-
Thông tin
-
Quiz
Tổng hợp trả lời câu hỏi quản lý nhà nước | Đại học Xây Dựng Hà Nội
Khi xây dựng khái niệm quản lí nhà nước về hoạt động đầu tư xây dựng phải làm rõ nội hàm gì của khái niệm ? Những nội hàm đó xuất phát từ cơ sở lí luận nào ? Anh/Chị hãy đề xuất 1 khái niệm khác về khái niệm quản lí nhà nước về hoạt động đầu tư xây dựng ? Tài liệu giúp bạn tham khảo, học tập và đạt kết quả cao. Mời bạn đọc đón xem!
Đại học Xây Dựng Hà Nội 229 tài liệu
Tổng hợp trả lời câu hỏi quản lý nhà nước | Đại học Xây Dựng Hà Nội
Khi xây dựng khái niệm quản lí nhà nước về hoạt động đầu tư xây dựng phải làm rõ nội hàm gì của khái niệm ? Những nội hàm đó xuất phát từ cơ sở lí luận nào ? Anh/Chị hãy đề xuất 1 khái niệm khác về khái niệm quản lí nhà nước về hoạt động đầu tư xây dựng ? Tài liệu giúp bạn tham khảo, học tập và đạt kết quả cao. Mời bạn đọc đón xem!












Preview text:
lOMoARcPSD| 45222017 CÂU 1 :
Khi xây dựng khái niệm quản lí nhà nước về hoạt động đầu tư xây dựng phải làm rõ nội hàm
gì của khái niệm ?
Những nội hàm đó xuất phát từ cơ sở lí luận nào ?
Anh/Chị hãy đề xuất 1 khái niệm khác về khái niệm quản lí nhà nước về hoạt động đầu tư xây dựng ? CÂU 2 :
Hoạt động đầu tư xây dựng có nhất thiết phải QLNN không? Giải thích? CÂU 3 :
Mục đích QLNN về xây dựng tuân thủ mục đích QLNN về kinh tế không ? giải thích ? CÂU 4 :
Các nguyên tắc chung QLNN về kinh tế được quy định ở văn bản pháp luật nào?
Các nguyên tắc quản lý hoạt động đầu tư XD được nêu ở mục nào trong luật
XD? Các nguyên tắc này có tuân thủ nguyên tắc chung QLNN về kinh tế không?
Giải thích CÂU 5 :
Bộ máy nhà nước từ trung ương đến địa phương có phải là công cụ của QLNN không? Nêu
và phân tích vai trò của các công cụ QLNN về XD CÂU 6 :
Hãy phân biệt QLNN về đầu tư XD với QLNN đối với các dự án đầu tư XD theo các tiêu chí: -
chủ thể quản lý -
đối tượng bị quản lý -
mục tiêu quản lý -
nguyên tắc, phương pháp, công cụ dùng để QL -
Kinh Phí hoạt độngCÂU 7 :
Giải thích rõ nội hàm của QLNN theo phạm vi, lĩnh vực và theo nội dung quản lý? Các nội
dung QLNN về XD nói chung có áp dụng để thực hiện quản lý theo nội dung đối với dự án
đầu tư xây dựng không? CÂU 8 :
Tại sao phải phân cấp QLNN về XD? Phân cấp QLNN về XD được hình thành trên cở sở lý
luận nào? Nội dung phân cấp QLNN về xây dựng có phù hợp với các quy định, quyền hạn,
trách nhiệm của cơ quan QLNN về XD từ TW đến địa phương hay không? CÂU 9 :
Hội nhập kinh tế quốc tế của ngành XD phản ánh ở mục nào trong môn học QLNN về XD?
Phân tích rõ những cơ hội, thách thức và đề xuất giải pháp để hội nhập thành công ngành XD vào WTO CÂU 10:
Hãy phân tích rõ QLNN về xây dựng và QLDA đầu tư xây dựng của chủ đầu tư
CÂU 1 : Khi xây dựng khái niệm quản lí nhà nước về hoạt động đầu tư xây dựng phải làm
rõ nội hàm gì của khái niệm ?
Những nội hàm đó xuất phát từ cơ sở lí luận nào ?
Anh/Chị hãy đề xuất 1 khái niệm khác về khái niệm quản lí nhà nước về hoạt động đầu tư xây dựng ? Bài làm : lOMoARcPSD| 45222017
Để hình thành khái niệm quản lí nhà nước về hoạt động đầu tư xây dựng cần phải làm rõ : chủ
thể quản lí , đối tượng quản lí , mối quan hệ tác động qua lại giữa chủ thể và đối tượng , phương
thức tác động và mục tiêu của quản lí cần đạt được.
- Chủ thể của quản lí nhà nước về xây dựng lại đại diện cơ quan quyền lực của nhà nước
từ trung ương đến địa phương .Những người làm việc ở cơ quan quản lí nhà nước được
gọi là công chức nhà nước được hưởng lương lấy từ ngân sách nhà nước.
