Đang tải lên

Vui lòng đợi trong giây lát...

Preview text:

CHƯƠNG 10: ĐỘ NHẠY CẢM GIAO DỊCH:
10.1 Các loại độ nhạy cảm tỷ giá
1) Độ nhạy cảm nào liên quan đến dòng tiền phát sinh từ các nghĩa vụ hợp đồng hiện có?
a. Độ nhạy cảm hoạt động
b. Độ nhạy cảm giao dịch
c. Độ nhạy cảm chuyển đổi
d. Độ nhạy cảm kinh tế
EX: Độ nhạy cảm giao dịch liên quan đến những thay đổi trong dòng tiền từ các nghĩa
vụ hợp đồng hiện hữu
.
2) Độ nhạy cảm nào đo lường sự thay đổi trong giá trị hiện tại của công ty do những
thay đổi bất ngờ của tỷ giá hối đoái?

a. Độ nhạy cảm hoạt động
b. Độ nhạy cảm giao dịch
c. Độ nhạy cảm chuyển đổi
d. Độ nhạy cảm kế toán
EX: Độ nhạy cảm hoạt động/kinh tế/cạnh tranh/chiến lược đo lường mức độ mà hiện
giá dòng tiền trong tương lai của một công ty có thể chịu tác động bởi những dao động
trong tỷ giá, bao gồm doanh số và chi phí trong tương lai.

3) Những tên gọi khác của độ nhạy cảm hoạt động ngoại trừ:
a. Độ nhạy cảm kinh tế
b. Đô nhạy cảm chiến lược
c. Độ nhạy cảm kế toán
d. Độ nhạy cảm cạnh tranh
EX: Độ nhạy cảm hoạt động hay độ nhạy cảm kinh tế/chiến lược/cạnh tranh.
4) Độ nhạy cảm giao dịch và độ nhạy cảm hoạt động tồn tại do thay đổi bất ngờ
trong dòng tiền tương lai. Sự khác nhau giữa hai độ nhạy cảm này là độ nhạy cảm
________ liên quan đến dòng tiền đã ký hợp đồng , trong khi độ nhạy cảm ________
liên quan đến dòng tiền tương lai có thể thay đổi do tỷ giá hối đoái.

a. giao dịch; hoạt động
b. hoạt động; giao dịch c. hoạt động; kế toán
d. Không có đáp án nào đúng EX:
- Độ nhạy cảm giao dịch và độ nhạy cảm hoạt động tồn tại vì những thay đổi bất
thường trong dòng tiền trong tương lai.

- Sự khác biệt giữa độ nhạy cảm giao dịch và độ nhạy cảm hoạt động:
+ Độ nhạy cảm giao dịch liên quan đến dòng tiền trong tương lai đã được cam kết trong các hợp đồng.
+ Độ nhạy cảm hoạt động tập trung vào sự biến động của dòng tiền tương lai kỳ vọng
(chưa ký hợp đồng).

5) Độ nhạy cảm ________ là khả năng xảy ra những thay đổi có nguồn gốc từ kế
toán trong vốn chủ sở hữu do nhu cầu chuyển đổi báo cáo tài chính bằng ngoại tệ
sang một loại tiền tệ duy nhất.
a. Giao dịch b. Hoạt động c. Kinh tế
d. Kế toán (hay chuyển đổi)
EX: Độ nhạy cảm chuyển đổi/kế toán cho thấy khả năng những thay đổi trong vốn chủ
sở hữu có nguồn gốc từ hạch toán kế toán, do nhu cầu chuyển đổi báo cáo tài chính
bằng ngoại tệ của các công ty con ở nước ngoài sang một loại tiền tệ chung để lập báo
cáo tài chính hợp nhất.

6) Các khoản lỗ do độ nhạy cảm ________ thường làm giảm thu nhập chịu thuế
trong năm chúng được thực hiện. Các khoản lỗ từ độ nhạy cảm ________ có thể làm
giảm thuế trong nhiều năm.
a. kế toán; hoạt động
b. hoạt động; giao dịch
c. giao dịch; hoạt động d. giao dịch; kế toán
- Các khoản lỗ từ độ nhạy cảm giao dịch thường làm giảm thu nhập chịu thuế trong
năm chúng được thực hiện.

