Nhóm hc tp RAM (K70, K71, K72, K73 HNUE)
1
Thu thập: Thành viên Ban Tri thức chuyên nghiệp RAM Trần Lan Hương –
Khoa Ngữ văn – HNUE
Nhóm hc tp RAM (K70, K71, K72, K73 HNUE)
2
AI CẬP
Câu 1. Các Đại Kim Tự Tháp của Ai Cập được xây dựng năm nào?
a. 2500 TCN b. 2600 TCN
c. 2700 TCN d. 2800 TCN
Câu 2. Nền văn minh Ai Cập thuộc vùng đất nào trên bản đồ thế giới?
a. Trung Đông b.Trung Bắc châu Phi
c. Đông bắc châu Phi d.Tây Bắc châu Phi
Câu 3. Tác phẩm nào sau đây được cho là biểu tượng quyền lực của
Pharaoh?
a. Kim tự tháp Khufu b. Đền thờ Luxor
c. Tượng nhân sư Sphinx d. Đền Karnak
Câu 4. Người Ai Cập cổ đã phát minh ra loại lịch nào?
a. Dương lịch b. Âm lịch
c. Cả âm lịch và dương lịch d. Nông lịch
Câu 5. Theo các sử gia Hy Lạp, vị vua nào là người đầu tiên thống nhất
đất nước Ai
Cập?
a. Narmer b. Djeser
c. Kheops d. Ramses I
Câu 6. Các Pharaoh của Ai Cập được cho có nguồn gốc từ đâu?
a. Do các thần linh cử xuống b. Nguồn gốc từ người Do
Thái
c. Nguồn gốc từ các thần linh d. Cả 3 đều đúng
Câu 7. Người Ai Cập lưu giữ chữ viết của mình trên chất liệu nào
a. Da thú b. Thẻ tre
c. Bản khắc trên đá d. Giấy cói
Câu 8. Vua của Ai Cập cổ đại thường được gọi với chức danh gì?
a. Vua c. Pharaoh
b. Hoàng đế d. Người vĩ đại
Câu 9. Đại Kim tự tháp của Ai Cập cổ đại là…
Nhóm hc tp RAM (K70, K71, K72, K73 HNUE)
3
a. Khephren c. Menkaure
b. Djeser d. Kheops
Câu 10. Theo lịch của người Ai Cập, thì 1 tuần có mấy ngày?
a. 7 ngày b. 10 ngày
c. 12 ngày d. 15 ngày
Câu 11. Vua Akhenaton (1424-1388 tr.CN) tiến hành một cuộc cải cách
tôn giáo, đề
xướng tôn giáo thờ thần A-ten vì sao?
a. muốn phá bỏ quyền lực của tập đoàn tăng lữ thờ thần A-môn.
b. uy quyền của tôn giáo thờ thần A-môn không còn đáp ứng yêu cầu thu
phục
lòng dân và tiến hành chiến tranh xâm lược nữa.
c. ông muốn trở thành vị thần tối cao của tôn giáo, không chỉ nắm vương
quyền
mà cả thần quyền.
d. muốn có một thứ vũ khí tinh thần mới để xoa dịu và khng chế nô lệ,
dân
nghèo.
Câu 12. Mối quan tâm lớn nhất trong thành tựu văn minh Ai Cập là lĩnh
vực nào?
A. Toán học B.Thiên văn học
C. Kiến trúc D. Tôn giáo
Câu 13. Chữ viết Ai Cập cổ đại buổi ban đầu là dạng chữ:
a. Tượng thanh b. Tượng hình
c. Biểu ý d. Ghi âm
Câu 14. Các Pharaoh xây dựng các Kim Tự Tháp nhằm mục đích gì?
a. Bảo quản xác của mình
b. Tưởng niệm sự vĩ đại của mình
c. Lưu giữ thông tin của mình
d. Cả 3 đều đúng
Nhóm hc tp RAM (K70, K71, K72, K73 HNUE)
4
Câu 15. Ở Ai Cập cổ đại, người nào có thực quyền hơn Pharaoh?
a. Thầy Tư tế b. Nữ hoàng
c. Thần linh d. Các quan địa phương
Câu 16. Vị thần nào của Ai Cập có khả năng phán xét cuộc sống vĩnh
hằng?
a. Thần Ra b. Thần Nut
c. Thần Osiris. d. Thần Ghep
Câu 17. Ở Ai Cập cổ đại, vật liệu chủ yếu nào sử dụng để xây dựng các
công trình
lăng mộ?
a. Đất sét b. Đồng
c. Đá d. Sắt
Câu 18. Những người nào ca Ai Cp được đào tạo ch viết?
a. Quý tộc và các thầy tư tế
b.Các thầy tư tế và những người ghi chép thuê
c. Chỉ có Pharaoh
d.Cả 3 đều đúng
Câu 19. Tôn giáo chính của người Ai Cập cổ đại là tôn giáo nào?
a. Bái hỏa giáo b. Đa thần giáo
c. Bà la môn giáo d. Sikh giáo
Câu 20. Người Ai Cập cổ đại tạo ra lịch nhằm mục đích gì?