- Đối tượng của quản lí nhà nước về xây dựng là toàn bộ hoạt động đầu tư xây dựng và các
chủ thể quản lí , thực hiện các hoạt động đầu tư đó
- Mối quan hệ tác động qua lại giữa chủ thể và đối tượng : quan hệ tác động từ chủ thể đến
đối tượng bị quản lí , quan hệ phản ánh , báo cáo kết quả thực hiện đạt được của phân hệ
đối tượng bị quản lí đến chủ thể quản lí nhờ quan hệ phản ánh báo cáo hiệu quả của
tác động => điều chỉnh hoạt động quản lí để đạt được kết quả cao hơn . Phương thức tác
động qua lại là tác động thông qua hệ thống pháp luật , định hướng , quy hoạch , chính
sách và các công cụ quản lí khác ( gọi là chính sách ,..)
- Mục tiêu : toàn bộ các kì vọng , mong đợi trong tương lai cần đạt được của quản lí nhà
nước về xây dựng . Thỏa mãn mục tiêu về kinh tế , xã hội , quốc phòng , an ninh , môi
trường và sự phát triển bền vững đồng thời thỏa mãn mục tiêu riêng : + Đảm bảo xây
dựng theo đúng quy hoạch được phê duyệt
+ Đảm bảo xây dựng theo đúng quy định của pháp luật hiện hành
+ Đảm bảo lợi ích hài hòa của các chủ thể
+ Thông suốt hiệu lực , hiệu quả của QLNN về XD
Đối với từng dự án nói riêng phải đảm bảo được mục tiêu của dự án : +
Chất lượng của dự án đề ra
+ Tiến độ thực hiện dự án đã được phê duyệt trong quyết định đầu tư + Chi
phí thực hiện dự án phù hợp với tổng mức được phê duyệt trong dự án
Khái niệm quản lí nhà nước về hoạt động đầu tư xây dựng :
Quản lí nhà nước về hoạt động đầu tư xây dựng là quản lí nhà nước từ trung ương , địa phương
tới các hoạt động đầu tư xây dựng thông qua hệ thống pháp luật ,cơ chế , chính sách chặt chẽ
được nhà nước ban hành , bảo đảm thực hiện một cách thông suốt ,nghiêm túc , khách quan
nhằm đạt được những mục tiêu đã đề ra về kinh tế , xã hội , an ninh quốc phòng , môi trường ,
… đồng thời đảm bảo lợi ích hài hòa cho các chủ thể có liên quan tới hoạt động đầu tư xây dựng . CÂU HỎI 2 :
HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÓ NHẤT THIẾT PHẢI QLNN KHÔNG ? GIẢI THÍCH ? Bài làm :
Hoạt động đầu tư xây dựng không nhất thiết phải có sự QLNN , nó phụ thuộc vào nguồn vốn
cũng như đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng công trình . Nhưng nói chung việc QLNN có ý
nghĩa rất lớn đối với những dự án có sử dụng nguồn vốn Ngân sách nhà nước hay nguồn vốn
nước ngoài đổ về Việt Nam.
Sự cần thiết của quản lí nhà nước về đầu tư xây dựng bắt nguồn từ những đặc điểm của nghành
xây dựng . Những đặc điểm đó là : lOMoARcPSD| 45222017
- Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước dành cho đầu tư xây dựng công trình cơ sở hạ tầng ,
hạ tầng kinh tế xã hội , công trình thuộc lĩnh vực quốc phòng , an ninh , công trình thuộc
lĩnh vực mỗi trường là khá lớn mà lĩnh vực đầu tư này khó hoặc không thể thu hút đầu
tư của doanh nghiệp tham gia nên cần thiết phải có nhà nước thực hiện
- Hoạt động đầu tư gắn với lợi ích của nhà nước , doanh nghiệp , cộng đồng xã hội và hoạt
động quan trọng nhằm tạo ra cơ sở vật chất kĩ thuật ban đầu của toàn bộ nền kinh tế nên
cần thiết phải có sự QLNN về đầu tư xây dựng
- Đầu tư xây dựng gắn liền với quy hoạch sử dụng đất , sử dụng tài nguyên quốc gia , bảo
vệ môi trường và lợi ích cộng đồng nên đòi hỏi phải có sự QLNN
- Đầu tư xây dựng công trình mà công trình là sản phẩm có ý nghĩa tôngt hợp về kinh tế ,
chính trị , văn hóa , xã hội , quốc phòng an ninh nên đòi hỏi phải có sự QLNN về lĩnh
vực đầu tư xây dựng này
- Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế và thu hút trực tiếp đầu tư từ nước ngoài vào
Việt Nam ngày càng nhiều , do đó đòi hỏi phải có cơ quan nhà nước tham gia quản lí CÂU HỎI 3 :
Mục đích QLNN về xây dựng tuân thủ mục đích QLNN về kinh tế không ? giải thích ? Trong
nền kinh tế thị trường có nhiều thành phần kinh tế cùng tham gia các hoạt động xây dựng nên
đòi hỏi cơ quan QLNN phải thực hiện tốt vài trò của mình trong việc thực hiện :
- Xây dựng đường lối , chiến lược , kế hoạch phát triển nghành xây dựng phù hợp với yêu
cầu phát triển của từng thời kì
