



















Preview text:
CHỦ ĐỀ 3
ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ
TỔNG ÔN ĐẠI CƯƠNG HÓA HỌC HỮU CƠ
A. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC CẦN NẮM
I. HỢP CHẤT HỮU CƠ VÀ HOÁ HỌC HỮU CƠ 1) Khái niệm
- Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon (trừ CO, CO2, muối carbonate (CO32-), cyanide (CN-), carbide (Al4C3, CaC2,.),.
- Hóa học hữu cơ là ngành Hóa học nghiên cứu các hợp chất hữu cơ.
2) Đặc điểm chung của hợp chất hữu cơ a) Thành phần nguyên tố
- Nhất thiết phải có nguyên tố carbon; thường có hydrogen, oxygen, nitrogen; ít gặp hơn là
phosphorus, các nguyên tố halogen, sulfur.
b) Đặc điểm cấu tạo
- Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ chủ yếu là liên kết cộng hóa trị.
- Nguyên tử cacbon có thể liên kết với nhau tạo thành mạch carbon ở dạng mạch hở không phân
nhánh, mạch hở phân nhánh, mạch vòng…
- Nguyên tử carbon có thể liên kết với nguyên tử của nguyên tố khác.
c) Tính chất vật lí
- Đa số các hợp chất hữu cơ ít tan trong nước nhưng tan tốt trong dung môi hữu cơ.
- Một số dung môi hữu cơ thông dụng hexane, acetone, ethanol, chloroform, …
- Các hợp chất hữu cơ thường có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp (dễ bay hơi).
d) Tính chất hóa học
- Phản ứng hóa học giữa các hợp chất hữu cơ thường xảy ra chậm và theo nhiều hướng khác nhau
tạo thành hỗn hợp các sản phẩm.
- Các hợp chất hữu cơ thường kém bền nhiệt và dễ cháy.
II. PHÂN LOẠI HỢP CHẤT HỮU CƠ Hydrocarbon
Dẫn xuất của hydrocarbon.
Là những hợp chất tạo thành từ 2 nguyên tố
Khi một hay nhiều nguyên tử hydrogen trong phân carbon và hydrogen.
tử hydrocarbon được thay thế bằng một hay nhiều
nguyên tử hay nhóm nguyên tử khác ( thường chứa
oxygen, nitrogen, sulfur, halogen…) thu được dẫn xuất hydrocarbon. Alkane Alkene Alkyne Arene Dẫn xuất Alcohol Carboxylic acid …. halogen CH4 CH2=CH2 CH CH C2H5- CH3OH, CH3COOH …. Br CH3-Cl
III. NHÓM CHỨC, PHỔ HỒNG NGOẠI
1) Nhóm chức và gốc hydrocacbon
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Zalo: 0936.120.169 CHỦ ĐỀ 3
ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ
- Nhóm chức là nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử trong phân tử gây ra những tính chất hóa học đặc
trưng của hợp chất hữu cơ.
Ví dụ: H3C-O-CH3 và C2H5OH có cùng công thức phân tử là C2H6O, nhưng có tính chất hóa học khác nhau. 2C2H5OH + 2Na 2C2H5ONa + H2; H3C-O-CH3 + Na không phản ứng
Trong đó: C2H5-, CH3- gọi là gốc hydrocarbon, -OH, -O- gọi là nhóm chức.
- Gốc hydrocacbon: thường kí hiệu là R, ví dụ phân tử CH3-CH3 khi mất đi 1H sẽ tạo ra gốc R là
CH3-CH2-; nếu mất 2H sẽ tạo gốc -CH2-CH2- hoặc
2) Phổ hồng ngoại và nhóm chức
- Phương pháp phổ hồng ngoại (IR) là phép đo bức xạ hồng ngoại với vật chất. Trên phổ hồng
ngoại có các tín hiệu (peak) của cực đại hấp thụ (hoặc cực tiểu truyền qua) ứng với những dao
động đặc trưng của nhóm nguyên tử.
- Trên phổ hồng ngoại, trục tung biểu diễn độ truyền qua (hoặc độ hấp thụ theo %), trục hoành
biểu diễn số sóng (cm-1) của các bức xạ trong vùng hồng ngoại.
- Dựa vào tín hiệu (peak) của cực đại hấp thụ (hoặc cực tiểu truyền qua) có thể dự đoán được sự
có mặt của các nhóm chức trong hợp chất nghiên cứu. Loại hợp chất
Liên kết hấp thụ
Số sóng hấp thụ (cm-1)
R – O – H (ancohol, phenol) O – H 3650 – 3200 N – H 3500 – 3200 O – H 3300 – 2500 C = O 1750 – 1680 C = O 1750 – 1715 C - O 1300 - 1000 C = O 1740 – 1720 C – H
2850 – 2700 (chỉ với aldehyde) C = O 1715 - 1670
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Zalo: 0936.120.169 CHỦ ĐỀ 3
ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ
Ví dụ: Trên phổ IR của butanal (CH3-CH2-CH2-CHO) ở hình 3.2 có các tín hiệu đặc trưng của
nhóm -CHO: tín hiệu ở 1731 cm-1 là tín hiệu đặc trưng của liên kết C = O; các tín hiệu ở 2827 cm- 1 và 2725 1 cm
là các tín hiệu đặc trưng của liên kết C – H trong nhóm -CHO.
IV. PHƯƠNG PHÁP TÁCH BIỆT VÀ TINH CHẾ CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ
1. PHƯƠNG PHÁP CHƯNG CẤT
1) Nguyên tắc: Chưng cất là sự tách chất
dựa vào sự khác nhau về nhiệt độ sôi của
các chất trong hỗn hợp ở một áp suất nhất định. 2) Cách tiến hành:
- Đun nóng hỗn hợp chất lỏng, chất nào có
nhiệt độ sôi thấp hơn sẽ chuyển thành hơi sớm hơn và nhiều hơn.
- Khi làm lạnh, hơi ngưng tụ thành dạng
lỏng, chủ yếu là chất có nhiệt độ sôi thấp hơn.
→ Chưng cất gồm 2 giai đoạn: bay hơi và ngưng tụ. 3) Ứng dụng:
Để tách các chất lỏng ra khỏi hỗn hợp các chất có nhiệt độ sôi khác nhau, nhằm thu được chất lỏng tinh khiết hơn.
4) Vai trò của dụng cụ, hóa chất:
+ Bình cầu có nhánh: Đựng hỗn hợp chất lỏng.
+ Nhiệt kế: dùng để đo nhiệt độ.
+ Ống sinh hàn: Làm lạnh và ngưng tụ hơi (chủ yếu chất có nhiệt độ sôi thấp hơn).
