CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
LÝ THUYẾT
1.1. Hệ thống tài chính
Tài chính trực tiếp Tài chính gián tiếp
- Người thiếu vốn vay vốn trực tiếp từ người
thừa vốn trên thị trường tài chính thông qua phát
hành các GTCG
- Rủi ro cao, LN cao, mất thời gian.
- Người vay vốn và người thừa vốn kết nối với
nhau thông qua các trung gian tài chính
- Rủi ro thấp, LN thấp vì mất phí cho bên trung
gian.
1.2. Trung gian tài chính
1.2.1. Chức năng của TGTC
Chức năng chia sẻ rủi ro của trung gian tài chính thông qua chuyển đổi tính chất vốn của bên dư
thừa và bên thiếu hụt thông qua trung gian tài chính. Chức năng chia sẻ rủi ro của NHTM được thể
hiện thông qua 3 khả năng của NH:
- Giảm chi phí giao dịch:
+ Nhờ quy mô:
Bên thiếu vốn (1 DN) muốn vay 1 khoản tiền lớn, nhưngn thừa vốn lại có nhiều chủ thể nhỏ lẻ với
nguồn vốn ít => DN cần thực hiện nhiều giao dịch với nhiều chủ thể thừa vốn => tốn nhiều CP
=> TGTC có thể tập hợp được rất nhiều nguồn vốn để cho những ng cần vay vốn nhiều vay => tiết
kiệm chi phí
+ Nhờ tính chuyên nghiệp:
Các chủ thể thừa vốn khi muốn cho vay=> tự đi tìm kiếm bên thiếu vốn=> tìm hiểu thông tin, đánh giá,
thẩm định => do ko đủ chuyên môn và khả năng = Khó khăn.
TGTC đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, kinh nghiệm, kết hợp với hệ thống quản hệ thống
đánh giá => khả năng tìm kiếm thông tin, tiếp cận thông tin, thẩm định được nâng cao.
- Giảm bất cân xứng thông tin:
Bất cân xứng thông tin là tình trạng:
+ Không phải mọi người đều có được thông tin giống nhau.
+ Thông tin của một người có được thường không phải/ít hơn thông tin hoàn hào
+ Một bên luôn thường không bao giờ có đầy đủ thông tin về giao dịch như bên còn lại.
Hậu quả: Lựa chọn đối nghịch (xảy ra trước Gdịch) , rủi ro đạo đức (xảy ra sau Gdịch)
- Chia sẻ rủi ro với khách hàng:
TGTC có thể chia sẻ rủi ro, giảm bớt rủi ro - sự không chắc chắc về lợi nhuận thu được - cho Khách
hàng của mình.
+ Chuyển đổi quy mô:
+ chuyển đổi kỳ hạn: Nhờ TGTC, cả người gửi tiền và người đi vay đều có thể dễ dàng lựa chọn
được những thời hạn thích hợp với mục tiêu của mình. ngân hàng có thể huy động tiền gửi ngắn
hạn từ dân cư và cung cấp các khoản vay dài hạn, nhiều rủi ro hơn cho các doanh nghiệp.
+ chuyển đổi rủi ro: tạo và bán các tài sản có rủi ro thấp, phù hợp với khách hàng và sử dụng số
vốn huy động được để mua các tài sản có độ rủi ro cao hơn
1.2.2. Các loại hình trung gian tài chính
Tổ chức nhận tiền gửi Tổ chức nhận tiền gửi
theo hợp đồng
Trung gian đầu tư
Định
nghĩa
Là Tổ chức TGTC thực
hiện của nhận tiền gửi
các cá nhân, tổ chức và
thực hiện cho vay
Là TGTC thu nhận vốn
định kỳ trên cơ sở hợp
đồng đã kí kết với KH
Là TGTC hoạt động trong lĩnh
vực đầu tư tài trợ cho , HĐV để
dự án đầu tư giúp NĐT hoặc
nhỏ trực tiếp đầu tư trên TTTC
Đặc điểm
nguồn
vốn
- Nhận tiền gửi linh hoạt
theo các kỳ hạn khác
nhau
- Tiền gửi chiếm tỷ trọng
chính
- Nguồn huy động chủ
yếu là các khoản phí
theo các hợp đồng (các
khoản này thường được
XĐ trước về số tiền và
thời gian chi trả)
- HĐV chủ yếu thông qua phát
hành Cổ phiếu, Trái phiếu và
các GTCG khác,...
Đặc điểm
TS
- Các khoản cho vay với
các MĐ và kỳ hạn đa
dạng
- KH có thể Đối tượng
đa dạng (NHTM) hoặc
chỉ là các thành viên của
tổ chức
- Chủ yếu đầu tư vào
các sản phẩm có tính
thanh khoản thấp, kỳ
hạn dài: TPCP, TPDN
- Cổ phiếu
- Các khoản cho vay: chủ yếu là
cho vay tiêu dùng với cá nhân
và các khoản cho vay DN
- Đầu tư vào CP, TP, ngoại tệ và
các công cụ trên TTTT
Các loại
hình tổ
chức
NHTM; Hiệp hội tiết
kiệm và cho vay;
Công ty bảo hiểm nhân
thọ, công ty bảo hiểm
Công ty tài chính, QĐT tương
hỗ, Ngân hàng đầu tư, QĐT
NH tiết kiệm tương hỗ;
Liên minh tín dụng
cháy nổ, quỹ hưu trí,.. tương hỗ trên thị trường tiền tệ,...
Tổ chức
tiêu biểu
nhất
NHTM Công ty bảo hiểm: Quỹ đầu tư tương hỗ:
+ đầu tư: đa dạng nhưng chủ yếu
là các loại cổ phiếu và trái phiếu.
Cấu trúc hệ thống tài chính
Tiêu chí Hệ thống dựa vào Ngân hàng Hệ thống dựa vào Thị trường
Nguồn tài trợ chính Tín dụng ngân hàng Thị trường tài chính (chủ yếu là thị
trường vốn và TTCK)
1 số quốc gia VN, Đức, Nhật, Canada Mỹ, Anh
Hành vi của các chủ thể
trong HTTC
Ngại rủi ro: chủ yếu nắm giữ tiền
mặt và tiền gửi có rủi ro thấp
Ưa thích rủi ro: nắm giữ nhiều cổ
phiếu có rủi ro cao
Mô hình tổ chức NH Ngân hàng đa năng Các NH thường chỉ cung cấp các
DV nhận tiền gửi - cho vay truyền
thống
Cách thức giải quyết
vấn đề bất cân xứng
thông tin
Các ngân hàng tạo ra thông tin
riêng tư, độc quyền (thông qua
MQH gần gũi và lâu dài với KH)
Thị trường tạo ra thông tin công
khai, tổng hợp thành giá cả
.
1.3. Tổng quan Ngân hàng thương mại
1.3.1. Khái niệm
NHTM là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh
doanh khác theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng nhằm mục tiêu lợi nhuận.
Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau
đây:
• Nhận tiền gửi;
• Cấp tín dụng;
• Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.
1.3.2. Chức năng
• Chức năng TGTC: Giảm CP giao dịch, Giảm bất cân xứng thông tin, Chia sẻ rủi ro với khách hàng
• Chức năng trung gian thanh toán
• NHTM nắm giữ tài khoản của rất nhiều khách hàng khác nhau
• NHTM đóng vai trò thủ quỹ cho doanh nghiệp và cá nhân
• NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều sản phẩm thanh toán tiện lợi
• Chức năng tạo tiền
• Dựa trên cơ sở chức năng trung gian tài chính và trung gian thanh toán của NHTM
• Thông qua chức năng trung gian thanh toán: NHTM mở tài khoản tiền gửi thanh toán cho
khách hàng, số dư trên tài khoản này là bộ phận của lượng tiền giao dịch
• Thông qua chức năng trung gian tín dụng: NHTM sử dụng vốn huy động được để cho vay, số
tiền cho vay ra được khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, dịch vụ bằng cách chuyển khoản sang TK
của người bán tại NHTM khác
1.3.3. Vai trò
- Đối với chủ thể dư thừa vốn: Thu lợi từ nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của mình dưới hình thức tiền lãi,
an toàn tiền gửi, tiện ích.
- Đối với chủ thể thiếu hụt vốn:Thoả mãn cầu vốn tạm thời thiếu hụt trong quá trình sản xuất kinh
doanh, đồng thời tiết kiệm chi phí, thời gian, tiện lợi, an toàn và hợp pháp
- Đối với toàn nền kinh tế:
+ Điều hoà vốn tiền tệ từ nơi tạm thời dư thừa đến nơi tạm thời thiếu hụt góp phần phát triển sản
xuất kinh doanh thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
+ Lưu thông hàng hoá, nâng cao hiệu quả quá trình tái sản xuất xã hội, giảm khối lượng tiền mặt
dẫn đến tiết kiệm chi phí lưu thông tiền mặt.
+ Khuyến khích tích luỹ trong xã hội đồng thời tập trung nguồn vốn tạm thời thừa để phục vụ phát
triển kinh tế.
1.3.4. Các loại dịch vụ NHTM
- Dịch vụ ngân hàng tư nhân: cung ứng dịch vụ chất lượng cao cho tầng lớp tức khách hàng giàu có
là khách hàng cá nhân có khối tài sản lớn.
- cung cấp dịch vụ tài chính cho , gồm các dịch vụDịch vụ ngân hàng bán lẻ: khách hàng cá nhân
như: thanh toán , tiết kiệm, cho vay, thế chấp, bảo hiểm, quỹ hưu trí và các dịch vụ khác.
- cung cấp dịch vụ choDịch vụ ngân hàng doanh nghiệp: khách hàng doanh nghiệp
- giúp các huy động vốn trên Dịch vụ ngân hàng đầu tư: công ty và chính phủ thị trường vốn,
thông qua phát hành cổ phiếu và trái phiếu => Chưa có tại Việt Nam
• Hoạt động chủ yếu bao gồm những lĩnh vực sau:
- Cung cấp các dịch vụ tư vấn tài chính về M&A và các giao dịch tài chính khác
- Quản lý tài sản
- Các dịch vụ chứng khoán khác như môi giới, dịch vụ tài chính và cho vay chứng khoán
- Dịch vụ ngân hàng Hồi giáo: không lãi suất Hệ thống ngân hàng , hoạt động trên nguyên tắc cơ bản
không thu lãi và không trả lãi, chia sẻ lợi nhuận và thua lỗ => Chưa có tại Việt Na
- Các mô hình tổ chức NH:
Chuyên biệt: Thực hiện chuyên doanh 1 nghiệp vụ kinh doanh or 1 nhóm đối tượng KH riêng biệt
Đa năng: Có thể thực hiện đa dạng tất cả các hoạt động tài chính dưới danh nghĩa một chủ thể pháp
luật chung.
1.4. Giới thiệu BCTC của NHTM
1.4.1. BCĐKT
TÀI SẢN NGUỒN VỐN
- Khoản mục tiền mặt tiền
gửi tại các tổ chức nhận tiền
gửi khác
Mục đích chính: Thanh
khoản
Tiền gửi và vay các TCTD khác
Vốn tài trợ, ủy thác đầu tư
Phát hành giấy tờ có giá
- Khoản mục chứng khoán
(CK kinh doanh, CK đầu tư)
Mục đích chính: Thanh
khoản, Sinh lời
- Tiền gửi của khách hàng
=> tỉ trọng cao nhất
- Khoản mục cho vay => tỉ
trọng cao nhất
Mục đích chính: Sinh lời
- nguồn vốn thuộc sở hữu của NH, gồm cácVốn chủ sở hữu:
khoản vốn NH được cấp hoặc được đóng góp bởi những người chủ
ngân hàng khi mới thành lập, các khoản do ngân hàng trích lập, giữ
lại từ lợi nhuận hoạt động.
Tính chất:
- Khoản mục tài sản khác:
Góp vốn, đầu dài hạn; Tài
sản cố định; Các khoản phải
thu, các khoản lãi, phí phải
thu, tài sản thuế thu nhập
doanh nghiệp hoãn lại
+ Là vốn thuộc sở hữu của NH.
+ Có vai trò quan trọng trong hoạt động của NHTM.
Điều chỉnh: đảm bảo an toàn trong HĐKD.
Là điều kiện pháp lý bắt buộc khi thành lập 1 NH.