- Xác định tổng quy hoạch xây dựng phù hợp với đặc điểm của từng vũng lãnh thổ
- Thể chế hóa các văn bản pháp luật , tạo hành lang pháp lí thông suốt cho hoạt động xây dựng
- Xây dựng môi trường kinh doanh xây dựng thuận lợi , công bằng bình đẳng cho các hoạt động xây dựng
- Quản lí chặt chẽ các yêu cầu về an toàn , về chất lượng về khai thác sử dụng đất đai và
bảo vệ lợi ích hợp pháp của các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng
- Tổ chức đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho các hoạt động xây dựng
- Tăng cường thanh tra , kiểm tra sử lí kịp thời các vi phạm trật tự xây dựng
Với vai trò và vị thế của nhà nước trong quản lí xây dựng , mục đích quản lí nhà nước về xây
dựng nhằm đạt các mục đích sau :
- Đảm bảo cho các hoạt động xây dựng thực hiện đúng đường lối , chủ trương kế hoạch đã
định và tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật xây dựng và các văn bản pháp luật
khác có liên quan : luật quy hoạch , luật đất đai , môi trường , đấu thầu , đầu tư…
- Nâng cao nhận thức của các chủ thể , đặc biệt là nhận thức về pháp luật xây dựng trong
quá trình thực hiện hoạt động xây dựng
- Tạo điều kiện cho CĐT thực hiện xây dựng công trình nhanh chóng , thuận lợi , hoàn
thành tốt mục tiêu của dự án đặt ra
- Quản lí sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của xã hội , phục vụ cho các hoạt động của xây dựng
- Tạo điều kiện nâng cao hiệu quả và đảm bảo hài hòa các lợi ích cho các chủ thể trong
hoạt động đầu tư xây dựng lOMoARcPSD| 45222017
Quản lí nhà nước về xây dựng nói riêng và quản lí nhà nước về kinh tế nói chung trước hết
phải phù hợp với các nguyên tắc quản lí nhà nước về mặt kinh tế đối với toàn bộ hệ thống
kinh tế quốc dân , đồng thời quản lí nhà nước đối với các hoạt động xây dựng còn được cụ
thể hóa thành các nguyên tắc riêng :
- Dân làm chủ , nhà nước quản lí , đảng lãnh đạo
- Thống nhất lãnh đạo chính trị và kinh tế
- Tập trung dân chủ trong quản lí kinh tế
- Kết hợp quản lí theo nghành với quản lí theo địa phương và vùng lãnh thổ
- Kết hợp các lợi ích hài hào
- Tiết kiệm và hiệu quả
4. Các nguyên tắc chung QLNN về kinh tế được quy định ở văn bản pháp luật
nào? Các nguyên tắc quản lý hoạt động đầu tư XD được nêu ở mục nào trong luật
XD? Các nguyên tắc này có tuân thủ nguyên tắc chung QLNN về kinh tế không?
Giải thích Trả lời:
Các nguyên tắc chung QLNN về kinh tế được quy định trong Hiến pháp Nước Cộng Hòa
Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam. Cụ thể như sau: -
Nhân dân làm chủ, nhà nước quản lý, đảng lãnh đạo. •
Mọi quyền lực của tất cả các hoạt động kinh tế trong đó có xd đều thuộc về nhân dân và
ự nghiệp phát triển kinh tế do dân làm chủ, của nhân dân, vì nhân dân. •
Quyền làm chủ của nhân dân phải được cơ quan quản lý nhà nước bảo vệ và khuyến khích phát triển. •
Mọi hoạt động kinh tế của nền kinh tế quốc dân bắt buộc phải có một chính đảng đại diện
cho giai câp, dân tộc lãnh đạo. -
Thống nhất giữa lãnh đạo chính trị và kinh tế.
• Theo nguyên tắc này, trong hoạt động quản lý nhà nước cũng như quản lý xd, phải bảo đảm
tính thống nhất 2 mặt giữa chính trị và kinh tế, chính trị đóng vai trò định hướng, kinh tế là
cơ sở vật chất để đảm bảo cho tất cả các hoạt động chính trị cũng như các hoạt động khác.
• Mọi chủ trương, định hướng kế hoạch, quy hoạch phải phù hợp với mục tiêu phát triển của
chính trị quốc gia đồng thời đảm bảo các lợi ích về kinh tê. Mặt khác còn phải kết hợp an
sinh xã hội với việc bình đẳng.
• Thống nhất giữa đổi mới chính trị với đổi mới kinh tế. -
Tập trung dân chủ: Nguyên tắc này được khẳng định trong hiến pháp: •
QLNN về kinh tế trong đó có xây dựng phải hướng cho toàn bộ nền kinh tế phát triển
theo 1 hướng chung thống nhất tránh tình trạng tản mạn phân tán. •
Phải tăng cường mở rộng dân chủ phân cấp quản lý để phát huy tính chủ động sang tạo
của các ngành, các địa phương. -
Kết hợp giữa quản lý theo ngành với quản lý theo địa phương và vùng lãnh thổ.