Đầu nước vào (nước lạnh) ở vị trí thấp hơn, và đầu nước ra (hơi nước) vị trí cao hơn. Nếu lắp
ngược lại gây thiếu nước cho ống sinh hàn, khiến ống bị nóng có thể gây nứt, vỡ ống.
+ Đá bọt: Tác dụng chống trào.
+ Bình hứng (bình tam giác): Thu chất lỏng sau khi ngưng tụ.
2. PHƯƠNG PHÁP CHIẾT
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Zalo: 0936.120.169 CHỦ ĐỀ 3
ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ 1) Nguyên tắc:
Phương pháp chiết được dùng để tách biệt và tinh chế hỗn hợp
các chất có độ hòa tan khác nhau trong hai môi trường không tan vào nhau. 2) Cách tiến hành:
+ Chiết lỏng – lỏng: thường dùng để tách hai chất lỏng không trộn lẫn vào nhau.
+ Chiết lỏng – rắn: dùng dung môi lỏng hòa tan chất hữu cơ để
tách chúng ra khỏi hỗn hợp rắn. 3) Ứng dụng:
Chiết lỏng – lỏng: Tách chất hữu cơ ở dạng nhũ tương hoặc huyền phù trong nước.
Chiết lỏng – rắn: Tách chất hữu cơ ra khỏi hỗn hợp rắn.
3. PHƯƠNG PHÁP KẾT TINH 1) Nguyên tắc:
Kết tinh là phương pháp tách biệt
và tinh chế hỗn hợp các chất rắn
dựa vào độ tan khác nhau và sự
thay đổi độ tan của chúng theo nhiệt độ 2) Cách tiến hành:
+ Hòa tan chất rắn lẫn tạp chất
vào dung môi để tạo dung dịch
bão hòa ở nhiệt độ cao.
+ Lọc nóng loại bỏ chất không tan
+ Để nguội và làm lạnh dung dịch
thu được, chất cần tinh chế sẽ kết tinh
+ Lọc để thu được chất rắn.
3) Ứng dụng: Dùng để tách và tinh chế chất rắn. 4. SẮC KÍ CỘT
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Zalo: 0936.120.169 CHỦ ĐỀ 3
ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ 1) Nguyên tắc:
Là phương pháp tách biệt và tinh
chế hỗn hợp các chất dựa vào sự
phân bố khác nhau của chúng
giữa hai pha động và pha tĩnh
+ Pha động là dung môi và dung
dịch mẫu chất cần tách di chuyển qua cột
+ Pha tĩnh là một chất rắn có
diện tích bề mặt lớn, có khả năng
hấp phụ khác nhau các chất trong hỗn hợp cần tách 2) Cách tiến hành:
+ Sử dụng các cột thủy tinh có
chứa các chất hấp phụ dạng bột (pha tĩnh)
+ Cho hỗn hợp cần tách lên cột sắc kí
+ Cho dung môi thích hợp chảy liên tục qua cột sắc kí
+ Loại bỏ dung môi để thu được chất cần tách
3) Ứng dụng: Dùng để tách các chất hữu cơ có hàm lượng nhỏ và khó tách ra khỏi nhau
V. LẬP CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ VÀ PHỔ KHỐI LƯỢNG
bằng các tìm tỉ lệ tối giản của các chỉ số thông qua tỉ lệ số mol các nguyên tố: m m m C H O
x : y : z n : n : C n :
H : O hoặc % % %
x : y : z : : C H O 12 1 16 12 1 16
Từ công thức đơn giản nhất và dựa vào phân tử khối sẽ tìm được công thức phân tử.
Cách 2: Thiết lập công thức phân tử hợp chất hữu cơ (CxHyOz) từ dữ liệu phân tích nguyên tố và
phân tử khối (M) được khái quát như sau %m M C x 12 100 %m M H y 1 100 %m M O x 16 100
Với x, y, z lần lượt là số nguyên tử C, số nguyên tử H, số nguyên tử O, số nguyên tử N; %mC,
%mH, %mO lần lượt là % khối lượng của các nguyên tố C, H, O trong hợp chất hữu cơ.
Trên phổ khối lượng, giá trị phân tử khối được xác định từ pic ion phân tử M+
VI. CẤU TẠO HỢP CHẤT HỮU CƠ
Thuyết cấu tạo hoá học gồm những luận điểm chính sau:
1. Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hoá trị và thứ tự liên kết.
2. Trong phân tử hợp chất hữu cơ, carbon có hoá trị IV và các nguyên tử carbon có thể liên kết
với nguyên tử của nguyên tố khác hoặc liên kết với nhau tạo thành những dạng mạch carbon khác nhau.
3. Tính chất của hợp chất hữu cơ phụ thuộc vào thành phần phân tử (bản chất, số lượng nguyên
tử) và cấu tạo hoá học (thứ tự liên kết giữa các nguyên tử).
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Zalo: 0936.120.169 CHỦ ĐỀ 3
ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ
Đồng đẳng, đồng phân
- Những hợp chất hữu cơ được gọi là đồng đẳng khi chúng có thành phần phân tử hơn kém nhau
một hoặc nhiều nhóm CH2 và có tính chất hoá học tương tự nhau. Ví dụ:
+ Một số chất hữu cơ trong dãy đồng đẳng alcohol đơn chức, no, mạch hở (CnH2n+2O) là CH3OH, CH3CH2OH,….
+ Một số hợp chất hữu cơ trong dãy đồng đẳng alkane (CnH2n + 2):
Chất đồng phân là những hợp chất khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử. Nguyên nhân
gây ra hiện tượng đồng phân trong hoá học hữu cơ là do sự thay đổi trật tự liên kết, cách thức
liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử hoặc vị trí không gian của các nguyên tử, nhóm nguyên tử. Ví dụ: B. CÂU HỎI ÔN TẬP
Phần 1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều đáp án lựa chọn
HỢP CHẤT HỮU CƠ VÀ HOÁ HỌC HỮU CƠ
Câu 1: Hợp chất hữu cơ là các hợp chất của .............. (trừ các oxide của carbon, muối carbonate,
cyanide, carbide,.). Từ thích hợp điền vào chỗ trống trong định nghĩa trên là A. carbon. B. hydrogen. C. oxygen. D. nitrogen.
Câu 2: Trong các hợp chất sau, chất nào không phải là hợp chất hữu cơ? A. (NH4)2CO3. B. CH3COONa. C. CH3Cl. D. C6H5NH2.