VCSH được coi như tài sản đảm bảo gây lòng tin đối với KH duy trì
khả năng thanh toán trường hợp gặp nguy phá sản. Thể hiện
uy tín, hình ảnh của NH.
Có khả năng chống đỡ rủi ro.
+ Tính ổn định cao.
NH góp ngay từ khi thành lập hoặc hàng năm trích từ lợi nhuận sau
thuế nên ít thay đổi biến động nhanh.
+ Tỷ trọng thấp (<10%)
Thành phần:
- Thặng dư vốn cổ phần
- Vốn điều lệ của NH
- Lợi nhuận giữ lại.
- Các quỹ của NH.
Biện pháp tăng VCSH:
- Tăng vốn từ nguồn nội bộ: NH sdụng 1 phần từ LNST để tăng
VCSH.
- Tăng vốn từ nguồn bên ngoài: NH phát hành chứng khoán trên thị
trường để thu hút các nhà đầu tư góp vốn.
1.4.2. BCKQHĐKD
Thu Lãi
- Là tiền lãi thu được từ hoạt động cho vay, CK
đầu tư, từ các HĐ repo (reverse repo), ...
• Đặc điểm
trong tổng nguồn thu Chiếm tỷ trọng lớn
• Có tính rủi ro cao
Chi Lãi
là tiền lãi phải trả cho các khoản vốn TG, vay
vốn từ NHNN và các TCTD khác và PH GTCG
• Đặc điểm
• Là khoản mục chi phí lớn nhất của ngân hàng
• Phụ thuộc nhiều biến động lãi suất thị trường,
ngoài ra còn phụ thuộc vào tâm lý KH, chu kỳ
• Phụ thuộc nhiều biến động lãi suất thị trường kinh tế , hành lang pháp lý...
Thu Ngoài Lãi
bao gồm thu từ kinh doanh ngoại hối, phí chuyển
tiền, thanh toán, chứng khoán kinh doanh, cung
cấp dịch vụ bảo hiểm và các dịch vụ khác..
• Đặc điểm
• Chiếm tỷ trọng tương đối thấp
• Có tính rủi ro thấp
• Ít phụ thuộc vào biến động lãi suất thị trường
Chi Ngoài Lãi
khoản CP cho các hoạt động kinh doanh khác của
NHTM cũng như các khoản chi phí thường
xuyên như các CP nhân sự khác, CPKH nhà cửa,
thiết bị ngân hàng, các CP khác và không bao
gồm chi phí dự phòng rủi ro tín dụng.
• Đặc điểm
• Chiếm tỷ trọng tương đối thấp
• Ít phụ thuộc vào biến động lãi suất thị trường
đây là khoản mục chi phí không bằng tiền mặt, được xác định dựaChi phí dự phòng rủi ro tín dụng
trên chất lượng các khoản tín dụng của NHTM. Mục tiêu của khoản mục này là để dự phòng cho
những khoản vay có vấn đề và được khấu trừ khỏi thu nhập trong kỳ của NHTM.
CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG NGÂN HÀNG 1 SỐ QUỐC GIA TRÊN TG VÀ VN
2.1. Hệ thống NH tại 1 số quốc gia trên TG
2.1.1. Mỹ
- Hệ thống tài chính phụ thuộc vào . thị trường tài chính
- Số lượng ngân hàng vẫn rất lớn, cho dù xu hướng mua bán sáp nhập diễn ra mạnh mẽ.
- Các ngân hàng lớn nhất nước Mỹ cũng nằm trong số những ngân hàng lớn nhất thế giới.
- Hệ thống quản lý ngân hàng song hành
Quy định quản lý bang: Các NH nhỏ
Quy định quản lý liên bang: Các NH lớn
2.1.2. Anh
- Hệ thống ngân hàng , cung cấp phần lớn vốn tín dụng cho nền kinh tế. lớn nhất ở Châu Âu
- Hệ thống tài chính dựa trên nhưng hình thức ngân hàng là ngân hàng đa năngNgân hàng
- (nhiều ngân hàng có trụ sở nước ngoài) Hệ thống ngân hàng có mức độ toàn cầu hóa cao
- Hoạt động ngân hàng có tính tập trung cao, phần lớn thị phần tập trung ở các ngân hàng lớn.
2.1.3. Nhật Bản
- Hệ thống tài chính phụ thuộc vào ngân hàng
- của hệ thống ngân hàng Nhật Bản , với một số lượng lớn các tổ chức nhận Cấu trúc khá phức tạp
tiền gửi thực hiện các chức năng cụ thể
- Có : ngân hàng và tổ chức tài chính dạng tập đoàn.2 loại hình chính
- Có một số đặc điểm khá riêng biệt như:
Hệ thống keiretsu, cho phép NH là 1 cấu phần của một tập đoàn, cung cấp tín dụng cho các
thành viên của tập đoàn.
Có sự khác biệt lớn về quy mô giữa các NH thành phố (trong đó có các mega banks), NH khu
vực và NH khu vực cấp 2
2.1.4. Thụy Sĩ
- Hệ thống tài chính phụ thuộc vào ngân hàng
- có tính tập trung cao, phần lớn thị phần tập trung ở các ngân hàng lớn Hoạt động ngân hàng
(UBS và Credit Suisse)
2.2. Hệ thống NH tại VN
- 4 NHTM Nhà nước (Agribank, Ngân hàng TNHH MTV Dầu khí toàn cầu (GP Bank), Ngân hàng
TNHH MTV Đại Dương, Ngân hàng TNHH MTV Xây dựng)
- Các tổ chức phi ngân hàng không được cung cấp dịch vụ thanh toán
- Hệ thống ngân hàng mang chủ yếu nằm ở nhóm NHTM Nhà nước và NHTM Cổ tính tập trung cao,
phần
CHƯƠNG 3: CÁC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHÍNH CỦA NHTM
PHẦN 1: CÁC HOẠT ĐỘNG NỘI BẢNG
3.1. Hoạt động huy động vốn
3.1.1. Hoạt động huy động VỐN TIỀN GỬI => vốn chính để HĐKD
- Khái niệm vốn tiền gửi: là vốn do NHTM huy động từ thông qua việccác nhân các tổ chức
thực hiện các nghiệp vụ , và các nghiệp vụ được dùng nhận tiền gửi, thanh toán kinh doanh khác
để làm .vốn kinh doanh
- Tính chất:
+ : Đối tượng: Tiền gửi là vốn do NHTM huy động từ các cá nhân vàKhông thuộc sở hữu của NHTM
tổ chức, doanh nghiệp.
+ : Tiền gửi nguồn vốn không ổn định, KH thể rút tiền của họ không bịTính biến động cao
ràng buộc, nếu ngân hàng chỉ phạt bằng việc trả lãi thấp hơn lãi đã cam kết với khách hàng. Chính
vì vậy NHTM phải duy trì 1 lượng tiền dự trữ đảm bảo khả năng thanh toán, sẵn sàng đáp ứng nhu cầu
rút tiền của KH.
Phụ thuộc vào nhu cầu của KH
+ Chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của NHTM
Các NHTM hoạt động được chủ yếu nhờ vào nguồn vốn tiền gửi. Khi một ngân hàng bắt đầu hoạt
động, nghiệp vụ đầu tiên là mở các tài khoản tiền gửi để giữ hộthanh toán cho KH, vốn làsở để
ngân hàng tổ chức mọi kinh doanh, quyết định quy tín dụng khác của NH, quyết định
năng lực thanh toán và đảm bảo uy tín của NH trên thương trường, quyết định năng lực cạnh tranh của
NH => tiền gửi là nguồn tiền quan trọng.
+ Ảnh hưởng tới chi phí, các rủi ro (thanh khoản) của NHTM:
Do vốn tiền gửi không thuộc sở hữu NHTM, tính biến động cao chiếm tỷ trọng lớn nên rủi ro tiềm
ẩn rất lớn. Đảm bảo yêu cầu cho các hoạt động kinh doanh: dùng để cho vay, đầu tư, các hđ khác.
- Các loại vốn tiền gửi
Tiền gửi KHÔNG kỳ hạn Tiền gửi CÓ kỳ hạn Tiền gửi tiết kiệm
Đối tượng
KH
KH hoặc cá nhân tổ chức
gửi tiền.
Thường là DN hoặc tổ
chức có tiền nhàn rỗi trong
khoảng thời gian nhất định.
Thường là KH cá
nhân.
Mục tiêu An toàn TS và thực hiện các
khoản thanh toán qua NH
Sinh lời, an toàn Tích lũy, sinh lời và an
toàn.
HT thể hiện Hợp đồng tiền gửi/ chứng
nhận tiền gửi không kỳ hạn
Hợp đồng tiền gửi/ Chứng
nhận tiền gửi có kỳ hạn
Sổ tiết kiệm
- Biện pháp tạo vốn tiền gửi
Biện pháp KINH TẾ Biện pháp KỸ THUẬT Biện pháp TÂM LÝ
Chính sách:
- Lãi suất phù hợp
- Định giá có điều kiện
- Trên mqh với ngân hàng
- Tổ chức tốt mạng lưới thu hút
vốn
- Đa dạng hóa sp, dv
- HĐH CN ngân hàng, nâng cao
chất lượng dịch vụ
- Duy trì, củng cố, uy tín của
ngân hàng
- Tìm hiểu khách hàng để thỏa
mãn nhu cầu của họ
- Lựa chọn khách hàng mục tiêu
3.1.2. Hoạt động huy động vốn thông qua phát hành GTCG => khi nhu cầu vay vốn trên thị trường
quá lớn
- GTCG là bằng chứng xác nhận nghĩa vụ trả nợ giữa tổ chức phát hành GTCG và người sở hữu GTCG
trong thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và điều kiện khác
- Đặc điểm
+Ổn định cao hơn svs vốn Tiền gửi. KH không được tất toán trước hạn. Có thể chuyển nhượng
+ Lãi suất thường cao hơn so với vốn tiền gửi cùng kỳ hạn
Trong huy động vốn dưới hình thức phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu ngân hàng, các ngân hàng
thương mại phải trả lãi suất cao hơn so với lãi suất tiền gửi huy động.
Nghiệp vụ này chỉ được tiến hành khi ngân hàng thiếu vốn vốn tự vốn huy động tiền gửi
không đủ.
+ Chứng chỉ tiền gửi, Kỳ phiếu NH, Tín phiếu NH, Trái phiếu NH
3.1.3. Hoạt động huy động vốn thông qua VỐN VAY và VỐN KHÁC
- : Là nguồn vốn hình thành do quan hệ vay mượn giữa NHTM với các TCTD khác và Vốn đi vay
NHNN => , mức ổn định trung bìnhĐáp ứng nhu cầu thanh khoản nhanh
Lãi thường xuyên biến động
- : là vốn được hình thành trong quá trình cung cấp dịch vụ cho KH (vốn trong thanh toán và Vốn khác
nghiệp vụ đại lí)
+ Mức ổn định không cao
+ Chi phí thấp
3.2. Hoạt động cho vay
3.2.1. Tổng quan về hoạt động cho vay
- : Là hình thức cấp tín dụng, theo đó TCTD giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một Cho vay
khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên
tắc có hoàn trả cả gốc và lãi
- Vai trò:
Đối với Ngân hàng
+ Là nguồn thu nhập lại chủ yếu của ngân hàng
+ Mở rộng quan hệ với KH => Tăng khả năng huy động vốn
+ Đa dạng hóa hoạt động kinh doanh => Phân tán rủi ro tăng lợi nhuận
Đối với khách hàng
+ Giải quyết nhu cầu cấp bách về vốn cho cá nhân và hộ gia đình, doanh nghiệp,...
Đối với nền kinh tế
+ Giải quyết mâu thuẫn cơ bản giữa nhà tiết kiệm và nhà đầu tư
+ Thúc đẩy sản xuất kinh doanh và an sinh xã hội
+ Thúc đẩy hội nhập và kinh tế quốc tế
- Quy trình cho vay:
1. Lập hồ sơ TD (Thu thập thông tin về khách hàng và nhu cầu vay => Làm cơ sở phân tích và ra
quyết định tín dụng )
2. Phân tích TD => Hạn chế bất cân xứng thông tin (Do xác định được tính chân thực chính xác của
thông tin trong hồ sơ tín dụng; đánh giá chính xác mức độ rủi ro của KH)
3. Ra quyết định TD
4. Giải ngân
5. Giám sát, thu nợ => Nhằm phòng ngừa và phát hiện sớm rủi ro tín dụng để đưa ra hành động kịp
thời làm giảm tổn thất cho ngân hàng
6. Thanh lý HĐTD
3.2.2. Cho vay KH cá nhân
Cho vay tiêu dùng Cho vay hộ SX - KD
- Khái niệm: là các khoản vay được cấp cho cá
nhân, HGĐ để thỏa mãn nhu cầu chi tiêu của
khách hàng (mua nhà, xe,...)