Nguyên tắc này xuất phát từ 2 thực tế khách quan: lOMoARcPSD| 45222017 •
Việc phát triển kinh tế thường hướng vào nơi thuận lợi như gần nguồn nhiên liệu, gần nơi
tiêu thụ, do vậy các cơ sở kinh tế phân bố rộng khắp các khu vực để tận dụng tối đa những lợi
thế về tài nguyên, lao động nhằm nâng cao hiệu quả phát triển kinh tế đó. •
Do yêu cầu để đảm bảo an ninh an toàn về hành chính, xd, quốc phòng an ninh.. đòi hỏi
phải có sự quản lý của địa phương nơi có các cơ sở kinh tế.
Nguyên tắc này phải xác định rõ quản lý theo ngành là quản lý định hướng phát triển theo ngành,
quản lý về chiến lược phát triển, quản lý về tiêu thụ sản phẩm để tránh mất cân đối, gây lãng phí cho xã hội.
Các nguyên tắc quản lý hoạt động đầu tư XD được nêu ở mục nào trong luật XD? Các
nguyên tắc quản lý hoạt động đầu tư xd được nêu ở mục 3- QL thực hiện dự án đầu tư xây
dựng (trang 39 - luật xây dựng số 50/2014/QH13)
Hoạt động đầu tư xd thuộc hoạt động kinh tế do vậy nguyên tắc quản lý của NN về xd trước
hết phải tuân thủ nguyên tắc quản lý nhà nước về mặt kinh tế nói chung đồng thời nó còn được
cụ thể hóa cho hoạt động xd.
Câu 5: Bộ máy nhà nước từ trung ương đến địa phương có phải là công cụ của QLNN
không? Nêu và phân tích vai trò của các công cụ QLNN về XD Tl: A. Có B. Các công cụ:
1. hệ thống pháp luật: quản lý nhà nước về kinh tế trong đó có xd thì toàn bộ hê thống pl về
xd và văn bản pl khác có liên quan là những công cụ chính dung để QLNN về kinh tế nói chung và QLNN về xd nói riêng -
PL xd do quốc hội biểu quyết thông qua và chủ tịch nước ký sắc lệnh ban hành là công
cụdung để QLNN về kinh tế nói chung và QLNN về xd nói riêng -
các văn bản pl xd do chính phủ ban hành dưới dạng các nghị định nghị quyết…. là các
vănbản hướng dẫn áp dụng plxd do quốc hội ban hành -
các vb pl về xd do các bộ cq ngang bộ,, ban hành là các vb hướng dẫn áp dụng các vb pl dochính phủ ban hành -
các vb dưới dạng nghị quyết quyết định…. Của địa phương ban hành là những vb hướng
dẫnáp dụng cho phù hợp với đặc điểm dk cụ thể đưa ra của từng địa phương nhug ko dc trái với
quy định của vb pl trên đã ban hành
2. các chiến lược định hướng quy hoạch chương trình kế hoạch -
chiến lược: là một tập hợp các đề xuất chung nhất cơ ban nhất hướng dẫn cho mọi hoạt
độngkinh tế bao gồm cae hoạt động xd trong một tg dài về phương hướng mục tiêu các nhiệm
vụ chủ yếu các quan điểm các giải pháp và các yêu cầu về nguồn lực để hoàn thành mục tiêu
chiến lược đề ra dựa trên cơ sở thực trạng và năng lực quản lý của chủ thể -
định hướng: giúp cho hoạt động xd ko bị dàn trải tản mạn hoặc chệch hướng theo các
mongmuốn đặt ra ban đầu -
quy hoạch bao gồm cả quy hoạch xd: nâng cao hiệu quả trong sử dụng các nguồn lực của
xhphát triển sx thúc đẩy tang trưởng kinh tế đảm bảo an sinh xh. Quy hoạch xd vùng quy hoạch
xd quy hoạch xd khu chức năng đặc thù quy hoạch xd nông thôn -
chương trình: tổng hợp các đề xuất các mục tiêu các nhiệm vụ các chính sách các thủ tục
quytắc mốc tiến hành, nguồn lực và các yếu tố khác có liên quan khi triển khai 1 chiến lược nào
đó - kế hoạch: là những dự kiến trước là phương án hành động dự kiến được lập trước thể hiện
nhug su nghĩ sang tạo của chủ thể quản lý, là cơ sở để tổ chức điều hành quá trình thực hiện là lOMoARcPSD| 45222017
cơ sở để so sánh với kết quả thực tế từ đó tìm ra sai lệch giữa thực tế và kế hoạch tìm ra nguyên
nhân sai lệch đề xuất giải pháp khắc phục để điều chỉnh phù hợp 3.
chính sách: là công cụ có tính năng động nhất thích ứng kịp thời những biến cố nhug
tình huống xẩy ra trong trường hợp tổng quát thì mỗi chính sách cụ thể đưa ra là 1 giải pháp cụ
thể để giải quyết 1 số tình huống tương tự nhau xảy ra trong QLNN về kt và xd 4.
tài sản quốc gia: là công cụ đặc biệt quan trọng trong QLNN về kinh tế và QLNN về xd.