Câu 3: Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu
A. các hợp chất của carbon.
B. các hợp chất của carbon (trừ CO, CO2).
C. các hợp chất của carbon (trừ CO, CO2, muối carbonate, xyanide, carbide,…).
D. các hợp chất chỉ có trong cơ thể sống.
Câu 4: Thành phần các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ
A. nhất thiết phải có carbon, thường có H, hay gặp O, N sau đó đến halogen, S, P,.
B. gồm có C, H và các nguyên tố khác.
C. bao gồm tất cả các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
D. thường có C, H hay gặp O, N, sau đó đến halogen, S, P,.
Câu 5: Liên kết hóa học trong phân tử hợp chất hữu cơ chủ yếu là A. liên kết ion.
B. liên kết cộng hóa trị.
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Zalo: 0936.120.169 CHỦ ĐỀ 3
ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ
C. liên kết cho - nhận.
D. liên kết hydrogen.
Câu 6: Nhóm chức – NH2 thuộc loại hợp chất nào sau đây? A. Carboxylic acid. B. Amine. C. Alcohol. D. Ketone.
Câu 7: Hợp chất C2H5Br thuộc loại hợp chất nào?
A. Dẫn xuất halogen. B. Halogen. C. Ester. D. Ether.
Câu 8: Dựa vào các số sóng hấp thụ đặc trưng trên phổ IR ta có thể dự đoán được?
A. thành phần cấu tạo nên hợp chất hữu cơ.
B. màu sắc của các hợp chất hữu cơ.
C. nhóm chức trong phân tử hợp chất hữu cơ.
D. tính chất của các hợp chất hữu cơ.
Câu 9: Cho các chất: CaC2, CO2, HCOOH, C2H6O, CH3COOH, CH3Cl, NaCl, K2CO3. Số hợp
chất hữu cơ trong các chất trên là bao nhiêu? A. 4. B. 5. C. 3. D. 2.
Câu 10: Chất nào sau đây thuộc loại hợp chất hữu cơ? A. CO2. B. CH4. C. CO. D. K2CO3.
Câu 11: Chất nào sau đây không thuộc loại hợp chất hữu cơ? A. CH4. B. CH3Cl. C. CH3COONa. D. CO2.
Câu 12: Dãy nào sau đây là dẫn xuất của hydrocarbon? A. CH3NO2, CaCO3, C6H6.
B. C2H6O, C6H6, CH3NO2.
C. CH3NO2, C2H6O, C2H3O2Na. D. C2H6O, C6H6, CaCO3.
Câu 13: Hydrocarbon là loại hợp chất hữu cơ mà thành phần phân tử có các nguyên tố nào sau đây? A. C và H. B. C, H và O . C. C, H và N. D. C, H ,O và N .
Câu 14: Phân tử chất nào sau đây không chỉ chứa liên kết cộng hoá trị mà còn chứa liên kết ion? A. CH CH OH . B. CH CH O . C. CH CH . D. CH COON a. 3 2 3 3
Câu 15: Trong các chất sau đây, chất nào dễ cháy nhất? A. CO . B. C H OH . C. N a CO . D. N . 2 2 5 2 3 2
Câu 16: Cho các hợp chất sau: CH ;N H ;C H ;CCl ;C H ;C H . Số hợp chất thuộc loại 4 3 2 2 4 2 4 6 6 hydrocarbon là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 17: Cặp hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ? A. CO2, CaCO3. B. CH3Cl, C6H5Br.
C. NaHCO3, NaCN. D. CO, CaC2.
Câu 18: Chất nào sau đây là hydrocarbon? A. HCHO. B. CH3COOCH3. C. C6H5OH. D. C8H18.
Câu 19: Xét phản ứng quang hợp: o t 6CO 6H O C H O 6O Chất nào trong phản 2 2 6 12 6 2
úng này thuộc loại hợp chất hữu cơ? A. CO . B. H O . C. C H O . D. O . 2 2 6 12 6 2
Câu 20: Nhân xét nào dưới đây về đặc điểm chung của các chất hữu cơ không đúng?
A. Các hợp chất hữu cơ thường khó bay hơi, bền với nhiệt và khó cháy.
B. Liên kết hoá học chủ yếu trong các phân tử hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hoá trị.
C. Các hợp chất hữu cơ thường không tan hoặc ít tan trong nước, tan trong dung môi hữu cơ.
D. Các phản ứng hoá học của hợp chất hũu cơ thường xảy ra chậm và theo nhiều hướng khác nhau
tạo ra một hỗn hợp các sản phẩm.
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Zalo: 0936.120.169 CHỦ ĐỀ 3
ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ
Câu 21: Nhóm chức là ....................................... gây ra những phản ứng đặc trưng của phân tử hợp
chất hữu cơ. Cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong phát biểu trên là A. nguyên tử. B. phân tử. C. nhóm nguyên tử.
D. nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử.
Câu 22: Phổ hồng ngoại là phương pháp vật lí rất quan trọng và phổ biến để nghiên cứu về
A. thành phần nguyên tố chất hữu cơ.
B. thành phần phân tử hợp chất hữu cơ.
C. cấu tạo hợp chất hữu cơ.
D. cấu trúc không gian hợp chất hữu cơ.
Câu 23: Xét các chất CH4, HCN, CO2, CH2=CH2, CH3CH=O, Na2CO3, CH3COONa,
H2HCH2COOH và Al4C3. Trong các chất này, số hợp chất hữu cơ là A. 3. B. 4. C. 5. D. 6.
Câu 24: Biết rằng hydrocarbon no chỉ chứa liên kết đơn, hydrocarbon không no có chứa liên kết
bội và hydrocarbon thơm có chứa vòng benzene. Xét các chất sau:
Nhận định nào sau đây không đúng?
A. Số hydrocarbon bằng 5.
B. Số dẫn xuất hydrocarbon bằng 3.
C. Số hydrocarbon no bằng 2.
D. Số hydrocarbon không no bằng 3.
Câu 25: Nhận định nào sau đây không đúng? A. CH ,CH CH và CH CH là những hydrocarbon. 4 2 2 B. CH OH và H OCH CH OH là những alcohol. 3 2 2
C. CH COOH và CH (COOH ) là những carboxylic acid. 3 2 2 D. CH CH
O và CH COCH là những aldehyde. 3 3 3
Câu 26: Phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ có đặc điểm là
A. thường xảy ra rất nhanh và cho một sản phẩm duy nhất.
B. thường xảy ra chậm, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.
C. thường xảy ra rất nhanh, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.
D. thường xảy ra rất chậm, nhưng hoàn toàn, không theo một hướng xác định.
Câu 27: Dẫn xuất hydrocarbon là các hợp chất mà thành phần nguyên tố A. chỉ có C và H.
