



















Preview text:
lOMoAR cPSD| 61458992
CÂU 1: NHÂN HỌC LÀ GÌ?
Là ngành khoa học nghiên cứu tổng hợp về bản chất của con người trên các
phương diện sinh học, xã hội, văn hóa của các nhóm người, các cộng đồng dân
tộc khác nhau về quá khứ của con người cho tới hiện nay.
Nhân học nghiên cứu:
Sự tiến hóa của loài người
Các loại hình xã hội trong lịch sử
Văn hóa do con người sáng tạo ra trong qtr lịch sử.
Tính đa dạng của các XH trên thế giới.
TK 19, người ta dùng Ethnologie hay Ethnology Logos: là lời nói, khái
niệm, học thuyết Ethnologie hay Ethnology là KH lý luận.
Ethnologie hay Ethnology ( Lý luận dân tộc học) hay Ethnography,
Ethonographie ( Dân tộc học) là một, nhưng Ethnography thông dụng hơn
Ở phương Tây: Anthropology: ý nghĩa bao hàm đối tượng rộng hơn liên quan đến con người.
Anthropology = Ethnology = Ethnographie = Ethnography: Nhân học xã
hội ( Social Anthropology) hay Nhân học văn hóa (Cutural Anthropology): mô tả. Ethnography Anthropology -
Nghiên cứu gốc độ sử học, là - Là KH về con người và tất cả các
môn cấu thành của ngành KH lịch sử
khía cạnh thuộc về con người. ( Ít -
N/ cứu dưới góc độ lịch sử
lưu tâm đến nghiên cứu về tiến
trình lịch sử của con người)
CÂU 2: ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ CỦA NHÂN HỌC: * Đối tượng:
Tất cả các dân tộc ở các bậc thang phát triển thấp hay cao, thiểu số hay
đa số đã và đang tồn tại. + Tộc người + Văn hóa tộc người
( Thuộc phạm trù khoa học lịch sử)
Dân tộc học là ngành của KH lịch sử chuyên nghiên cứu tất cả các dân
tộc từ: Nguồn gốc + Cấu tạo, thành phần * Đối tượng của Nhân học:
Con người là thực thể sinh học – xã hội, là khách thể, ko phải là đối tượng
nghiên cứu riêng của từng ngành KH, con người tạo ra các KH.
Con người là khách thể, chưa là đối tượng nghiên cứu riêng của từng ngành KH lOMoAR cPSD| 61458992
Nhân học nghiên cứu toàn diện về con người, về con người tự nhiên và con người xã hội.
Đối tượng của Nhân học: + Phương diện sinh học của con người + Văn
hóa và xã hội của con người.
* Nhiệm vụ của Nhân học:
- Với con người xã hội -> Nghiên cứu: nhân học văn hóa XH.
3 chuyên ngành nhỏ: Khảo cổ học + Nhân học ngôn ngữ + Dân tộc học
Khảo cổ học: nghiên cứu các di vật còn lại của con người thời cổ để làm sáng tỏ các nền văn hóa cổ.
Nhân học ngôn ngữ: tìm hiểu ngôn ngữ một cách toàn diện tương quan với bối
cảnh về văn hóa, lịch sử, sinh học.
Dân tộc học: Nghiên cứu VH –XH của các dtoc – với con người sinh học
Nghiên cứu nhân học hình thể.
3 chuyên ngành nhỏ: Cổ nhân học + Linh trưởng học + Chủng tộc học
Cổ nhân học: n/c các hóa thạch của con người để tái hiện lại sự tiến hóa của con người.
Linh trưởng học: n/c các chủng tộc khác nhau trên thế giới khi tiến hành phân loại
cư dân trên thế giới thành 4 đại chủng: Oropoit, Mongoloit, Negroit, Oxtraloit.
- Năm gần đây, nhân học phát triển thêm 1 chuyên ngành mới là Nhân học ứng dụng.
+ Bao gồm: nghiên cứu ứng dụng + Can thiệp.
+ Tập hợp các nhà KH làm việc trong các lĩnh vực khác nhau và họ tìm cách ứng dụng
các lí thuyết. NH vào gthich và giải quyết các vấn đề thực tiễn như: đô thị, y tế, du lịch, gia đình.
Nhiệm + Tìm hiểu nâng cao nhận thức về bản chất con người trong tính
vụ của toàn diện và so sánh. Nhân
+ Lý giải nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt của con người trên các học
phương diện sinh học, văn hóa, xã hội…
+ Đề xuất, hình thành thái độ cảm thông, chấp nhận và có hành
động tôn trọng những khác biệt về mặt sinh học và văn hóa của con
người ở các nơi trên thế giới.
CÂU 3: MQH GIỮA NHÂN HỌC VỚI CÁC NGÀNH: Với TRIẾT Suy luận Với Sử học Hệ thống Với XH học Điều tra, XH lOMoAR cPSD| 61458992 Với Địa lí học LH môi trường Với Kinh tế học Cơ sở tồn tại Với tâm lí học Phức hợp Với Luật học Luật, Tục, Định chế Với Tôn giáo học Văn hóa tâm linh Giải thích: ( 1) Với Triết học:
+ TH y/c quy luật chung nhất của TN, XH, TD
+ Là quan hệ giữa 1 ngành khoa học cụ thể của thế giới quan khoa học.
+ Triết là nền tảng của tg quan, pp luận nghiên cứu của nhân học Mac- xit
+ Nhà nhân học xây dựng CNDVBC làm cơ sở lý luận để nghiên cứu con người mang tính toàn diện của nó (2) Với sử học:
+ Vì n/c con người ở các phương diện sinh học, văn hóa, xã hội được tiếp cận ở góc độ lịch sử
+ Những vấn đề n/c không tách rời bối cảnh lịch sử và không gian, thời gian.
+ Sd pp: so sánh đồng đại, lịch đại ( n/c của sử học) (3) Với xã hội học:
+ Nghiên cứu XH tiền công nghiệp ( Nhân học)
+ XH học n/c XH CN hiện đại
=> Ảnh hưởng rõ rệt đến XH học K/n mang tính lí thuyết Nhân học Xã hội học Xã hội học Nhân học PP luận n/c (4) Với địa lí học: lOMoAR cPSD| 61458992
+ Giải quyết: . MQH tương tác con người với MTTN
. Hành vi ứng xử con người với MTXH NV.