a. Tiên đoán các trận lụt của sông Nile
b. Tiên đoán đường đi của các vì sao
c. Tiên đoán thiên tai
d. Cả 3 đều đún
https://www.studocu.com/vn/document/truong-dai-hoc-duy-tan/lich-su-
van-minh-the-gioi-1/vanminhaicap-sv-lich-su-van-minh-the-gioi-
1/19732916
Nhóm hc tp RAM (K70, K71, K72, K73 HNUE)
5
Ai cập + Lưỡng Hà (chưa check)
Câu 1. Các con sông có tác động đến sự hình thành nền văn minh Ai
Cập và Lưỡng Hà cổ đại là:
A. Sông Ti--rơ và sông Ơ-phơ-rát.
B. Sông Ấn và sông Hằng.
C. Hoàng Hà và Trường Giang.
D. Sông Nin, sông Ti--rơ và sông Ơ-phơ-rát.
Câu 2. Từ khoảng thiên niên kỉ IV TCN, cư dân Ai Cập sống trong:
A. Công xã.
D. Làng xã.
C. Phường hội.
D. Ven các con sông lớn.
Câu 3. Đứng đầu nhà nước Ai Cập là:
A. Hoàng đế.
B. En-xi.
C. Tăng lữ.
D. Pha-ra-ông.
Nhóm hc tp RAM (K70, K71, K72, K73 HNUE)
6
Câu 4. Đứng đầu nhà nước Lưỡng Hà được gọi là:
A. En-xi.
B. Thiên tử.
C. Quý tộc quan lại.
D. Hoàng đế.
Câu 5. Các nhà nước thàng bang ở Lưỡng Hà ra đời vào khoảng:
A. Đầu thiên niên kỉ thứ I TCN.
B. Cuối thiên niên kỉ thứ II TCN.
C. Đầu thiên niên kỉ thứ III TCN.
D. Khoảng thiên niên kỉ thứ IV TCN. ‘
Câu 6. Cư dân Ai Cập viết chữ trên:
A. Đất sét.
B. Mai rùa.
C. Thẻ tre.
D. Giấy Pa-pi-rút.
Câu 7. Chữ viết của người Lưỡng Hà là:
Nhóm hc tp RAM (K70, K71, K72, K73 HNUE)
7
A. Chữ hình nêm.
B. Chữ tượng hình.
C. Chữ hình triện.
D. Chữ viết trên đất sét.
Câu 8. Thành tựu văn hóa thuộc về người Ai Cập là:
A. Viết chữ trên đất sét.
B. Giỏi về số học, sử dụng hệ thống đếm lấy số 60 làm cơ sở.
C. Biết tính diện tích các hình
D. Có tục ướp xác, giải phẫu phát triển.
Câu 9. Công trình nổi tiếng của cư dân Lưỡng Hà là:
A. Kim tự tháp Kê-ốp.
B. Vườn treo Ba-bi-lon.
C. Đấu trường Cô-li-dê.
D. Vạn Lí Trường Thành.
Câu 10. Ai Cập cổ đại được hình thành ở lưu vực:
A. Sông Nin.
B. Sông Hằng.
Nhóm hc tp RAM (K70, K71, K72, K73 HNUE)
8
C. Sông Ấn.
D. Sông Dương Tử.
Câu 11. Ai Cập nằm ở:
A. Đông Phi.
B. Tây Á.
C. Đông Bắc châu Phi.
D. Tây Phi.
Câu 12. Tên gọi Lưỡng Hà là:
A. Vùng đất giữa hai con sông Ơ-phơ-rát và Ti--rơ.
B. Vùng đất giữa hai con sông Nin và Ti--rơ.
C. Vùng đất giữa sông Ấn và sông Hằng.
D. Vùng đất giữa hai con sông Nin và Ơ-phơ-rát.
Câu 13. Đoạn tư liệu sau miêu tả về con sông nào?
“Về mùa xuân, nước sông dâng cao, mang phù sau màu mỡ bồi đắp cho
vùng hạ lưu, biến vùng cửa sông trở thành đồng bằng, bờ biển của vịnh
Ba Tư phải lùi xa gần 200km”.
A. Sông Nin.
B. Sông Ti--rơ.
Nhóm hc tp RAM (K70, K71, K72, K73 HNUE)
9
C. Sông Ơ-phơ-rát.
D. Sông Ơ-phơ-rát và Ti--rơ.
Câu 14. Mê-nét đã thống nhất các công xa thành nhà nước Ai Cập
vào khoảng:
A. Năm 3 000 TCN.
B. Năm 3 100 TCN.
C. Năm 3 200 TCN.
D. Năm 3 300 TCN.
Câu 15. Từ khi thành lập nhà nước, Ai Cập đã trải qua bao nhiêu giai
đoạn?
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 6.
Câu 16. Người Ai Cập bị người La Mã xâm lược và thống trị vào:
A. Giữa thế kỉ I TCN.
B. Cuối thế kỉ I TCN.
C. Giữa thế kỉ I TCN.
Nhóm hc tp RAM (K70, K71, K72, K73 HNUE)
10
D. Thế kỉ I TCN.
Câu 17. Người Lưỡng Hà bị người Ba Tư câm lược vào năm:
A. 439 TCN.
B. 539 TCN.
C. 359 TCN.
D. 439 TCN.
Câu 18. Nhà nước do vua đứng đầu và toàn quyền gọi là:
A. Nhà nước quân chủ lập hiến.
B. Nhà nước phong kiến tập quyền.
C. Nhà nước đế chế
D. Nhà nước quân chủ chuyên chế.
2. THÔNG HIU (14 CÂU)
Câu 1. Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về điều kiện tự
nhiên của Ai Cập:
A. Là một thung lũng hẹp và dài nằm dọc theo lưu vực sông Nin.
B. Sông Nin trở thành con đường giao thông chính, kết nối giữa các
vùng, thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế hàng hải.
C. Giáp sa mạc A-ra-bi-an và vịnh Ba tư.
Nhóm hc tp RAM (K70, K71, K72, K73 HNUE)
11
D. Sử gia Hy Lạp Hê--đốt từng viết: “Ai Cập là tặng phẩm của sông
Nin”.