B. gồm có C, H và O.
C. ngoài C còn có các nguyên tố khác.
D. ngoài C và H còn các nguyên tố khác.
Câu 28: Các chất hữu cơ thường có đặc điểm chung là
A. phân tử luôn có các nguyên tố C, H và O.
B. có nhiệt độ nóng chảy cao.
C. khả năng phản ứng chậm và không theo một hướng xác định.
D. khó bị phân hủy dưới tác dụng nhiệt.
Câu 29: Phản ứng hóa học của các chất hữu cơ thường
A. cần đun nóng và có xúc tác.
B. có hiệu suất cao.
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Zalo: 0936.120.169 CHỦ ĐỀ 3
ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ
C. xảy ra rất nhanh.
D. tự xảy ra được.
Câu 30: Tính chất vật lí của đa số các hợp chất hữu cơ là
A. tan nhiều trong nước, ít tan trong dung môi hữu cơ.
B. nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi cao.
C. tan nhiều trong nước, khó bay hơi.
D. tan nhiều trong các dung môi hữu cơ, nhiệt độ sôi thấp.
Câu 31: Đặc điểm của phản ứng hoá học giữa các hợp chất hữu cơ thường
A. xảy ra nhanh, thu được nhiều sản phẩm. B. xảy ra chậm, theo một hướng duy nhất.
C. xảy ra chậm, thu được nhiều sản phẩm. D. xảy ra nhanh, theo nhiều hướng.
Câu 32: Nhóm chức là
A. Là một nhóm nguyên tử khác biệt trong chất hữu cơ.
B. Là một nguyên tử bất kì trong phân tử chất hữu cơ.
C. Là một nhóm nguyên tử có cấu trúc không gian đặc biệt mà trong đó các nguyên tử liên kết với
nhau không theo quy tắc hoá trị nào.
D. Là một nguyên tử (hoặc nhóm nguyên tử) gây ra những phản ứng hoá học đặc trưng của phân tử hợp chất hữu cơ.
Câu 33: Phân tử chất hữu cơ X có 2 nguyên tố C, H. Tỉ khối hơi của X so với hydrogen là 21.
Công thức phân tử của X là A. C4H8. B. C3H8. C. C3H6. D. C6H6.
Câu 34: Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố C trong CH3Cl là A. 23,76%. B. 24,57%. C. 25,06%. D. 26,70%.
Câu 35: Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố O trong C2H4O2 là A. 51,23%. B. 52,6%. C. 53,33%. D. 54,45%.
Câu 36: Hợp chất alcohol, phenol có nhóm chức là A. -OH. B. -NH2. C. -O-. D. -NH-.
Câu 37: Phương pháp dùng để dự đoán sự có mặt của các nhóm chức trong phân tử hợp chất hữu cơ là:
A. Phương pháp phổ hồng ngoại.
B. Phương pháp chiết.
C. Phương pháp chưng cất.
D. Phương pháp sắc ký cột.
Câu 38: Một hợp chất hữu cơ X chứa đồng thời hai nhóm chức alcohol và aldehyde. Khi đó, hợp chất X sẽ
A. chỉ thể hiện các tính chất hóa học đặc trưng của alcohol.
B. chỉ thể hiện các tính chất hóa học đặc trưng của aldehyde.
C. thể hiện các tính chất hóa học đặc trưng của cả alcohol và aldehyde.
D. không thể hiện tính chất hóa học đặc trưng của cả alcohol và aldehyde.
Câu 39: Phổ hồng ngoại của hợp chất hữu cơ nào dưới đây không có hấp thụ ở vùng 1750 – 1600 cm-1? A. Alcohol. B. Ketone. C. Ester. D. Aldehyde.
Câu 40: Trên phổ hồng ngoại của hợp chất hữu cơ X có các hấp thụ đặc trưng ở 2817 cm-1 và
1731 cm-1. Chất X là chất nào trong các chất dưới đây? A. CH3C(O)CH2CH3. B. CH2=CHCH2CH2OH. C. CH3CH2CH2CHO. D. CH3CH=CHCH2OH.
Câu 41: Dựa vào phổ IR của hợp chất X có công thức CH3CH(OH)CH3 dưới đây, hãy chỉ ra
peak nào giúp dự đoán X có nhóm -OH?
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Zalo: 0936.120.169 CHỦ ĐỀ 3
ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ A. A . B. B . C. C . D. D .
Câu 42: Dựa vào phổ IR của hợp chất X thuộc loại ester có công thức CH3COOCH3 dưới đây,
hãy chỉ ra peak nào giúp dự đoán X có nhóm C=O? A. A . B. B . C. C . D. D .
Câu 43: Cho sơ đồ phổ khối IR của chất X như sau
X là chất nào sau đây? A. CH3CH2OH. B. CH3COOH. C. CH3CHO. D. CH3COOCH3.
Câu 44: Cho sơ đồ phổ khối IR của chất X như sau
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Zalo: 0936.120.169 CHỦ ĐỀ 3
ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ
X là chất nào sau đây?
A. CH3CH2CH2OH. B. CH3CH2COOH.
C. CH3CH2CH2 CHO. D. CH3COOCH3.
Câu 45: Cho sơ đồ phổ khối IR của chất X như sau
X là chất nào sau đây? A. CH3CH2CH2OH.
B. CH3CH2CH2CH2CH2COOH. C. CH3CH2CH2 CHO.
D. CH3CH2CH2COO CH2CH2CH3.
Câu 46: Cho dãy các chất: CH4; C6H6; C6H5OH; C2H5Cl; C2H6. Nhận xét nào sau đây đúng?
A. Các chất trong dãy đều là hydrocarbon.
B. Các chất trong dãy đều là dẫn xuất của hydrocarbon.
C. Các chất trong dãy đều là hợp chất hữu cơ.
D. Có cả chất vô cơ và hữu cơ nhưng đều là hợp chất của carbon.
Câu 47: Hợp chất X có công thức phân tử C3H6O. Trên phổ đồ hồng ngoại của X có các tín hiệu
dao động hóa trị tại khoảng tần số 1740 – 1670 cm-1. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. X thuộc loại hợp chất carbonyl, phân tử có chứa nhóm chức C=O.
B. X thuộc loại hợp chất no, mạch carbon không phân nhánh.
C. X có 1 đồng phân cấu tạo có chứa nhóm chức C=O.
D. X là hợp chất alcohol không no.
Câu 48: Chưng cất lôi cuốn hơi nước cây Hương nhu thu được hỗn hợp tỉnh dầu với nước. Cho
hỗn hợp này tác dụng với dung dịch NaOH dư, loại bỏ phần không tan, sau đó acid hoá dung dịch
bằng acid HCl thu được hỗn hợp chứa chất lỏng X nặng hơn nước. Loại bỏ nước để thu lấy X là
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Zalo: 0936.120.169 CHỦ ĐỀ 3
ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ
chất có mùi thơm dịu, được sử dụng nhiều trong y học. Kết quả phân tích nguyên tố trong phân tử
X như sau: %C = 73,17%; %H = 7,32%; còn lại là oxygen. Từ phổ khối lượng, phân tử khối của
X nhỏ hơn 200. Công thức phân tử của X là A. C5H6O. B. C10H12O2. C. C9H24O2. D. C12H16O.