+ Nhân học sinh thái trong địa lí kinh tế: phân vùng lãnh thổ mà tộc người sinh sống,
địa – văn – hóa để có cái nhìn tổng thể, đa chiều, TN – con người – kinh tế - văn hóa và hành vi ứng xử. (5) Nhân học kinh tế:
+ NH ko đi sâu nghiên cứu các quy luật của kinh tế học.
+ Tiếp cận: XH – VH của qt hoạt động KT + MQH trong NH ứng dụng. (6)
Nhân học tâm lí, tâm lí tộc người.
+ Tâm lý: nét tâm lí của cá nhân trong kinh nghiệm n/c xuyên VH
+ NH: n/c t/c dân tộc, ý nghĩa tính tộc người
=> MQH: thh xu hướng tương lai trong nghiên cứu VH và lý thuyết VH theo hướng nhân học tâm lí
( 7) Nhân học pháp luật:
NH n/c nhân tố VH- XH tác động đến luật pháp
=> n/c MQH luật tục và pháp luật lOMoAR cPSD| 61458992
=> Vận dụng luật tục và PL trong qli XH và cộng đồng. (8) Nhân học tôn giáo:
NHTG n/c tôn giáo sơ khai, các tôn giáo dân tộc và tôn giáo tgioi trong MQH với VH tộc người
Phân tích mối quan hệ giữa Nhân học và các ngành khoa học khác.
* Mối quan hệ giữa Nhân học và Triết học: TƯ DUY -
Triết học là khoa học nghiên cứu những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy. -
Mối quan hệ giữa 1 ngành cụ thể với thế giới quan khoa học. -
Các nhà Nhân học vận dụng chủ nghĩa duy vật lịch sử và chủ nghĩa duy vật biện chứng
làm cơ sở lý luận để nghiên cứu con người. -
Nhân học thường sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học cụ thể để giải đáp
những vấn đề thực tiễn sinh động đến con người.
* Mối quan hệ giữa Nhân học và Sử học: HỆ THỐNG -
Nhân học có mối quan hệ chặt chẽ với sử học bởi nhân học nghiên cứu con người về
các phương diện sinh học, văn hóa, xã hội thường tiếp cận từ góc độ lịch sử (theo lịch đại).
- Những vấn đề nghiên cứu của nhân học ko thể tách rời bối cảnh lịch sử cụ thể cả về không
gian và thời gian lịch sử. Thiếu tri thức lịch sử, nhà nhân học ko thể tiến hành nghiên cứu có
hiệu quả. Ngược lại, các nhà sử học sử dụng tài liệu của nhân học để soi sáng những vấn đề lịch sử và văn hóa. -
Mối quan hệ nhân học và sử học là ở chỗ nhân học thường sử dụng phương pháp
nghiên cứu của sử học. VD: phương pháp so sánh đồng đại và lịch đại. -
Sự khác nhau giữa nhân học và sử học là ở chỗ nhân học sử dụng tư liệu từ nghiên
cứu tham dự sâu tại cộng đồng còn sử học chủ yếu sử dụng tư liệu viết bằng văn bản để tái
tạo lại những sự kiện lịch sử đã diễn ra trong quá khứ.
* Mối quan hệ giữa Nhân học và Địa lí học: LIÊN HỆ MÔI TRƯỜNG -
Nhân học và địa lý học có mối quan hệ gắn bó với nhau hình thành lĩnh vực nghiên
cứu nhân học sinh thái( bao gồm sinh thái tự nhiên và sinh thái nhân văn) nhằm giải quyết
mối quan hệ tương tác giữa con người với môi trường xã hội và nhân văn. -
Nhân học sinh thái liên quan với địa lý kinh tế trong việc phân vùng lãnh thổ mà các
tộc người sinh sống, địa- văn hóa để có cái nhìn tổng thể trong mối quan hệ đa chiều : tự
nhiên- con người - kinh tế- văn hóa và hành vi ứng xử.
* Mối quan hệ giữa Nhân học và Kinh tế học: CƠ SỞ TỒN TẠI HÌNH THÀNH NÊN NHÂN HỌC KINH TẾ -
Nhân học kinh tế vận dụng một số quan niệm, phạm trù lý thuyết của kinh tế học và
công tác nghiên cứu của mình; ví dụ lý thuyết về vốn con người , vốn xã hội, vốn tự nhiên, thị trường v.v… -
Nhân học không đi nghiên cứu các quy luật của kinh tế học mà tập trung tiếp cận trên lOMoAR cPSD| 61458992
bình diện văn hóa- xã hội của quá trình hoạt động kinh tế như cách thức chế tạo công cụ,
hình thức tổ chức sản xuất, trao đổi, phân phối, tiêu dùng mang yếu tố văn hóa tộc người, địa
phương, nghề nghiệp phản ánh truyền thống văn hóa tộc người.
* Mối quan hệ giữa Nhân học và Xã hội học: ĐIỀU TRA XÃ HỘI -
Các nhà nhân học thường vận dụng các phương pháp nghiên cứu tổng hợp để thu thập
miêu tả, so sánh phân tích bối cảnh, tình huống và đặc điểm chung của xã hội với tư cách là
một chỉnh thể trọn vẹn. -
Các nhà xã hội học nghiên cứu các sự kiện, bằng chứng xảy ra trong bối cảnh xã hội
đã cho, tức là trong chỉnh thể xã hội hiện có. -
Về phương pháp nghiên cứu, các nhà nhân học hướng tới việc sử dụng phương pháp
nghiên cứu tham dự sâu tại cộng đồng, sưu tập những dữ liệu định tính và tiến hành so sánh
đối chiếu xuyên văn hóa. -
Để tiếp cận vấn đề nghiên cứu, nhân học đã sử dụng phương pháp nghiên cứu định
lượng của xã hội học và phương pháp khác . Ngược lại các nhà xã hội học sử dụng khá quen
thuộc những phương pháp nghiên cứu của nhân học như phương pháp quan sát tham dự, phỏng vấn sâu.