- Các khoản lỗ từ độ nhạy cảm hoạt động có thể làm giảm thuế trong nhiều năm.
7) Các khoản lỗ từ độ nhạy cảm ________ thường làm giảm thu nhập chịu thuế
trong năm chúng được thực hiện. Các khoản lỗ từ độ nhạy cảm ________ không
phải là khoản lỗ tiền mặt và do đó không được khấu trừ thuế.

a. giao dịch; hoạt động b. kế toán; hoạt động c. kế toán; giao dịch
d. giao dịch; chuyển đổi
- Các khoản lỗ từ độ nhạy cảm giao dịch có thể làm giảm thu nhập chịu thuế trong năm
chúng được thực hiện.

- Các khoản lỗ từ độ nhạy cảm chuyển đổi/kế toán không phải là các khoản lỗ bằng
tiền mặt nên không được khấu trừ thuế.

10.2 Tại sao phải phòng ngừa?
1. Dòng tiền của MNC có thể nhạy cảm với những thay đổi của điều nào sau đây? a. Tỷ giá hối đoái b. Lãi suất c. Gía hàng hóa d. Tất cả các câu trên
Dòng tiền của các MNC thường rất nhạy cảm với những thay đổi về tỷ giá hối đoái, lãi
suất và giá cả hàng hóa.

2. Giả sử không có chi phí giao dịch (tức là, phòng ngừa rủi ro là "không có"), thì việc
phòng ngừa rủi ro tiền tệ sẽ ________ tính biến động của dòng tiền dự kiến đối với
một công ty và đồng thời, giá trị dự kiến của dòng tiền sẽ ________.
a. tăng; không thay đổi b. giảm; không thay đổi c. không thay đổi; tăng
d. không thay đổi; không thay đổi
Khi không có chi phí giao dịch, thì việc phòng ngừa rủi ro tiền tệ sẽ làm giảm tính biến
động của dòng tiền dự kiến đối với một công ty và đồng thời giá trị dự kiến của dòng
tiền sẽ không thay đổi

3. Lý do nào sau đây KHÔNG được coi là lý do chính đáng để phòng ngừa rủi ro tiền tệ?
a. Giảm rủi ro của dòng tiền trong tương lai là một công cụ lập kế hoạch tốt.
b. Giảm rủi ro của dòng tiền trong tương lai làm giảm khả năng công ty không đáp ứng
được dòng tiền cần thiết.
c. Quản trị rủi ro tiền tệ làm tăng dòng tiền dự kiến cho công ty.
d. Ban quản trị ở vị thế tốt hơn để đánh giá rủi ro tiền tệ của công ty so với các nhà đầu tư cá nhân.
Các lý do chính đáng phòng ngừa rủi ro tiền tệ:
- giảm rủi ro trong dòng tiền tương lai sẽ giúp việc lập kế hoạch tài chính của công ty tốt hơn.
- giảm rủi ro trong dòng tiền tương lai giúp giảm khả năng công ty rơi vào tình trạng
kiệt quệ tài chính (công ty đáp ứng được các dòng tiền cần thiết)

- công ty có lợi thế hơn các cổ đông cá nhân vì nắm bắt được rủi ro tiền tệ thực tế mà
công ty đang đối mặt

- quản trị rủi ro là vị thế tốt hơn để tận dụng các điều kiện mất cân bằng trên thị trường
4. Lý do nào sau đây được coi là lý do chính đáng để phòng ngừa rủi ro tiền tệ?
a. Các cổ đông có khả năng đa dạng hóa rủi ro tốt hơn ban quản trị.
b. Quản trị rủi ro tiền tệ thông qua phòng ngừa rủi ro không làm tăng dòng tiền dự kiến.
c. Các hoạt động phòng ngừa rủi ro thường mang lại lợi ích lớn hơn cho ban quản lý so với các cổ đông.
d. Tất cả các lý do trên đều được nêu ra là lý do KHÔNG nên phòng ngừa rủi ro.
Các lý do chính đáng phòng ngừa rủi ro tiền tệ:
- giảm rủi ro trong dòng tiền tương lai sẽ giúp việc lập kế hoạch tài chính của công ty tốt hơn.
- giảm rủi ro trong dòng tiền tương lai giúp giảm khả năng công ty rơi vào tình trạng
kiệt quệ tài chính (công ty đáp ứng được các dòng tiền cần thiết)

