









Preview text:
Chương 1
- Một trong những công lao của C.Mác và Ăng Ghen là phát triển
chủ nghĩa xã hội không tưởng thành chủ nghĩa xã hội khoa học.
- Quy luật chính trị - xã hội phản ánh quan hệ giữ các giai cấp, tầng lớp trong xã hội.
- Phạm trù trung tâm của chủ nghĩa xã hội khoa học là sứ
mệnh lịch sử của giai cấp công nhân.
- Tác phẩm Tuyên ngôn của Đảng Cộng Sản đánh dấu sự ra
đời của chủ nghĩa xã hội khoa học.
- Ở Việt Nam, công cuộc đổi mới do Đảng Cộng sản Việt Nam khởi
xướng bắt đầu từ đại hội lần 6 năm 1986. Chương 2
- Từ phương diện chính trị - xã hội, giai cấp công nhân là sản
phẩm xã hội của quá trình phát triển tư bản chủ nghĩa.
- Trong chế độ tư bản chủ nghĩa, giai cấp công nhân có lợi ích
cơ bản đối lập trực tiếp với lợi ích của giai cấp tư sản.
- Cách mạng vô sản là cuộc cách mạng do giai cấp công dân lãnh đạo.
- Địa vị xã hội của giai cấp công nhân trong xã hội tư bản chủ nghĩa
biểu hiệu là giai cấp không có tư liệu sản xuất chủ yếu, phải bán
sức lao động cho nhà tư bản và bị nhà tư bản bóc lột giá trị thặng dư.
- Một trong những đặc điểm nổi bật của giai cấp công nhân là lao
động bằng phương thức công nghiệp với đặc trưng công cụ lao động là máy móc.
- Quy luật chung, phổ biến cho sự ra đời Đảng cộng sản nói
chung là sự kết hợp giữa chủ nghĩa xã hội khoa học (chủ nghĩa
Mác-Lenin) với phong trào nông dan.
- Điều kiện khách quan quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công
nhân là địa vị kinh tế chính trị - xã hội của giai cấp công nhân.
- Giai cấp công nhân có khả năng đoàn kết với các giai cấp,
tầng lớp lao động khác trong xã hội vì giai cấp công nhân có lợi
ích cơ bản thống nhất với lợi ích của các giai cấp, tầng lớp lao
động khác trong xã hội.
- Mâu thuẫn cơ bản của phương thức sản xuất tư bản chủ
nghĩa về mặt xã hội là giữa giai cấp công nhân và giai cấp tư sản.
- Nhân tố chủ quan có ý nghĩa quyết định đối với việc thực hiện
sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân là vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản.
- Nền sản xuất đại công nghiệp đã rèn luyện cho giai cấp công
nhân tính tổ chức, kỷ luật lao động, tinh thần hợp tác; tâm lý lao
động chuyên nghiệp; giai cấp cách mạnh và có tinh thần cách mạng triệt để.
- Giai cấp công nhân Việt Nam hiện nay đa dạng về cơ cấu
nghề nghiệp, có mặt trong mọi thành phần kinh tế.
- Giai cấp công nhân là cơ sở xã hội của Đảng cộng sản, là
nguồn bổ sung lực lượng phong phú cho Đảng cộng sản.
- Giai cấp công nhân là giai cấp có tinh thần cách mạng triệt
để nhất vì giai cấp công nhân có lợi ích cơ bản và lâu dài đối lập
trực tiếp với lợi ích của giai cấp tư sản.
- So với các cuộc cách mạng trước đây trong lịch sử, cuộc cách
mạng của giai cấp công nhân là cuộc cách mạng khác hoàn toàn về chất.
- Giai cấp tư sản đại biểu cho quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa
- Giai cấp Việt Nam ra đời trong cuộc khai thác thuộc địa của
Pháp cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX.
- Ở các nước xã hội chủ nghĩa, giai cấp công nhân là giai cấp cùng
nhân dân lao động làm chủ những tư liệu sản xuất chủ yếu, cùng
nhau hợp tác lao động vì lợi ích chung của toàn xã hội.
