




Preview text:
lOMoAR cPSD| 61457685
TỘC NGƯỜI VÀ CÁC QUÁ TRÌNH TỘC NGƯỜI 1.Khái niệm - Dân tộc (2 nghĩa)
+ i) cộng đồng tộc người (=ethinicity)
+ ii) dân tộc Việt Nam, quốc gia Việt Nam có thể chế chính trị nhất định,
có lãnh thổ, có ngôn ngữ giao tiế chung giữa các tộc người trong một quốc
gia, có cùng vận mệnh lịch sử và ý thức tự giác của mỗi người là thành
viên của dân tộc đó bên cạnh ý thức về tộc người của mình. Đó là cộng
đồng chính trị - xã hội. - Dân tộc thiểu số
+ Chính thức phát sinh ở phương Tây, vào thế kỉ XIX, khi chủ nghĩa thực
dân bành trướng sang các nước chậm phát triển để mở rộng thuộc địa
với nhiều quan niệm khác nhau + Ở Việt Nam, Từ điển Tiếng Việt (Viện
ngôn ngữ năm 1988): DTTS là dân tộc chiến số dân ít so với dân tộc chiếm
số dân đông nhất trong một nước nhiều dân tộc
(tham khảo định nghĩa của Từ điển Bách khoa) - Tộc người
+ Dù dân tộc đa số hay thiểu số, họ vẫn là những tộc người. Để phân biệt
với khái niệm dân tộc (nation), có thể gọi dân tộc (ethinicity) là dân tộc người
+ Là tập đoàn người ổn định hoặc tương đối ổn định được hình thành
trong lịch sử, dựa trên những mối liên hệ chung về ngôn ngữ, sinh hoạt
văn hóa và ý thức tự giác dân tộc thể hiện bằng một tộc danh chung.
Ba tiêu chí là những đặc trưng cơ bản dể phân biệt dân tộc này với dân
tôc khác: Ngôn ngữ; Văn hóa; Ý thức tự giác tộc người
2. Các tiêu chí của tộc người - Ngôn ngữ
+ Là dấu hiệu cơ bản để xem xét sự tồn tại một dân tộc và để phân biệt
các dân tộc khác nhau, là phương tiện giao tiếp cơ bản phục vụ cho mọi
lĩnh vực xã hội từ sản xuất cho đến các hình thái văn hóa tinh thần; là vật
chuyền tải nền văn hóa độc đáo của tộc người, tình cảm và giá trị của tộc
người; là phương tiện để phát triển những hình thái văn háo tinh thần
như văn học, nghệ thuật, giáo dục + Là tiêu chí cơ bản để xác định tộc
người nhưng không phải tiêu chí duy nhất: Hiện tượng song ngữ, đa ngữ phổ biến lOMoAR cPSD| 61457685 - Văn hóa
+ Có văn hóa tộc người và văn hóa của tộc người + Văn hóa của tộc
người: là tổng thể những thành tựu VH thuộc về một tộc người nào đó,
do tộc người đó sáng tọa ra hay tiếp thu vay mượn của các dân tộc khác trong quá trình lịch sử
+ Văn hóa tộc người: là tổng thể các yếu tố văn hóa vật thể và phi vật thể
giúp phân biệt tộc người này với tộc người khác. VH tộc người là nền tảng
nảy sinh và phát triển của ý thức tự giác tộc người; là tổng thể những yếu
tố VH mang tính đặc trưng và đặc thù tộc người, nó thực hiện chức năng
cố kết tộc người, làm cho tộc người này khác với tộc người khác
+ Được xem là dấu hiệu cơ bản để phân biệt tộc người
- Ý thức tự giác của tộc người
+ Là ý thức tự coi mình thuộc về một tộc người nhất định + Thể hiện ở:
i) Sử dụng một tên gọi tộc người chung thống nhất ii) Có ý