Câu 49: Vanillin có thành phần chính là chiết xuất hạt vani và được tìm thấy trong tự nhiên ở vỏ
quả vani Planifolia. Mùi thơm ngọt ngào của nó có thể giúp chúng ta cảm thấy bình tĩnh và thư
giãn. Nó được dùng làm hương liệu trong thực phẩm. Kết quả phân tích nguyên tố trong phân từ
vanillin cho thấy phần trăm khối lượng carbon, hydrogen lần lượt bằng 63,16% và 5,26%, còn lại
là oxygen. Từ phổ khối lượng, xác định được phân từ khối của vanillin bằng 152. Công thức phân tử của vanillin là A. C8H8O3. B. C8H8O2. C. C4H8O3. D. C10H8O2.
Câu 50: Tính chất không phải của các hợp chất hữu cơ là
A. Khả năng phản ứng hoá học chậm, theo nhiều hướng khác nhau.
B. Không bền ở nhiệt độ cao.
C. Liên kết hoá học trong hợp chất hữu cơ thường là liên kết ion.
D. Dễ bay hơi và dễ cháy hơn hợp chất vô cơ.
Câu 51: Đặc điểm chung của các phân tử hợp chất hữu cơ là
(1) Thành phần nguyên tố chủ yếu là C và H.
(2) Có thể chứa nguyên tố khác như Cl, N, P, O.
(3) Liên kết hóa học chủ yếu là liên kết cộng hoá trị.
(4) Liên kết hoá học chủ yếu là liên kết ion.
(5) Dễ bay hơi, khó cháy.
(6) Phản ứng hoá học xảy ra nhanh. Nhóm các ý đúng là : A. (4), (5), (6). B. (1), (2), (3). C. (1), (3), (5). D. (2), (4), (6).
Câu 52: Một hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O), trong đó carbon chiếm 61,22% về khối lượng.
Công thức phân tử của hợp chất X là A. C3H6O2. B. C2H2O3. C. C5H6O2. D. C4H10O.
Câu 53: Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy thành phần phần trăm về khối lượng của các nguyên
tố carbon, hydrogen trong hợp chất hữu cơ X lần lượt là 54,54% ; %H = 9,1%, còn lại là oxygen.
Khối lượng phân tử của X bằng 88. Công thức phân tử của hợp chất hữu cơ X là A. C4H10O. B. C5H12O. C. C4H10O2. D. C4H8O2.
Câu 54: Một chất hữu cơ X có chứa 51,3% C; 9,4% H; 12% N; 27,3% O. Tỉ khối hơi của X so
với không khí là 4,034. Công thức phân tử của hợp chất hữu cơ X là A. C5H12O2N. B. C5H11O2N. C. C5H11O3N. D. C5H10O2N.
Câu 55: Chất hữu cơ X có khối lượng phân tử bằng 123 và khối lượng của C, H, O, N trong phân
tử tỉ lệ với nhau theo thứ tự là 72 : 5 : 32 : 14. Công thức phân tử của X là A. C6H14O2N. B. C6H6ON2. C. C6H12ON. D. C6H5O2N.
PHƯƠNG PHÁP TÁCH BIỆT VÀ TINH CHẾ CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ
Câu 1. Phương pháp chưng cất dùng để tách các chất
A. có nhiệt độ sôi khác nhau.
B. có nhiệt độ nóng chảy khác nhau.
C. có độ tan khác nhau.
D. có khối lượng riêng khác nhau.
Câu 2. Tách muối ăn ra khỏi hỗn hợp nước muối bằng phương pháp nào sau đây? A. Lọc. B. Chiết. C. Kết tinh.
D. Dùng nam châm hút.
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Zalo: 0936.120.169 CHỦ ĐỀ 3
ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ
Câu 3. Để tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ ở dạng rắn ta dùng phương pháp nào? A. Kết tinh. B. Chiết. C. Sắc kí. D. Chưng cất.
Câu 4. Ngâm rượu thuốc đã ứng dụng phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ nào sau đây? A. Kết tinh. B. Chiết. C. Sắc kí. D. Chưng cất.
Câu 5. Những ruộng muối từ nước biển đã ứng dụng phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ nào sau đây? A. Kết tinh. B. Chiết. C. Sắc kí. D. Chưng cất.
Câu 6. Tách biệt và tinh chế tinh dầu cam từ vỏ cam ta dung phương pháp nào sau đây? A. Kết tinh. B. Chiết. C. Sắc kí. D. Chưng cất.
Câu 7. Tách biệt các màu của sơn, mực in,…người ta dùng phương pháp nào sau đây? A. Kết tinh. B. Chiết. C. Sắc kí. D. Chưng cất.
Câu 8. Nguyên tắc của phương pháp sắc kí là dựa trên khả năng
A. hấp phụ và hoà tan chất.
B. chất khí bay hơi khác chất lỏng.
C. hoà tan của các chất.
D. trạng thái của các chất.
Câu 9. Nếu không may làm đổ dầu ăn vào nước, ta dùng phương pháp nào để tách riêng dầu ăn ra khỏi nước? A. Kết tinh. B. Chiết. C. Sắc kí. D. Chưng cất.
Câu 10. Phương pháp chiết là sự tách chất dựa vào sự khác nhau
A. về kích thước phân tử.
B. ở mức độ nặng nhẹ về khối lượng.
C. về khả năng bay hơi.
D. về khả năng tan trong các dung môi khác nhau.
Câu 11. Phương pháp kết tinh dùng để tách các chất
A. có nhiệt độ sôi khác nhau.
B. có nguyên tử khối khác nhau.
C. có độ tan khác nhau.
D. có khối lượng riêng khác nhau.
Câu 12. Phương pháp nào không dùng để tách và tinh chế các chất hữu cơ?
A. Phương pháp chưng cất.
B. Phương pháp chiết.
C. Phương pháp kết tinh.
D. Phương pháp cô cạn.
Câu 13. Nhiệt độ sôi của rượu (thành phần chính là ethanol) là 78 °C và của nước là 100 °C.
Phương pháp nào có thể tách rượu ra khỏi nước? A. Cô cạn. B. Lọc. C. Bay hơi. D. Chưng cất.
Câu 14. Phương pháp chiết được dùng để tách chất trong hỗn hợp nào sau đây? A. Nước và dầu ăn.