- Nhu cầu vay rất phong phú và mục đích sử
dụng vốn cũng rất linh hoạt
- Số lượng khoản vay lớn, giá trị từng khoản
vay nhỏ
- Thường rủi ro hơn
- Lãi suất cho vay thường cao
- Chất lượng thông tin khách hàng cung cấp không
cao
- Khó đáp ứng yêu cầu về tài sản bảo đảm
- Quy mô tín dụng nhỏ
Đối với hộ sản xuất
+ Tính chất thời vụ gắn liền với chu kỳ sinh
trưởng, phát triển của động, thực vật.
+ Môi trường tự nhiên ảnh hưởng đến khả năng
trả nợ
3.2.3. Cho vay khách hàng doanh nghiệp
CHO VAY NGẮN HẠN
- Loại cho vay có thời hạn dưới một năm, thường được dùng để bổ sung vốn lưu động thiếu hụt tạm
thời, phát sinh trong quá trình SXKD của doanh nghiệp.
- Đặc điểm:
+ Vốn vay gắn liền với quá trình luân chuyển vốn của khách hàng
+ Thời gian thu hồi vốn nhanh
+ Hình thức cho vay phong phú
+ Nghiệp vụ cho vay chủ yếu của NHTM (Rủi ro thấp, thủ tục đơn giản, tạo sự cân đối nvon của NH)
Hạn mức tín dụng Từng lần
KN TCTD xác định và thỏa thuận với KH một
mức dư nợ cho vay tối đa được duy trì trong
một khoảng thời gian nhất định.
Là nghiệp vụ cho vay ngắn hạn của NHTM
dành cho KH, trong đó NH cho vay dựa
trên từng đối tượng vay cụ thể.
Đặc
điể
m
- Hạn mức tín dụng: xác định dựa trên kế
hoạch tài chính của khách hàng
- Một năm ít nhất một lần, TCTD xem xét xác
định lại mức dư nợ cho vay tối đa và thời gian
duy trì mức dư nợ này.
- Thường áp dụng cho mà trong quá trình DN
SXKD thường có nhu cầu vay trả, có tốc độ
luân chuyển vốn tín dụng nhanh.
- Mức cho vay: căn cứ vào phương án
SXKD
- Thời hạn cho vay: xác định phù hợp với
chu kỳ sản xuất kinh doanh và khả năng trả
nợ của khách hàng
- Thường áp dụng cho DN không có nhu
cầu vay thường xuyên hoặc kinh doanh
mùa vụ
CHO VAY TRUNG DÀI HẠN
- Là hình thức tín dụng trung và dài hạn mà NH cho KH vay dựa trên dự án đầu tư của khách hàng.
- Đặc điểm:
+ Giá trị khoản vay lớn
+ Thời hạn tín dụng dài
+ Mức độ rủi ro cao
+ Lãi suất cho vay cao
Tài trợ dự án đầu tư Kỳ hạn Tuần hoàn
KN NH cho KH vay vốn
để thực hiện các dự
án đầu phát triển
SXKD, DV và các dự
án phục vụ đời sống.
NH tài trợ cho KH với một số tiền
cụ thể trong trung dài hạn với
một lịch trình trả nợ đã được ấn
định và lãi suất cố định hoặc thả
nổi.
Cho phép KH vay với một hạn
mức nhất định được xác định
trước. Người vay rút tiền khi
cần trả nợ khi nguồn với
bất kỳ PTTT nào trong thời
gian hợp đồng có hiệu lực.
Đặc
điể
- Mức cho vay: căn - Mục đích tài trợ: TSCĐ, VLĐ - Số tiền cho vay: tổng nợ
cho vay không được vượt quá
m cứ vào dự án SXKD
- Giải ngân: theo tiến
độ thực hiện dự án
- Thu nợ: việc thu nợ
được xác định theo
từng kỳ hạn.
thường xuyên
- Số tiền cho vay: dựa vào chi phí
ước tính của các khoản đầu mua
sắm, doanh nghiệp đề xuất vay
cam kết trả nợ theo một kế hoạch
xác định.
- Nguồn trả nợ: + Căn cứ vào luồng
tiền dự kiến của doanh nghiệp để
xác định số tiền trả nợ hàng kỳ.
- Thời gian cho vay: căn cứ vào thời
gian sử dụng của tài sản được tài
trợ, dựa vào nguồn trả nợ: luồng
tiền dự tính của doanh nghiệp hàng
kỳ.
hạn mức đã xác định trước.
- Đối tượng vay vốn: doanh
nghiệp KH truyền thống của
NH, có uy tín và lịch sử TD tốt;
Kh không hoặc khó dự đoán
trước các dòng tiền, nhu cầu
tiền trong tương lai
- Thời hạn khoản vay: 1-3 năm
PHẦN 2: HOẠT ĐỘNG NGOẠI BẢNG VÀ DỊCH VỤ TÀI CHÍNH
3.3. Hoạt động ngoại bảng của NHTM
3.3.1. Tổng quan về hoạt động ngoại bảng
- Khái niệm: cam kết hay hợp đồng dùng để chỉ các hoạt động liên quan đến các dạng tạo ra nguồn
thu nhập cho NH nhưng không được ghi nhận như Tài sản hay Nợ theo thủ tục kế toán thông thường
- Đặc trưng:
1. Chỉ được phản ánh trong TS hoặc nợ của NH khi sự kiện tiềm ẩn phát sinh
2. Được quy đổi thành nội bảng để tính vốn tự có theo yêu cầu của cơ quan quản lý
3. Mang lại nguồn thu nhập từ phí cho ngân hàng
- Vai trò:
1. Cung cấp công cụ phòng ngừa làm giảm rủi ro
2. Đa dạng hóa dịch vụ kinh doanh
3. Gia tăng thu nhập dưới hình thức phí hoặc hoa hồng
3.3.2. Các hoạt động ngoại bảng chủ yếu
1. Cam kết cho vay
- dịch vụ trong đó ngân hàng cam kết cho vay một số tiền nhất định cho khách hàngKhái niệm:
theo những điều khoản được chỉ định trước.
- Đặc điểm: thường cung ứng cho KH doanh nghiệp, giá trị cam kết cho vay lớn, KH chỉthể sử
dụng 1 phần hoặc không sử dụng, khi ký hợp đồng NH chưa phải giải ngân ngay
- Nguồn thu cho NH:
Phí cam kết: Phí KH trả 1 lần để được sử dụng DV (1 số % tính trên giá trị cam kết)
Phí sử dụng: Phí KH trả trên hạn mức không sử dụng
Phí dịch vụ: Phí KH trả tính trên giá trị cam kết đã sử dụng
Yêu cầu về bù đắp số dư bù: Số dư tiền gửi KH phải duy trì tại NH và nhận lãi thấp hơn LS thị trường
2. Bảo đảm tài chính
- Khái niệm: là các công cụ được sử dụng nhằm MĐ gia tăng điểm TD cho KH
Trong bảo đảm tài chính, NH cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính cho KH nếu KH không thực
hiện được các nghĩa vụ này. Điều này giúp đối tác của KH giảm các chi phí đánh giá về năng lực của
KH của NH.
- một văn bản phát hành bởi NH theo yêu cầu của DN (Người mua hàng/ nhậpThư tín dụng (L/C)
khẩu), trong đó NH cam kết sẽ thay mặt KH chi trả một khoản tiền nhất định nếu đối tác của KH
(người bán hàng/xuất khẩu) đã thực hiện các điều khoản và điều kiện trong hợp đồng mua bán và xuất
trình được các chứng từ theo đúng điều kiện và điều khoản của thư tín dụng.
Kí quỹ của nhà nhập khẩu
Khi yêu cầu mở L/C, tùy thuộc quan hệ của nhà nhập khẩu và NH, mà nhà nhập khẩuthể phải
quỹ 1 phần hoặc 100% giá trị hợp đồng.
Trong trường hợp nhà NK quỹ 100% giá trị hợp đồng, L/C đơn thuần công cụ thanh toán, NH
được trả phí cho việc mở L/C cho KH.
Trong trường hợp quỹ 1 phần, L/C vừa công cụ thanh toán, vừa công cụ tài trợ, NH sẽ theo
dõi ngoại bảng giá trị NH thể phải trả thay cho KH trong trường hợp KH không thực hiện được
nghĩa vụ và NH phải trả thay.
- Bảo lãnh: lời hứa của ngân hàng với bên thứ ba về việc ngân hàng sẽ thanh toán nếu khách hàng
của ngân hàng không thực hiện được đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết trong hợp đồng (hợp đồng gốc).
• Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên bảo lãnh cam kết với bên nhận bảo lãnh về
việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh khi bên được bảo lãnh không thực hiện
hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh; bên được bảo lãnh phải nhận
nợ và hoàn trả cho bên bảo lãnh. (Khoản 3, Điều 1, TT07/2015/TT-NHNN).
• Bảo lãnh là hoạt động không sử dụng vốn tại thời điểm kí kết hợp đồng.
Bảo lãnh vay vốn Bảo lãnh thanh toán Bảo lãnh
dự thầu
Bảo lãnh thực hiện hợp đồng
cam kết của NH với
bên nhận BL (các
TCTD..) về việc sẽ trả
nợ thay cho KH khi KH
không trả nợ hoặc
không trả nợ đầy đủ
đúng hạn nợ vay đối
với bên nhận BL
cam kết của NH với
bên nhận BL (người
bán) trong trường hợp
KH không thực hiện
hoặc không thực hiện
đầy đủ nghĩa vụ thanh
toán của mình khi đến
hạn
cam kết
của NH với
bên mời
thầu để bảo
đảm nghĩa
vụ tham gia
dự thầu của
KH.
cam kết của NH với bên nhận
BL Trường hợp(bên đặt hàng),
bên được BL (người cung cấp) vi
phạm như giao hàng chậm trễ,
không đúng chất lượng, số lượng
phải bồi thường cho bên nhận
BL không thực hiện hoặc thực
hiện không đầy đủ
3. Bán các khoản cho vay
- Xảy ra khi một ngân ng tạo ra một khoản vay sau đó quyết định bán khoản vay này cho một
pháp nhân khác, thường là một trung gian tài chính.
- Lí do NH bán lại các khoản cho vay:
+ Tái cấu trúc danh mục cho vay
+ Giúp gia tăng tính thanh khoản của ngân hàng
+ Giúp quản lý rủi ro tín dụng và lãi suất
- Hình thức: Bán đứt, NHTM vẫn còn trách nhiệm vớiBán truy đòi mới NGOẠI BẢNG (
khoản vay đó, khi bên mua không đòi được nợ thì sẽ quay lại đòi NHTM)
3.4. Các dịch vụ tài chính của ngân hàng
- Đặc điểm:
1. Mang lại nguồn thu nhập bổ sung của ngân hàng
2. Thu từ dịch vụ ngày càng gia tăng vai trò quan trọng trong tổng thu nhập
3. Việc cung ứng dịch vụ NH dựa trên nền tảng công nghệ, quy trình, con người và hệ thống, ít sử
dụng trực tiếp nguồn vốn tài chính
- Một số DVNH cơ bản:
3.4.1. Dịch vụ thanh toán
- Dịch vụ thanh toán việc ngân hàng cung ứng phương tiện thanh toán thực hiện các giao dịch
thanh toán cho khách hàng
- Ngân hàng được từ việc cung ứng dịch vụ thanh toán.hưởng các khoản phí
- Khách hàng là các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp có nhu cầu thanh toán qua ngân hàng.
DV thanh toán quốc tế: việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả và quyền hưởng lợi về tiền tệ phát sinh
trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức, cá nhân nước này với tổ chức, cá nhân
nước khác, hay giữa một quốc gia với tổ chức quốc tế, thông qua quan hệ giữa ngân hàng của các nước
liên quan.
