








Preview text:
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ HỌC
1. Trong trường hợp nào đường PPF dịch chuyển ra phía ngoài?
A - Sự nâng cao về chất lượng sản phẩm.
B - Việc giảm bớt số lao động thất nghiệp hiện có.
C - Sự gia tăng về tiến bộ công nghệ.
D - Sự gia tăng về khoảng cách giàu - nghèo.
2. Điều nào dưới đây là tuyên bố thực chứng:
A - Tiền thuê nhà thấp sẽ hạn chế lượng cung nhà ở.
B - Lãi suất cao là không tốt với nền kinh tế.
C - Tiền thuê nhà quá cao.
D - Các chủ nhà nên được tự do đặt giá tiền thuê nhà.
3. Vấn đề nào thuộc nghiên cứu của kinh tế vi mô:
A - Sản lượng của toàn bộ nền kinh tế.
B - Toàn bộ số nhân công được thuê ở Mỹ.
C - Mức giá chung trong nền kinh tế Mỹ.
D - Sản lượng và giá cả của thị trường ô tô ở Mỹ.
4. Nguồn lực sản xuất là tất cả những điều dưới đây, ngoại trừ:
A - Tiền mà chúng ta giữ để mua hàng hóa.
B - Đất đai, kỹ năng của lao động và máy móc của doanh nghiệp.
C - Đất đai, tinh thần doanh nhân và số lượng lao động mà doanh nghiệp đang thuê.
D - Kỹ năng kinh doanh, đất đai và vốn hiện vật mà doanh nghiệp sở hữu.
5. Chọn đáp án đúng nhất để hoàn thành khái niệm ngắn gọn về kinh tế học: "Kinh tế học
là môn học nghiên cứu về..."
A - Việc các hãng sản xuất ra hàng hóa và dịch vụ như thế nào.
B - Việc sử dụng hiệu quả các nguồn lực khan hiếm.
C - Việc phân phối công bằng của cải và thu nhập của xã hội.
D - Việc in và luân chuyển tiền tệ trong nền kinh tế.
6. Trong mô hình dòng luân chuyển các hoạt động kinh tế:
A - Các doanh nghiệp luôn trao đổi hàng hóa lấy tiền.
B - Các hộ gia đình luôn trao đổi tiền lấy hàng hóa.
C - Các hộ gia đình là người bán trên thị trường yếu tố sản xuất và là người mua trên thị trường hàng hóa.
D - Các doanh nghiệp là người mua trên thị trường hàng hóa và là người bán trên thị trường yếu tố sản xuất.
7. Kinh tế học thực chứng trả lời cho những câu hỏi nào sau đây:
A - Điều gì sẽ xảy ra nếu? B - Có nên hay không? C - Nên như thế nào?
D - Cần phải làm như thế nào?
8. Mục tiêu kinh tế của chính phủ là:
A - Tối đa hóa lợi ích.
B - Tối đa hóa lợi nhuận.
C - Đảm bảo an ninh quốc phòng.
D - Tối đa hóa phúc lợi xã hội.
9. Một nền kinh tế có đường giới hạn năng lực sản xuất được minh họa bởi phương trình:
2X² + Y² = 225, trong đó X là hàng hóa nông nghiệp, Y là hàng hóa công nghiệp.
Có thể nhận xét gì về kết hợp X = 8 và Y = 6?
A - Nền kinh tế không có khả năng sản xuất kết hợp hàng hóa này.
B - Nền kinh tế có khả năng sản xuất kết hợp hàng hóa này, nhưng không đạt hiệu quả sản xuất.
C - Để sản xuất được kết hợp hàng hóa này, nền kinh tế phải bổ sung thêm nguồn lực.
D - Kết hợp hàng hóa này là sản lượng tối đa có thể của nền kinh tế.