* Mối quan hệ giữa Nhân học và Tâm lí học: THỂ HIỆN XU HƯỚNG TÂM LÝ
TRONG NGHIÊN CỨU VĂN HÓA VÀ CÁC LÝ THUYẾT VĂN HÓA THEO XU
HƯỚNG NHÂN HỌC TÂM LÝ -
Tâm lí quan tâm đến việc phân tích tâm lí cá nhân, quy luật hình thành, phát triển tâm lí cá nhân. -
Nhân học tập trung nghiên cứu tính cách dân tộc. -
Tâm lí dân tộc không đơn thuần là con số cộng của tâm lí cá nhân và các nhóm trong
xã hội lòng dân tộc đó mà nghiên cứu đặc điểm tâm lí cũng như quá trình lịch sử dân tộc qua
các con đường xã hội hóa và chuyển thành những yếu tố tương đối ổn định trong nhân cách
các thành viên của dân tộc.
* Mối quan hệ giữa Nhân học và Luật học: LUẬT, TỤC, ĐỊNH CHẾ HÌNH THÀNH
LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU NHÂN HỌC LUẬT PHÁP -
Khác với luật học nghiên cứu các chuẩn mực và quy tắc hành động do cơ quan thẩm
quyền chính thức của nhà nước đề ra, nhân học luật pháp nghiên cứu những nhân tố văn
hóa - xã hội tác động đến luật pháp trong các nền văn hóa và các tộc người khác nhau. -
Nhân học luật pháp nghiên cứu đến luật tục là hiện tượng phổ quát của nhân loại trong thời
kì phát triển tiền công nghệ. -
Mối quan hệ giữa luật tục và luật pháp để từ đó vận dụng luật tục và luật pháp trong
quản lý xã hội và phát triển cộng đồng.
* Mối quan hệ giữa Nhân học và Tôn giáo học: VĂN HÓA TÂM LINH HÌNH
THÀNH LĨNH VỰC NHÂN HỌC TÔN GIÁO -
Tôn giáo được coi như là một thành tố văn hóa tộc người, dĩ nhiên nhân học ko thể ko nghiên cứu tôn giáo. -
Cộng đồng tộc người và cộng đồng tôn giáo là 2 dạng thức khác nhau của cộng đồng
người và có mối quan hệ gắn bó mật thiết với nhau trong quá trình phát triển. lOMoAR cPSD| 61458992 QUAN ĐIỂM NHÂN HỌC * Toàn diện:
o Tích hợp thành tựu n/c của các ngành KH khác để n/c con người trong
tính toàn diện. Là ngành KH n/c con người, toàn diện tính là đ đ trung
tâm của quan điểm nhân học * Đối chiếu, so sánh:
o Để tìm hiểu sự đa dạng về mặt sinh học và xã hội của các nhóm cư dân,
dân tộc khác nhau trên thế giới.
* Phạm vi không gian, tgian:
o Pvi rộng lớn hơn về tính địa lí, lịch sử
CÂU 4: TRÌNH BÀY NỘI DUNG CỦA QUAN SÁT THAM DỰ TRONG PP
ĐIỀN DÃ DÂN TỘC HỌC? KHI THỰC HIỆN PP NÀY, ĐẠO ĐỨC ĐƯỢC ĐẶT RA NTN?
* Khái niệm quan sát tham dự:
- Là pp mà theo đó, người nghiên cứu thâm nhập vào nhóm, cộng đồng thuộc vào đối
tượng nghiên cứu và được tiếp nhận như là một thành viên của nhóm hay cộng đồng.
- Mức độ: Quan sự tham dự một phần đến sự hòa nhập hoàn toàn.
- Là qsat nhiều lần đối với nhiều đtg khác nhau, lặp đi lặp lại trong 1 thời gian dài.
- Khách du lịch là những người qsat ko tham dự
* Đặc điểm qsat tham dự:
- Mục đích: tìm hiểu n/d
- Chức năng: n/c trực tiếp tiếp cận với nội dung n/c* Thời gian, mức độ:
- Tùy từng ND n/c mà nhà n/c phải tham sự nhiều lần, nhiều tuần, nhiều tháng.
VD: Nhà bác học Paster – Nhà KH vi trùng học: sẵn sàng bị muỗi cắn để tìm ra vi khuẩn -> SX vacxin.
* 4 bước tiến hành:
- Nhà nghiên cứu phải có đề cương n/c
- Chọn đúng, trùng vấn đề đề tài n/c
VD: Hiện tượng hs bỏ học ở THPT lOMoAR cPSD| 61458992
Những bất cập của gd phổ thông 2018. - Phải có công trình n/c
- Được sự chấp nhận của Đảng, cộng đồng trong đó.
* Hình thức của qstd: - Qsat 1 lần, nhiều lần - Qs hành vi, tổng thể
- Qs thu thập tư liệu định tính, mô tả và qs thu thập số liệu định hướng. => Người n/c:
+ Có tgian, có kĩ năng qsat tốt
+ Am hiểu tiếng địa phương
+ Có t/g thích ứng với môi trường Đặc -
Mục đích/Chức năng: Nhằm thu nhập những số liệu, sự kiện điểm
cụ thể đặc trưng cho quá trình diễn biến của đối tượng, sự kiện, hiện tượng nghiên cứu. -
Thời gian: Ít nhất 1 năm. -
Mức độ: Đủ thời gian để quan sát sự kiện diễn ra theo chu kì 1 năm. -
Các bước tiến hành:
+ Ở cùng người dân đủ lâu, học ngôn ngữ bản địa, trải nghiệm để
hiểu bối cảnh nghiên cứu, tiếp nhận tổng thể nền văn hóa đang lOMoAR cPSD| 61458992
nghiên cứu. Xây dựng mối quan hệ thân thiết với đối tượng nghiên cứu để tạo niềm tin.
+ Thu thập tư liệu phi ngôn ngữ.
+ Hiểu và phân biệt sự khác nhau giữa khuôn mẫu hay lí tưởng và
hành vi “thật”, tức là cái gì “nên” làm và “thực sự nên” làm.
+ Ghi nhanh những từ, ý, sự kiện, hành viquan trọng khi quan sát thấy.
+ Mô tả tỉ mỉ các sự kiện, cảnh huống, không gian ở thực địa nhà
nghiên cứu quan sát, trải nghiệm.
+ Phân tích và đặt các câu hỏi liên quan đến đề tài. - Phân loại:
+ Theo mức độ chuẩn bị: Quan sát có chuẩn bị và Quan sát không chuẩn bị.
+ Theo sự tham gia của người quan sát: Quan sát tham dự và Quan sát không tham dự.
+ Theo mức độ công khai của người quan sát: Quan sát công khai
và Quan sát không công khai.