- công ty có lợi thế hơn các cổ đông cá nhân vì nắm bắt được rủi ro tiền tệ thực tế mà
công ty đang đối mặt

- quản trị rủi ro là vị thế tốt hơn để tận dụng các điều kiện mất cân bằng trên thị trường
5. Phòng ngừa rủi ro ________ đề cập đến dòng tiền hoạt động bù trừ như khoản
phải trả phát sinh từ hoạt động kinh doanh.
a. tài chính b. tự nhiên c. hợp đồng d. tương lai
Phòng ngừa rủi ro tự nhiên liên quan đến việc thiết lập trạng thái bù trừ thông qua
dòng tiền hoạt động.

6. Theo nguyên tắc chung, chỉ có các khoản lỗ ngoại hối thực tế mới được khấu trừ cho mục đích thuế. a. Đúng b. Sai
Các khoản lỗ từ độ nhạy cảm giao dịch và độ nhạy cảm hoạt động mới được khấu trừ
thuế do đó là các khoản lỗ ngoại hối thực tế.

7. Nhiều MNC quản lý rủi ro ngoại hối một cách tập trung, do đó, lãi hoặc lỗ luôn
được khớp với quốc gia xuất xứ.
a. Đúng b. Sai
8. Phòng ngừa hoặc giảm thiểu rủi ro cũng giống như việc tăng thêm giá trị hoặc lợi nhuận cho công ty. a. Đúng b. Sai
Phòng ngừa rủi ro không làm tăng giá trị dự kiến của dòng tiền trong công ty
9. Có rất nhiều câu hỏi từ các nhà đầu tư và nhà quản lý về việc liệu phòng ngừa rủi
ro có phải là một công cụ tốt và cần thiết hay không.
a. Đúng b. Sai
10. Các lập luận chính phản đối việc phòng ngừa rủi ro tiền tệ như hiệu quả thị
trường, lý thuyết đại diện và đa dạng hóa không có lý thuyết tài chính làm cốt lõi.
a. Đúng b. Sai
Các lập luận phản đối:
- Các cổ đông có khả năng đa dạng hóa rủi ro tiền tệ cao hơn công ty
- Phòng ngừa rủi ro không làm tăng dòng tiền dự kiến của công ty
- Phòng ngừa rủi ro thường tiến hành các hoạt động có lợi cho ban quản trị và gây ra
chi phí cho các cổ đông

- Nhu cầu để giảm sự bất ổn đôi khi là vì lý do kế toán
- Phòng ngừa rủi ro chỉ gia tăng thêm chi phí từ quan điểm thị trường hiệu quả
11. Ban quản lý thường thực hiện các hoạt động phòng ngừa rủi ro có lợi cho chính
họ nhưng lại gây bất lợi cho cổ đông. Lĩnh vực tài chính gọi là lý thuyết đại diện
thường lập luận rằng ban quản lý thường ít rủi ro hơn so với các cổ đông.
a. Đúng b. Sai
12. Các nhà quản lý CÓ THỂ đoán trước thị trường. Nếu và khi các thị trường ở
trạng thái cân bằng liên quan đến các điều kiện tương đương, giá trị hiện tại ròng kỳ
vọng của việc phòng ngừa rủi ro nên là DƯƠNG.
a. Đúng b. Sai
Phòng ngừa rủi ro không làm tăng dòng tiền dự kiến của công ty
13. Các cổ đông ÍT có khả năng phân tán rủi ro tiền tệ hơn ban quản lý công ty. a. Đúng b. Sai
Các lập luận phản đối:
- Các cổ đông có khả năng đa dạng hóa rủi ro tiền tệ cao hơn công ty
- Phòng ngừa rủi ro không làm tăng dòng tiền dự kiến của công ty
- Phòng ngừa rủi ro thường tiến hành các hoạt động có lợi cho ban quản trị và gây ra
chi phí cho các cổ đông