Câu 2. Đặc điểm nào không phải của sông Nin ở Ai Cập, sông sông
Ti- grơ và sông Ơ- phrát ở Lưỡng Hà là:
A. Cung cấp nguồn nước dồi dào cho sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp.
B. Bồi đắp phù sa tạo nên những cánh đồng màu mỡ.
C. Thúc đẩy phát triển kinh tế hàng hải.
D. Quanh năm mưa lũ, gây thiệt hại và khó khăn cho cư dân.
Câu 3. Điều nào sau đây là đúng khi nói về thành tựu liên quan đến
lịch pháp của người Ai Cập:
A. Chia một năm có 360 ngày.
B. Làm ra lịch dựa trên sự quan sát sự chuyển động của Mặt trăng quay
quanh Trái đất.
C. Chia mỗi tháng có 29 ngày.
D. Biết làm đồng hồ cát.
Câu 4. Điều kiện tự nhiên nào dưới đây không phải là cơ sở hình
thành các quốc gia ở Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại:
A. Có nhiều con sông lớn.
B. Đất phù sa màu mỡ, tơi xốp, dễ canh tác với nhiều đồng bằng rộng
lớn.
Nhóm hc tp RAM (K70, K71, K72, K73 HNUE)
12
C. Lượng mưa phân bố đều đặn theo mùa.
D. Vùng ven biển có nhiều vũng, vịnh sâu, kín gió.
Câu 5. Kinh tế nông nghiệp phát triển sớm và mạnh ở hai quốc gia
Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại do:
A. Được các con sông lớn bồi đắp phù sa, tạo nên những đồng bằng màu
mỡ.
B. Địa hình chia cắt, những vùng đồng bằng nhỏ và hẹp.
C. Giáp Địa Trung Hải và vịnh Ba Tư cung cấp nguồn nước tưới dồi
dào.
D. Các Pha-ra-ông và En-xi đưa ra những chính sách phát triển kinh tế
nông nghiệp.
Câu 6. Ngành sản xuất phát triển sớm nhất ở các quốc gia Ai Cập
Lưỡng Hà cổ đại là:
A. Nông nghiệp.
B. Công nghiệp.
C. Thương nghiệp.
D. Thủ công nghiệp.
Câu 7. Người Lưỡng Hà đã phát triển hệ đếm lấy số nào làm cơ sở:
A. 50.
Nhóm hc tp RAM (K70, K71, K72, K73 HNUE)
13
B. 60.
C. 70.
D. 80.
Câu 8. Loại chữ viết đầu tiên của loài người là:
A. Chữ tượng hình hình.
B. Chữ tượng ý.
C. Chữ giáp cốt.
D. Chữ triện.
Câu 9. Nhà nước Ai Cập cổ đại sớm hình thành và phát triển ở lưu
vực sông Nin vì:
A. Có điều kiện thuận lợi cho con người sinh sống và phát triển.
B. Cư dân ở đây sớm phát minh ra công cụ lao động bằng kim loại.
C. Đây vốn là địa bàn cư trú của người nguyên thủy.
D. Do có điều kiện thuận lợi để phát triển hoạt động buôn bán.
Câu 10. Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về nông nghiệp
của Ai Cập và Lưỡng Hà:
A. Phát minh ra máy cày, biết sử dụng sức kéo của động vật để cày
ruộng.
Nhóm hc tp RAM (K70, K71, K72, K73 HNUE)
14
B. Người Ai Cập và Lưỡng Hà đã biết làm nông nghiệp từ 5 000 năm
trước.
C. Biết đắp đê và làm hệ thống kênh mương tưới tiêu.
D. Do nhu cầu chinh phục các dòng sông, phát triển kinh tế,... nên người
Ai Cập và Lưỡng Hà có nhiều phát minh quan trọng phục vụ cho sản
xuất nông nghiệp.
Câu 11. Cư dân Ai Cập và Lưỡng Hà có điểm chung về thành tựu
văn hóa:
A. Viết chữ trên giấy.
B. Tôn thờ rất nhiều vị thần tự nhiên.
C. Xây dựng nhiều tượng Nhân sư.
D. Có tục ướp xác.
Câu 12. Pha-ra-ông có nghĩa là:
A. Người đứng đầu.
B. Kẻ ngự trị trong cung điện.
C. Hoàng đế.
D. Người có năng lực siêu nhiên.
Câu 13. Nhận định nào sau đây không đúng về thành tự văn hóa của
người Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại:
Nhóm hc tp RAM (K70, K71, K72, K73 HNUE)
15
A. Người Lưỡng Hà biết tính theo hệ đếm 60, tính được diện tích các
hình, biết làm lịch một năm có 12 tháng.
B. Người Ai Cập dùng hình vẽ thực để biểu đạt ý niệm gọi là chữ tượng
hình.
C. Kĩ thuật ướp xác của người Lưỡng Hà còn nhiều điều bí ẩn mà ngày
nay các nhà khoa học đang tìm lời giải đáp.
D. Người Ai Cập có công trình kiến trúc tiêu biểu nhất là kim tự tháp
tượng Nhân sư.
Câu 14. Đâu không phải là thành tựu văn hóa của người Ai Cập?