+ Quan sát toàn diện, Quan sát có chọn lọc, Quan sát ngẫu nhiên, Quan sát lâm sàng,... Ưu -
Người quan sát đi sâu và cảm nhận được, hiểu biết toàn bộ tình điểm
cảm, những hành động của đối tượng được quan sát. -
Thâm nhập vào thế giới nội tâm của người quan sát, hiểu sâu
hơn, đầy đủ hơn về nguyên nhân, động cơ của những hành động được quan sát. -
Có thể thu thập được nhiều dữ liệu khác nhau. -
Làm giảm khả năng phản ứng của chủ thể khi biết mình bị nghiên cứu. Hạn -
Tốn nhiều thời gian, có khi tới vài tháng, vài năm. chế -
Quá trình nhập thân văn hóa vào cộng đồng phụ thuộc vào cả
tính cách của người quan sát, các đặc trưng về giới tính, tuổi tác. -
Tham dự quá tích cực, quá dài ngày làm chủ thể quan sát quen
với cộng đồng dẫn dến ít quan tâm đến sự khác biệt và đa dạng văn
hóa của cộng đồng, một số trường hợp không giữ được cái nhìn khách
quan trung lập, làm giảm hiệu suất quan sphát.
Vấn đề đạo đức nghiên cứu khi thực hiện phương pháp quan sát tham dự?
- Không làm tổn hại đến phẩm chất, lòng tự trọng, danh dự của người bản địa.
- Giữ bí mật cho người cung cấp thông tin.
- Đảm bảo tính trong sáng, trung thực trong tiến trình và kết quả nghiên cứu.
CÂU 5: TRÌNH BÀY NỘI DUNG CỦA PP PHỎNG VẤN SÂU TRONG PP
ĐIỀN DÃ DÂN TỘC HỌC. ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU: lOMoAR cPSD| 61458992
1. Nội dung của phương pháp phỏng vấn sâu trong điền dã Dân tộc học. Khái
Phỏng vấn sâu là nhà dân tộc học nói chuyện đối mặt với người cung niệm
cấp thông tin, hỏi và ghi chép câu trả lời. Đôi lúc có những câu hỏi bất
chợt nảy sinh trong quá trình phỏng vấn, các cuộc thảo luận không giới
hạn cũng có lúc nghỉ ngơi và tán chuyện dông dài. Đặc
- Nguyên tắc khi phỏng vấn: điểm
+ Thông tín viên là người bạn, đối tác bình đẳng.
+ Phỏng vấn như 1 cuộc trò chuyện (tránh theo kiểu chất vấn). +
Mọi thông tin, quan điểm đều có giá trị - khác với phỏng vấn báo chí.
(MR: So sánh phỏng vấn Nhân học với phỏng vấn báo chí?) - Yêu cầu:
+ Tạo môi trường phỏng vấn thoải mái: Nơi phỏng vấn phù hợp, quan
tâm đến câu chuyện/vấn đề của người được phỏng vấn, giải thích rõ nội dung nghiên cứu.
+ Tập lắng nghe: Hỏi ngắn, nghe nhiều.
+ Tránh dùng các thuật ngữ khó hiểu khi hỏi, câu hỏi ngắn, dễ hiểu.
+ Kiểm tra độ chân thực của thông tin:
. Hỏi nhiều người 1 câu hỏi.
. Hỏi 1 người 1 câu hỏi nhiều lần.
. So sánh nội dung phỏng vấn với hành vi thực tế (Thông tin qua quan sát tham gia). -
Câu hỏi mở: thường được dùng ở giai đoạn đầu của nghiên cứu,
có mục đích thu thập thông tin chung. -
Câu hỏi cấu trúc: đi sâu thu thập thông tin vấn đề cụ thể nhà
nghiên cứu đang quan tâm. Thường dùng sau khi đã biết được tương đối
đầy đủ về nền văn hóa để có những câu hỏi cụ thể. -
Các phương pháp thu thập tư liệu khác: + Lập phả hệ. + Lập bản đồ.
+ Phân tích tư liệu địa phương.
+ Chụp ảnh, photovoice, quay video,... Ưu -
Tìm được các thông tin cực kì chi tiết hơn là các số liệu. điểm -
Có thể linh hoạt trong phỏng vấn, phát hiện cách đặt câu hỏi phù
hợp cho phỏng vấn bán cấu trúc hoặc bộ câu hỏi. -
Có thể xây dựng mối quan hệ tốt với người cung cấp thông tin. -
Hữu ích khi phỏng vấn các vấn đề tế nhị và nhạy cảm. -
Không khí của buổi phỏng vấn thoải mái, cởi mở. Hạn chế -
Người phỏng vấn cần tự tin và có kỹ năng cao. -
Khi giải quyết số liệu thì khá khó khăn do không có mẫu chuẩn bị
sẵnnên mỗi cuộc phỏng vấn là một cuộc trò chuyện không lặp lại, vì vậy lOMoAR cPSD| 61458992
rất khó hệ thống hóa các thông tin cũng như phân tích số liệu. -
Dễ bị lan man, chi phối hoặc đi lạc hướng của đề tài. -
Tốn nhiều thời gian vì có quá nhiều việc phải làm trong quá trình
phỏng vấn như ghi chép và phân tích kết quả.
2. Vấn đề đạo đức nghiên cứu khi thực hiện phỏng vấn sâu. -
Báo cáo khoa học không thể bị sử dụng để làm phương hại đến cộng đồng mà chúng ta nghiên cứu. -
Không được xúc phạm và làm tổn hại đến phẩm chất và lòng tự trọng của
đối tượng nghiên cứu. -
Phải giữ bí mật cho những người cung cấp thông tin.
* Mục đích, chức năng:
- Thu thập thông tin, dữ liệu, những nội dung liên quan đến nghiên cứu. * Phân loại: -
PV sâu: pv tự do, đối mặt người cung cấp thông tin hỏi, ghi chép câu trả lời. Các
cuộc thảo luận ko giới hạn, có lúc nghỉ ngơi, tán chuyện,... -
PV diện rộng: lập 1 bảng câu hỏi, người được pv chỉ tích vào đó. Người pv phải
pv nhiều lần mới ra kết quả khách quan.
* Tùy vào vấn đề n/c chọn đối tượng pv khác nhau.
- Phong tục tập quán -> người già -
Hôn nhân: nam, nữ già trẻ.