- Nhu cầu để giảm sự bất ổn đôi khi là vì lí do kế toán
- Phòng ngừa rủi ro chỉ gia tăng thêm chi phí từ quan điểm thị trường hiệu quả
14. Việc phòng ngừa rủi ro có thể mang lại lợi thế cho các cổ đông vì ban quản lý có
vị thế tốt hơn các cổ đông trong việc nhận ra các điều kiện mất cân bằng và tận dụng
các cơ hội đơn lẻ để tăng giá trị công ty thông qua việc phòng ngừa rủi ro có chọn lọc.
a. Đúng b. Sai
Các lý do chính đáng phòng ngừa rủi ro tiền tệ:
- giảm rủi ro trong dòng tiền tương lai sẽ giúp việc lập kế hoạch tài chính của công ty tốt hơn.
- giảm rủi ro trong dòng tiền tương lai giúp giảm khả năng công ty rơi vào tình trạng
kiệt quệ tài chính (công ty đáp ứng được các dòng tiền cần thiết)

- công ty có lợi thế hơn các cổ đông cá nhân vì nắm bắt được rủi ro tiền tệ thực tế mà
công ty đang đối mặt

- quản trị rủi ro là vị thế tốt hơn để tận dụng các điều kiện mất cân bằng trên thị trường
10. 3 Độ nhạy cảm giao dịch
1. Các giai đoạn trong vòng đời của một độ nhạy cảm giao dịch có thể được chia
thành ba khoảng thời gian khác biệt. Khoảng thời gian đầu tiên là thời gian giữa việc
báo giá và đạt được thỏa thuận hoặc hợp đồng bán hàng thực tế. Khoảng thời gian
tiếp theo là khoảng thời gian giữa việc nhận đơn hàng và thực sự hoàn thành hoặc
giao hàng. Cuối cùng, là thời gian cần thiết để nhận thanh toán sau khi giao sản
phẩm. Theo thứ tự, các giai đoạn của rủi ro giao dịch có thể được xác định là:

a. tồn đọng, báo giá và thanh toán.
b. thanh toán, tồn đọng và báo giá.
c. báo giá, tồn đọng và thanh toán
d. báo giá, thanh toán và tồn đọng
2. Một công ty Mỹ bán hàng hóa hôm nay cho một công ty Anh với giá £150,000. Tỷ
giá giao ngay hiện tại là $1.55/£, khoản thanh toán sẽ được thực hiện trong ba
tháng, và công ty quyết định không sử dụng bất kỳ kỹ thuật phòng ngừa nào để giảm
hoặc loại bỏ rủi ro do thay đổi tỷ giá hối đoái. Công ty Mỹ có thể gặp rủi ro hôm nay nếu:

a. Tỷ giá thay đổi thành $1.52/£.
b. Tỷ giá thay đổi thành $1.58/£.
c. Tỷ giá không thay đổi
d. Tất cả các câu trên.
Công ty Mỹ bán hàng hóa thu bằng ngoại tệ => tạo khoản phải thu bằng ngoại tệ =>
gặp rủi ro khi nội tệ tăng giá (vì khi nội tệ tăng giá khiến cho ngoại tệ đổi được ít
ngoại tệ hơn) => chọn tỷ giá nhỏ hơn $1.52/£

Công ty Mỹ bán hàng hóa tạo khoản phải thu. Khoản phải thu giảm khi tỷ giá giảm =>
lựa chọn tỷ giá nhỏ hơn $1.55/£

3. Một công ty Mỹ bán hàng hóa cho công ty ở Anh với giá £150,000. Tỷ giá giao ngay
là $1.55/£, khoản thanh toán sẽ được thực hiện trong ba tháng, và công ty quyết
định không sử dụng bất kỳ kỹ thuật phòng ngừa nào để giảm hoặc loại bỏ rủi ro do
thay đổi tỷ giá hối đoái. Nếu tỷ giá thay đổi thành $1.58/£ thì công ty mỹ sẽ nhận
một khoản________ là ________.
a. lỗ; $4,500. b. lời; $4,500. c. lỗ; £4,500. d. lời; £4,500.
Chênh lệch khi tỷ giá thay đổi là: 150.000 x (1,58 – 1,55) = 4500$ => lời 4500$
4. Một công ty Mỹ bán hàng hóa cho công ty ở Anh với giá £150,000. Tỷ giá giao ngay
là $1.55/£, khoản thanh toán sẽ được thực hiện trong ba tháng, và công ty quyết
định không sử dụng bất kỳ kỹ thuật phòng ngừa nào để giảm hoặc loại bỏ rủi ro do
thay đổi tỷ giá hối đoái. Nếu tỷ giá thay đổi thành $1.52/£ thì công ty mỹ sẽ nhận
một khoản________ là ________.
a. lỗ; $4,500. b. lời; $4,500. c. lỗ; £4,500. d. lời; £4,500.
Chênh lệch khi tỷ giá thay đổi = 150.000 x (1,52 – 1,55) = -4.500$ => lỗ 4.500$
5. Độ nhạy cảm giao dịch đo lường lợi nhuận hoặc thua lỗ phát sinh từ việc thanh
toán các nghĩa vụ tài chính hiện có mà điều khoản được ghi bằng ngoại tệ.
a. Đúng b. Sai
Độ nhạy cảm giao dịch đo lường các khoản lãi hoặc lỗ phát sinh từ việc thực hiện các
nghĩa vụ tài chính hiện hữu mà được định danh bằng ngoại tệ.