A. Phát minh ra giấy.
B. Đã biết làm những phép tính theo hệ đếm thập phân.
C. Phát minh ra lịch.
D. Phát minh ra bảng chữ cái La-tinh.
3. VN DNG (7 CÂU)
Câu 1. Lịch ra đời sớm ở Ai Cập và Lưỡng Hà vì yêu cầu:
A. Phục vụ sản xuất nông nghiệp.
B. Phục vụ việc chiêm tinh, bói toán.
C. Phục vụ yêu cầu học tập.
D. Thống nhất các ngày tế lễ trong cả nước.
Nhóm hc tp RAM (K70, K71, K72, K73 HNUE)
16
Câu 2. Người Ai Cập giỏi về hình học vì:
A. Phải đo lại ruộng đất và xây dựng các công trình đền tháp.
B. Phải phân chia ruộng đất cho nông dân.
C. Phải xây dựng các công trình kiến trúc.
D. Phải xây dựng các công trình thủy lợi.
Câu 3. Các công trình kiến trúc ở Ai Cập và Lưỡng Hà thường đồ
sộ vì muốn thể hiện:
A. Sức mạnh của đất nước.
B. Sức mạnh của thần thánh.
C. Sức mạnh và uy quyền của nhà vua.
D. Tình đoàn kết dân tộc.
Câu 4. Một số vật dụng hay lĩnh vực mà ngày nay chúng ta đang
thừa hưởng từ chính phát minh của người Ai Cập và Lưỡng Hà cổ
đại là:
A. Hệ đếm 60.
B. Âm lịch.
C Bánh xe, cái cày.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Nhóm hc tp RAM (K70, K71, K72, K73 HNUE)
17
Câu 5. Việc hình thành nhà nước ở lưu vực các dòng sông lớn đã tạo ra
khó khăn cơ bản gì cho cư dân Ai Cập, Lưỡng Hà cổ đại?
A. Tình trạng hạn hán kéo dài.
B. Sự chia cắt về lãnh thổ.
C. Sự tranh chấp giữa các nôm
D. Tình trạng lũ lụt vào mùa mưa hằng năm.
Câu 6. Đọc đoạn tư liệu sau về nội dung trong luật Ha-mu-ra-bi
(Lưỡng Hà):
“Trẫm, một vị vua quang minh và ngoan đạo, phát huy chính nghĩa ở
đời, diệt trừ kẻ gian ác, không tuân theo pháp luật, làm cho kẻ mạnh
không hà hiếp kẻ yếu, làm cho Trẫm giống như thần Sa-mat, soi đến dân
đen, tỏa ánh sáng khắp mặt đất. Hãy cho biết đoạn tư liệu trên cụ thể
được cho là đang nói lên điều gì?
A. Nhà nước hình thành để cai quản xã hội theo luật pháp.
B. Nhà nước hình thành trên cơ sở nhu cầu trị thủy, làm thủy lợi.
C. Nhà nước do vua đứng đầu và có toàn quyền.
D. Nhà vua cai trị đất nước theo luật pháp tiến bộ.
Câu 7. Gọi lịch của các cư dân ở các quốc gia cổ đại Phương Đông là
“nông lịch” vì:
A. Do nông dân sáng tạo ra.
Nhóm hc tp RAM (K70, K71, K72, K73 HNUE)
18
B. Đáp ứng nhu cầu sản xuất nông nghiệp.
C. Dựa vào sự chuyển động của mặt trăng.
D. Dựa vào kinh nghiệm canh tác lúa nước.
4. VN DNG CAO (7 CÂU)
Câu 1. Thành tựu văn hóa của cư dân Ai Cập và Lưỡng Hà không
còn tồn tại đến tận ngày nay là:
A. Kim tự tháp.
B. Tượng nhân sư.
C. Toán học.
D. Vườn treo Ba-bi-lon.
Câu 2. “Ai Cập là quà tặng của sông Nin” là câu nói nổi tiếng của
nhà sử gia:
A. --dốt.
B. Tu-xi-đít.
C. Pô-li-biu-xơ.
D. Xi--rông.
Câu 3. “Tặng phẩm” mà sông Nin không mang tới cho Ai Cập cổ
đại là:
Nhóm hc tp RAM (K70, K71, K72, K73 HNUE)
19
A. Bồi đắp phù sa tạo nên những cánh đồng màu mờ, thuận lợi cho phát
triển sản xuất nông nghiệp.
B. Trở thành con đường giao thông chính, kết nối các vùng, thúc đẩy
quá trình phát triển kinh tế hàng hải ở Ai Cập.
C. Mực nước lên xuống hai mùa trong năm không ổn định.
D. Lớp đất mềm, xốp, dễ canh tác.
Câu 4. Nền văn minh Ai Cập và Lưỡng Hà hình thành sớm ngay cả
khi chưa có đồ sắt vì:
A. Đất đai màu mỡ, dễ canh tác.
B. Kinh tế nông nghiệp phát triển sớm, năng suất cao, tạo ra sản phẩm
dư thừa.
C. Nhu cầu hợp tác làm thủy lợi, chinh phục các dòng sông.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 5. Chiều cao của Kim tự tháp -ốp là:
A. 247m.
B. 147m.
C. 274m.
D. 174m.
Nhóm hc tp RAM (K70, K71, K72, K73 HNUE)
20
Câu 6. Kì quan duy nhất của thế giới cổ đại còn tồn tại đến ngày nay
là:
A. Tượng thần Zeus.
B. Đền Artemis.
C. Kim tự tháp Giza.
D. Hải đăng Alexandria.
Câu 7. Trong lĩnh vực toán học, cư dân nước nào ở phương Đông cổ đại
thành thạo về số học? Vì sao?
A. Trung Quốc - vì cư dân phải tính toán xây dựng các công trình kiến
trúc.
B. Ai Cập - vì cư dân phải đo đạc lại ruộng đất hằng năm do phù sa bồi
đắp.