- Đảng cộng sản Việt Nam ra đời là sản phẩm của sự kết hợp
giưuax chủ nghĩa Mác-Lenin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước. Chương 3
- Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội của chủ nghĩa Mác- Lenin
chỉ ra tính tất yếu sự thay thế hình thái kinh tế-xã hội tư bản chủ
nghĩa bằng hình thái kinh tế xã hội cộng sản chủ nghĩa, đó là quá
trình lịch sử tự nhiên.
- Mâu thuẫn kinh tế cơ bản của chủ nghãi tư bản là mâu thuẫn giữa
tính chất xã hội hóa của lực lượng sản xuất với chế độ chiếm hữu
tư nhân tư bản chủ nghĩa đối với tư liệu sản xuất.
- Hình thái kinh tế xã hội cộng sản chủ nghĩa được hình thành
thông qua cách mạng vô sản dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
- Một trong những đặc trưng bản chất của chủ nghĩa xã hội là
có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và
chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu.
- Học thuyết hình thái kinh tế-xã hội của chủ nghĩa Mác-Lenin chỉ
rõ: Lịch sử xã hội đã trải qua 5 hình thái.
- Quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa tức
là bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của quan hệ sản xuất và kiến
trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa.
- Một trong những đặc trưng bản chất của chủ nghĩa xã hội là có
nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và
chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu.
- Đặc điểm chủ yếu của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là tồn
tại đan xen và đấu tranh lẫn nhau giữa những nhân tố của xã hội
mới và những tàn dư của xã hội cũ trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.
- Đặc điểm của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội trên lĩnh vực
kinh tế là còn tồn tại nhiều thành phân kinh tế khách nhau.
- Đặc điểm của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội trên lĩnh
vực chính trị là còn tồn tại các giai cấp, tầng lớp xã hội khác.
- Chủ nghĩa xã hội là xã hội do nhân dân lao động làm chủ.
- Trong thời đại ngày nay, thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên
chủ nghĩa xã hội diễn ra trên phạm vi toàn thế giới.
- Đặc điểm của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội trên lĩnh vực
tư tưởng văn hóa là còn tồn tại nhiều tư tưởng văn hóa cũ và
mới đan xen, đấu tranh lẫn nhau.
- Chủ nghĩa xã hội là một xã hội tốt đẹp, xóa bỏ mọi hình thức sở
hữa là luận điểm không chính xác. Chương 4
- Một trong những nội dung cơ bản của dân chủ là một hình thức
hay hình thái nhà nước (chính thể dân chủ hay chế độ dân chủ).
- Đến chế độ xã hội chiếm hữu nô lệ thì có dân chủ.
- Dân chủ vô sản (dân chủ XHCN) lần đầu xuất hiện vào cách mạng tháng 10 Nga.
- Trong lịch sử nhân loại, chỉ có 3 chế dộ dân chủ là dân chủ
chủ nô, dân chủ tư sản, dân chủ vô sản.
- Dân chủ xã hội chủ nghĩa mang bản chất của giai cấp công
nhân, vừa có tính nhân dân rộng rãi và tính dân tộc sâu sắc.
- Cơ sở kinh tế của dân chủ xã hội chủ nghĩa là chế độ công hữu
về tư liệu sản xuất chủ yếu.
- Căn cứ vào phạm vi tác động của quyền lực nhà nước, chức
năng của nhà nước gồm chức năng đối nội và chức năng đối ngoại.
- Tổ chức nhà nước xã hội chủ nghĩa là quan trọng nhất để
thực thi quyền lực nhân dân.
- Nhà nước xã hội chủ nghĩa ra đời là kết quả của cuộc cách mạng
do giai cấp công nhân và nhân dân lao động tiến hành dưới sự lãnh đạo của Đảng.
- Bản chất của nhà nước xã hội chủ nghĩa là mang bản chất của
giai cấp công nhân, tính nhân dân rộng rãi và tính dân tộc sâu sắc.
- Kiểu nhà nước xã hội chủ nghĩa được Lenin gọi là nhà nước “nửa nhà nước”.
- Cơ sở kinh tế của nhà nước xã hội chủ nghĩa là chế độ sở hữu
xã hội về tư liệu sản xuất chủ yếu.
- Dân chủ xã hội chủ nghĩa vừa mang bản chất giai cấp công
nhân, vừa có tính nhân dân rộng rãi, tính dân tộc sâu sắc.