6. Độ nhạy cảm giao dịch có thể phát sinh khi vay hoặc cho vay vốn khi việc hoàn trả
được thực hiện bằng đồng nội tệ của công ty.
a. Đúng b. Sai
độ nhạy cảm giao dịch phát sinh khi công ty có khoản phải thu hoặc khoản phải trả bằng ngoại tệ.
10.4 Quản trị độ nhạy cảm giao dịch
1. ________ KHÔNG phải là biện pháp phòng ngừa rủi ro giao dịch ngoại hối thường được sử dụng
a. Phòng ngừa thị trường kỳ hạn
b. Phòng ngừa thị trường tiền tệ
c. Phòng ngừa thị trường quyền chọn
d. Tất cả các câu trên đều là biện pháp giao dịch theo hợp đồng
Lựa chọn phòng ngừa độ nhạy cảm giao dịch
- Phòng ngừa thị trường kỳ hạn
- Phòng ngừa thị trường tiền tệ
- Phòng ngừa thị trường quyền chọn. - Không phòng ngừa
Sử dụng các dữ liệu dưới đây để trả lời câu hỏi
Central Valley Transit Inc. (CVT) vừa ký hợp đồng mua toa tàu điện nhẹ từ một nhà sản
xuất ở Đức với giá 3.000.000 euro. Việc mua được thực hiện vào tháng 6 với khoản
thanh toán phải trả sáu tháng sau đó vào tháng 12. Vì đây là một hợp đồng lớn đối với
công ty và vì hợp đồng được tính bằng euro chứ không phải đô la, CVT đang xem xét
một số giải pháp phòng ngừa rủi ro để giảm rủi ro tỷ giá hối đoái phát sinh từ việc bán.
Để giúp công ty đưa ra quyết định phòng ngừa rủi ro, bạn đã thu thập thông tin sau.
- Tỷ giá giao ngay là $1.250/euro
- Tỷ giá kỳ hạn 6 tháng là $1.22/euro
- Chi phí vốn của CVT là 11% (WACC)
- Lãi suất vay 6 tháng của đồng euro là 9% (hoặc 4,5% trong 6 tháng)
- Lãi suất cho vay 6 tháng của đồng euro là 7% (hoặc 3,5% trong 6 tháng)
- Lãi suất vay 6 tháng của Hoa Kỳ là 8% (hoặc 4% trong 6 tháng)
- Lãi suất cho vay 6 tháng của Hoa Kỳ là 6% (hoặc 3% trong 6 tháng)
- Quyền chọn mua tháng 12 cho 750.000 euro; giá thực hiện là 1,28 đô la, giá quyền chọn là 1,5%
- Dự báo của CVT cho tỷ giá giao ngay 6 tháng là 1,27 đô la/euro
- Tỷ giá ngân sách hoặc giá mua cao nhất có thể chấp nhận được cho dự án này là
3.900.000 đô la hoặc 1,30 đô la/euro
2. Nếu CVT chọn KHÔNG phòng ngừa khoản phải trả bằng euro của mình, số tiền họ
phải trả trong sáu tháng sẽ là:
a. 3.500.000 đô la. b. 3.900.000 đô la. c. 3.000.000 euro. d. không thể xác định
Khi không phòng ngừa khoản phải trả (A/P) => A/P = giá mua ban đầu x tỷ giá giao
ngay tại thời điểm thanh toán