B. Bột mì và nước. C. Cát và nước.
D. Nước và rượu.
Câu 15. Cho biết nhiệt độ sôi của rượu (ethanol) là 78°C, của nước là 100°C. Em hãy để xuất giải
pháp để tách rượu ra khỏi nước? A. Kết tinh. B. Chiết. C. Sắc kí. D. Chưng cất.
Câu 16. Dựa vào tính chất nào có thể tách biệt và tinh chất các chất ra khỏi hỗn hợp?
A. Tính chất vật lí.
B. Tính chất hoá học.
C. Tính chất sinh học.
D. Tính chất vật lí và hoá học.
Câu 17. Để tách benzene (nhiệt độ sôi là 80 °C) và acetic acid (nhiệt độ sôi là 118 °C) ra khỏi
nhau, có thể dùng phương pháp
A. chưng cất ở áp suất thấp.
B. chưng cất ở áp suất thường.
C. chiết bằng dung môi hexane.
D. chiết bằng dung môi ethanol.
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Zalo: 0936.120.169 CHỦ ĐỀ 3
ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ
Câu 18. Phương pháp kết tinh được ứng dụng trong trường hợp nào dưới đây?
A. Làm đường cát, đường phèn từ mía.
B. Giã cây chàm, cho vào nước, lọc lấy dung dịch màu để nhuộm sợi, vải.
C. Nấu rượu để uống.
D. Ngâm rượu thuốc.
Câu 19. Trong máy lọc nước có nhiều lõi lọc khác nhau. Trong đó, có một lõi làm
bằng bông được ép rất chặt. Theo em, lõi bông đó có tác dụng gì?
A. Lọc chất tan trong nước.
B. Lọc chất không tan trong nước.
C. Lọc và giữ lại chất khoáng.
D. Lọc hóa chất độc hại.
Câu 20. Cho hình ảnh về dụng cụ sau:
Dụng cụ này có thể được sử dụng để tách riêng các chất trong hỗn hợp nào dưới đây? A. Nước và rượu.
B. Nước và muối ăn. C. Xăng và dầu ăn.
D. Dầu ăn và nước.
Câu 21. Hình vẽ bên mô tả phương pháp
tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ nào? A. Kết tinh. B. Chiết. C. Sắc kí.
D. Chưng cất.
Câu 22. Phương pháp chiết dùng để tách biệt và tinh chế các chất
A. lỏng có độ tan khác nhau.
B. lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau. C. lỏng và rắn.
D. rắn có dộ tan khác nhau.
Câu 23. X, Y có thể là những chất nào?
A. tinh dầu chàm và ethanol.
B. ethanol và nước cất.
C. tinh dầu chàm và nước cất.
D. nước đường và nước cất.
Câu 24. Chọn câu đúng, phương pháp sắc ký…….
A. dùng để tách biệt các chất có hàm lượng nhỏ.
B. dùng để tách biệt hoàn toàn các chất.
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Zalo: 0936.120.169 CHỦ ĐỀ 3
ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ
C. định lượng các chất mà các phương pháp không áp dụng được.
D. định lượng các chất mà các phương pháp không áp dụng được.
Câu 25. Hỗn hợp X gồm các alkane: pentane (to = 36,1°C), heptane (to = 98,4°C), octane (to =
125,7 °C) và nonane (to = 150,8°C). Có thể tách riêng các chất đó một cách thuận lợi bằng phương pháp nào sau đây? A. Kết tinh. B. Chưng cất. C. Sắc kí. D. Chiết.
Câu 26. Tính chất vật lí nào sau đây được quan tâm khi tách hai chất lỏng tan vào nhau bằng
phương pháp chưng cất?
A. Nhiệt độ sôi của chất.
C. Tính tan của chất trong nước.
B. Nhiệt độ nóng chảy của chất.
D. Màu sắc của chất.
Câu 27. Sử dụng phương pháp kết tinh lại để tinh chế chất rắn. Hợp chất cần kết tinh lại cần có
tính chất nào dưới đây để việc kết tinh lại được thuận lợi?
A. Tan trong dung môi phân cực, không tan trong dung môi không phân cực.
B. Tan tốt trong cả dung dịch nóng và lạnh.
C. Ít tan trong cả dung dịch nóng và lạnh.
D. Tan tốt trong dung dịch nóng, ít tan trong dung dịch lạnh.
Câu 28. Phương pháp sắc kí là phương pháp
A. pha tĩnh được trải thành lớp mỏng trên giá mang.
B. pha tĩnh ở thể rắn, pha động ở thể lỏng.
C. pha tĩnh, pha động ở thể lỏng.
D. pha động chảy thành lớp mỏng trên giá mang.
Câu 29. Phương pháp kết tinh dùng để tách các chất có A. độ tan khác nhau.
B. nhiệt độ sôi khác nhau.
C. khối lượng riêng khác nhau.
D. khối lương phân tử khác nhau.
Câu 30. Để tách tinh dầu sả (có trong thân, lá, rễ,…cây sả) trong công nghiệp người ta sử dụng phương pháp
A. chương cất bằng hơi nước và chiết lại bằng nước lạnh.
B. chương cất bằng hơi nước và chiết tinh dầu ra khỏi hỗn hợp sản phẩm.
C. chiết tinh dầu sả sau đó chưng cất bằng hơi nước.
D. kết tinh tinh dầu sả.
Câu 31. Chưng cất là phương pháp tách chất dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lí (ở một áp
suất nhất định) nào sau đây của các chất trong hỗn hợp? A. Nhiệt độ sôi.
B. Nhiệt độ nóng chảy. C. Độ tan. D. Màu sắc.
Câu 32. Chiết là phương pháp dùng một dung môi thích hợp hoà tan chất cần tách chuyển sang
pha lỏng (gọi là dịch chiết) và chất này được tách ra khỏi hỗn hợp các chất còn lại. Tách lấy dịch
chiết, giải phóng dung môi sẽ thu được A. chất cần tách.
B. các chất còn lại.
C. hỗn hợp ban đầu. D. hợp chất khí.
Câu 33. Xét ba yêu cầu: (a) không hoà tan tạp chất; (b) không có tương tác hoá học với chất kết
tinh; (c) dễ bay hơi, dễ kiếm, rẻ tiền. Trong ba yêu cầu này, có bao nhiêu yêu cầu là cần thiết đối
với dung môi được lựa chọn trong phương pháp kết tinh? A. 0. B. 1. C. 2. D. 3.
Câu 34. Ngâm củ nghệ với ethanol nóng, sau đó lọc bỏ phần bã, lấy dung dịch đem cô để làm bay
hơi bớt dung môi. Phần dung dịch còn lại sau khi cô được làm lạnh, để yên một thời gian rồi lọc
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Zalo: 0936.120.169 CHỦ ĐỀ 3
ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ
lấy kết tủa curcumin màu vàng. Từ mô tả ở trên, hãy cho biết, người ta đã sử dụng các kĩ thuật tinh
chế nào để lấy được curcumin từ củ nghệ.