C. Lưỡng Hà - vì cư dân phải đi buôn bán.
D. Ấn Độ - vì cư dân phải tính thuế ruộng đất hàng năm.

Preview text:

Nhóm học tập RAM (K70, K71, K72, K73 – HNUE)
Thu thập: Thành viên Ban Tri thức chuyên nghiệp RAM Trần Lan Hương –
Khoa Ngữ văn – HNUE 1
Nhóm học tập RAM (K70, K71, K72, K73 – HNUE) AI CẬP
Câu 1. Các Đại Kim Tự Tháp của Ai Cập được xây dựng năm nào? a. 2500 TCN b. 2600 TCN c. 2700 TCN d. 2800 TCN
Câu 2. Nền văn minh Ai Cập thuộc vùng đất nào trên bản đồ thế giới?
a. Trung Đông b.Trung Bắc châu Phi
c. Đông bắc châu Phi d.Tây Bắc châu Phi
Câu 3. Tác phẩm nào sau đây được cho là biểu tượng quyền lực của Pharaoh?
a. Kim tự tháp Khufu b. Đền thờ Luxor
c. Tượng nhân sư Sphinx d. Đền Karnak
Câu 4. Người Ai Cập cổ đã phát minh ra loại lịch nào?
a. Dương lịch b. Âm lịch
c. Cả âm lịch và dương lịch d. Nông lịch
Câu 5. Theo các sử gia Hy Lạp, vị vua nào là người đầu tiên thống nhất đất nước Ai Cập? a. Narmer b. Djeser c. Kheops d. Ramses I
Câu 6. Các Pharaoh của Ai Cập được cho có nguồn gốc từ đâu?
a. Do các thần linh cử xuống b. Nguồn gốc từ người Do Thái
c. Nguồn gốc từ các thần linh d. Cả 3 đều đúng
Câu 7. Người Ai Cập lưu giữ chữ viết của mình trên chất liệu nào a. Da thú b. Thẻ tre
c. Bản khắc trên đá d. Giấy cói
Câu 8. Vua của Ai Cập cổ đại thường được gọi với chức danh gì? a. Vua c. Pharaoh
b. Hoàng đế d. Người vĩ đại
Câu 9. Đại Kim tự tháp của Ai Cập cổ đại là… 2
Nhóm học tập RAM (K70, K71, K72, K73 – HNUE) a. Khephren c. Menkaure b. Djeser d. Kheops
Câu 10. Theo lịch của người Ai Cập, thì 1 tuần có mấy ngày? a. 7 ngày b. 10 ngày c. 12 ngày d. 15 ngày
Câu 11. Vua Akhenaton (1424-1388 tr.CN) tiến hành một cuộc cải cách tôn giáo, đề
xướng tôn giáo thờ thần A-ten vì sao?
a. muốn phá bỏ quyền lực của tập đoàn tăng lữ thờ thần A-môn.
b. uy quyền của tôn giáo thờ thần A-môn không còn đáp ứng yêu cầu thu phục
lòng dân và tiến hành chiến tranh xâm lược nữa.
c. ông muốn trở thành vị thần tối cao của tôn giáo, không chỉ nắm vương quyền mà cả thần quyền.
d. muốn có một thứ vũ khí tinh thần mới để xoa dịu và khống chế nô lệ, dân nghèo.
Câu 12. Mối quan tâm lớn nhất trong thành tựu văn minh Ai Cập là lĩnh vực nào?
A. Toán học B.Thiên văn học C. Kiến trúc D. Tôn giáo
Câu 13. Chữ viết Ai Cập cổ đại buổi ban đầu là dạng chữ:
a. Tượng thanh b. Tượng hình c. Biểu ý d. Ghi âm
Câu 14. Các Pharaoh xây dựng các Kim Tự Tháp nhằm mục đích gì?
a. Bảo quản xác của mình
b. Tưởng niệm sự vĩ đại của mình
c. Lưu giữ thông tin của mình d. Cả 3 đều đúng 3
Nhóm học tập RAM (K70, K71, K72, K73 – HNUE)
Câu 15. Ở Ai Cập cổ đại, người nào có thực quyền hơn Pharaoh?
a. Thầy Tư tế b. Nữ hoàng
c. Thần linh d. Các quan địa phương
Câu 16. Vị thần nào của Ai Cập có khả năng phán xét cuộc sống vĩnh hằng? a. Thần Ra b. Thần Nut
c. Thần Osiris. d. Thần Ghep
Câu 17. Ở Ai Cập cổ đại, vật liệu chủ yếu nào sử dụng để xây dựng các công trình lăng mộ? a. Đất sét b. Đồng c. Đá d. Sắt
Câu 18. Những người nào của Ai Cập được đào tạo chữ viết?
a. Quý tộc và các thầy tư tế
b.Các thầy tư tế và những người ghi chép thuê c. Chỉ có Pharaoh d.Cả 3 đều đúng
Câu 19. Tôn giáo chính của người Ai Cập cổ đại là tôn giáo nào?
a. Bái hỏa giáo b. Đa thần giáo
c. Bà la môn giáo d. Sikh giáo
Câu 20. Người Ai Cập cổ đại tạo ra lịch nhằm mục đích gì?
a. Tiên đoán các trận lụt của sông Nile
b. Tiên đoán đường đi của các vì sao c. Tiên đoán thiên tai d. Cả 3 đều đún
https://www.studocu.com/vn/document/truong-dai-hoc-duy-tan/lich-su-
van-minh-the-gioi-1/vanminhaicap-sv-lich-su-van-minh-the-gioi- 1/19732916 4
Nhóm học tập RAM (K70, K71, K72, K73 – HNUE)
Ai cập + Lưỡng Hà (chưa check)
Câu 1. Các con sông có tác động đến sự hình thành nền văn minh Ai
Cập và Lưỡng Hà cổ đại là:

A. Sông Ti-gơ-rơ và sông Ơ-phơ-rát.
B. Sông Ấn và sông Hằng.
C. Hoàng Hà và Trường Giang.
D. Sông Nin, sông Ti-gơ-rơ và sông Ơ-phơ-rát.
Câu 2. Từ khoảng thiên niên kỉ IV TCN, cư dân Ai Cập sống trong: A. Công xã. D. Làng xã. C. Phường hội. D. Ven các con sông lớn.