=> đề không đề cập đến tỷ giá giao ngay chính xác tại thời điểm thanh toán
3. Nếu CVT chọn phòng ngừa rủi ro giao dịch của mình trên thị trường kỳ hạn, công
ty sẽ ________ 3.000.000 euro kỳ hạn với tỷ giá ________.
a. mua; $1,22 b. mua; $1,25 c. bán; $1,22 d. bán; €1,25
Tỷ giá kỳ hạn 6 tháng là $1.22/euro
4. CVT chọn phòng ngừa rủi ro giao dịch của mình trên thị trường kỳ hạn theo tỷ giá
kỳ hạn khả dụng. Số tiền cần thiết bằng đô la để thanh toán các khoản phải trả trong 6 tháng sẽ là:
a. 3.000.000 đô la. b. 3.660.000 đô la. c. 3.750.000 đô la. d. 3.810.000 đô la.
A/P khi thực hiện hợp đồng kỳ hạn = Giá mua x Tỷ giá kỳ hạn
A/P thị trường kỳ hạn = 3.000.000 x 1,22 = 3.660.000$
5. Nếu CVT khóa hợp đồng phòng ngừa kỳ hạn ở mức 1,22 đô la/euro và tỷ giá giao
ngay khi giao dịch được ghi vào sổ sách là 1,25 đô la/euro, điều này sẽ dẫn đến giao
dịch kế toán ngoại hối ________một khoản là ________.
a. lỗ; 90.000 đô la b. lỗ; 90.000 euro c. lãi; 90.000 đô la d. lãi; 90.000 euro
lời/lỗ chênh lệch khi thực hiện hợp đồng kỳ hạn = Giá mua x (Tỷ giá giao ngay khi
thanh toán - Tỷ giá kỳ hạn)

chênh lệch = 3.000.000 x (1,25 – 1,22) = 90.000$ => lãi 90.000$
6. CVT sẽ được ________ một khoản bằng ________ với phòng ngừa kỳ hạn so với
việc họ KHÔNG phòng ngừa và tỷ giá hối đoái dự đoán của họ trong 6 tháng là chính xác.
a. khá hơn; 150.000 đô la b. khá hơn; 150.000 euro c. tệ hơn; 150.000 đô la d. tệ hơn; 150.000 euro
lời/lỗ chênh lệch khi thực hiện hợp đồng kỳ hạn = Giá mua x (Tỷ giá giao ngay khi
thanh toán - Tỷ giá kỳ hạn)