CÂU 6: TRÌNH BÀY MỐI QUAN HỆ GIỮA CHỦ THỂ ( EMICS) VÀ
KHÁCH THỂ ( ETICS). VẤN ĐỀ NHỮNG CÚ SỐC VĂN HÓA:
1. Mối quan hệ giữa chủ thể và khách thể trong Nhân học. -
Chủ thể và khách thể là mối quan hệ giữa người bên trong (người cung
cấp thông tin - thành viên cộng đồng) và người bên ngoài (nhà nghiên cứu). -
Chủ thể là quan điểm của người bên trong (người bản địa) đưa ra thế giới
quan và quan niệm của họ về những đặc trưng riêng về thế giới nghiên cứu của
họ. - Khách thể là quan điểm của người bên ngoài (nhà nghiên cứu) khi quan sát
cung cách ứng xử của cá thể hay nhóm người trong cuộc phát biểu. -
Mối quan hệ: Thống nhất hoặc khác biệt, thậm chí là mâu thuẫn. VD: Người TQ n/c ăn thịt chó ở VN
-> Người TQ cũng có thể ăn thịt chó lOMoAR cPSD| 61458992 -
Trong thực tế nghiên cứu điền dã dân tộc học thường diễn ra tình trạng,
nhà nhân học quan sát văn hóa đối tượng từ quan điểm etic (con mắt của người
ngoài cuộc) tiếp đến trải nghiệm văn hóa đối tượng bằng quan điểm emic (con mắt
của người trong cuộc) sau đó trở lại quan điểm etic để ghi chép. -
Ví dụ: Nhà Nhân học Barbara Ward làm việc trong làng chài Tanka Trung
Hoa ở Hồng Công đã thấy rằng cần phải xây dựng một loại hình gọi là “mẫu hình
hữu thức” để hiểu những người mà bà nghiên cứu. Thường thường khi bà hỏi người
dân trong làng tại sao họ theo phong tục riêng thì họ trả lời “Bởi vì chúng tôi là
người Trung Hoa”. Bà nói đây là mô hình hệ thống xã hội hữu thức của họ mà họ
đã mang trong tâm trí nhằm giải thích và minh định cung cách ứng xử của họ như
thể là người Trung Hoa. Mỗi nhóm có những mẫu hình hữu thức trực tiếp khác nhau
không giống với mẫu hình có phần lý tưởng hóa do giới trí thức truyền thống đề
xướng. Theo War, người duy nhất có thể quan sát được những khác biệt giữa các
hình mẫu trực tiếp là những người bên ngoài (hoặc những nhà khoa học xã hội) và
một mẫu hình Trung Hoa chỉ có thể xây dựng từ một quan điểm khách thể.
2. Cú sốc văn hóa trong nghiên cứu Nhân học. *
Khái niệm: Cú sốc văn hóa là một cảm giác khó chịu vì nó đặt thành nghi
vấn những hiểu biết đã có của chúng ta về cách vận hành của thế giới, nhưng nó
cũng tạo ra một khung cảnh mới cho sự học hỏi và khám phá. *
Biểu hiện: Khi nghiên cứu Nhân học, trong cuộc hành trình và sự gặp gỡ các
truyền thống văn hóa, văn hóa của người nghiên cứu và cộng đồng được nghiên
cứu có những sự khác biệt lớn như về ngô52n ngữ, phong tục tập quán (cách ăn,
mặc, ở,...) dẫn đến những cú sốc văn hóa (cảm thấy bất ngờ, khó chịu thường xảy
ra khi tiếp xúc với những nền văn hóa xa lạ). *
Đánh giá: Từ những cuộc va chạm tạo ra cú sốc văn hóa, nghiên cứu điền
dã đã mang lại phần lớn những kiến thức mà các nhà Nhân học có được về những
xã hội khác và các nền văn hóa khác.
=> CSVH là 1 cảm giác khó chịu vì nó đặt thành nghi vấn những hiểu biết của chúng ta
đã có về cách vận hành của thế giới. *
Ví dụ: Cư dân bản địa Tây Nguyên có phong tục uống rượu cần như một
sinh hoạt văn hóa cộng đồng. Theo truyền thống, đồng bào các dân tộc ở đây rất
kính trọng người già và khách quý. Vì vậy khi uống rượu cần, người ta thường mời
già làng và khách uống trước để tỏ lòng kính trọng. Nếu họ mời chúng ta - một nhà
nhân học đang nghiên cứu tại cộng đồng mà chúng ta lại từ chối với sự khiêm tốn
và nhường nhịn theo ứng xử văn hóa của người Việt thì sẽ làm mất lòng họ, khi
chúng ta khước từ lòng tốt của họ. Và như thế trong trường hợp này sẽ gây tổn
thương trong sự giao hảo giữa chủ và khách.
* Quy trình nghiên cứu: -
Diễn ra tình trạng người nghiên cứu: + Qs VH đt = q đ etic ( người ngoài cuộc)
+ Trải nghiệm VH đt = q đ emic ( trong cuộc) lOMoAR cPSD| 61458992
+ Trở lại etic để ghi chép -
Quan điểm của người n/c và của người cung cấp thông tin về những sự kiện đc quan sát ko giống nhau.
CÂU 7: CHỦNG TỘC LÀ GÌ? NGUYÊN NHÂN HÌNH THÀNH? * Khái niệm:
1 Khái niệm chủng tộc.
. Chủng tộc là quần thể (hoặc tập hợp các quần thể) đặc trưng bởi
những đặc điểm di truyền về hình thái, sinh lý mà nguồn gốc và quá
trình hình thành của chúng liên quan đến một vùng địa vực nhất định.
+ Nhận thức chủng tộc trên cơ sở quần thể (chứ ko phải cá thể ) là
một bước tiến quan trọng trong lý thuyết nhân chủng và sinh học.
+ Các chủng tộc rất phong phú, các dạng trung gian do hỗn chủng
sinh ra ngày càng nhiều, làm thay đổi và xóa nhòa ranh giới giữa các chủng tộc.
* Đặc điểm chủng tộc:
- Loại đ đ mô tả: màu da, màu mắt, các hình dạng của mặt, mũi
- Loại đ đ đo đạc: chiều cao, kích thước của mặt, số đo các đoạn trong thân thể.