- Nhờ thu PTTT, trong đó, bênn (nhà XK) sau khi giao hàng hay cung ứng dịch vụ, ủy thác cho
NH phục vụ mình xuất trình bộ chứng từ thông qua ngân hàng thu hộ cho bên mua (nhà NK) đ được
thanh toán, chấp nhận hối phiếu hay chấp nhận các điều kiện và điều khoản khác.
- Thanh toán bằng L/C: ít rủi ro nhất. nhưng tốn CP, gây áp lực cho bên NK => ít sd
Là một sự thỏa thuận, trong đó theo yêu cầu của KH (người cần mở L/C – nhà NK), một NH (NH phát
hành L/C) phát hành một bức thư, theo đó NH phát hành cam kết trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu cho
nhà XK khi người này xuất trình được bộ chứng từ phù hợp với các điều kiện điều khoản quy định
của L/C.
• Là phương thức thanh toán dựa trên cam kết thanh toán có điều kiện của ngân hàng
- Chuyển tiền: rủi ro nhất. phương thức trong đó KH (người trả tiền) yêu cầu NH của mình
chuyển một số tiền nhất định cho một người khác (người hưởng lợi) một địa điểm nhất định bằng
phương thức chuyển tiền do khách hàng yêu cầu.
3.4.2. Dịch vụ Ngân quỹ
Dịch vụ ngân quỹ thường được cung cấp bởi các ngân hàng thông qua việc thu, chi tiền cho chủ tài
khoản, cũng như vận chuyển, kiểm đếm hay phân loại và xử lý tiền lưu thông...
3.4.3. E-banking
• Là dịch vụ NH điện tử, bao gồm các DV NH cung cấp cho KH thông qua phương tiện điện tử.
• E-banking còn được hiểu là remote banking. Bởi vì các e-banking cho phép khách hàng được phục vụ
từ xa mà không cần tới các địa điểm như chi nhánh, hay điểm giao dịch của ngân hàng.
3.4.4. Bảo hiểm
- Bảo hiểm ngân hàng là dịch vụ cung ứng các hợp đồng bảo hiểm thông qua ngân hàng
- Đặc điểm:
+ Ngân hàng bán các sản phẩm bảo hiểm và được hưởng phí
+ Sản phẩm bảo hiểm được phát triển và quản lý bởi công ty bảo hiểm
- Công ty bảo hiểm giảm bớt chi phí bán hàng, do không cần thuê thêm tư vấn viên, nhà môi giới hoặc
đội ngũ nhân viên bán bảo hiểm.
3.4.5. Quản lí tài sản
Ngân hàng cung ứng dịch vụ này nghiên mức độ chấp nhận rủi ro của khách hàng từ đó đưa ra chiến
lược đầu tư phù hợp. => Giúp sinh lời tốt nhất theo khẩu vị rủi ro của khách hàng
Nhà cung ứng dịch vụ quản tài sản thực chất những người vấn hoặc thay mặt khách hàng
quản lý tài sản của họ
3.4.6. Dịch vụ Tư vấn tài chính
Với kiến thức tài chính kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính, NH cung ứng các dịch vụ tư vấn tài
chính cho cả doanh nghiệp nhân, giúp cho KH đạt được các mục tiêu tài chính thực hiện các
thương vụ một cách hiệu quả, an toàn, hiệu quả và ít rủi ro
• Dịch vụ tư vấn tài chính cá nhân
• Dịch vụ tư vấn tài chính doanh nghiệp:
1. Tư vấn mua bán, sáp nhập (M&A)
2. Tư vấn phát hành các loại chứng khoán cho doanh nghiệp
3.4.7. Dịch vụ Đại lý
Dịch vụ ngân hàng đại dịch vụ ngân hàng cung ứng cho các ngân hàng khác - thường một
quốc gia khác.
Ngân hàng đại cung ứng hàng loạt các dịch vụ như chuyển tiền, nhận tiền gửi, thanh toán, ... theo
ủy thác của ngân hàng đối tác.
Dịch vụ ngân hàng đại thường được cung cấp bởi các ngân hàng quốc tế cho các ngân hàng nước
ngoài.
CHƯƠNG 4: VẤN ĐỀ QUẢN LÝ CỦA NHTM VÀ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH NHTM
4.1. Khái niệm Rủi ro trong hoạt động NHTM
• Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NHTM là những tổn thất tiềm tàng có thể ảnh hưởng đến khả
năng đạt được các mục tiêu của NHTM.
4.2. Các loại rủi ro trong hoạt động của NHTM
4.2.1. Rủi ro tín dụng
- là khả năng một người vay ngân hàng hoặc một đối tác không thực hiện được các nghĩa vụ nợ của
mình theo các điều khoản đã thỏa thuận.
- Nguyên nhân gây ra RRTD
+ Nguyên nhân xuất phát từ : Thẩm định tín dụng không phù hợp, Chính sách tín dụng ngân hàng
không hợp lý, trình độ cán bộ tín dụng thấp, giám sát cho vay không hiệu quả
+ Nguyên nhân xuất phát từ Khách hàng sử dụng và quản lý vốn vay không hiệu quả khách hàng:
hoặc sai mục đích, khách hàng cố tình không trả nợ gốc/lãi cho ngân hàng. Kết quả kinh doanh k tốt
dẫn đến LN giảm. Từ đó mất khả năng thanh toán cho ngân hàng.
+ Nguyên nhân từ : Suy thoái kinh tế, lạm phát, thất nghiệp, tỷ giá, thay đổi chính môi trường kinh tế
sách pháp luật ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng
Môi trường tự nhiên điều kiện thời tiết, khí hậu, địa lý, địa hình, tài nguyên thiên nhiên... Khi
môi trường tự nhiên diễn biến tiêu cực làm cho cơ sở sản xuất của khách hàng bị phá hỏng, dẫn đến
hoạt động kinh doanh của khách hàng sẽ bị giảm sút nặng nề, từ đó ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh,
nhẹ thì chỉ thua lỗ nếu nặng còn có thể bị phá sản. Do dó, khách hàng sẽ không còn khả năng thực hiện
các cam kết với ngân hàng.
+ Nguyên nhân từ phía tài sản đảm bảo là bằng chứng về khả năng và thiện chí trả tài sản đảm bảo:
nợ của khách hàng, là nguồn thu nợ thứ hai đối với ngân hàng khi rủi ro tín dụng xảy ra mà ngân hàng
buộc phải xóa nợ.
o Giá cả của tài sản trên thị trường biến động không ngừng theo quy luật cung cầu.
o Phần lớn tài sản đảm bảo tại các ngân hàng là bất động sản, mà đây là loại tài sản từ trước tới nay vẫn
có rất nhiều tranh chấp dù hệ thống văn bản pháp lý quy định về bất động sản không phải là ít.
- Biện pháp giảm thiểu RRTD:
+ Chú trọng công tác đào tạo nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ
+ Đầu tư khoa học công nghệ hiện đại hóa hoạt động ngân hàng
+ Phân tán rủi ro: Đa dạng hóa loại hình kinh doanh của ngân hàng, Đa dạng hóa các khoản cho
vay của ngân hàng
+ Thực hiện tốt việc giám sát tín dụng
+ Thực hiện đảm bảo tín dụng chắc chắn
+ Sử dụng các nghiệp vụ phái sinh
4.2.2. Rủi ro lãi suất
- Khái niệm: là khả năng sự biến động lãi suất trên thị trường có tác động tiêu cực đến thu nhập của
ngân hang
- Nguyên nhân
+ Sự không cân xứng giữa kỳ hạn của tài sản Nợ và tài sản Có.
Trường hợp kỳ hạn tài sản Có > kỳ hạn tài sản Nợ, NH có rủi ro thu nhập khi lãi suất thị
trường tăng.
Trường hợp kỳ hạn tài sản Có < kỳ hạn tài sản Nợ, ngân hàng có rủi ro thu nhập khi thị
trường giảm.
+ Sự biến động lãi suất trên thị trường (phụ thuộc nhiều vào chính sách tiền tệ của NHTW).
4.2.3. Rủi ro thanh khoản
- Khái niệm: là khả năng ngân hàng không đáp ứng nghĩa vụ thanh toán, chi trả đối với khách hàng,
ảnh hưởng đến danh tiếng và lợi nhuận của ngân hàng
- Nguyên nhân
+ sự mất cân bằng về kỳ hạn của tài sản và kỳ hạn của các nguồn vốn.
Ví dụ: NH huy động một lượng lớn tiền gửi và dự trữ ngắn hạn từ cá nhân để cho những doanh
nghiệp vay dài hạn.
+ Sự nhạy cảm của NH trước những thay đổi trong lãi suất.
Ví dụ, khi lãi suất tăng cao, người gửi tiền rút vốn để chuyển tới nơi có thu nhập cao hơn; người
vay tiền dừng nhu cầu vay mới, tăng cường rút vốn từ hạn mức tín dụng với lãi suất thấp. Lãi suất tăng
cũng ảnh hưởng đến giá thị trường của các tài sản NH định bán hoặc nguồn vốn NH định huy động để
tài trợ cho nhu cầu thanh khoản.
+ Lòng tin của các đối tác đối với NH sụt giảm.
+ Sự phá sản của một ngân hàng đã làm cho những người gửi tiền lo lắng đến khả năng hoàn tr
của các ngân hàng khác (phản ứng dây chuyền).
+ Những thay đổi bất ngờ về sở thích của các nhà đầu tư đã dẫn đến việc nắm giữ các tài sản tài
chính phi ngân hàng như các tín phiếu kho bạc thay cho các tài sản có truyền thống của ngân
hàng, có quan hệ tới tiền gửi.
4.2.4. Rủi ro tỷ giá
- Khái niệm: khả năng các biến động của tỷ giá ảnh hưởng đến giá trị của các tài sản, nợ và các hoạt
động ngoại bảng bằng đồng ngoại tệ của ngân hàng.
- Nguyên nhân: chênh lệch về khối lượng giữa TS và nợ ngoại tệ
Tỷ giá giảm -> giá trị TS giảm nhanh hơn Nợ -> LN giảm
4.2.5. Rủi ro thị trường
- Khái niệm: là khả năng gây ra các tổn thất/ thua lỗ của danh mục đầu tư và các công cụ tài chính do
những thay đổi về giá thị trường gây ra
liên quan đến LS, tỷ giá, giá cả HH, giá TP
4.2.6. Rủi ro hoạt động
- Khái niệm: là rủi ro phát sinh gây ra tổn thất cho ngân hàng do quy trình nội bộ, con người và hệ
thống không đầy đủ hoặc sai sót; hoặc từ các sự kiện bên ngoài
4.3. Quản lý đối với hoạt động NHTM
4.3.1. Mục tiêu quản lý:
• Đảm bảo sự an toàn ổn định hệ thống
• Đảm bảo rủi ro của NH ở mức cho phép
• Bảo vệ khách hàng
4.3.2. Các công cụ quản lý
- Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR): hệ số là thước đo vốn khả dụng của NH, được biểu thị bằng tỉ lệ
phần trăm giữa vốn tự có với tài sản có điều chỉnh rủi ro của NHTM. Đây là 1 thước đo quan trọng để
do mức độ an toàn hoạt động của NH.
-Lý do cần duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của NHTM.
+ Đảm bảo sự an toàn ổn định của hệ thống ngân hàng: NHTM là doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, đây
là lĩnh vực có mức độ rủi ro cao và rủi ro có tính lan truyền.
+ Đảm bảo rủi ro của NH ở mức cho phép: 1 trong các cấu phần của vốn trong công thức tính CAR là
VCSH, đây là 1 tấm đệm an toàn giúp phòng tránh rủi ro phá sản của NHTM. NHTM huy động các
nguồn vốn khác nhau ( tỷ trọng lớn nhất từ tiền gửi KH) và sử dụng để đầu tư (cho vay, đầu tư vào cổ
phiếu, trái phiếu..). Các hoạt động đầu tư đều có mức độ rủi ro (khác nhau). Tỷ lệ CAR có mục đich
đảm bảo NHTM không sử dụng vốn vào các hoạt động rủi ro quá cao, dẫn tới thua lỗ và ko chống chịu
được.