Chênh lệch = 3.000.000 x (1,27 – 1,22) = 150.000$ => lời 150.000$
7. Chi phí của một biện pháp phòng ngừa quyền chọn mua cho hợp đồng phải thu
bằng euro của CVT là bao nhiêu? (Lưu ý: Tính chi phí theo giá trị tương lai bằng đô la
và coi chi phí vốn của công ty là lãi suất phù hợp để tính toán giá trị tương lai.)
a. 57.600 đô la b. 59.344 đô la c. 62.208 đô la d. 63.936 đô la
Tổng chi phí quyền chọn = giá thực hiện x tỷ giá giao ngay x phí quyền chọn
= 3.000.000 x 1,25 x 1,5% = 56.250$
Phí quyền chọn = Tổng chi phí quyền chọn x (1 + Chi phí sử dụng vốn)
Chi phí sử dụng vốn phải được tính toán theo kỳ hạn của kỳ thanh toán trong năm
Phí quyền chọn = 56.250 x (1 + 5,5%) = 593.344$
8. Giá quyền chọn bán của CVT có thể là: a. 52.500 đô la. b. 55.388 đô la. c. 58.275 đô la.
d. Không đủ thông tin để trả lời câu hỏi này.
Trường hợp này công ty chỉ tồn tài 2 quyền: quyền chọn mua và quyền bán quyền chọn mua
9. Khi cố gắng quản lý một khoản phải trả được tính bằng ngoại tệ, lựa chọn duy
nhất của công ty là không phòng ngừa rủi ro.
a. Đúng b. Sai
Cách quản lý các khoản phải thu/khoản phải trả bằng ngoại tệ: - Không phòng ngừa
- Phòng ngừa bằng kỳ hạn
- Phòng ngừa bằng thị trường tiền tệ
- Phòng ngừa bằng thị trường quyền chọn
10. Việc không phòng ngừa rủi ro KHÔNG phải là một lựa chọn khi xử lý rủi ro giao dịch ngoại hối. a. Đúng b. Sai
Cách quản lý các khoản phải thu/khoản phải trả bằng ngoại tệ: - Không phòng ngừa
- Phòng ngừa bằng kỳ hạn
- Phòng ngừa bằng thị trường tiền tệ
- Phòng ngừa bằng thị trường quyền chọn
11. Phòng ngừa bằng kỳ hạn liên quan đến hợp đồng quyền chọn bán hoặc quyền
chọn mua và nguồn tiền để thực hiện hợp đồng đó.
a. Đúng b. Sai
Phòng ngừa ký hạn liên quan đến hợp đồng kỳ hạn
Cách quản lý các khoản phải thu/khoản phải trả bằng ngoại tệ: - Không phòng ngừa
- Phòng ngừa bằng kỳ hạn: hợp đồng kỳ hạn
- Phòng ngừa bằng thị trường tiền tệ
- Phòng ngừa bằng thị trường quyền chọn: hợp đồng quyền chọn bán/mua
12. Giống như phòng ngừa thị trường kỳ hạn, phòng ngừa thị trường tiền tệ cũng
liên quan đến một hợp đồng và một nguồn tiền để thực hiện hợp đồng đó. Trong
trường hợp này, hợp đồng là một thỏa thuận cho vay.
a. Đúng b. Sai
13. Việc phòng ngừa độ nhạy cảm giao dịch bằng hợp đồng quyền chọn cho phép
công ty được hưởng lợi nếu tỷ giá hối đoái thuận lợi nhưng bảo vệ công ty nếu tỷ giá
hối đoái trở nên bất lợi.
a. Đúng b. Sai
14. Sự chịu đựng rủi ro của một công ty là sự kết hợp giữa triết lý của ban quản lý
đối với rủi ro giao dịch và các mục tiêu cụ thể của các hoạt động quản lý tài chính.
a. Đúng b. Sai
15. Cấu trúc của phòng ngừa bằng thị trường tiền tệ tương tự như phòng ngừa bằng
kỳ hạn. Sự khác biệt là chi phí của phòng ngừa bằng thị trường tiền tệ được xác
định bởi chênh lệch lãi suất, trong khi phòng ngừa bằng kỳ hạn là một hàm của báo giá lãi suất kỳ hạn.
a. Đúng b. Sai
So sánh phòng ngừa thị trường tiền tệ và phòng ngừa kỳ hạn
- giống nhau: cấu trúc phòng ngừa - Khác nhau:
+ Chi phí của phòng ngừa bằng thị trường tiền tệ được xác định bởi chênh lệch lãi suất
+ Phòng ngừa kỳ hạn là một hàm báo giá của lãi suất kỳ hạn
16. Trong thị trường hiệu quả, nguyên tắc ngang giá lãi suất sẽ đảm bảo rằng chi phí
phòng ngừa bằng kỳ hạn và phòng ngừa bằng thị trường tiền tệ sẽ gần như nhau.
a. Đúng b. Sai
Trong thị trường hiệu quả, ngang giá lãi suất đảm bảo rằng chi phí phòng ngừa bằng
kỳ hạn và chi phí phòng ngừa bằng tiền tệ gần như bằng nhau.