Một quốc gia có dự trữ quốc gia nhiều, ổn định sẽ là nhug đảm bảo tin cậy chon hug biến cố về
kinh tế chính trị quốc phòng an ninh xảy ra. Tài sản quốc gia bao gồm các công sở làm việc cho
cơ quan nn. Ngân sách nn từ các khoản thu như thuế…. Tài sản là các công trình có kết cấu hạ
tầng đầu tư bằng ngân sách nn. Tài sản là tập đoàn doanh nghiệp nn đầu tư ….
6. Hãy phân biệt QLNN về đầu tư XD với QLNN đối với các dự án đầu tư XD theo các tiêu chí:
- chủ thể quản lý
- đối tượng bị quản lý
- mục tiêu quản lý
- nguyên tắc, phương pháp, công cụ dùng để QL
- Kinh Phí hoạt động Nội dung so sánh
QLNN về XD nói chung
QLNN đối với DADT XDCT
1. Chủ thể quản lý (Cơ quan quản lý Nhà nước các cấp) - Đại diện cơ quan quyền lực Nhà Đại diện cơ
quan quyền lực Nhà nước ở nước ở các cấp tùy thuộc vào quy mô, các cấp tùy thuộc vào phạm vi
quản lý. tính chất của công trình (dự án công Ví dụ ở TW là Quốc hội, Chính phủ; ở trình quốc gia,
dự án nhóm A, B, C) và địa phương như UBNN tỉnh, thành phố, nguồn vốn đầu tư (Dự án sử dụng
vốn quận, huyện, xã, phường ngân sách nhà nước, dự án sử dụng vốn khác, vốn hỗn hợp)
2. Đối tượng bị Toàn bộ các hoạt động xây dựng và Toàn bộ các công việc của dự án và quản lý những
chủ thể tham gia vào hoạt động các chủ thể tham gia quản lý và thực xây dựng đó hiện dự án
3. Mục tiêu quản lý Các chỉ tiêu định tính và định lượng dự Bảo đảm tốt nhất các mục tiêu đề ra kiến
đạt được trong tương lai của chủ của dự án như kinh tế- tài chính, chính thể quản lý, một cách hài
hòa các mục trị- xã hội và quốc phòng- an ninh tiêu về các mặt: kinh tế- tài chính, chính trị- xã hội và quốc phòng- an 4. Kinh phí cho
nguồn vốn đầu tư: Vốn ngân sách nhà hoạt động quản lý nước; Vốn tín dụng do Tùy thuộc vào ninh Từ ngân sách Nhà nước
Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư
phát triển của Nhà nước; Vốn khác bao
gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn.
5. Phương pháp Phương pháp kinh tế, luật pháp và hành Phương pháp kinh tế, luật pháp và quản lý
chính kết hợp phương pháp giáo dục hành chính kết hợp phương pháp giáo dục
6. Nội dung và Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến - Đối với các dự án sử dụng vốn ngân phương
thức quản lược, kế hoạch phát triển các hoạt sách nhà nước, Nhà nước quản lý toàn lý động xây
dựng. bộ quá trình đầu tư xây dựng (từ việc
2. Ban hành và tổ chức thực hiện các xác định chủ trương đầu tư, lập dự án, văn
bản quy phạm pháp luật về xây quyết định đầu tư, lập thiết kế, dự dựng. toán, lựa lOMoARcPSD| 45222017
chọn nhà thầu, thi công xây 3. Ban hành quy chuẩn, tiêu chuẩn dựng đến khi
nghiệm thu, bàn giao và xây dựng. đưa công trình vào khai thác sử dụng). 4.
Quản lý chất lượng, lưu trữ hồ sơ - Đối với dự án của doanh nghiệp sử
công trình xây dựng. dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo 5.
Cấp, thu hồi các loại giấy phép lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển trong
hoạt động xây dựng. của Nhà nước và vốn đầu tư phát 6.
Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra, giải triển của doanh nghiệp nhà nước,
quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi Nhà nước quản lý về chủ trương và phạm trong
hoạt động xây dựng. quy mô đầu tư 7.
Tổ chức nghiên cứu khoa học và - Đối với các dự án sử dụng vốn khác
công nghệ trong hoạt động xây dựng. bao gồm cả vốn tư nhân, chủ đầu tư tự 8.
Đào tạo nguồn nhân lực cho hoạt quyết định hình thức và nội dung quản động xây
dựng. lý dự án. Đối với các dự án sử dụng
9. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực hoạt hỗn hợp nhiều nguồn vốn khác nhau động
xây dựng. thì các bên góp vốn thoả thuận về phương thức quản lý hoặc quản lý
theo quy định đối với nguồn vốn có tỷ lệ phần trăm (%) lớn nhất trong tổng mức đầu tư.
7. Giải thích rõ nội hàm của QLNN theo phạm vi, lĩnh vực và theo nội dung quản lý?
Cácnội dung QLNN về XD nói chung có áp dụng để thực hiện quản lý theo nội dung
đối với dự án đầu tư xây dựng không?