- Loại đ đ hóa sinh: nhóm máu, nhóm huyết sắc tố
VD: Người Châu Âu: da trắng, mắt xanh, lưng ngắn, chân dài
2 Đặc điểm nhân chủng của bốn đại chủng. lOMoAR cPSD| 61458992 . *
Đặc điểm nhân chủng của đại chủng Ôtxtralôit hay thổ dân da đen châu Úc
Da rất sẫm màu (đen hoặc nâu đen), mắt đen; tóc đen uốn làn sóng; lông trên
người rậm rạp, đặc biệt là râu phát triển mạnh; mặt ngắn và hẹp; mũi rộng, lỗ
mũi to, sống mũi gầy; môi dày, môi trên vẩu; đầu thuộc loại đầu dài hay rất dài;
chiều cao trung bình khoảng 150cm. *
Đặc điểm nhân chủng của đại chủng Nêgrôit hay người da đen châu
Phi Gọi là Nêgrôit vì màu da của đại chủng này đen sẫm. Đặc điểm hình thái
điển hình của đại chủng Nêgrôit là: da đen, tóc xoăn tít, lông trên thân rất ít,
trán đứng, gờ trên ổ mắt ít phát triển,cánh mũi rất rộng làm cho mũi bè ngang,
sống mũi không gãy, môi rất dày nhưng hẹp. Ở một số loại hình mông rất phát
triển. Về đặc điểm huyêt học thì các nhóm máu A1, A2 và R có tần số cao. * Đặc
điểm nhân chủng của đại chủng Ơrôpôit hay người da trắng châu Âu
Gọi là đại chủng Ơrôpôit vì đại chủng này sống tập trung ở châu Âu. Đặc
điểm hình thái chủ yếu là: da thay đổi từ màu sáng trắng tới nâu tối; lông trên
thân rất phát triển đặc biệt là râu; tóc thường uốn sóng; mặt thường dô ra phía
trước đặc biệt là phần mặt giữa; mặt hẹp và dài không vẩu; màu mắt thường
xanh, xám hay nâu nhạt, không có nếp mi góc, mũi cao và hẹp; môi mỏng, cằm
dài và vểnh, đầu thường là tròn; đặc biệt có núm Carabeli ở răng hàm trên.
Nhóm máu giống người Phi. *
Đặc điểm nhân chủng của đại chủng Môngôlôit hay người da vàng châu Á
Đại chủng Môngôlôit về nhiều đặc điểm thường có vị trí trung gian giữa
Ơrôpôit và Ôtxtralôit . Đặc điểm chung là da sáng màu có ánh vàng hoặc ngăm
đen; mắt và tóc đen, hình tóc thẳng và cứng; lông trên thân ít phát triển; mặt bẹt
vì hai xương gò má rất phát triển; mũi rộng trung bình, sống mũi không dô, gốc
mũi thấp; môi dày trung bình, hàm trên hơi vẩu; nếp mi mông cổ tỷ lệ cao; đặc
biệt có răng cửa hình xẻng là một đặc trưng của đại chủng này. Thường có nhóm
máu Diêgô mà không có ở các đại chủng khác. Không có nhóm A2 và rất ít nhóm R.
* Phân loại tộc người trên thế giới: - 4 địa chủng chính:
+ Negroit/ người da đen Châu Phi:
=> Da đen, tóc xoăn tít, lông trên thân ít, trán đứng, gờ trên ổ mắt ít ptrien, cánh mũi
rộng, sống mũi ko gãy, môi dày. Nhóm máu A1, A2 lOMoAR cPSD| 61458992
+ Oxtraloit/ Thổ dân da đen Châu Úc:
=> Da sẫm màu, mắt đen, tóc đen, lông rậm rạp, râu ptr mạnh, mặt ngắn, mũi rộng, lỗ
mũi to, môi dày, ôi trên vẩu, h = 150cm
+ Ơropoit/ Người da trắng Châu Âu:
=> Da thay đổi từ màu sáng trắng -> nâu tối.
-> Sống chủ yếu: Châu Âu, mũi cao, môi mỏng.
+ Mongoloit / Người da vàng Châu Á:
=> Da có màu ánh vàng, mắt, tóc đen, môi dày TB, hàm trên vẩu, răng rửa hình xẻng. Ko có nhóm máu A2, ít R * NGUYÊN NHÂN HÌNH THÀNH:
o Sự biệt lập của quần thể kéo dài hàng vạn năm. Dân số ít
Do dân số ít, mỗi quần thể ban đầu chỉ vài trăm người ở môi trường khác nhau đã
tạo nên sự khác biệt về 1 số đặc điểm cấu tạo bên ngoài cơ thể. Theo các nhà nhân học,
do sự sống biệt lập, họ tiến hành nội hôn trong nhóm, điều đó đóng vai trò to lớn trong
việc hình thành chủng tộc. Di truyền học cho biết: nếu lấy nhau trong nội bộ thì khoảng
50 thế hệ, mỗi thế hệ khoảng 25 năm thì 1250 năm ms có thể làm biến đổi một số đặc
điểm của chủng tộc ban đầu.
o (2) Sự thích nghi với điều kiện môi trường: địa lí, hoàn cảnh TN.
Tự nhiên đóng vai trò quan tọng hình thành đ đ chủng tộc. Những đ đ chủng tộc là
kết quả chọn lọc tự nhiên và sự thích nghi của môi trường, vì lúc bấy giờ, sức sản xuất
thấp và những thiết kế của con người chưa được hoàn chỉnh, chưa đủ sức chống chọi
lại điều kiện khắc nghiệt của thiên nhiên. o (3) VTCLTN:
VD: Màu da đậm nhạt là do lượng sắc tố melanin trong da quy định. Sắc tố
Melanin có khả năng hấp thụ tia tử ngoại môi trường, do đó, có td bảo vệ các kết cấu
qt của da. Người da đen sống ở vùng Xích đạo Châu Phi và Tây Thái Bình Dương
quanh năm ánh sáng chói chang -> Có nhiều melanin trong da -> da đen.
Tóc người da đen thường xoăn, là do 1 hình thức thích ứng để chấp nhận với môi trường đó. lOMoAR cPSD| 61458992 VD:
- Vùng ôn đới -> xa mặt trời -
Vùng xích đạo -> gần mặt trời.