Câu 3. Đứng đầu nhà nước Ai Cập là: A. Hoàng đế. B. En-xi. C. Tăng lữ. D. Pha-ra-ông. 5
Nhóm học tập RAM (K70, K71, K72, K73 – HNUE)
Câu 4. Đứng đầu nhà nước Lưỡng Hà được gọi là: A. En-xi. B. Thiên tử. C. Quý tộc quan lại. D. Hoàng đế.
Câu 5. Các nhà nước thàng bang ở Lưỡng Hà ra đời vào khoảng:
A. Đầu thiên niên kỉ thứ I TCN.
B. Cuối thiên niên kỉ thứ II TCN.
C. Đầu thiên niên kỉ thứ III TCN.
D. Khoảng thiên niên kỉ thứ IV TCN. ‘
Câu 6. Cư dân Ai Cập viết chữ trên: A. Đất sét. B. Mai rùa. C. Thẻ tre. D. Giấy Pa-pi-rút.
Câu 7. Chữ viết của người Lưỡng Hà là: 6
Nhóm học tập RAM (K70, K71, K72, K73 – HNUE) A. Chữ hình nêm. B. Chữ tượng hình. C. Chữ hình triện.
D. Chữ viết trên đất sét.
Câu 8. Thành tựu văn hóa thuộc về người Ai Cập là:
A. Viết chữ trên đất sét.
B. Giỏi về số học, sử dụng hệ thống đếm lấy số 60 làm cơ sở.
C. Biết tính diện tích các hình
D. Có tục ướp xác, giải phẫu phát triển.
Câu 9. Công trình nổi tiếng của cư dân Lưỡng Hà là: A. Kim tự tháp Kê-ốp. B. Vườn treo Ba-bi-lon.
C. Đấu trường Cô-li-dê.
D. Vạn Lí Trường Thành.
Câu 10. Ai Cập cổ đại được hình thành ở lưu vực: A. Sông Nin. B. Sông Hằng. 7
Nhóm học tập RAM (K70, K71, K72, K73 – HNUE) C. Sông Ấn. D. Sông Dương Tử.
Câu 11. Ai Cập nằm ở: A. Đông Phi. B. Tây Á. C. Đông Bắc châu Phi. D. Tây Phi.
Câu 12. Tên gọi Lưỡng Hà là:
A. Vùng đất giữa hai con sông Ơ-phơ-rát và Ti-gơ-rơ.
B. Vùng đất giữa hai con sông Nin và Ti-gơ-rơ.
C. Vùng đất giữa sông Ấn và sông Hằng.
D. Vùng đất giữa hai con sông Nin và Ơ-phơ-rát.
Câu 13. Đoạn tư liệu sau miêu tả về con sông nào?
“Về mùa xuân, nước sông dâng cao, mang phù sau màu mỡ bồi đắp cho
vùng hạ lưu, biến vùng cửa sông trở thành đồng bằng, bờ biển của vịnh
Ba Tư phải lùi xa gần 200km”. A. Sông Nin. B. Sông Ti-gơ-rơ. 8
Nhóm học tập RAM (K70, K71, K72, K73 – HNUE) C. Sông Ơ-phơ-rát.
D. Sông Ơ-phơ-rát và Ti-gơ-rơ.
Câu 14. Mê-nét đã thống nhất các công xa thành nhà nước Ai Cập vào khoảng: A. Năm 3 000 TCN. B. Năm 3 100 TCN. C. Năm 3 200 TCN. D. Năm 3 300 TCN.
Câu 15. Từ khi thành lập nhà nước, Ai Cập đã trải qua bao nhiêu giai đoạn? A. 3. B. 4. C. 5. D. 6.
Câu 16. Người Ai Cập bị người La Mã xâm lược và thống trị vào: A. Giữa thế kỉ I TCN. B. Cuối thế kỉ I TCN. C. Giữa thế kỉ I TCN. 9
Nhóm học tập RAM (K70, K71, K72, K73 – HNUE) D. Thế kỉ I TCN.
Câu 17. Người Lưỡng Hà bị người Ba Tư câm lược vào năm: A. 439 TCN. B. 539 TCN. C. 359 TCN. D. 439 TCN.
Câu 18. Nhà nước do vua đứng đầu và toàn quyền gọi là:
A. Nhà nước quân chủ lập hiến.
B. Nhà nước phong kiến tập quyền. C. Nhà nước đế chế
D. Nhà nước quân chủ chuyên chế. 2. THÔNG HIỂU (14 CÂU)
Câu 1. Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về điều kiện tự nhiên của Ai Cập:
A. Là một thung lũng hẹp và dài nằm dọc theo lưu vực sông Nin.
B. Sông Nin trở thành con đường giao thông chính, kết nối giữa các
vùng, thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế hàng hải.