Nội hàm của QLNN theo phạm vi:
Theo quy đinh của Luật xây dựng thì phạm vi QLNN về x ây dựng là toàn bộ các hoạt động đầu
tư xây dựng của các tổ chức, các nhân trong nước; các tổ chức cá nhân nước ngoài hoạt động
đầu tư xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam
Nội hàm của QLNN theo lĩnh vực về xây dựng gồm: 7 lĩnh vực - Quy hoạch xây dựng
- Dự án đầu tư xây dựng
- Khảo sát và thiết kế xây dựng
- Cấp giấy phép xây dựng - Xây dựng công trình
- Chi phí đầu tư và hợp đồng xây dựng - Điều kiện năng lực
Nội hàm của QLNN theo nội dung quản lý
Nhà nước quy định nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng gồm 9 nội dung:
Quản lý về phạm vi, kế hoạch công việc của dự án
Quản lý về khối lượng công việc
Quản lý về chất lượng xây dựng
Quản lý về tiến độ thực hiện
Quản lý về chi phí đầu tư xây dựng
Quản lý về an toàn thi công xây dựng
Quản lý về môi trường trong xây dựng
Quản lý về lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng
Quản lý về hệ thống thông tin công trình và các nội dung khác( nếu có) lOMoARcPSD| 45222017
Chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện hoặc giao cho ban quản lý dự án, tư vấn quản lý dự án; tổng
thầu( nếu có) thực hiện một phần hoặc toàn bộ nội dung quản lý dự án theo quy định tại khoản 1 điều 66
Nội dung quản lý của QLNN được trình bày chi tiết lại Luật xây dựng 50/2014/QH13 gồm 12 nội dung:
Điều 49. Phân loại dự án đầu tư xây dựng
Điều 50. Trình tự đầu tư xây dựng
Điều 51. Yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng
Điều 52. Lập dự án đầu tư xây dựng
Điều 53. Nội dung Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng
Điều 54. Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
Điều 55. Nội dung Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
Điều 56. Thẩm định dự án đầu tư xây dựng
Điều 57. Thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng
Điều 58. Nội dung thẩm định dự án đầu tư xây dựng
Điều 59. Thời gian thẩm định dự án đầu tư xây dựng
Điều 60. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng
Điều 61. Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng
Điều 62. Hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng
Điều 63. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực
Điều 64. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án
Điều 65. Thuê tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng
Điều 66. Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng
Điều 67. Quản lý tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng
Điều 68. Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư trong việc lập và quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng
Điều 69. Quyền và nghĩa vụ của ban quản lý dự án đầu tư xây dựng
Điều 70. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu tư vấn lập dự án, quản lý dự án đầu tư xây dựng
Điều 71. Quyền, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức thẩm định dự án đầu tư xây dựng
Điều 72. Quyền và trách nhiệm của người quyết định đầu tư xây dựng
Các nội dung QLNN về XD nói chung có áp dụng để thực hiện quản lý theo nội dung đối
với dự án đầu tư xây dựng không? Có
Vì: Tất cả các dự án đầu tư xây dựng đều phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau: - Phù hợp với
quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, quy hoạc phát triển ngành, quy hoạch xây dựng,
quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất tại địa phương có dự án đầu tư xây dựng
- Có phương án công nghệ và phương án thiết kế xây dựng phù hợp
- Bảo đảm chất lượng, an toàn trong xây dựng, vận hành, khai thác sử dụng công trình
phòngchống cháy nổ và bảo vệ môi trương, ứng phó với biến đổi khí hậu lOMoARcPSD| 45222017
- Bảo đảm cấp đủ vốn đúng tiến độ của dự án, hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế xã hội củadự án
- Tuân thủ quy định khác củ pháp luật có liên quan
8. Tại sao phải phân cấp QLNN về XD? Phân cấp QLNN về XD được hình thành trên cở
sở lý luận nào? Nội dung phân cấp QLNN về xây dựng có phù hợp với các quy định, quyền
hạn, trách nhiệm của cơ quan QLNN về XD từ TW đến địa phương hay không? Trả lời :
* phải phân cấp QLNN về XD vì:
- Do yêu cầu về tổ chức bộ máy QLNN ở các cấp đòi hỏi phải phân cấp (bộ máy QLNN khôngthể
tổ chức tập trung vào chủ thể quản lý cấp cao)
- Do yêu cầu sự khác biệt về phong tục, tập quán truyển thống vùng miền.
- Do tính kém hiệu quả của việc quản lý tập trung quá mức, dễ xảy ra quan liêu, không kịptheo
dõi các diễn biến thực tế ở địa phương,,,
*Phân cấp QLNN về XD được hình thành trên cở sở lý luận:
- Các nguyên tắc của QLNN về kinh tế trong đó có XD
- năng lực QLNN của cơ quan QLNN cấp dưới để phân cấp
- tính hiệu quả , hiệu lực của QLNN về XD
- Cơ sở lý luận của ủy quyền trong quản lý , quản trị để vận dụng trong phân cấp
* Nội dung phân cấp QLNN về xây dựng có phù hợp với các quy định, quyền hạn, trách nhiệm
của cơ quan QLNN về XD từ TW đến địa phương hay không?