- Trong nhà nước xã hội chủ nghĩa, cơ quan duy nhất có quyền lập pháp là quốc hội.
- Công cụ hữu hiệu nhất để nhà nước pháp quyền xã hội chủ
nghĩa quản ký xã hội là pháp luật.
- Đặc điểm của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa là quản
lý xã hội bằng pháp luật.
- Nước ta là nước dân chủ, nghĩa là nước nhà do nhân dân làm chủ.
Nhân dân có quyền làm chủ, thì phải có nghĩa vụ làm tròn bổn phận công dân.
- Sự khác biệt của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa so với các nền
dân chủ trước là dân chủ xã hội chủ nghãi là nền dân chủ rộng rãi cho nhân dân lao động. Chương 5
- Cơ cấu xã hội-giai cấp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
biến đổi mang tính quy luật.
- Xu hướng biến đổi cơ cấu xã hội-giai cấp trong thời kỳ quá độ
lên chủ nghĩa xã hội ở các nước là khác nhau.
- Vị trí cơ cấu xã hội-giai cấp trg hệ thống cơ cấu xã hội là giữ
vị trí quan trọng hàng đầu, chi phối các loại hình cơ cấu xã hội khác.
- Yếu tế cơ cấu kinh tế có ý nghĩa quyết định sự biến đổi của cơ cấu xã hội-giai cấp.
- Yếu tế cơ cấu kinh tế quy định sự đa dạng và phức tạp của
cơ cấu xã hội-giai cấp ytong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
- Đấu tranh gia cấp và liên minh giai cấp là hai mặt của quan
hệ giai cấp trong một chế độ xã hội nhất định.
- Nguyên nhân sâu xa dẫn đến đấu tranh giữa các giai cấp trong
thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là mâu thuẫn giữa lực lượng
sản xuất và quan hệ sản xuất.
- Trong thời kỳ quá độ từ chủ nghãi tư bản lên chủ nghĩa xã hội
cơ cấu xã hội-giai cấp biến đổi trong mối quan hệ với nhau:
vừa đấu tranh, vừa liên minh với nhau.
- Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, giai cấp công nhâ,
giai cấp nông dân và các tầng lớp lao động liên minh với nhau vì
có sự thống nhất về lợi ích và mục đích.
- Nền tảng của khối đại đoàn kết dân tộc ở Việt Nam là liên
minh giữa các giai cấp công nhân, giai cấp nông dân, đội ngũ tri thức.
- Liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và
tầng lớp trí thức trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội biểu
hiện trên lĩnh vực chính trị là đoàn kết, hợp tác để xây dựng hệ
thống chính trị xã hội chủ nghĩa, xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.
- Trong các nội dung của liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời
kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, nội dung kinh tế là
cơ bản quyết định nhất.
- Giai cấp công nhân Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên chủ
nghĩa xã hội biến đổi theo xu hướng trí thức hóa.
- Sự biến đổi cơ cấu xã hội-giai cấp vừa đảm bảo tính quy luật phổ
biến vừa mang tính đặc thù của xã hội Việt Nam. Chương 6
- Tiêu chí để xem xét và phân định các tộc người ở Việt Nam hiện
nay là cộng đồng về ngôn ngữ, về văn hóa và ý thức tự giác tộc người.
- Trong cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác-Lenin: Các dân tộc
được quyền tự quyết, có nghĩa là tự quyết định lấy vận mệnh của
dân tộc mình, tự lựa chọn chế độ chính trị và con đường phát triển của dân tộc mình.
- Ở phương Tây, dân tộc xuất hiện khi phương thức sản xuất tư
bản chủ nghĩa được xác lập, thay thế phương thức sản xuất phong kiến.
- Một trong những nguyên nhân dẫn đến xu hướng liên hiệp
dân tộc là sự phát triển của lực lượng sản xuất và khoa học – công
nghệ, nhu cầu liên minh về kinh tế, văn hóa, chính trị, quân sự.
- Luận điểm không chính xác là quyền tự quyết dân tộc là ảo
tưởng đối với các dân tộc kém phát triển.
- Yếu tố quyết định đến thực hiện quyền bình đẳng dân tộc là các
nhà nước dân tộc có chủ trương, chính sách đúng đắn trong giải quyết quan hệ dân tộc.