C. Giáp sa mạc A-ra-bi-an và vịnh Ba tư. 10
Nhóm học tập RAM (K70, K71, K72, K73 – HNUE)
D. Sử gia Hy Lạp Hê-rô-đốt từng viết: “Ai Cập là tặng phẩm của sông Nin”.
Câu 2. Đặc điểm nào không phải của sông Nin ở Ai Cập, sông sông
Ti- grơ và sông Ơ- phrát ở Lưỡng Hà là:

A. Cung cấp nguồn nước dồi dào cho sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp.
B. Bồi đắp phù sa tạo nên những cánh đồng màu mỡ.
C. Thúc đẩy phát triển kinh tế hàng hải.
D. Quanh năm mưa lũ, gây thiệt hại và khó khăn cho cư dân.
Câu 3. Điều nào sau đây là đúng khi nói về thành tựu liên quan đến
lịch pháp của người Ai Cập:

A. Chia một năm có 360 ngày.
B. Làm ra lịch dựa trên sự quan sát sự chuyển động của Mặt trăng quay quanh Trái đất.
C. Chia mỗi tháng có 29 ngày.
D. Biết làm đồng hồ cát.
Câu 4. Điều kiện tự nhiên nào dưới đây không phải là cơ sở hình
thành các quốc gia ở Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại:

A. Có nhiều con sông lớn.
B. Đất phù sa màu mỡ, tơi xốp, dễ canh tác với nhiều đồng bằng rộng lớn. 11
Nhóm học tập RAM (K70, K71, K72, K73 – HNUE)
C. Lượng mưa phân bố đều đặn theo mùa.
D. Vùng ven biển có nhiều vũng, vịnh sâu, kín gió.
Câu 5. Kinh tế nông nghiệp phát triển sớm và mạnh ở hai quốc gia
Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại do:

A. Được các con sông lớn bồi đắp phù sa, tạo nên những đồng bằng màu mỡ.
B. Địa hình chia cắt, những vùng đồng bằng nhỏ và hẹp.
C. Giáp Địa Trung Hải và vịnh Ba Tư cung cấp nguồn nước tưới dồi dào.
D. Các Pha-ra-ông và En-xi đưa ra những chính sách phát triển kinh tế nông nghiệp.
Câu 6. Ngành sản xuất phát triển sớm nhất ở các quốc gia Ai Cập và
Lưỡng Hà cổ đại là:
A. Nông nghiệp. B. Công nghiệp. C. Thương nghiệp. D. Thủ công nghiệp.
Câu 7. Người Lưỡng Hà đã phát triển hệ đếm lấy số nào làm cơ sở: A. 50. 12
Nhóm học tập RAM (K70, K71, K72, K73 – HNUE) B. 60. C. 70. D. 80.
Câu 8. Loại chữ viết đầu tiên của loài người là:
A. Chữ tượng hình hình. B. Chữ tượng ý. C. Chữ giáp cốt. D. Chữ triện.
Câu 9. Nhà nước Ai Cập cổ đại sớm hình thành và phát triển ở lưu vực sông Nin vì:
A. Có điều kiện thuận lợi cho con người sinh sống và phát triển.
B. Cư dân ở đây sớm phát minh ra công cụ lao động bằng kim loại.
C. Đây vốn là địa bàn cư trú của người nguyên thủy.
D. Do có điều kiện thuận lợi để phát triển hoạt động buôn bán.
Câu 10. Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về nông nghiệp
của Ai Cập và Lưỡng Hà:

A. Phát minh ra máy cày, biết sử dụng sức kéo của động vật để cày ruộng. 13
Nhóm học tập RAM (K70, K71, K72, K73 – HNUE)
B. Người Ai Cập và Lưỡng Hà đã biết làm nông nghiệp từ 5 000 năm trước.
C. Biết đắp đê và làm hệ thống kênh mương tưới tiêu.
D. Do nhu cầu chinh phục các dòng sông, phát triển kinh tế,... nên người
Ai Cập và Lưỡng Hà có nhiều phát minh quan trọng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp.
Câu 11. Cư dân Ai Cập và Lưỡng Hà có điểm chung về thành tựu văn hóa: A. Viết chữ trên giấy.
B. Tôn thờ rất nhiều vị thần tự nhiên.
C. Xây dựng nhiều tượng Nhân sư. D. Có tục ướp xác.
Câu 12. Pha-ra-ông có nghĩa là: A. Người đứng đầu.
B. Kẻ ngự trị trong cung điện. C. Hoàng đế.
D. Người có năng lực siêu nhiên.
Câu 13. Nhận định nào sau đây không đúng về thành tự văn hóa của
người Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại:
14
Nhóm học tập RAM (K70, K71, K72, K73 – HNUE)
A. Người Lưỡng Hà biết tính theo hệ đếm 60, tính được diện tích các
hình, biết làm lịch một năm có 12 tháng.
B. Người Ai Cập dùng hình vẽ thực để biểu đạt ý niệm gọi là chữ tượng hình.
C. Kĩ thuật ướp xác của người Lưỡng Hà còn nhiều điều bí ẩn mà ngày
nay các nhà khoa học đang tìm lời giải đáp.
D. Người Ai Cập có công trình kiến trúc tiêu biểu nhất là kim tự tháp và tượng Nhân sư.
Câu 14. Đâu không phải là thành tựu văn hóa của người Ai Cập? A. Phát minh ra giấy.