Toàn bộ phạm vi QLNN về XD và nội dung QLNN về XD được quy định trong luật XD là áp
dụng chung, thống nhất cho cả nước, tuy nhiên về trách nhiệm, quyền hạn QLNN về Xd của
từng cơ quan nhà nước từ TW địa phương có quy định khác nhau phù hợp các quy định phân
cấp QLNN về kinh tế do nhà nước ban hành. 9.
Hội nhập kinh tế quốc tế của ngành XD phản ánh ở mục nào trong môn học QLNN
vềXD? Phân tích rõ những cơ hội, thách thức và đề xuất giải pháp để hội nhập thành công ngành XD vào WTO Trả lời:
9.1. Hội nhập kinh tế quốc tế của ngành XD là một trong các nội dung quản lý nhà nước về xây
dựng, được trình bày tại mục 8.12 Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực hoạt động xây dựng trong môn
học QLNN về XD. Mục 8.12 đã trình bày các nội dung chủ yếu như: a) Các lĩnh vực hội nhập
kinh tế quốc tế của ngành xây dựng
b) Các hình thức hội nhập kinh tế quốc tế
c) Nội dung hội nhập kinh tế quốc tế của ngành xây dựng
d) Những thách thức rủi ro khi hội nhập kinh tế quốc tế
e) Những cơ hội khi hội nhập kinh tế quốc tế
9.2. Những cơ hội, thách thức và đề xuất giải pháp để hội nhập thành công ngành XD vào WTO
WTO có tên đầy đủ là Tổ chức Thương mại Thế giới (World Trade Organization). Tổ chức này
được thành lập và hoạt động từ 1/1/1995 với mục tiêu thiết lập và duy trì một nền thương mại
toàn cầu tự do, thuận lợi và minh bạch.
a) Những cơ hội khi ngành XD Việt Nam hội nhập vào WTO lOMoARcPSD| 45222017 (1)
Cơ hội tiếp cận các thành tự khoa học kỹ thuật, công nghệ xây dựng tiên tiến,
trình độquản lý sản xuất kinh doanh xây dựng hiện đại của thế giới (2)
Cơ hội tích lũy kinh nghiệm thương trường cạnh tranh quốc tế và nâng cao năng
lựccạnh tranh của ngành và các doanh nghiệp trong ngành (3)
Cơ hội mở rộng thị trường xây dựng và gia tăng việc làm (4)
Cơ hội nâng cao chất lượng và hiệu quả các hoạt động xây dựng (5)
Cơ hội thiết lập, mở rộng các mối quan hệ quốc tế để hợp tác, phát triển
b) Các thách thức khi ngành XD Việt Nam tham gia WTO
Từ điểm nhìn tương quan thực trạng năng lực của các DNXD Việt Nam với các DNXD trong
khu vực và trên phạm vi toàn cầu có thể hình dung những thách thức là các DNXD Việt Nam
cần đối mặt trong quá trình hội nhập WTO đó là: (1)
Năng lực tài chính thấp (2)
Công nghệ sản xuất thi công xây lắp lạc hậu (3)
Năng lực sản xuất kinh doanh trong các DNXD Việt Nam còn thấp kém nhiều so
với các nước trong khu vực (4)
Mức liên kết liên doanh giữa các doanh nghiệp thấp, trình độ tiếp cận thông tin
yếu làm giảm khả năng cạnh tranh trên trường quốc tế (5)
Đội ngũ cán bộ, công nhân còn yếu kém (6)
Tính chuyên nghiệp trong quản lý kém (7)
Sự thống nhất về pháp luật chưa cao
c) Các giải pháp giải pháp để hội nhập thành công ngành XD vào WTO
(1) Hoàn thiện hệ thống các văn bản pháp luật nói chung, của ngành xây dựng nói
riêng để đảm bảo tính thống nhất, ổn định, tạo điều kiện cho việc quản lý và thực hiện
(2) Thường xuyên bồi dưỡng, nâng cao trình độ quản lý của đội ngũ cán bộ và tay
nghề của công nhân để đảm bảo chất lượng công trình, an toàn kỹ thuật và an toàn lao
động. Tăng cường liên kết, liên doanh giữa các doanh nghiệp để có thể nâng cao năng
lực tài chính, năng lực kinh doanh và khả năng đầu tư công nghệ xây dựng hiện đại, từ
đó, tăng sức cạnh tranh trên trường quốc tế.