niệm chung về nguồn gốc lịch sử, huyền thoại về tổ tiên và vận mệnh
lịch sử của tộc người iii)
Đặc điểm văn hóa, cùng tuân theo phong tục, tập quán, lối sống tộc người
3. Nhân tố tác động đến tộc người - Lãnh thổ tộc người
+ Là khu vực phân bố tộc người, là biểu tượng quy định ranh giới giữa
tộc người này với tộc người khác + Có tộc người mở rộng lãnh thổ trong
quá trình tồn tại + Có lãnh thổ tộc người bị suy giảm hoặc bị mất đi
trong chiến tranh và trong lịch sử
- Cơ sở kinh tế của tộc người
+ Các tộc người phải tiến hành hoạt động kinh tế để duy trì cuộc sống cộng đồng
+ Sinh hoạt kinh tế của từng tộc người phụ thuộc và trình độ phát triển
kinh tế - xã hội và điều kiện tự nhiên
+ Là nhân tố quan trọng đối với sự hình thành và phát triển của tộc người
nhưng không là nhân tố bắt buộc để xác định tộc người
- Nội hôn đồng tộc người
+ Kết hôn bên trong nội bộ của tộc người, có vị trí quan trọng trong việc bảo tồn tộc người
+ Sự hạn chế của nội hôn do cả nhân tố tự nhiên và nhân tố xã hội
+ Không phải là đặc trưng, là tiêu chí xác định tộc người nhưng là nhân tố
quan trọng góp phần tái sản xuất tộc người nên tính ổn định và bền vững lOMoAR cPSD| 61457685
4. Các cấp độ của cộng đồng tộc người
Cộng đồng tộc người thân thuộc
- Thuật ngữ khác: Cộng đồng tộc người cùng nguồn gốc; cộng đồng ngôn ngữ, văn hóa
- Xét về nguồn gốc, có quan hệ nguồn gốc với nhau và cho đến nay còn duy
trì sự gần gũi về ngôn ngữ, văn hóa
- Trong xác định thành phần dân tộc, việc phân loại các tộc người trong
cùng một cộng đồng tộc người thân thuộc có ý nghĩa rất lớn Nhóm địa phương
- Dưới tộc người là nhóm địa phương
- Là một bộ phận của tộc người nhất định, có mối quan hệ về lịch sử, ngôn
ngữ, văn hóa và ý thức tự giác của mình về tộc người đó
- Mặt khác, họ thấy cần phải cố kết với nhau thành một nhóm địa phương
với những đặc điểm về ngôn ngữ, văn hóa và có tên gọi riêng 5. Quá trình tộc người
Khái niệm: Sự thay đổi bất kỳ của một thành tốc tộc người này hay tộc
người khác được diễn ra trong quá trình và có thể coi như quá trình tộc người Hai trường hợp
- Quá trình tiến hóa tộc người: Sự thay đổi các thành tố riêng mang tính
tiến hóa của hệ thống tộc người; nó không dẫn tới sự phá hủy hệ thống
nói chung, tộc người vẫn còn được giữ lại, được gọi là tiến hóa tộc người
- Quá trình biến thể tộc người: Sự đứt đoạn
- Quá trình phân ly: chia nhỏ và chia tách
+ Một tộc người thống nhất chia ra làm nhiều bộ phận khác nhau, những
bộ phận này trở thành những tộc người khác nhau: tộc người xuất phát
NGỪNG SỰ TỒN TẠI CỦA MÌNH (chia nhỏ)
+ Từ bộ phận nhỏ của tộc người gốc nào đó được ra tách ra rồi trở thành
một tộc người độc lập; tộc người gốc vẫn tiếp tục được giữ lại (chia tách)
+ Quá trình phân ly tộc người là đặc điểm vốn có của xã hội nguyên thủy.