A. Chiết, chưng cất và kết tinh.
B. Chiết và kết tinh.
C. Chưng chất và kết tinh.
D. Chưng cất, kết tinh và sắc kí.
Câu 35. Phát biểu nào dưới đây không đúng?
A. Chiết lỏng – lỏng dùng để tách chất hữu cơ ở dạng nhũ tương hoặc huyền phù trong nước
B. Phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nông sản người ta dùng chiết lỏng – rắn
C. Sắc kí cột dùng để tách các chất hữu cơ có hàm lượng nhỏ và khó tách ra khỏi nhau.
D. Phương pháp kết tinh dùng để tách và tinh chế chất lỏng.
Câu 36. Sự cố tràn dầu trên sông, biển gây thiệt hại rất lớn về kinh tế và môi trường xung quanh.
Để thu hồi dầu tràn, người ta dùng hệ thống phao để gom dầu tràn vào một khu vực, sau đó hút
vào các bồn lớn trên tàu. Để thu được dầu, người ta li tâm để tách hỗn hợp lỏng thành lớp nước (ở
dưới) và lớp dầu (ở trên). Mở van xả để loại bỏ nước phía dưới, thu được lớp dầu. Phát biểu nào
sau đây là không đúng?
A. Dầu nhẹ hơn nước và không tan trong nước.
B. Li tâm để tách hỗn hợp thành 2 lớp chất lỏng dựa vào sự không tan vào nhau và khối lượng
riêng khác nhau của dầu và nước.
C. Trong quá trình trên đã sử dụng kĩ thuật chiết lỏng – lỏng.
D. Có thể chưng cất hỗn hợp dầu và nước để thu lấy dầu.
Phần 2. Trắc nghiệm Đúng – Sai
Câu 1. Cho các phát biểu sau về hợp chất hữu cơ:
a) Hợp chất của carbon là hợp chất hữu cơ.
b) Hóa học hữu cơ là ngành chuyên nghiên cứu các hợp chất hữu cơ.
c) Hydrocarbon là những hợp chất được tạo thành chỉ từ hai nguyên tố carbon và hydrogen.
d) Nhóm chức là nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử trong phân tử gây ra những tính chất vật lí đặc
trưng của hợp chất hữu cơ. Hướng dẫn
a) Sai vì Hợp chất của carbon là hợp chất hữu cơ (trừ một số hợp chất như carbon monoxide,
carbon dioxide, muối carbonate, cyanide, carbide....) b) Đúng c) Đúng
d) Sai Vì Nhóm chức là nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử trong phân tử gây ra những tính chất hóa
học đặc trưng của hợp chất hữu cơ.
Câu 2. Tính chất, đặc điểm cấu trúc đa dạng của các hợp chất hữu cơ tạo nên sự quan trọng và
ứng dụng rộng rãi của chúng trong lĩnh vực hóa học hữu cơ.
a) Các hợp chất hữu cơ thường khó bay hơi, bền với nhiệt và khó cháy
b) Liên kết hóa học chủ yếu trong các phân tử hợp chất hữu cơ là liên kết ion.
c) Các phản ứng hóa học của hợp chất hữu cơ thường xảy ra chậm và theo chiều hướng khác nhau
tạo ra một số hỗn hợp các sản phẩm.
d) Các hợp chất hữu cơ thường không tan hoặc ít tan trong nước nhưng tan trong dung môi hữu cơ. Hướng dẫn
a) Sai vì dễ bay hơi, Dễ cháy, kém bền với nhiệt nên dễ bị nhiệt phân huỷ.
b) Sai vì Liên kết hóa học chủ yếu trong các phân tử hợp chất hữu cơ là liên cộng hóa trị c) Đúng
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Zalo: 0936.120.169 CHỦ ĐỀ 3
ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ d) Đúng
Câu 3. Cho dãy các chất có công thức cấu tạo như sau:
a) Số hydrocarbon thơm bằng 2.
b) Số dẫn xuất hydrocarbon bằng 3.
c) Số hydrocarbon no bằng 2.
d) Số hydrocarbon không no bằng 3. Hướng dẫn a) Sai. Chất 8.
b) Đúng. Chất 2, 3, 4.
c) Đúng. Chất 1, 5. d) Sai. Chất 6, 7.
Câu 4. Cho hợp chất hữu cơ X có thành phần khối lượng các nguyên tố: 60, 00%C; 13, 33%H
và 26, 67%O . Cho phổ khối lượng và phổ hồng ngoại của X:
a) X có chứa nhóm chức -OH alcohol.
b) Tổng số nguyên tử trong một phân tử X là 9.
c) Có 2 công thức cấu tạo thoả mãn tính chất của X.
d) Công thức đơn giản nhất của X là CH3O . Hướng dẫn 60.60
M = 60 ; Số nguyên tử C = C
3 Số nguyên tử H = 8 ; Số nguyên tử O = 1 12.100 CTPT của X là: C3H8O
a) Đúng: trên phổ hồng ngoại có tín hiệu nhóm - OH ở vùng số sóng 3500 - 3300 cm-1 . b) Sai.
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Zalo: 0936.120.169 CHỦ ĐỀ 3
ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ
c) Đúng: propan-1-ol và propan-2-ol. d) Sai.
Câu 5. Thực hiện thí nghiệm chưng cất ethanol từ dung dịch ethanol – nước:
Chuẩn bị: rượu (được nấu thủ công); bình cầu có nhánh 250 mL, nhiệt kế, ống sinh hàn nước,
ống nối, ống đong 50 mL, bình tam giác 100 mL, đá bọt, nguồn nhiệt (bếp điện, đèn cồn) Tiến hành:
Cho 60 mL rượu được nấu thủ công vào bình cầu có nhánh (chú ý chất lỏng trong bình không
vượt quá 2/3 thể tích bình), thêm vài viên đá bọt.
Lắp dụng cụ như hình dưới.