Câu 10: Hãy phân tích rõ QLNN về xây dựng và QLDA đầu tư xây dựng của chủ đầu tư
STT Nội dung QLNN về xây dựng
QLDA đầu tư XD của chủ đầu tư Chủ thể
Đại diện cơ quan quyền lực nhà Là người quản lý dự án
quản lý nước ( chính quyền) từ trung ương đến
địa phương. Ở trung ương là chính
phủ và cơ quan giúp việc chính
phủ; ở địa phương là ủy ban nhân
dân các tỉnh thành phố trực thuộc
trung ương; các thành phố thị xã
thuộc tỉnh, các quận huyện, xã
phường và cơ quan giúp việc cho cơ quan chính quyền tương ứng
Đối Toàn bộ các hoạt động đầu tư xây Toàn bộ các công việc của dự án tượng
dựng và các chủ thể quản lý, thực quản lý hiện các hoạt động đầu tư xây dựng đó lOMoARcPSD| 45222017
Mục tiêu Trước hết phải thỏa mãn toàn bộ
- Hoàn thành dự án, công trình
quản lý các muc tiêu về kinh tế: mục tiêu về tài chính kinh tế, mục tiêu về đảm bảo chất
lượng, kỹ thuật xã hội, về quốc phòng an ninh, về - Đúng tiến độ môi trường
và sự phát triển bền vững đồng thời QLNN về xây - Trong phạm vi ngân sách được
dựng còn phải thỏa mãn các mục duyệt.
tiêu riêng của QLNN về xây dựng:
+ Đảm bảo xây dựng theo đúng
quy hoạch và kế hoạch đã phê duyệt
+Đảm bảo thực hiện xây dựng
theo đúng quy định của pháp luật hiện hành
+ Đảm bảo sự hài hòa các lợi ích của
các chủ thể tham gia các hoạt động đầu tư xây dựng
Phương Thông qua hệ thống luật pháp, Chủ đầu tư có thể thuê đơn vị tư vấn thức quản
định hướng, quy hoạch, kế quản lý dự án hoặc trực tiếp quản lý dự lý hoạch, chính sách
và các công cụ án (sử dụng bộ máy quản lý của mình quản lý khác (cơ chế chính hoặc sử
dụng Ban quản lý dự án trực sách...) thuộc đểquản lý thực hiện dự án) tuân thủ các quy
định của pháp luật về quản lý chất lượngsản phẩm và chất lượng công trình xây dựng.
Nội dung 1. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện 1. Quản lý phạm vi dự án quản lý chiến lược,
kế hoạch phát triển Tiến hành khống chế quá trình quản lý các hoạt động xây dựng. đối
với nội dung công việc của dự án 2. Ban hành và tổ chức thực hiện bao gồm việc phân
chia phạm vi, quy các văn bản quy phạm pháp luật về hoạch phạm vi, điều chỉnh phạm vi dự xây dựng. án …
3. Ban hành quy chuẩn, tiêu 2. Quản lý thời gian dự án chuẩn xây dựng.
bao gồm các công việc như xác định
4. Quản lý chất lượng, lưu trữ hồ hoạt động cụ thể, sắp xếp trình tự hoạt sơ
công trình xây dựng. động, bố trí thời gian. khống chế thời 5. Cấp, thu
hồi các loại giấy phép gian và tiến độ dự án. trong hoạt động xây dựng.
3. Quản lý chi phí dự án 6.
Hướng dẫn, kiểm tra, thanh bao gồm việc bố trí nguồn lực, dự tính
tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo giá thành và khống chế chi phí. và xử lý vi
phạm trong hoạt động 4. Quản lý chất lượng dự án xây dựng. bao gồm việc quy hoạch chất l ượng. 7.
Tổ chức nghiên cứu khoa học khống chế chất lượng và đảm bảo chất
và công nghệ trong hoạt động lượng … xây dựng.
5. Quản lý nguồn nhân lực lOMoARcPSD| 45222017 8.
Đào tạo nguồn nhân lực cho bao gồm các việc như quy hoạch tổ hoạt
động xây dựng. chức, xây dựng đội ngũ, tuyển chọn 9. Hợp tác quốc tế trong
lĩnh vực nhân viên và xây dựng các ban quản lý hoạt động xây dựng. dự án.
6. Quản lý việc trao đổi thông tin dự án
Quản lý việc trao đổi thông tin dự án là
biện pháp quản lý mang tính hệ thống
nhằm đảm bảo việc truyền đạt, thu thập,
trao đổi một cách hợp lý các tin tức cần
thiết cho việc thực hiện dự án cũng như
việc truyền đạt thông tin, báo cáo tiến độ dự án
7 . Quản lý rủi ro trong dự án
bao gồm việc nhận biết. phân biệt rủi
ro, cân nhắc, tính toán rủi ro, xây dựng
đối sách và khống chế rủi ro.
8 . Quản lý việc thu mua của dự án
bao gồm việc lên kế hoạch thu mua. lựa
chọn việc thu mua và trưng thu các nguồn vật liệu
9 . Quản lý việc giao nhận dự án
Quản lý việc giao - nhận dự án cần có
sự tham gia của đơn vị thi công dự án
và đơn vị tiếp nhận dự án, tức là cần có
sự phối hợp chặt chẽ gian hai bên giao
và nhận, như vậy mới tránh được tình
trạng dự án tốt nhưng hiệu quả kém,
đầu tư cao nhưng lợi nhuận thấp. Kinh phí Ngân sách nhà nước Vốn của chủ đầu tư thực hiện