+ Bảo vệ KH: hệ số CAR đảm bảo rủi ro của NH ở mức cho phép, hay NHTM ko dùng tiền của KH để
tham gia vào hoạt động vượt quá khả năng chịu đựng rủi ro

Preview text:

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI LÝ THUYẾT
1.1. Hệ thống tài chính
Tài chính trực tiếp
Tài chính gián tiếp
- Người thiếu vốn vay vốn trực tiếp từ người
- Người vay vốn và người thừa vốn kết nối với
thừa vốn trên thị trường tài chính thông qua phát nhau thông qua các trung gian tài chính hành các GTCG
- Rủi ro thấp, LN thấp vì mất phí cho bên trung
- Rủi ro cao, LN cao, mất thời gian. gian.
1.2. Trung gian tài chính
1.2.1. Chức năng của TGTC
Chức năng chia sẻ rủi ro của trung gian tài chính thông qua chuyển đổi tính chất vốn của bên dư
thừa và bên thiếu hụt thông qua trung gian tài chính. Chức năng chia sẻ rủi ro của NHTM được thể
hiện thông qua 3 khả năng của NH:
- Giảm chi phí giao dịch: + Nhờ quy mô:
Bên thiếu vốn (1 DN) muốn vay 1 khoản tiền lớn, nhưng bên thừa vốn lại có nhiều chủ thể nhỏ lẻ với
nguồn vốn ít => DN cần thực hiện nhiều giao dịch với nhiều chủ thể thừa vốn => tốn nhiều CP
=> TGTC có thể tập hợp được rất nhiều nguồn vốn để cho những ng cần vay vốn nhiều vay => tiết kiệm chi phí
+ Nhờ tính chuyên nghiệp:
Các chủ thể thừa vốn khi muốn cho vay=> tự đi tìm kiếm bên thiếu vốn=> tìm hiểu thông tin, đánh giá,
thẩm định => do ko đủ chuyên môn và khả năng = Khó khăn.
TGTC có đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, kinh nghiệm, kết hợp với hệ thống quản lý và hệ thống
đánh giá => khả năng tìm kiếm thông tin, tiếp cận thông tin, thẩm định được nâng cao.
- Giảm bất cân xứng thông tin:
Bất cân xứng thông tin là tình trạng:
+ Không phải mọi người đều có được thông tin giống nhau.
+ Thông tin của một người có được thường không phải/ít hơn thông tin hoàn hào
+ Một bên luôn thường không bao giờ có đầy đủ thông tin về giao dịch như bên còn lại.
Hậu quả: Lựa chọn đối nghịch (xảy ra trước Gdịch) , rủi ro đạo đức (xảy ra sau Gdịch)
- Chia sẻ rủi ro với khách hàng:
TGTC có thể chia sẻ rủi ro, giảm bớt rủi ro - sự không chắc chắc về lợi nhuận thu được - cho Khách hàng của mình. + Chuyển đổi quy mô:
+ chuyển đổi kỳ hạn: Nhờ TGTC, cả người gửi tiền và người đi vay đều có thể dễ dàng lựa chọn
được những thời hạn thích hợp với mục tiêu của mình. ngân hàng có thể huy động tiền gửi ngắn
hạn từ dân cư và cung cấp các khoản vay dài hạn, nhiều rủi ro hơn cho các doanh nghiệp.
+ chuyển đổi rủi ro: tạo và bán các tài sản có rủi ro thấp, phù hợp với khách hàng và sử dụng số
vốn huy động được để mua các tài sản có độ rủi ro cao hơn
1.2.2. Các loại hình trung gian tài chính
Tổ chức nhận tiền gửi
Tổ chức nhận tiền gửi Trung gian đầu tư theo hợp đồng Định Là Tổ chức TGTC thực
Là TGTC thu nhận vốn Là TGTC hoạt động trong lĩnh nghĩa
hiện nhận tiền gửi của
định kỳ trên cơ sở hợp
vực đầu tư, HĐV để tài trợ cho
các cá nhân, tổ chức và
đồng đã kí kết với KH
dự án đầu tư hoặc giúp NĐT thực hiện cho vay
nhỏ trực tiếp đầu tư trên TTTC
Đặc điểm - Nhận tiền gửi linh hoạt - Nguồn huy động chủ
- HĐV chủ yếu thông qua phát nguồn
theo các kỳ hạn khác
yếu là các khoản phí
hành Cổ phiếu, Trái phiếu và vốn nhau
theo các hợp đồng (các các GTCG khác,...
- Tiền gửi chiếm tỷ trọng khoản này thường được chính
XĐ trước về số tiền và thời gian chi trả)
Đặc điểm - Các khoản cho vay với
- Chủ yếu đầu tư vào
- Các khoản cho vay: chủ yếu là TS
các MĐ và kỳ hạn đa
các sản phẩm có tính
cho vay tiêu dùng với cá nhân dạng
thanh khoản thấp, kỳ
và các khoản cho vay DN
- Đối tượng KH có thể hạn dài: TPCP, TPDN
- Đầu tư vào CP, TP, ngoại tệ và
đa dạng (NHTM) hoặc - Cổ phiếu
các công cụ trên TTTT
chỉ là các thành viên của tổ chức Các loại NHTM; Hiệp hội tiết Công ty bảo hiểm nhân
Công ty tài chính, QĐT tương hình tổ kiệm và cho vay; thọ, công ty bảo hiểm
hỗ, Ngân hàng đầu tư, QĐT chức NH tiết kiệm tương hỗ; cháy nổ, quỹ hưu trí,..
tương hỗ trên thị trường tiền tệ,... Liên minh tín dụng Tổ chức NHTM Công ty bảo hiểm:
Quỹ đầu tư tương hỗ: tiêu biểu
+ đầu tư: đa dạng nhưng chủ yếu nhất
là các loại cổ phiếu và trái phiếu.
Cấu trúc hệ thống tài chính Tiêu chí
Hệ thống dựa vào Ngân hàng
Hệ thống dựa vào Thị trường
Nguồn tài trợ chính Tín dụng ngân hàng
Thị trường tài chính (chủ yếu là thị trường vốn và TTCK) 1 số quốc gia VN, Đức, Nhật, Canada Mỹ, Anh
Hành vi của các chủ thể Ngại rủi ro: chủ yếu nắm giữ tiền
Ưa thích rủi ro: nắm giữ nhiều cổ trong HTTC
mặt và tiền gửi có rủi ro thấp phiếu có rủi ro cao
Mô hình tổ chức NH Ngân hàng đa năng
Các NH thường chỉ cung cấp các
DV nhận tiền gửi - cho vay truyền thống
Cách thức giải quyết
Các ngân hàng tạo ra thông tin
Thị trường tạo ra thông tin công
vấn đề bất cân xứng
riêng tư, độc quyền (thông qua
khai, tổng hợp thành giá cả thông tin
MQH gần gũi và lâu dài với KH) .
1.3. Tổng quan Ngân hàng thương mại
1.3.1. Khái niệm
NHTM là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh
doanh khác theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng nhằm mục tiêu lợi nhuận.
Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây: • Nhận tiền gửi; • Cấp tín dụng;
• Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.
1.3.2. Chức năng
• Chức năng TGTC: Giảm CP giao dịch, Giảm bất cân xứng thông tin, Chia sẻ rủi ro với khách hàng
• Chức năng trung gian thanh toán
• NHTM nắm giữ tài khoản của rất nhiều khách hàng khác nhau
• NHTM đóng vai trò thủ quỹ cho doanh nghiệp và cá nhân
• NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều sản phẩm thanh toán tiện lợi • Chức năng tạo tiền
• Dựa trên cơ sở chức năng trung gian tài chính và trung gian thanh toán của NHTM
• Thông qua chức năng trung gian thanh toán: NHTM mở tài khoản tiền gửi thanh toán cho
khách hàng, số dư trên tài khoản này là bộ phận của lượng tiền giao dịch
• Thông qua chức năng trung gian tín dụng: NHTM sử dụng vốn huy động được để cho vay, số
tiền cho vay ra được khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, dịch vụ bằng cách chuyển khoản sang TK
của người bán tại NHTM khác 1.3.3. Vai trò
- Đối với chủ thể dư thừa vốn: Thu lợi từ nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của mình dưới hình thức tiền lãi,
an toàn tiền gửi, tiện ích.
- Đối với chủ thể thiếu hụt vốn:Thoả mãn cầu vốn tạm thời thiếu hụt trong quá trình sản xuất kinh
doanh, đồng thời tiết kiệm chi phí, thời gian, tiện lợi, an toàn và hợp pháp
- Đối với toàn nền kinh tế:
+ Điều hoà vốn tiền tệ từ nơi tạm thời dư thừa đến nơi tạm thời thiếu hụt góp phần phát triển sản
xuất kinh doanh thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
+ Lưu thông hàng hoá, nâng cao hiệu quả quá trình tái sản xuất xã hội, giảm khối lượng tiền mặt
dẫn đến tiết kiệm chi phí lưu thông tiền mặt.
+ Khuyến khích tích luỹ trong xã hội đồng thời tập trung nguồn vốn tạm thời thừa để phục vụ phát triển kinh tế.
1.3.4. Các loại dịch vụ NHTM
- Dịch vụ ngân hàng tư nhân: cung ứng dịch vụ chất lượng cao cho tầng lớp khách hàng giàu có tức
là khách hàng cá nhân có khối tài sản lớn.
- Dịch vụ ngân hàng bán lẻ: cung cấp dịch vụ tài chính cho khách hàng cá nhân, gồm các dịch vụ
như: thanh toán , tiết kiệm, cho vay, thế chấp, bảo hiểm, quỹ hưu trí và các dịch vụ khác.
- Dịch vụ ngân hàng doanh nghiệp: cung cấp dịch vụ cho khách hàng doanh nghiệp
- Dịch vụ ngân hàng đầu tư: giúp các công ty và chính phủ huy động vốn trên thị trường vốn,
thông qua phát hành cổ phiếu và trái phiếu => Chưa có tại Việt Nam
• Hoạt động chủ yếu bao gồm những lĩnh vực sau:
- Cung cấp các dịch vụ tư vấn tài chính về M&A và các giao dịch tài chính khác - Quản lý tài sản
- Các dịch vụ chứng khoán khác như môi giới, dịch vụ tài chính và cho vay chứng khoán
- Dịch vụ ngân hàng Hồi giáo: Hệ thống ngân hàng không lãi suất, hoạt động trên nguyên tắc cơ bản
không thu lãi và không trả lãi, chia sẻ lợi nhuận và thua lỗ => Chưa có tại Việt Na
- Các mô hình tổ chức NH:
Chuyên biệt: Thực hiện chuyên doanh 1 nghiệp vụ kinh doanh or 1 nhóm đối tượng KH riêng biệt
Đa năng: Có thể thực hiện đa dạng tất cả các hoạt động tài chính dưới danh nghĩa một chủ thể pháp luật chung.
1.4. Giới thiệu BCTC của NHTM 1.4.1. BCĐKT TÀI SẢN NGUỒN VỐN
- Khoản mục tiền mặt và tiền Tiền gửi và vay các TCTD khác
gửi tại các tổ chức nhận tiền Vốn tài trợ, ủy thác đầu tư gửi khác
Phát hành giấy tờ có giá
Mục đích chính: Thanh khoản
- Khoản mục chứng khoán - Tiền gửi của khách hàng (CK kinh doanh, CK đầu tư)
=> tỉ trọng cao nhất
Mục đích chính: Thanh khoản, Sinh lời
- Khoản mục cho vay => tỉ - Vốn chủ sở hữu: Là nguồn vốn thuộc sở hữu của NH, gồm các trọng cao nhất
khoản vốn NH được cấp hoặc được đóng góp bởi những người chủ
Mục đích chính: Sinh lời
ngân hàng khi mới thành lập, các khoản do ngân hàng trích lập, giữ
lại từ lợi nhuận hoạt động.
- Khoản mục tài sản khác: Tính chất:
Góp vốn, đầu tư dài hạn; Tài
sản cố định; Các khoản phải + Là vốn thuộc sở hữu của NH.
thu, các khoản lãi, phí phải + Có vai trò quan trọng trong hoạt động của NHTM.
thu, tài sản thuế thu nhập Điều chỉnh: đảm bảo an toàn trong HĐKD. doanh nghiệp hoãn lại
Là điều kiện pháp lý bắt buộc khi thành lập 1 NH.