10. Mô hình kinh tế kế hoạch hóa tập trung là mô hình kinh tế theo cơ chế: A - Mệnh lệnh (Chỉ huy) B - Thị trường C - Hỗn hợp D - Các ý trên đều sai
11. Bộ phận của kinh tế học nghiên cứu hành vi cách ứng xử của các tế bào kinh tế trong
việc đưa ra các quyết định tối ưu là: A - Kinh tế vi mô B - Kinh tế vĩ mô C - Kinh tế thực chứng D - Kinh tế chuẩn tắc
12. Vấn đề khan hiếm có thể loại trừ được bởi: A - Sự hợp tác B - Cạnh tranh C - Cơ chế thị trường
D - Không điều nào ở trên
13. Nền kinh tế Việt Nam hiện nay được xếp vào:
A - Nền kinh tế mệnh lệnh
B - Nền kinh tế hỗn hợp
C - Nền kinh tế thị trường
D - Nền kinh tế có các nguồn lực dồi dào
14. Kinh tế học thực chứng liên quan đến cách lý giải khoa học, các vấn đề mang tính
nhân quả thường liên quan đến các câu hỏi như là: A - Điều gì sẽ xảy ra B - Đó là cái gì C - Tại sao là như vậy? D - Cả A, B, C
15. Khi nhà đầu tư A quyết định sử dụng 1 tỷ đồng để mở một xí nghiệp may mặc, số vốn
đó không còn để mua cổ phiếu của công ty Đại An. Điều này minh họa khái niệm: A - Cơ chế thị trường
B - Kinh tế học chuẩn tắc C - Chi phí cơ hội
D - Giới hạn khả năng sản xuất
16. Biểu đồ dưới đây trình bày đường giới hạn khả năng sản xuất của một nền kinh tế mà
chỉ sản xuất lương thực (X) và quần áo (Y). Điểm A chỉ ra rằng sự phối hợp giữa hai hàng hóa này thì:
A - Không thể thực hiện được
B - Có thể thực hiện được nhưng không hiệu quả
C - Có thể thực hiện được và hiệu quả
D - Không thực hiện được và không hiệu quả
17. Biểu đồ dưới đây trình bày đường đường giới hạn khả năng sản xuất của một nền kinh
tế mà chỉ sản xuất lương thực (X) và quần áo (Y). Điểm B chỉ ra rằng sự phối hợp giữa hai hàng hóa này thì:
A - Không thể thực hiện được
B - Có thể thực hiện được nhưng không hiệu quả
C - Có thể thực hiện được và hiệu quả
D - Không thực hiện được và không hiệu quả
18. Biểu đồ dưới đây trình bày đường đường giới hạn khả năng sản xuất của một nền kinh
tế mà chỉ sản xuất lương thực (X) và quần áo (Y). Điểm C chỉ ra rằng sự phối hợp giữa hai hàng hóa này thì:
A - Không thể thực hiện được
B - Có thể thực hiện nhưng không hiệu quả
C - Có thể thực hiện được và hiệu quả
D - Không thực hiện được và không hiệu quả
19. Từ "cận biên" trong kinh tế học thể hiện ý nghĩa: A - Cuối cùng B - Bổ sung thêm C - Bình quân D - Vừa đủ
24. Một nền kinh tế đóng là nền kinh tế:
A. Không có quan hệ kinh tế với các nền kinh tế khác
B. Chính phủ kiểm soát chặt chẽ các hoạt động của nền kinh tế
C. Không có mối liên hệ giữa chính phủ với hộ gia đình và các hãng
D. Giá trị nhập khẩu lớn hơn giá trị xuất khẩu
25. Xã hội với nguồn lực hữu hạn không thể thỏa mãn mọi nhu cầu vô hạn là vấn đề: A. Chi phí cơ hội B. Khan hiếm C. Kinh tế chuẩn tắc D. Sản xuất cái gì
26. Câu nào sau đây thuộc kinh tế học vi mô:
A. Tỷ lệ lạm phát ở Việt Nam năm 2008 rất cao
B. Lợi nhuận kinh tế ngành da giày thu hút DN mới
C. Chính sách tài chính và tiền tệ là công cụ điều tiết kinh tế
D. Tỷ lệ thất nghiệp ở Việt Nam năm 2005 không quá hai con số