Hiện nay, do sự phát triển của chủ nghĩa dân tộc, sự khác biệt tôn giáo
vẫn thấy tình trạng có những dân tộc tuy cùng nguồn gốc lịch sử nhưng
lại muốn tách ra để hình thành các quốc gia dân tộc riêng biệt
- Quá trình hợp nhất tộc người: cố kết, đồng hóa và hội nhập
+ Cố kết trong nội bộ tộc người là sự tăng cường gắn kết chặt chẽ một tộc
người bằng cách gạt bỏ dần sự khác biệt về ngôn ngữ, văn hóa của các
nhóm địa phương củng cố ý thức tự giác tộc người lOMoAR cPSD| 61457685
+ Đồng hóa tộc người là quá trình hòa tan (mất đi) của một dân tộc hoặc
một bộ phận của nó vào môi trường của một dân tộc khác (Là quá trình
mất đi hoàn toàn hoặc gần hết thuộc tính của tộc người xuất phát vào một dân tộc khác)
+ Quá trình hội nhập giữa các tộc người là quá trình giữa các dân tộc khác
nhau về ngôn ngữ, văn hóa nhưng do tiếp xúc lâu dài trong lịch sử đã xuất
hiện nhữn yếu tốc chung, bên cạnh đó vẫn giữ lại những đặc trưng văn hóa của tộc người TÔN GIÁO 1. Khái niệm
- Theo chủ nghĩa Mác – Lênin: Tôn giáo là sự phản ánh hư ảo vào đầu óc
con người. Là một hình thái ý thức xã hội, phản ánh hiện thực khách quan,
thông qua sự phản ánh đó các lực lượng tự nhiên bỗng trở nên thần kì bí ẩn
- Ph. Ăngghen cho rằng: “Tất cả mọi tên giáo chẳng qua chỉ là sự phản ánh
hư ảo – vào trong đầu óc con người – của những lực lượng ở bên ngoài
chi phối cuộc sống hàng ngày của họ chỉ là sự phản ánh trong đó những
lực lượng ở trần thế đã mang hình thức những lực lượng siêu trần thế
- Theo nguồn gốc ngôn ngữ
+ Religion có nguồn gốc tiếng La tinh: Quyền năng mà con người có niềm
tin và lòng mộ đạo hướng tới
+ Tôn giáo của người La Mã chịu ảnh hưởng của văn hóa Hy Lạp thì Religio có 3 nghĩa:
Thứ 1: là một loại sức mạnh bên ngoài con người và buộc họ phải thực
hiện 1 số hành vi nào đó nếu không muốn bị báo oán
Thứ 2: Religio chỉ một vật kiêng kị
Thứ 3: Religio cũng dùng để chỉ một cảm xúc của một người khi gặp phải một sức mạnh như vậy
- E. B. Tylor định nghĩa: Tôn giáo là niềm tin dựa vào các hữu thể thần linh
- Chiffon định nghĩa: Tôn giáo là một hệ thống các biểu tượng có công năng
xác lập những trạng thái tâm lý và động cơ hành động mạnh mẽ, xuyên
suốt, và kéo dài nơi bản thân con người bằng cách kiến lập những quan
niệm về một trạng tự hiện sinh tổng quát và bao bọc các quan niệm trong
một luồng hào quan kiện tinh (aura of factualiry) đến mức dường như chỉ
có các trạng thía tâm lý và động cơ hành động đó là có tính hiện thực
- Cách định nghĩa của các nhà xã hội học lOMoAR cPSD| 61457685
+ E. Durkheim (1858 – 1917): các hiện tượng tôn giáo về bản chất có thể
chia làm 2 phạm trù cơ bản: Các niềm tin và nghi lễ. Các niềm tin tức là
các trạng thái ý kiến và bao gồm các hiện tượng. Nghi lễ tức là những
phong cách hoạt động xác định
+ Tôn giáo là một hệ thống bao gồm các niềm tin và những hành động
thực hành có liên quan đến Linh thể nhờ đó tín đồ có thể tái định hướng
và chuyển hóa cuộc sống của mình
- Quan niệm của GS Đặng Nghiêm Vạn: Tôn giáo là niềm tin vào những lực
lượng siêu nhiên vô hình mang tính thiêng liêng, được chấp nhận một
cách trực giác và tác động qua lại một cách siêu thực hay hư ảo với con
người nhằm lý giải những vấn đề trên trần thế cũng như ở thế giới bên kia
2. Tôn giáo học và nhân học tôn giáo
- Tôn giáo học là khoa học của những tôn giáo nghiên cứu về những tôn
giáo và nhưunxg vấn đề lý thuyết, thực tiến liên quan đến tôn giáo
- Có nhiều cách tiếp cận về tôn giáo như cách tiếp cận thần học, triết học,
xã hội học, tâm lý học và nhân học
- Nhân học nghiên cứu tôn giáo dưới chiều kích của thời gian và không gian,
đặc biệt phân tích sắc thái tôn giáo đặc trưng của từng tộc người, từng
dân tộc, từng cộng đồng cư dấn chứu không phải tôn giáo nói chung
- Nhân học nghiên cứu tôn giáo được đặt trong mối tương quan với các vấn
đề văn hóa nói chung, đồng thời cần thấy được tính riêng biệt của nó
trong từng khu vực kinh tế, văn hóa, xã hội,...