B. Đã biết làm những phép tính theo hệ đếm thập phân. C. Phát minh ra lịch.
D. Phát minh ra bảng chữ cái La-tinh. 3. VẬN DỤNG (7 CÂU)
Câu 1. Lịch ra đời sớm ở Ai Cập và Lưỡng Hà vì yêu cầu:
A. Phục vụ sản xuất nông nghiệp.
B. Phục vụ việc chiêm tinh, bói toán.
C. Phục vụ yêu cầu học tập.
D. Thống nhất các ngày tế lễ trong cả nước. 15
Nhóm học tập RAM (K70, K71, K72, K73 – HNUE)
Câu 2. Người Ai Cập giỏi về hình học vì:
A. Phải đo lại ruộng đất và xây dựng các công trình đền tháp.
B. Phải phân chia ruộng đất cho nông dân.
C. Phải xây dựng các công trình kiến trúc.
D. Phải xây dựng các công trình thủy lợi.
Câu 3. Các công trình kiến trúc ở Ai Cập và Lưỡng Hà thường đồ
sộ vì muốn thể hiện:

A. Sức mạnh của đất nước.
B. Sức mạnh của thần thánh.
C. Sức mạnh và uy quyền của nhà vua.
D. Tình đoàn kết dân tộc.
Câu 4. Một số vật dụng hay lĩnh vực mà ngày nay chúng ta đang
thừa hưởng từ chính phát minh của người Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại là:
A. Hệ đếm 60. B. Âm lịch. C Bánh xe, cái cày.
D. Cả A, B, C đều đúng. 16
Nhóm học tập RAM (K70, K71, K72, K73 – HNUE)
Câu 5. Việc hình thành nhà nước ở lưu vực các dòng sông lớn đã tạo ra
khó khăn cơ bản gì cho cư dân Ai Cập, Lưỡng Hà cổ đại?
A. Tình trạng hạn hán kéo dài.
B. Sự chia cắt về lãnh thổ.
C. Sự tranh chấp giữa các nôm
D. Tình trạng lũ lụt vào mùa mưa hằng năm.
Câu 6. Đọc đoạn tư liệu sau về nội dung trong luật Ha-mu-ra-bi (Lưỡng Hà):
“Trẫm, một vị vua quang minh và ngoan đạo, phát huy chính nghĩa ở
đời, diệt trừ kẻ gian ác, không tuân theo pháp luật, làm cho kẻ mạnh
không hà hiếp kẻ yếu, làm cho Trẫm giống như thần Sa-mat, soi đến dân
đen, tỏa ánh sáng khắp mặt đất. Hãy cho biết đoạn tư liệu trên cụ thể
được cho là đang nói lên điều gì?
A. Nhà nước hình thành để cai quản xã hội theo luật pháp.
B. Nhà nước hình thành trên cơ sở nhu cầu trị thủy, làm thủy lợi.
C. Nhà nước do vua đứng đầu và có toàn quyền.
D. Nhà vua cai trị đất nước theo luật pháp tiến bộ.
Câu 7. Gọi lịch của các cư dân ở các quốc gia cổ đại Phương Đông là “nông lịch” vì:
A. Do nông dân sáng tạo ra. 17
Nhóm học tập RAM (K70, K71, K72, K73 – HNUE)
B. Đáp ứng nhu cầu sản xuất nông nghiệp.
C. Dựa vào sự chuyển động của mặt trăng.
D. Dựa vào kinh nghiệm canh tác lúa nước. 4. VẬN DỤNG CAO (7 CÂU)
Câu 1. Thành tựu văn hóa của cư dân Ai Cập và Lưỡng Hà không
còn tồn tại đến tận ngày nay là:
A. Kim tự tháp. B. Tượng nhân sư. C. Toán học. D. Vườn treo Ba-bi-lon.
Câu 2. “Ai Cập là quà tặng của sông Nin” là câu nói nổi tiếng của nhà sử gia: A. Hê-rô-dốt. B. Tu-xi-đít. C. Pô-li-biu-xơ. D. Xi-xê-rông.
Câu 3. “Tặng phẩm” mà sông Nin không mang tới cho Ai Cập cổ đại là: 18
Nhóm học tập RAM (K70, K71, K72, K73 – HNUE)
A. Bồi đắp phù sa tạo nên những cánh đồng màu mờ, thuận lợi cho phát
triển sản xuất nông nghiệp.
B. Trở thành con đường giao thông chính, kết nối các vùng, thúc đẩy
quá trình phát triển kinh tế hàng hải ở Ai Cập.
C. Mực nước lên xuống hai mùa trong năm không ổn định.
D. Lớp đất mềm, xốp, dễ canh tác.
Câu 4. Nền văn minh Ai Cập và Lưỡng Hà hình thành sớm ngay cả
khi chưa có đồ sắt vì:

A. Đất đai màu mỡ, dễ canh tác.
B. Kinh tế nông nghiệp phát triển sớm, năng suất cao, tạo ra sản phẩm dư thừa.
C. Nhu cầu hợp tác làm thủy lợi, chinh phục các dòng sông.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 5. Chiều cao của Kim tự tháp Kê-ốp là: A. 247m. B. 147m. C. 274m. D. 174m. 19
Nhóm học tập RAM (K70, K71, K72, K73 – HNUE)
Câu 6. Kì quan duy nhất của thế giới cổ đại còn tồn tại đến ngày nay là: A. Tượng thần Zeus. B. Đền Artemis. C. Kim tự tháp Giza. D. Hải đăng Alexandria.
Câu 7. Trong lĩnh vực toán học, cư dân nước nào ở phương Đông cổ đại
thành thạo về số học? Vì sao?
A. Trung Quốc - vì cư dân phải tính toán xây dựng các công trình kiến trúc.
B. Ai Cập - vì cư dân phải đo đạc lại ruộng đất hằng năm do phù sa bồi đắp.
C. Lưỡng Hà - vì cư dân phải đi buôn bán.
D. Ấn Độ - vì cư dân phải tính thuế ruộng đất hàng năm. 20