- Nội dung không thuộc Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa
Mác-Lenin là liên minh tất cả các dân tộc.
- Theo chủ tịch Hồ Chí Minh, con đường để đấu tranh cho độc lập,
tự do, chủ quyền của dân tộc Việt Nam là cách mạng vô sản.
- Một trong những đặc điểm cơ bản của dân tộc Việt Nam hiện
nay là phân bố chủ yếu ở địa bàn có vị trí chiến lược quan trọng.
- Đặc điểm chủ yếu của các dân tộc trong quốc gia Việt Nam
là mỗi dân tộc có bản sắc văn hóa riêng, góp phần tạo nên sự phong
phú, đa dạng của nền văn hóa Việt Nam thống nhất.
- Bản chất của tôn giáo là một hình thái ý thức xã hội nó phản ánh
một cách haong đường hư ảo cái hiện thực khách quan
vào đầu óc con người. Tôn giáo thể hiện sự bất lực của con người
trước tự nhiên và xã hội.
- Cơ sở tồn tại của tôn giáo là niềm tin con người.
- Nguồn gốc kinh tế-xã hội của tôn giáo là trình độ phát triển lực
lượng sản xuất, do sự bần cùng về kinh tế, áp bức về chính trị
của con người, do sự thất vọng, bất lực của cong người trước
những bất công xã hội.
- Trong các xu thế chủ đạo của đời sống tôn giáo hiện nay, xu thế
toàn cầu hóa là nổi trội nhất.
- Nhà nước tôn trọng, đảm bảo quyền tự do tôn giáo – tín
ngưỡng của mọi người, bảo đảm để các tôn giáo bình đẳng trước Pháp luật.
- Tôn giáo mang tính chính trị khi tôn giáo bị lợi dụng vào mục tiêu chính trị.
- Mặt tư tưởng của tôn giáo biểu hiện nhu cầu tín ngưỡng về tôn giáo.
- Những tính chất cơ bản của tôn giáo là tính lịch sử, tính quần chúng, tính chính trị.
- Để đảm bảo quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo ở Việt Nam
hiện nay cần phải bảo đảm các tôn giáo bình đăng trước pháp luật. Chương 7
- Một trong những cơ sở hình thành gia đình là quan hệ hôn nhân.
- Chức năng tái sản xuất ra con người của gia đình có ý nghĩa quyết
định đến mật độ dân cư và nguồn lực lao động của một quốc gia và quốc tế.
- Về vị trí trong xã hội, gia đình được xem là cầu nối giữa cá nhân với xã hội.
- Cơ sở kinh tế cho hôn nhân tiến bộ trong chủ nghĩa xã hội là chế
độ công hữu về các tư liệu sản xuất chủ yếu.
- Quy mô gia đình phổ biến ở Việt Nam hiện nay là gia đình hạt nhân.
- Điều kiện kinh tế-xã hội quyết định quy mô, kết cấu, hình
thức, tính chất của gia đình.
- Luật hôn nhân và Gia đình đầu tiên của Việt Nam được Quốc hội thông qua năm 1959.
- Ngày gia đình Việt Nam ra đời từ 28/06/2001.
- Cơ sở xây dựng gia đình trong chủ nghĩa xã hội là cơ sở kinh tế-
xã hội, cơ sở chính trị xã hội, cơ sở văn hóa.
- Chức năng đặc thù của gia đình là chức năng tái sản xuất ra con người.
- Hôn nhân tự nguyện là hôn nhân xuất phát từ tình yêu giữa
nam và nữ, đảm bảo cho nam nữ có quyền tự do trong việc
lựa chọn người kết hôn, đảm bảo cho nam nữ có quyền tự do ly
hôn khi tình yêu giữa nam nữ không còn.
- Thông điệp mới trong chức năng tái sản xuất ra con người ở Việt
Nam những năm XX của thế kỉ XXI là mỗi gia đình nên sinh đủ 2 con.
- Chế độ hôn nhân tiến bộ trong thời kỳ quá độ lên xã hội chủ
nghĩa dựa trên cơ sở hôn nhân tự nguyện, hôn nhân một vợ một
chồng, vợ chồng bình đẳng.
- Nếu không giải phóng phụ nữ là xây dựng chủ nghĩa xã hội chỉ một nửa.