VCSH được coi như tài sản đảm bảo gây lòng tin đối với KH duy trì
khả năng thanh toán và trường hợp gặp nguy cơ phá sản. Thể hiện uy tín, hình ảnh của NH.
Có khả năng chống đỡ rủi ro. + Tính ổn định cao.
NH góp ngay từ khi thành lập hoặc hàng năm trích từ lợi nhuận sau
thuế nên ít thay đổi biến động nhanh.
+ Tỷ trọng thấp (<10%) Thành phần:
- Thặng dư vốn cổ phần - Vốn điều lệ của NH - Lợi nhuận giữ lại. - Các quỹ của NH.
Biện pháp tăng VCSH:
- Tăng vốn từ nguồn nội bộ: NH sử dụng 1 phần từ LNST để tăng VCSH.
- Tăng vốn từ nguồn bên ngoài: NH phát hành chứng khoán trên thị
trường để thu hút các nhà đầu tư góp vốn. 1.4.2. BCKQHĐKD Thu Lãi Chi Lãi
- Là tiền lãi thu được từ hoạt động cho vay, CK
là tiền lãi phải trả cho các khoản vốn TG, vay
đầu tư, từ các HĐ repo (reverse repo), ...
vốn từ NHNN và các TCTD khác và PH GTCG • Đặc điểm • Đặc điểm
Chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn thu
• Là khoản mục chi phí lớn nhất của ngân hàng • Có tính rủi ro cao
• Phụ thuộc nhiều biến động lãi suất thị trường,
ngoài ra còn phụ thuộc vào tâm lý KH, chu kỳ
• Phụ thuộc nhiều biến động lãi suất thị trường
kinh tế , hành lang pháp lý... Thu Ngoài Lãi Chi Ngoài Lãi
bao gồm thu từ kinh doanh ngoại hối, phí chuyển khoản CP cho các hoạt động kinh doanh khác của
tiền, thanh toán, chứng khoán kinh doanh, cung
NHTM cũng như các khoản chi phí thường
cấp dịch vụ bảo hiểm và các dịch vụ khác..
xuyên như các CP nhân sự khác, CPKH nhà cửa, • Đặc điểm
thiết bị ngân hàng, các CP khác và không bao
• Chiếm tỷ trọng tương đối thấp
gồm chi phí dự phòng rủi ro tín dụng. • Có tính rủi ro thấp • Đặc điểm
• Ít phụ thuộc vào biến động lãi suất thị trường • Chiếm tỷ trọng tương đối thấp
• Ít phụ thuộc vào biến động lãi suất thị trường
Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng đây là khoản mục chi phí không bằng tiền mặt, được xác định dựa
trên chất lượng các khoản tín dụng của NHTM. Mục tiêu của khoản mục này là để dự phòng cho
những khoản vay có vấn đề và được khấu trừ khỏi thu nhập trong kỳ của NHTM.
CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG NGÂN HÀNG 1 SỐ QUỐC GIA TRÊN TG VÀ VN
2.1. Hệ thống NH tại 1 số quốc gia trên TG 2.1.1. Mỹ
- Hệ thống tài chính phụ thuộc vào thị trường tài chính.
- Số lượng ngân hàng vẫn rất lớn, cho dù xu hướng mua bán sáp nhập diễn ra mạnh mẽ.
- Các ngân hàng lớn nhất nước Mỹ cũng nằm trong số những ngân hàng lớn nhất thế giới.
- Hệ thống quản lý ngân hàng song hành
Quy định quản lý bang: Các NH nhỏ
Quy định quản lý liên bang: Các NH lớn 2.1.2. Anh
- Hệ thống ngân hàng lớn nhất ở Châu Âu, cung cấp phần lớn vốn tín dụng cho nền kinh tế.
- Hệ thống tài chính dựa trên Ngân hàng nhưng hình thức ngân hàng là ngân hàng đa năng
- Hệ thống ngân hàng có mức độ toàn cầu hóa cao (nhiều ngân hàng có trụ sở nước ngoài)
- Hoạt động ngân hàng có tính tập trung cao, phần lớn thị phần tập trung ở các ngân hàng lớn.
2.1.3. Nhật Bản
- Hệ thống tài chính phụ thuộc vào ngân hàng
- Cấu trúc của hệ thống ngân hàng Nhật Bản khá phức tạp, với một số lượng lớn các tổ chức nhận
tiền gửi thực hiện các chức năng cụ thể
- Có 2 loại hình chính: ngân hàng và tổ chức tài chính dạng tập đoàn.
- Có một số đặc điểm khá riêng biệt như:
Hệ thống keiretsu, cho phép NH là 1 cấu phần của một tập đoàn, cung cấp tín dụng cho các
thành viên của tập đoàn.
Có sự khác biệt lớn về quy mô giữa các NH thành phố (trong đó có các mega banks), NH khu vực và NH khu vực cấp 2
2.1.4. Thụy Sĩ
- Hệ thống tài chính phụ thuộc vào ngân hàng
- Hoạt động ngân hàng có tính tập trung cao, phần lớn thị phần tập trung ở các ngân hàng lớn (UBS và Credit Suisse)
2.2. Hệ thống NH tại VN
- 4 NHTM Nhà nước (Agribank, Ngân hàng TNHH MTV Dầu khí toàn cầu (GP Bank), Ngân hàng
TNHH MTV Đại Dương, Ngân hàng TNHH MTV Xây dựng)
- Các tổ chức phi ngân hàng không được cung cấp dịch vụ thanh toán
- Hệ thống ngân hàng mang tính tập trung cao, chủ yếu nằm ở nhóm NHTM Nhà nước và NHTM Cổ phần
CHƯƠNG 3: CÁC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHÍNH CỦA NHTM
PHẦN 1: CÁC HOẠT ĐỘNG NỘI BẢNG
3.1. Hoạt động huy động vốn
3.1.1. Hoạt động huy động VỐN TIỀN GỬI => vốn chính để HĐKD
- Khái niệm vốn tiền gửi: là vốn do NHTM huy động từ các cá nhân và các tổ chức thông qua việc
thực hiện các nghiệp vụ nhận tiền gửi, thanh toán, và các nghiệp vụ kinh doanh khác và được dùng
để làm vốn kinh doanh. - Tính chất:
+ Không thuộc sở hữu của NHTM: Đối tượng: Tiền gửi là vốn do NHTM huy động từ các cá nhân và tổ chức, doanh nghiệp.
+ Tính biến động cao: Tiền gửi là nguồn vốn không ổn định, KH có thể rút tiền của họ mà không bị
ràng buộc, nếu có ngân hàng chỉ phạt bằng việc trả lãi thấp hơn lãi đã cam kết với khách hàng. Chính
vì vậy NHTM phải duy trì 1 lượng tiền dự trữ đảm bảo khả năng thanh toán, sẵn sàng đáp ứng nhu cầu rút tiền của KH.
Phụ thuộc vào nhu cầu của KH
+ Chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của NHTM
Các NHTM hoạt động được chủ yếu nhờ vào nguồn vốn tiền gửi. Khi một ngân hàng bắt đầu hoạt
động, nghiệp vụ đầu tiên là mở các tài khoản tiền gửi để giữ hộ và thanh toán cho KH, vốn là cơ sở để
ngân hàng tổ chức mọi hđ kinh doanh, quyết định quy mô hđ tín dụng và hđ khác của NH, quyết định
năng lực thanh toán và đảm bảo uy tín của NH trên thương trường, quyết định năng lực cạnh tranh của
NH => tiền gửi là nguồn tiền quan trọng.
+ Ảnh hưởng tới chi phí, các rủi ro (thanh khoản) của NHTM:
Do vốn tiền gửi không thuộc sở hữu NHTM, tính biến động cao và chiếm tỷ trọng lớn nên rủi ro tiềm
ẩn rất lớn. Đảm bảo yêu cầu cho các hoạt động kinh doanh: dùng để cho vay, đầu tư, các hđ khác.
- Các loại vốn tiền gửi
Tiền gửi KHÔNG kỳ hạn
Tiền gửi CÓ kỳ hạn
Tiền gửi tiết kiệm Đối tượng
KH cá nhân hoặc tổ chức
Thường là DN hoặc tổ Thường là KH cá KH gửi tiền.
chức có tiền nhàn rỗi trong nhân.
khoảng thời gian nhất định. Mục tiêu
An toàn TS và thực hiện các Sinh lời, an toàn Tích lũy, sinh lời và an khoản thanh toán qua NH toàn.
HT thể hiện Hợp đồng tiền gửi/ chứng
Hợp đồng tiền gửi/ Chứng Sổ tiết kiệm
nhận tiền gửi không kỳ hạn
nhận tiền gửi có kỳ hạn
- Biện pháp tạo vốn tiền gửi Biện pháp KINH TẾ
Biện pháp KỸ THUẬT Biện pháp TÂM LÝ Chính sách:
- Tổ chức tốt mạng lưới thu hút - Duy trì, củng cố, uy tín của - Lãi suất phù hợp vốn ngân hàng
- Định giá có điều kiện - Đa dạng hóa sp, dv
- Tìm hiểu khách hàng để thỏa - Trên mqh với ngân hàng
- HĐH CN ngân hàng, nâng cao mãn nhu cầu của họ chất lượng dịch vụ
- Lựa chọn khách hàng mục tiêu
3.1.2. Hoạt động huy động vốn thông qua phát hành GTCG => khi nhu cầu vay vốn trên thị trường quá lớn
- GTCG là bằng chứng xác nhận nghĩa vụ trả nợ giữa tổ chức phát hành GTCG và người sở hữu GTCG
trong thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và điều kiện khác - Đặc điểm
+Ổn định cao hơn svs vốn Tiền gửi. KH không được tất toán trước hạn. Có thể chuyển nhượng
+ Lãi suất thường cao hơn so với vốn tiền gửi cùng kỳ hạn
Trong huy động vốn dưới hình thức phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu ngân hàng, các ngân hàng
thương mại phải trả lãi suất cao hơn so với lãi suất tiền gửi huy động.
Nghiệp vụ này chỉ được tiến hành khi ngân hàng thiếu vốn mà vốn tự có và vốn huy động tiền gửi không đủ.
+ Chứng chỉ tiền gửi, Kỳ phiếu NH, Tín phiếu NH, Trái phiếu NH
3.1.3. Hoạt động huy động vốn thông qua VỐN VAY và VỐN KHÁC
- Vốn đi vay: Là nguồn vốn hình thành do quan hệ vay mượn giữa NHTM với các TCTD khác và
NHNN => Đáp ứng nhu cầu thanh khoản nhanh, mức ổn định trung bình
Lãi thường xuyên biến động
- Vốn khác: là vốn được hình thành trong quá trình cung cấp dịch vụ cho KH (vốn trong thanh toán và nghiệp vụ đại lí)
+ Mức ổn định không cao + Chi phí thấp
3.2. Hoạt động cho vay
3.2.1. Tổng quan về hoạt động cho vay
- Cho vay: Là hình thức cấp tín dụng, theo đó TCTD giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một
khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên
tắc có hoàn trả cả gốc và lãi - Vai trò:
Đối với Ngân hàng
+ Là nguồn thu nhập lại chủ yếu của ngân hàng
+ Mở rộng quan hệ với KH => Tăng khả năng huy động vốn
+ Đa dạng hóa hoạt động kinh doanh => Phân tán rủi ro tăng lợi nhuận
Đối với khách hàng
+ Giải quyết nhu cầu cấp bách về vốn cho cá nhân và hộ gia đình, doanh nghiệp,...
Đối với nền kinh tế
+ Giải quyết mâu thuẫn cơ bản giữa nhà tiết kiệm và nhà đầu tư
+ Thúc đẩy sản xuất kinh doanh và an sinh xã hội
+ Thúc đẩy hội nhập và kinh tế quốc tế - Quy trình cho vay:
1. Lập hồ sơ TD (Thu thập thông tin về khách hàng và nhu cầu vay => Làm cơ sở phân tích và ra quyết định tín dụng )
2. Phân tích TD => Hạn chế bất cân xứng thông tin (Do xác định được tính chân thực chính xác của
thông tin trong hồ sơ tín dụng; đánh giá chính xác mức độ rủi ro của KH) 3. Ra quyết định TD 4. Giải ngân
5. Giám sát, thu nợ => Nhằm phòng ngừa và phát hiện sớm rủi ro tín dụng để đưa ra hành động kịp
thời làm giảm tổn thất cho ngân hàng 6. Thanh lý HĐTD
3.2.2. Cho vay KH cá nhân Cho vay tiêu dùng Cho vay hộ SX - KD
- Khái niệm: là các khoản vay được cấp cho cá - Chất lượng thông tin khách hàng cung cấp không
nhân, HGĐ để thỏa mãn nhu cầu chi tiêu của cao
khách hàng (mua nhà, xe,...)