Đun nóng từ từ đến khi hỗn hợp sôi, quan sát nhiệt độ trên nhiệt kế thấy tăng dần, khi nhiệt độ
trên nhiệt kế ổn định, đó chính là nhiệt độ sôi của hỗn hợp ethanol và nước. Khi nhiệt độ bắt đầu
tăng trở lại thì tắt nguồn nhiệt, ngừng chưng cất
a) Nhiệt độ sôi của ethanol thấp hơn nhiệt độ sôi của hỗn hợp ethanol và nước.
b) Nhiệt độ sôi của hỗn hợp ethanol và nước cao hơn nhiệt độ sôi của nước.
c) Độ cồn của sản phẩm sẽ lớn hơn so với độ cồn ban đầu do sản phẩm thu được tinh khiết
hơn lẫn ít nước hơn rượu ban đầu.
d) Ống sinh hàn có tác dụng làm lạnh để các chất (ở trạng thái lỏng trong điều kiện thường) đang
hóa hơi, đi ngang qua ống sẽ ngưng tụ Hướng dẫn a) Đúng
b) Sai Nhiệt độ sôi của hỗn hợp ethanol và nước thấp hơn nhiệt độ sôi của nước. c) Đúng d) Đúng
Câu 6. Hình vẽ bên mô tả phương pháp sắc kí để tách các chất a, b, c ra khỏi hỗn hợp của chúng.
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Zalo: 0936.120.169 CHỦ ĐỀ 3
ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ
a) Chất bị hấp phụ mạnh nhất là a, chất bị hấp phụ kém nhất là c.
b) Trong dung môi được sử dụng thì chất hòa tan tốt nhất là a, chất hòa tan kém nhất là c.
c) Vai trò của bông gòn là để giữ cho pha tĩnh không bị rơi xuống làm tắc khóa.
d) Phương pháp tách các chất trong thí nghiệm bên là phương pháp sắc kí cột. Hướng dẫn
Quan sát hình vẽ ta thấy thứ tự thoát ra khỏi cột sắc kí là c thoát trước, sau đó đến b, cuối cùng là a
Đối với chất hấp phụ: a bị hấp phụ mạnh nhất, c bị hấp phụ kém nhất.
Đối với dung môi: a bị hòa tan kém nhất, c bị hòa tan tốt nhất. a) Đúng b) Sai c) Đúng d) Đúng
Câu 7. Hai chất X và Y là đồng phân cấu tạo của nhau và đều có mạch carbon no, không phân
nhánh. Phân tích nguyên tố trong phân tử X cho kết quả: %C = 66,67%; %H = 11,11%; còn lại là
oxygen. Từ phổ khối lượng, xác định được phân tử khối của X là 72.
a. X và Y đều là các alcohol đơn chức.
b. Công thức phân tử của X và Y là C4H8O
c. Trên phổ hồng ngoại của X và Y đều có tín hiệu đặc trưng trong khoảng 1740 – 1 670 cm-1
d. Ứng với công thức phân tử của X và Y có tổng 5 đồng phân mạch hở. Hướng dẫn
Gọi công thức phân tử của X là CxHyOz
%O = 100% – 66,67% – 11,11% = 22,22% M 12x 1y 16z Ta có: X 100% %C %H %O 72.66, 77 x 4 12.100 72.11,11 y 8 1.100 72.22, 22 z 1 16.100
⇒ Công thức phân tử của X là C4H8O
⇒ Công thức phân tử của Y là C4H8O (Do X và Y là đồng phân cấu tạo)
Từ CTPT và đặc điểm cấu tạo đều có mạch carbon no, không phân nhánh nên X, Y chắc chắn chứa liên kết C=O.
⇒ X, Y có thể là aldehyde hoặc ketone.
a. Sai. X, Y có thể là aldehyde hoặc ketone. b. Đúng.
c. Đúng. Vì X, Y đều chứa liên kết C=O nên đều có tín hiệu đặc trưng của liên kết này trong khoảng 1740 – 1 670 cm-1
d. Sai. C4H8O có 8 đồng phân mạch hở
Câu 8. Xác định phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai
a) Phương pháp chiết dùng để tách biệt và tinh chế những chất hữu cơ có nhiệt độ sôi khác nhau.
b) Để tách riêng hỗn hợp dầu ăn và nước, có thể sử dụng phương pháp chiết.
c) Để tách benzene (t0s = 80oC) và acetic acid (tos = 118oC) có thể dùng phương pháp chưng cất.
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Zalo: 0936.120.169 CHỦ ĐỀ 3
ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ
d) Phương pháp sắc kí dùng để tách các chất hữu cơ có hàm lượng nhỏ và khó tách ra khỏi nhau. Hướng dẫn
a) Sai vì Phương pháp chưng cất dùng để tách biệt và tinh chế những chất hữu cơ có nhiệt độ sôi khác nhau b) Đúng c) Đúng
d) sai vì phương pháp sắc kí được dùng để tách hỗn hợp chất hữu cơ phức tạp và khó tách ra khỏi nhau
Câu 9. Retinol là một trong những thành phần chính tạo nên vitamin A có nguồn gốc động vật, có
vai trò hỗ trợ thị giác của mắt còn vitamin C giúp tăng khả năng miễn dịch của cơ thể. Để xác định
công thức phân tử của các hợp chất này, người ta đã tiến hành phân tích nguyên tố và đo phổ khối
lượng. Kết quả khảo sát được trình bày trong bảng sau:
a) Công thức phân tử của vitamin A là C20H30O
b) Vitamin A và vitamin C đều có cùng công thức đơn giản nhất.
c) Tổng số nguyên tử có trong phân tử vitamin C là 22
d) Phân tử khối của vitamin A, vitamin C lần lượt là 176 và 286. Hướng dẫn
Thiết lập công thức phân tử của vitamin A:
Đặt công thức phân tử tổng quát là CxHyOz, ta có: %C %H %O 83,92 10, 49 5,59 x : y : z = : : : :
= 6,993 : 10,49 : 0,349 = 20 : 30 : 1. 12 1 16 12 1 16
Vậy công thức đơn giản nhất của vitamin A là C20H30O. CxHyOz = (C20H30O)n
(12.20 + 1. 30 + 16).n = 286 n = 1.
ông thức phân tử của vitamin A là C20H30O.
- Thiết lập công thức phân tử của vitamin C:
Đặt công thức phân tử tổng quát là CxHyOz, ta có: %C %H %O 40,9 4,55 54,55 x : y : z = : : : :
= 3,408 : 4,55 : 3,409 = 1 : 1,33 : 1 = 3 : 4 : 3. 12 1 16 12 1 16
Vậy công thức đơn giản nhất của vitamin C là: C3H4O3. CxHyOz = (C3H4O3)n.
(12.3 + 4 + 16.3).n = 176 n = 2.
Vậy công thức phân tử của vitamin C là: C6H8O6 Vậy a) Đúng b) Sai c) Sai d) Sai
Câu 10. Nicotine là một chất gây nghiện mạnh, có trong thành phần của thuốc lá và gây ra tác
động tiêu cực do phụ thuộc thuốc lá. Nicotine gây ra tăng nhịp tim, mức hô hấp, huyết áp, kích
thích khu vực khoái cảm của não làm tăng cảm giác hưng phấn. Công thức của nicotine là
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Zalo: 0936.120.169