- Châu âu: ăn thịt chủ yếu -> to cao
- Châu Á: vùng nhiệt đới -> chấy xơ
o (4) Sự trao đổi hôn nhân, sự lai giống giữa các nhóm người:
Thời kì đầu, những thay đổi chủng tộc được hình thành do sự thích nghi với mt
địa lí, nhưng về sau khi các điều kiện kt XH phát triển thì các yếu tố có t/c XH ngày
càng được tăng trưởng, sự lai giống ngày một đẩy mạnh, đóng vai trò quan trọng hình
thành các loại nhân chủng mới. CHƯƠNG 3
CÂU 8: TRÌNH BÀY HIỂU BIẾT CỦA BẠN VỀ KHÁI NIỆM DÂN TỘC
NGƯỜI, DÂN TỘC THIỂU SỐ, TỘC NGƯỜI:
A, KHÁI NIỆM DÂN TỘC: ( NATION) o Nội hàm:
+ Nghĩa rộng ( Nation) là 1 cộng đồng chính trị - xã hội / quốc gia VN với thể chính trị
nhất định, có lãnh thổ, tiếng nói, ý thức tộc người
+ Nghĩa hẹp: ( Ethinicity) là 1 cộng đồng tộc người ( dân tộc Kinh, Tày, Bà Nà)
o Quốc gia – dân tộc có 2 loại: một tộc người ( CHDCND Triều Tiên), đa tộc người.
o Quốc gia – dân tộc bao gồm nhiều tộc người đa số, thiểu số được hình thành trong điều kiện:
+ Ngôn ngữ: đa ngôn ngữ, lấy ngôn ngữ dân tộc đa số làm ngôn ngữ quốc gia
+ Chung lãnh thổ quốc gia – dân tộc + Văn hóa:
. Giá trị vật chất: ăn, ở, sinh hoạt,...
VD: Phụ nữ dân tộc Thái khi có chồng sẽ búi tóc cao lên. Đối với người phụ nữ dân tộc
Thái ( Thái đen), không chỉ là búi tóc lên đỉnh đầu, mà còn biểu hiện lòng chung thủy
son sắt vĩnh viễn ko thay đổi trong lối sống, đạo đức hôn nhân người Thái,...
. Giá trị tinh thần: tín ngưỡng, tôn giáo, lễ nghi,...
VD: Lễ hội mừng lúa nước của người Chu Râ, Stieng sau mỗi vụ mùa với ý nghĩa tạ ơn
thần linh đã mang đến mùa màng bội thu, mưa thuận gió hòa, cầu cho một năm mạnh khỏe, ấm no. lOMoAR cPSD| 61458992
+ Ý thức tự giác tộc người: tên gọi: “ Con rồng cháu tiên”, “ con cháu vua Hùng”, ngày giỗ tổ 10/3
VD: Người Ơ Đa trước năm 2006 sống rải rác trong 8 bản và cùa huyện Tương Dương
( Nghệ An). Do sống xen lẫn với những cộng đồng dân tộc chiếm đa số tại khu vực như
Thái, Khơ me,.. nên họ luôn có mặc cảm, tự ti, yếm thế. Đã có thời điểm, họ ko đảm
nhận là người Ơ Đu, dẫn đến từ bỏ bản sắc văn hóa
+ Ý thức dân tộc cộng đồng, cộng cảm, cộng mệnh trong nền văn hóa vừa thống nhất,
vừa đa dạng của quốc gia, dân tộc
B, KHÁI NIỆM DÂN TỘC THIỂU SỐ:
o “Sắc tộc”: chỉ các loại người, các dân tộc thiểu số trong 1 quốc gia đa dân tộc.
o “Nhóm tộc người thiểu số”: một cộng đồng thiểu số với di sản văn hóa
được xem là khác biệt nhiều so với di sản của cộng đồng người chiếm đa số.
o “ Dân tộc thiểu số” được hiểu và sử dụng ko hoàn toàn giống nhau giữa
các nước trong khu vực trên thế giới.
+ “Là nhóm người có những đặc điểm riêng về nhân chủng, tôn giáo, XH và kinh tế
khác biệt với nhóm chủ yếu trong xã hội” ( Mỹ)
+ “ có lịch sử và diện mạo VH riêng”, “ko cách biệt với vùng trung tâm”, “ dễ bị tổn
thương”, “ nằm ngoài lề của sự phát triển” ( LHQ)
+ “ là dân tộc chiếm dân số ít hơn so với dân tộc chiếm đa số dân đông nhất trong 1
nước nhiều dân tộc” ( VN)
VD: Việt Nam người Kinh là dân tộc đa số, 53 dân tộc còn lại là thiểu số.
TQ: Người Hán đa số, 55 dân tộc còn lại là thiểu số.
Khơ me: dân tộc đa số ( Campuchia) >< dân tộc thiểu số ( VN)
C, KHÁI NIỆM TỘC NGƯỜI:
o Khái niệm: “tộc người” ( ethnicity) dùng để phân biệt giữa dân tộc (
nation) và dân tộc ( ethnicity), trong đó “tộc người” là thuật ngữ “ dân
tộc” được hiểu theo nghĩa hẹp
o Các khái niệm khác nhau:
+ Pháp: “ là 1 cộng đồng gắn bó với nhau bởi nền văn hóa riêng biệt”
+ Liên Xô: “ nhiều thế hệ trên 1 lãnh thổ nhất định”, “ đặc điểm chugn tương đối bền
vững về văn hóa”, “ ý thức thống nhất chung”, “ sự khác nhau của ý thức tự giác” lOMoAR cPSD| 61458992
+ VN: “ tập đoàn người ổn định”, “ hình thành trong lịch sử”, “ mlh chung về ngôn ngữ,
sinh hoạt văn hóa, ý thức tự giác dân tộc”, “ tộc danh chung”
“ ngôn ngữ, VH, ý thức tự giác dân tộc” là đặc trưng cơ bản pb dân tộc này với dân tộc khác.
VD: VN là nước đa dân tộc, trong đó người Kinh là dân tộc đa số ( trên 80%) còn lại là 53 dân tộc tso
Phải hiểu được nội hàm của các khái niệm để thực hiện chính sách
dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và tương trợ lẫn nhau ( tính chính trị)
Ko xảy ra nhiều cuộc xung đột giữa các tộc người, về vấn đề tộc người.
1. Trình bày khái niệm tộc người.
* Khái niệm tộc người: Tộc người là một tập đoàn người ổn định hoặc tương đối
ổn định được hình thành trong lịch sử, dựa trên những mối liên hệ chung về ngôn
ngữ, sinh hoạt văn hóa và ý thức tự giác tộc người thể hiện bằng một tộc danh chung.