27. Kinh tế học vi mô nghiên cứu:
A. Nền kinh tế ở góc độ tổng thể
B. Các vấn đề cụ thể của các tế bào kinh tế
C. Các vấn đề về thu nhập quốc dân D. Mức giá chung
28. Vấn đề khan hiếm tồn tại:
A. Chỉ trong kinh tế thị trường
B. Chỉ trong kinh tế kế hoạch hóa
C. Hiện tại có, tương lai sẽ loại bỏ
D. Trong tất cả các nền kinh tế
29. Kinh tế học là môn khoa học xã hội nghiên cứu cách thức:
A. Quản lý DN để tối đa hóa lợi nhuận
B. Né tránh khan hiếm và mở rộng cơ hội
C. Tạo ra vận may cho các cá nhân làm giàu
D. Lựa chọn cách sử dụng hợp lý nguồn lực khan hiếm để thỏa mãn nhu cầu xã hội
30. Cơ sở của lý thuyết lựa chọn là: A. Hiệu quả kỹ thuật B. Hiệu quả kinh tế C. Chi phí cơ hội D. Câu B và C E. Không câu nào đúng
31. Chi phí cơ hội:
A. Chi phí của cơ hội đã bị bỏ qua
B. Chi phí của cơ hội tốt nhất đã bị bỏ qua
C. Giá trị của cơ hội tốt nhất bị bỏ qua
D. Giá trị của tất cả các cơ hội bị bỏ qua
32. Khi nguồn lực được chuyển từ ngành này sang ngành khác, điều này được minh hoạ bởi:
A. Sự vận động dọc theo đường giới hạn khả năng sản xuất
B. Dịch chuyển đường giới hạn khả năng sản xuất ra ngoài
C. Dịch chuyển đường giới hạn khả năng sản xuất vào trong
D. Dịch chuyển đường cầu sang trái
33. Nền kinh tế có đường giới hạn khả năng sản xuất: X + 2Y = 100. Điều này cho biết:
A. X tối đa = 100; Y tối đa = 50
B. X tối đa = 50; Y tối đa = 100
C. X tối đa = 30; Y tối đa = 40
D. X tối đa = 40; Y tối đa = 60
34. Theo mô hình PPF, hiệu quả sẽ đạt được khi:
A. Toàn bộ nguồn lực được sử dụng
B. Mức sản lượng là lớn nhất
C. Toàn bộ nguồn lực được sử dụng hoặc mức sản lượng tạo ra là lớn nhất
D. Toàn bộ nguồn lực được sử dụng và mức sản lượng tạo ra là lớn nhất
35. Công cụ phân tích nêu ra các kết hợp khác nhau giữa hai hàng hóa khi sử dụng hiệu quả nguồn lực là:
A. Đường giới hạn năng lực sản xuất B. Đường cầu C. Đường đồng lượng
D. Tổng sản phẩm quốc dân (GNP)
36. Điều nào dưới đây là tuyên bố chuẩn tắc:
A. Giá khám bệnh tư nhân quá cao
B. Trời rét sẽ làm tăng giá dầu mỏ
C. Nếu giảm thuế nhập khẩu, giá xe sẽ giảm
D. Lãi suất cao không khuyến khích tiêu dùng
37. Theo kinh tế học, khi hãng quyết định thuê thêm nhân công, điều này có nghĩa:
A. Chi phí cận biên giảm
B. Lợi ích cận biên tăng
C. Lợi ích cận biên lớn hơn chi phí cận biên
D. Không có đáp án đúng
38. Nền kinh tế có phương trình PPF: X + 2Y = 100 ⇒ điều gì đúng?
A. X tối đa = 100, Y tối đa = 50
B. X tối đa = 50, Y tối đa = 100
C. X tối đa = 30, Y tối đa = 40
D. X tối đa = 40, Y tối đa = 60
39. Khi chuyển nguồn lực từ ngành này sang ngành khác, minh họa bởi:
A. Vận động dọc theo đường PPF
B. Dịch chuyển đường PPF ra ngoài
C. Dịch chuyển đường PPF vào trong
D. Dịch chuyển đường cầu sang trái
40. Chi phí cơ hội là:
A. Chi phí của cơ hội đã bị bỏ qua
B. Chi phí của cơ hội tốt nhất bị bỏ qua
C. Giá trị của cơ hội tốt nhất bị bỏ qua
D. Giá trị của tất cả các cơ hội đã bị bỏ qua
41. Cơ sở của lý thuyết lựa chọn là: A. Hiệu quả kỹ thuật B. Hiệu quả kinh tế C. Chi phí cơ hội D. Câu B và C E. Không câu nào đúng