- Khó đáp ứng yêu cầu về tài sản bảo đảm
- Nhu cầu vay rất phong phú và mục đích sử - Quy mô tín dụng nhỏ
dụng vốn cũng rất linh hoạt
Đối với hộ sản xuất
- Số lượng khoản vay lớn, giá trị từng khoản
+ Tính chất thời vụ gắn liền với chu kỳ sinh vay nhỏ
trưởng, phát triển của động, thực vật. - Thường rủi ro hơn
+ Môi trường tự nhiên ảnh hưởng đến khả năng
- Lãi suất cho vay thường cao trả nợ
3.2.3. Cho vay khách hàng doanh nghiệp CHO VAY NGẮN HẠN
- Loại cho vay có thời hạn dưới một năm, thường được dùng để bổ sung vốn lưu động thiếu hụt tạm
thời, phát sinh trong quá trình SXKD của doanh nghiệp. - Đặc điểm:
+ Vốn vay gắn liền với quá trình luân chuyển vốn của khách hàng
+ Thời gian thu hồi vốn nhanh
+ Hình thức cho vay phong phú
+ Nghiệp vụ cho vay chủ yếu của NHTM (Rủi ro thấp, thủ tục đơn giản, tạo sự cân đối nvon của NH) Hạn mức tín dụng Từng lần KN
TCTD xác định và thỏa thuận với KH một
Là nghiệp vụ cho vay ngắn hạn của NHTM
mức dư nợ cho vay tối đa được duy trì trong
dành cho KH, trong đó NH cho vay dựa
một khoảng thời gian nhất định.
trên từng đối tượng vay cụ thể.
Đặc - Hạn mức tín dụng: xác định dựa trên kế
- Mức cho vay: căn cứ vào phương án điể
hoạch tài chính của khách hàng SXKD m
- Một năm ít nhất một lần, TCTD xem xét xác - Thời hạn cho vay: xác định phù hợp với
định lại mức dư nợ cho vay tối đa và thời gian chu kỳ sản xuất kinh doanh và khả năng trả duy trì mức dư nợ này. nợ của khách hàng
- Thường áp dụng cho DN mà trong quá trình - Thường áp dụng cho DN không có nhu
SXKD thường có nhu cầu vay trả, có tốc độ cầu vay thường xuyên hoặc kinh doanh
luân chuyển vốn tín dụng nhanh. mùa vụ
CHO VAY TRUNG DÀI HẠN
- Là hình thức tín dụng trung và dài hạn mà NH cho KH vay dựa trên dự án đầu tư của khách hàng. - Đặc điểm: + Giá trị khoản vay lớn
+ Thời hạn tín dụng dài + Mức độ rủi ro cao + Lãi suất cho vay cao
Tài trợ dự án đầu tư Kỳ hạn Tuần hoàn KN
NH cho KH vay vốn NH tài trợ cho KH với một số tiền Cho phép KH vay với một hạn
để thực hiện các dự cụ thể trong trung – dài hạn với mức nhất định được xác định
án đầu tư phát triển một lịch trình trả nợ đã được ấn trước. Người vay rút tiền khi
SXKD, DV và các dự định và lãi suất cố định hoặc thả cần và trả nợ khi có nguồn với án phục vụ đời sống. nổi.
bất kỳ PTTT nào trong thời
gian hợp đồng có hiệu lực. Đặc
- Mức cho vay: căn - Mục đích tài trợ: TSCĐ, VLĐ - Số tiền cho vay: tổng dư nợ điể
cho vay không được vượt quá m cứ vào dự án SXKD thường xuyên
hạn mức đã xác định trước.
- Giải ngân: theo tiến - Số tiền cho vay: dựa vào chi phí độ thực hiện dự án
ước tính của các khoản đầu tư mua - Đối tượng vay vốn: doanh
- Thu nợ: việc thu nợ sắm, doanh nghiệp đề xuất vay và nghiệp là KH truyền thống của
được xác định theo cam kết trả nợ theo một kế hoạch NH, có uy tín và lịch sử TD tốt; từng kỳ hạn. xác định.
Kh không hoặc khó dự đoán
- Nguồn trả nợ: + Căn cứ vào luồng trước các dòng tiền, nhu cầu
tiền dự kiến của doanh nghiệp để tiền trong tương lai
xác định số tiền trả nợ hàng kỳ.
- Thời hạn khoản vay: 1-3 năm
- Thời gian cho vay: căn cứ vào thời
gian sử dụng của tài sản được tài
trợ, dựa vào nguồn trả nợ: luồng
tiền dự tính của doanh nghiệp hàng kỳ.
PHẦN 2: HOẠT ĐỘNG NGOẠI BẢNG VÀ DỊCH VỤ TÀI CHÍNH
3.3. Hoạt động ngoại bảng của NHTM
3.3.1. Tổng quan về hoạt động ngoại bảng
- Khái niệm: dùng để chỉ các hoạt động liên quan đến các dạng cam kết hay hợp đồng tạo ra nguồn
thu nhập cho NH nhưng không được ghi nhận như Tài sản hay Nợ theo thủ tục kế toán thông thường
- Đặc trưng:
1. Chỉ được phản ánh trong TS hoặc nợ của NH khi sự kiện tiềm ẩn phát sinh
2. Được quy đổi thành nội bảng để tính vốn tự có theo yêu cầu của cơ quan quản lý
3. Mang lại nguồn thu nhập từ phí cho ngân hàng
- Vai trò:
1. Cung cấp công cụ phòng ngừa làm giảm rủi ro
2. Đa dạng hóa dịch vụ kinh doanh
3. Gia tăng thu nhập dưới hình thức phí hoặc hoa hồng
3.3.2. Các hoạt động ngoại bảng chủ yếu 1. Cam kết cho vay
- Khái niệm: Là dịch vụ trong đó ngân hàng cam kết cho vay một số tiền nhất định cho khách hàng
theo những điều khoản được chỉ định trước.
- Đặc điểm: thường cung ứng cho KH là doanh nghiệp, giá trị cam kết cho vay lớn, KH chỉ có thể sử
dụng 1 phần hoặc không sử dụng, khi ký hợp đồng NH chưa phải giải ngân ngay - Nguồn thu cho NH:
Phí cam kết: Phí KH trả 1 lần để được sử dụng DV (1 số % tính trên giá trị cam kết)
Phí sử dụng: Phí KH trả trên hạn mức không sử dụng
Phí dịch vụ: Phí KH trả tính trên giá trị cam kết đã sử dụng
Yêu cầu về bù đắp số dư bù: Số dư tiền gửi KH phải duy trì tại NH và nhận lãi thấp hơn LS thị trường
2. Bảo đảm tài chính
- Khái niệm: là các công cụ được sử dụng nhằm MĐ gia tăng điểm TD cho KH
Trong bảo đảm tài chính, NH cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính cho KH nếu KH không thực
hiện được các nghĩa vụ này. Điều này giúp đối tác của KH giảm các chi phí đánh giá về năng lực của KH của NH.
- Thư tín dụng (L/C) là một văn bản phát hành bởi NH theo yêu cầu của DN (Người mua hàng/ nhập
khẩu), trong đó NH cam kết sẽ thay mặt KH chi trả một khoản tiền nhất định nếu đối tác của KH
(người bán hàng/xuất khẩu) đã thực hiện các điều khoản và điều kiện trong hợp đồng mua bán và xuất
trình được các chứng từ theo đúng điều kiện và điều khoản của thư tín dụng.
Kí quỹ của nhà nhập khẩu
• Khi yêu cầu mở L/C, tùy thuộc quan hệ của nhà nhập khẩu và NH, mà nhà nhập khẩu có thể phải kí
quỹ 1 phần hoặc 100% giá trị hợp đồng.
• Trong trường hợp nhà NK kĩ quỹ 100% giá trị hợp đồng, L/C đơn thuần là công cụ thanh toán, NH
được trả phí cho việc mở L/C cho KH.
• Trong trường hợp kĩ quỹ 1 phần, L/C vừa là công cụ thanh toán, vừa là công cụ tài trợ, NH sẽ theo
dõi ngoại bảng giá trị NH có thể phải trả thay cho KH trong trường hợp KH không thực hiện được
nghĩa vụ và NH phải trả thay.
- Bảo lãnh: là lời hứa của ngân hàng với bên thứ ba về việc ngân hàng sẽ thanh toán nếu khách hàng
của ngân hàng không thực hiện được đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết trong hợp đồng (hợp đồng gốc).
• Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên bảo lãnh cam kết với bên nhận bảo lãnh về
việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh khi bên được bảo lãnh không thực hiện
hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh; bên được bảo lãnh phải nhận
nợ và hoàn trả cho bên bảo lãnh. (Khoản 3, Điều 1, TT07/2015/TT-NHNN).
• Bảo lãnh là hoạt động không sử dụng vốn tại thời điểm kí kết hợp đồng. Bảo lãnh vay vốn
Bảo lãnh thanh toán Bảo lãnh
Bảo lãnh thực hiện hợp đồng dự thầu
là cam kết của NH với là cam kết của NH với là cam kết là cam kết của NH với bên nhận
bên nhận BL (các bên nhận BL (người của NH với BL (bên đặt hàng), Trường hợp
TCTD..) về việc sẽ trả bán) trong trường hợp bên mời bên được BL (người cung cấp) vi
nợ thay cho KH khi KH KH không thực hiện thầu để bảo phạm HĐ như giao hàng chậm trễ,
không trả nợ hoặc hoặc không thực hiện đảm nghĩa không đúng chất lượng, số lượng
không trả nợ đầy đủ đầy đủ nghĩa vụ thanh vụ tham gia và phải bồi thường cho bên nhận
đúng hạn nợ vay đối toán của mình khi đến dự thầu của BL mà không thực hiện hoặc thực với bên nhận BL hạn KH. hiện không đầy đủ
3. Bán các khoản cho vay
- Xảy ra khi một ngân hàng tạo ra một khoản vay và sau đó quyết định bán khoản vay này cho một
pháp nhân khác, thường là một trung gian tài chính.
- Lí do NH bán lại các khoản cho vay:
+ Tái cấu trúc danh mục cho vay
+ Giúp gia tăng tính thanh khoản của ngân hàng
+ Giúp quản lý rủi ro tín dụng và lãi suất
- Hình thức: Bán đứt, Bán có truy đòi mới là HĐ NGOẠI BẢNG (NHTM vẫn còn trách nhiệm với
khoản vay đó, khi bên mua không đòi được nợ thì sẽ quay lại đòi NHTM)
3.4. Các dịch vụ tài chính của ngân hàng
- Đặc điểm:
1. Mang lại nguồn thu nhập bổ sung của ngân hàng
2. Thu từ dịch vụ ngày càng gia tăng vai trò quan trọng trong tổng thu nhập
3. Việc cung ứng dịch vụ NH dựa trên nền tảng công nghệ, quy trình, con người và hệ thống, ít sử
dụng trực tiếp nguồn vốn tài chính
- Một số DVNH cơ bản:
3.4.1. Dịch vụ thanh toán
- Dịch vụ thanh toán là việc ngân hàng cung ứng phương tiện thanh toán và thực hiện các giao dịch thanh toán cho khách hàng
- Ngân hàng được hưởng các khoản phí từ việc cung ứng dịch vụ thanh toán.
- Khách hàng là các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp có nhu cầu thanh toán qua ngân hàng.
DV thanh toán quốc tế: là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả và quyền hưởng lợi về tiền tệ phát sinh
trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức, cá nhân nước này với tổ chức, cá nhân
nước khác, hay giữa một quốc gia với tổ chức quốc tế, thông qua quan hệ giữa ngân hàng của các nước liên quan.