2. Phân biệt khái niệm tộc người và khái niệm dân tộc. •
cộng đồng tộc người (= ethinicity)
ii) dân tộc Việt Nam, quốc gia Việt Nam có thể chế chính trị nhất định, có lãnh thổ,
ngôn ngữ giao tiếp chung giữa các tộc người trong một quốc gia, có cùng vận mệnh
lịch sử và ý thức tự giác của mỗi người là thành viên của dân tộc đó bên cạnh ý
thức về tộc người của mình. Đó là cộng đồng chính trị - xã hội
Phân tích ví dụ cụ thể:
3. Phân biệt khái niệm tộc người và khái niệm dân tộc thiểu số.
• DTTS là dân tộc chiếm số dân ít so với dân tộc chiếm số dân đông nhất trong
một nước nhiều dân tộc (tham khảo định nghĩa của Từ điển Bách khoa)
Phân tích ví dụ cụ thể:
CÂU 9: TRÌNH BÀY NỘI HÀM CỦA QUÁ TRÌNH TỘC NGƯỜI. PHÂN
TÍCH BIỂU HIỆN CỦA QUÁ TRÌNH PHÂN LI TỘC NGƯỜI: o
Sự thay đổi bất kì của 1 thành tố tộc người này hay tộc người khác
được diễn ra trong quá trình và có thể coi như quá trình tộc người + 3 thành tố tộc
người: Ngôn ngữ + Văn hóa + Ý thức tộc người. o
Biểu hiện quá trình phân li tộc người:
+ Sự thay đổi về ý thức tự giác tộc người lOMoAR cPSD| 61458992
+ Sự thay đổi về các thành tố riêng mang tính chất tiến hóa cũng hệ thống tộc người, nó
không dẫn tới sự phá hủy hệ thống nói chung, tộc người vẫn còn được giữ lại: là qt tiến hóa tộc người:
VD: 80 % Ngôn ngữ, Tiếng việt từ gốc Hán
Khoa học: HIV, Hotel, Covid
Nhưng ko làm mất đi TV, ko bị biến hóa
+ Sự đứt đoạn dần dần với sự chuyển sang 1 tộc người mới gọi là qt biến thể tộc người.
* Quá trình phân li tộc người: -
Quá trình phân li tộc người (tộc người cùng nguồn gốc) được chia ra làm
hai loại hình cơ bản: quá trình chia nhỏ và quá trình chia tách. -
Quá trình chia nhỏ là một tộc người thống nhất được chia ra làm nhiều bộ
phận khác nhau, những bộ phận này trở thành những tộc người mới trong quá
trình phân li. Ví dụ: Trong quá trình chia nhỏ tộc người của người Nga cổ đã
hình thành 3 tộc người thân thuộc là Nga, Ucraina và Bêlơrutxia. -
Quá trình chia tách là từ bộ phận nhỏ tộc người gốc nào đó được chia tách
ra dần dần trở thành một tộc người độc lập. Ví dụ: Trong thời kỳ tư bản chủ nghĩa,
sự phân chia một bộ phận từ một tộc người dẫn đến sự hình thành các tộc người
khác do quá trình di cư đến vùng đất thuộc địa, người Anh - Úc, người Anh ở Mỹ. -
Nếu như quá trình chia nhỏ, tộc người xuất phát từng sự tồn tại của mình
thì quá trình chia tách tộc người gốc vẫn tiếp tục được giữ lại.
* Mối liên hệ đồng đại, lịch đại có vai trò quan trọng trong qt tộc người: VD: Quá trình biến thể:
Biến thể tộc người Thái: là dt thiểu số sống ở VN, chủ yếu ở miền núi phía Bắc
như Lai Châu, Điện Biên, Sơn La. Trong qt lịch sử, người Thái đã ptrien nhiều nhóm
phụ thuộc vào vùng địa lí và văn hóa. VD: Người Thái Đen, Trắng, Thái Lai Châu,
VD: Ở VN, người Mường, người Việt trước vốn là 1 tộc người. Theo dân gian, những
người lên núi gọi là Mường, người xuống đồng bằng: Kinh)
- Ở thế giới, Nga, Ukraina và Bạch Nga trước vốn là nói một ngôn ngữ: Nga -> phân ly dữ dội.
- Người Isarel, Palestine hình thành từ thời cổ đại ở mảnh đất Gaza ( là người Âu phương Nam) lOMoAR cPSD| 61458992
CÂU 11: “ CÒN VH TỘC NGƯỜI ĐƯỢC HIỂU LÀ BAO GỒM
TỔNG THỂ NHỮNG YẾU TỐ VH VẬT THỂ VÀ PHI VẬT
THỂ... TRUYỀN THỐNG TỘC NGƯỜI” ( GIÁO TRÌNH NHÂN HỌC – T74)
HÃY PHÂN TÍCH VÀ BÌNH LUẬN ND TRÊN TỪ MỘT
TỘC NGƯỜI CỤ THỂ:
- Khái niệm tộc người:
+ Là tập đoàn người ổn định, hình thành trong lịch sử, có mlh chung và ngôn ngữ, sinh
hoạt, văn hóa, ý thức tự giác tộc người: “tộc danh chung”, là đặc trưng cơ bản phân biệt
dân tộc này với dân tộc khác.
* Văn hóa tộc người được hiểu là văn hóa vật thể/ phi vật thể:
+ Vật thể: nhà cửa, quần áo,...
+ Phi vật thể: tôn giáo, tín ngưỡng, phong tục,...
=> có thể phân biệt tộc người này với tộc người khác.
* Liệt kê trình bày nội hàm của một trong ba thành tố: + Ngôn ngữ + Văn hóa
+ Ý thức tự giác tộc người.
VD: Dân tộc người Hoa trang trí Tết bằng câu đối, chữ Hán màu đỏ
+ Câu chúc: “ Vạn sự bình an: chu nhập bình an”)
+ Ít trang trí lại nhà cửa + Hằng năm sơn lại nhà
- Ẩm thực của người Hoa: rất nhiều mỡ ( Người Việt ăn thanh đạm) - Trang phục người Hoa:
+ Các dịp lễ Tết hay mặc trang phục màu đỏ
+ Trang phục phụ nữ: hoa văn, màu sắc
- Các phương tiện sản xuất, phong tục tập quán để phân biệt: người Việt + cộng đồng phương Tây