- Nhờ thu là PTTT, trong đó, bên bán (nhà XK) sau khi giao hàng hay cung ứng dịch vụ, ủy thác cho
NH phục vụ mình xuất trình bộ chứng từ thông qua ngân hàng thu hộ cho bên mua (nhà NK) để được
thanh toán, chấp nhận hối phiếu hay chấp nhận các điều kiện và điều khoản khác.
- Thanh toán bằng L/C: ít rủi ro nhất. nhưng tốn CP, gây áp lực cho bên NK => ít sd
Là một sự thỏa thuận, trong đó theo yêu cầu của KH (người cần mở L/C – nhà NK), một NH (NH phát
hành L/C) phát hành một bức thư, theo đó NH phát hành cam kết trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu cho
nhà XK khi người này xuất trình được bộ chứng từ phù hợp với các điều kiện và điều khoản quy định của L/C.
• Là phương thức thanh toán dựa trên cam kết thanh toán có điều kiện của ngân hàng
- Chuyển tiền: rủi ro nhất. là phương thức mà trong đó KH (người trả tiền) yêu cầu NH của mình
chuyển một số tiền nhất định cho một người khác (người hưởng lợi) ở một địa điểm nhất định bằng
phương thức chuyển tiền do khách hàng yêu cầu.
3.4.2. Dịch vụ Ngân quỹ
• Dịch vụ ngân quỹ thường được cung cấp bởi các ngân hàng thông qua việc thu, chi tiền cho chủ tài
khoản, cũng như vận chuyển, kiểm đếm hay phân loại và xử lý tiền lưu thông... 3.4.3. E-banking
• Là dịch vụ NH điện tử, bao gồm các DV NH cung cấp cho KH thông qua phương tiện điện tử.
• E-banking còn được hiểu là remote banking. Bởi vì các e-banking cho phép khách hàng được phục vụ
từ xa mà không cần tới các địa điểm như chi nhánh, hay điểm giao dịch của ngân hàng.
3.4.4. Bảo hiểm
- Bảo hiểm ngân hàng là dịch vụ cung ứng các hợp đồng bảo hiểm thông qua ngân hàng - Đặc điểm:
+ Ngân hàng bán các sản phẩm bảo hiểm và được hưởng phí
+ Sản phẩm bảo hiểm được phát triển và quản lý bởi công ty bảo hiểm
- Công ty bảo hiểm giảm bớt chi phí bán hàng, do không cần thuê thêm tư vấn viên, nhà môi giới hoặc
đội ngũ nhân viên bán bảo hiểm.
3.4.5. Quản lí tài sản
• Ngân hàng cung ứng dịch vụ này nghiên mức độ chấp nhận rủi ro của khách hàng từ đó đưa ra chiến
lược đầu tư phù hợp. => Giúp sinh lời tốt nhất theo khẩu vị rủi ro của khách hàng
• Nhà cung ứng dịch vụ quản lý tài sản thực chất là những người tư vấn hoặc thay mặt khách hàng
quản lý tài sản của họ
3.4.6. Dịch vụ Tư vấn tài chính
• Với kiến thức tài chính và kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính, NH cung ứng các dịch vụ tư vấn tài
chính cho cả doanh nghiệp và cá nhân, giúp cho KH đạt được các mục tiêu tài chính và thực hiện các
thương vụ một cách hiệu quả, an toàn, hiệu quả và ít rủi ro
• Dịch vụ tư vấn tài chính cá nhân
• Dịch vụ tư vấn tài chính doanh nghiệp:
1. Tư vấn mua bán, sáp nhập (M&A)
2. Tư vấn phát hành các loại chứng khoán cho doanh nghiệp
3.4.7. Dịch vụ Đại lý
• Dịch vụ ngân hàng đại lý là dịch vụ ngân hàng cung ứng cho các ngân hàng khác - thường là ở một quốc gia khác.
• Ngân hàng đại lý cung ứng hàng loạt các dịch vụ như chuyển tiền, nhận tiền gửi, thanh toán, ... theo
ủy thác của ngân hàng đối tác.
• Dịch vụ ngân hàng đại lý thường được cung cấp bởi các ngân hàng quốc tế cho các ngân hàng nước ngoài.
CHƯƠNG 4: VẤN ĐỀ QUẢN LÝ CỦA NHTM VÀ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHTM
4.1. Khái niệm Rủi ro trong hoạt động NHTM
• Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NHTM là những tổn thất tiềm tàng có thể ảnh hưởng đến khả
năng đạt được các mục tiêu của NHTM.
4.2. Các loại rủi ro trong hoạt động của NHTM
4.2.1. Rủi ro tín dụng
- là khả năng một người vay ngân hàng hoặc một đối tác không thực hiện được các nghĩa vụ nợ của
mình theo các điều khoản đã thỏa thuận.
- Nguyên nhân gây ra RRTD
+ Nguyên nhân xuất phát từ ngân hàng: Thẩm định tín dụng không phù hợp, Chính sách tín dụng
không hợp lý, trình độ cán bộ tín dụng thấp, giám sát cho vay không hiệu quả
+ Nguyên nhân xuất phát từ khách hàng: Khách hàng sử dụng và quản lý vốn vay không hiệu quả
hoặc sai mục đích, khách hàng cố tình không trả nợ gốc/lãi cho ngân hàng. Kết quả kinh doanh k tốt
dẫn đến LN giảm. Từ đó mất khả năng thanh toán cho ngân hàng.
+ Nguyên nhân từ môi trường kinh tế: Suy thoái kinh tế, lạm phát, thất nghiệp, tỷ giá, thay đổi chính
sách pháp luật ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng
Môi trường tự nhiên điều kiện thời tiết, khí hậu, địa lý, địa hình, tài nguyên thiên nhiên... Khi
môi trường tự nhiên diễn biến tiêu cực làm cho cơ sở sản xuất của khách hàng bị phá hỏng, dẫn đến
hoạt động kinh doanh của khách hàng sẽ bị giảm sút nặng nề, từ đó ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh,
nhẹ thì chỉ thua lỗ nếu nặng còn có thể bị phá sản. Do dó, khách hàng sẽ không còn khả năng thực hiện
các cam kết với ngân hàng.
+ Nguyên nhân từ phía tài sản đảm bảo: tài sản đảm bảo là bằng chứng về khả năng và thiện chí trả
nợ của khách hàng, là nguồn thu nợ thứ hai đối với ngân hàng khi rủi ro tín dụng xảy ra mà ngân hàng buộc phải xóa nợ.
o Giá cả của tài sản trên thị trường biến động không ngừng theo quy luật cung cầu.
o Phần lớn tài sản đảm bảo tại các ngân hàng là bất động sản, mà đây là loại tài sản từ trước tới nay vẫn
có rất nhiều tranh chấp dù hệ thống văn bản pháp lý quy định về bất động sản không phải là ít.
- Biện pháp giảm thiểu RRTD:
+ Chú trọng công tác đào tạo nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ
+ Đầu tư khoa học công nghệ hiện đại hóa hoạt động ngân hàng
+ Phân tán rủi ro: Đa dạng hóa loại hình kinh doanh của ngân hàng, Đa dạng hóa các khoản cho vay của ngân hàng
+ Thực hiện tốt việc giám sát tín dụng
+ Thực hiện đảm bảo tín dụng chắc chắn
+ Sử dụng các nghiệp vụ phái sinh
4.2.2. Rủi ro lãi suất
- Khái niệm: là khả năng sự biến động lãi suất trên thị trường có tác động tiêu cực đến thu nhập của ngân hang - Nguyên nhân
+ Sự không cân xứng giữa kỳ hạn của tài sản Nợ và tài sản Có.
● Trường hợp kỳ hạn tài sản Có > kỳ hạn tài sản Nợ, NH có rủi ro thu nhập khi lãi suất thị trường tăng.
● Trường hợp kỳ hạn tài sản Có < kỳ hạn tài sản Nợ, ngân hàng có rủi ro thu nhập khi thị trường giảm.
+ Sự biến động lãi suất trên thị trường (phụ thuộc nhiều vào chính sách tiền tệ của NHTW).
4.2.3. Rủi ro thanh khoản
- Khái niệm: là khả năng ngân hàng không đáp ứng nghĩa vụ thanh toán, chi trả đối với khách hàng,
ảnh hưởng đến danh tiếng và lợi nhuận của ngân hàng - Nguyên nhân
+ sự mất cân bằng về kỳ hạn của tài sản và kỳ hạn của các nguồn vốn.
Ví dụ: NH huy động một lượng lớn tiền gửi và dự trữ ngắn hạn từ cá nhân để cho những doanh nghiệp vay dài hạn.
+ Sự nhạy cảm của NH trước những thay đổi trong lãi suất.
Ví dụ, khi lãi suất tăng cao, người gửi tiền rút vốn để chuyển tới nơi có thu nhập cao hơn; người
vay tiền dừng nhu cầu vay mới, tăng cường rút vốn từ hạn mức tín dụng với lãi suất thấp. Lãi suất tăng
cũng ảnh hưởng đến giá thị trường của các tài sản NH định bán hoặc nguồn vốn NH định huy động để
tài trợ cho nhu cầu thanh khoản.
+ Lòng tin của các đối tác đối với NH sụt giảm.
+ Sự phá sản của một ngân hàng đã làm cho những người gửi tiền lo lắng đến khả năng hoàn trả
của các ngân hàng khác (phản ứng dây chuyền).
+ Những thay đổi bất ngờ về sở thích của các nhà đầu tư đã dẫn đến việc nắm giữ các tài sản tài
chính phi ngân hàng như các tín phiếu kho bạc thay cho các tài sản có truyền thống của ngân
hàng, có quan hệ tới tiền gửi.
4.2.4. Rủi ro tỷ giá
- Khái niệm: khả năng các biến động của tỷ giá ảnh hưởng đến giá trị của các tài sản, nợ và các hoạt
động ngoại bảng bằng đồng ngoại tệ của ngân hàng.
- Nguyên nhân: chênh lệch về khối lượng giữa TS và nợ ngoại tệ
Tỷ giá giảm -> giá trị TS giảm nhanh hơn Nợ -> LN giảm
4.2.5. Rủi ro thị trường
- Khái niệm: là khả năng gây ra các tổn thất/ thua lỗ của danh mục đầu tư và các công cụ tài chính do
những thay đổi về giá thị trường gây ra
liên quan đến LS, tỷ giá, giá cả HH, giá TP
4.2.6. Rủi ro hoạt động
- Khái niệm: là rủi ro phát sinh gây ra tổn thất cho ngân hàng do quy trình nội bộ, con người và hệ
thống không đầy đủ hoặc sai sót; hoặc từ các sự kiện bên ngoài
4.3. Quản lý đối với hoạt động NHTM
4.3.1. Mục tiêu quản lý:
• Đảm bảo sự an toàn ổn định hệ thống
• Đảm bảo rủi ro của NH ở mức cho phép • Bảo vệ khách hàng
4.3.2. Các công cụ quản lý
- Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR): hệ số là thước đo vốn khả dụng của NH, được biểu thị bằng tỉ lệ
phần trăm giữa vốn tự có với tài sản có điều chỉnh rủi ro của NHTM. Đây là 1 thước đo quan trọng để
do mức độ an toàn hoạt động của NH.
-Lý do cần duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của NHTM.
+ Đảm bảo sự an toàn ổn định của hệ thống ngân hàng: NHTM là doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, đây
là lĩnh vực có mức độ rủi ro cao và rủi ro có tính lan truyền.
+ Đảm bảo rủi ro của NH ở mức cho phép: 1 trong các cấu phần của vốn trong công thức tính CAR là
VCSH, đây là 1 tấm đệm an toàn giúp phòng tránh rủi ro phá sản của NHTM. NHTM huy động các
nguồn vốn khác nhau ( tỷ trọng lớn nhất từ tiền gửi KH) và sử dụng để đầu tư (cho vay, đầu tư vào cổ
phiếu, trái phiếu..). Các hoạt động đầu tư đều có mức độ rủi ro (khác nhau). Tỷ lệ CAR có mục đich
đảm bảo NHTM không sử dụng vốn vào các hoạt động rủi ro quá cao, dẫn tới thua lỗ và ko chống chịu được.
+ Bảo vệ KH: hệ số CAR đảm bảo rủi ro của NH ở mức cho phép, hay NHTM ko dùng tiền của KH để
tham gia vào hoạt động vượt quá khả năng chịu đựng rủi ro