10.5 Thực hành quản trị độ nhạy cảm giao dịch
1. ________ là các giao dịch mà hiện tại không có hợp đồng hoặc thỏa thuận nào giữa các bên.
a. Độ nhạy cảm tồn đọng
b. Độ nhạy cảm báo giá
c. Độ nhạy cảm dự kiến
d. không có đáp án nào ở trên
2. Theo một khảo sát của Ngân hàng Hoa Kỳ, loại rủi ro ngoại hối mà các công ty
thường phòng ngừa nhất là:
a. Độ nhạy cảm chuyển đổi
b. Độ nhạy cảm giao dịch
c. Độ nhạy cảm ngẫu nhiên
d. Độ nhạy cảm kinh tế
3. Chức năng quản lý tài chính của hầu hết các công ty, nhóm thường chịu trách
nhiệm về quản lý rủi ro giao dịch, THƯỜNG KHÔNG được coi là một trung tâm lợi nhuận.
a. Đúng b. Sai
4. Theo các tác giả, các công ty sử dụng biện pháp phòng ngừa theo tỷ lệ sẽ tăng tỷ lệ
bảo hiểm kỳ hạn khi thời hạn đáo hạn của khoản phải thu dài ra.
a. Đúng b. Sai
5. Mặc dù hiếm khi được các công ty thừa nhận, nhưng việc phòng ngừa có chọn lọc
về cơ bản là đầu cơ.
a. Đúng b. Sai
Lựa chọn biện pháp phòng ngừa rủi ro tối ưu (đọc thêm)
1. Khi có hợp đồng bảo hiểm chuyển tiếp đầy đủ với tỷ giá giao ngay bằng tỷ giá
chuyển tiếp thì tất cả các điều sau đây đều đúng TRỪ:
a. Phòng ngừa không đối xứng.
b. Không còn rủi ro chưa được bảo hiểm nào.
c. Tổng vị thế là phòng ngừa hoàn hảo.
d. Tỷ lệ phòng ngừa tiền tệ bằng 1.
2. Mục tiêu của việc phòng ngừa rủi ro tiền tệ là loại bỏ sự thay đổi về giá trị của tài
sản hoặc dòng tiền do sự thay đổi của tỷ giá hối đoái.
a. Đúng b. Sai
3. Việc phòng ngừa rủi ro được thực hiện bằng cách kết hợp tài sản có rủi ro với tài
sản phòng ngừa rủi ro để tạo ra danh mục đầu tư gồm hai tài sản, trong đó hai tài
sản này phản ứng theo hướng tương đối giống nhau trước sự thay đổi của tỷ giá hối đoái.
a. Đúng b. Sai
4. Với việc sử dụng kỳ hạn, phòng ngừa hoàn hảo là khả thi. a. Đúng b. Sai
5. Với phòng ngừa hoàn hảo, không còn rủi ro chưa được phòng ngừa nào. a. Đúng b. Sai
6. Phòng ngừa được xây dựng bằng cách sử dụng quyền chọn bán ngoại tệ sẽ mang tính đối xứng. a. Đúng b. Sai
7. Hợp đồng bảo hiểm kỳ hạn 100% thường được sử dụng là biện pháp phòng ngừa đối xứng. a. Đúng b. Sai
8. Hiệu quả của biện pháp phòng ngừa được xác định ở mức độ mà sự thay đổi về
giá trị tài sản giao ngay tương quan với sự thay đổi tương đương về giá trị tài sản
phòng ngừa khi có sự thay đổi về tỷ giá hối đoái giao ngay cơ sở.
a. Đúng b. Sai
9. Tỷ lệ phòng ngừa, β, là số tiền danh nghĩa của một khoản tiếp xúc riêng lẻ được
bảo đảm bằng một công cụ tài chính như hợp đồng kỳ hạn hoặc quyền chọn tiền tệ.
a. Đúng b. Sai
10. Một biện pháp phòng ngừa được xây dựng bằng cách sử dụng quyền chọn bán
ngoại tệ sẽ bảo vệ bạn khỏi tổn thất giá trị, nhưng đồng thời cho phép tăng giá trị có
thể xảy ra trong trường hợp tỷ giá hối đoái biến động theo hướng có lợi cho bạn.
a. Đúng b. Sai
11. Các giải pháp phòng ngừa rủi ro khác nhau được khám phá (phòng ngừa rủi ro
kỳ hạn, thị trường tiền tệ và quyền chọn mua) chỉ có tác dụng bảo vệ giá trị của tài
sản được bảo đảm tại thời điểm đáo hạn.
a. Đúng b. Sai
CHƯƠNG 11: ĐỘ NHẠY CẢM CHUYỂN ĐỔI
11.1 Tổng quan về độ nhạy cảm chuyển đổi
1. Độ nhạy cảm chuyển đổi còn được gọi là độ nhạy cảm ________
a. Giao dịch b. hoạt động c. Kế toán d. tiền tệ
Độ nhạy cảm chuyển đổi/kế toán
2. Độ nhạy cảm ________ là khả năng tăng hoạt giảm giá trị tài sản ròng và thu
nhập ròng của công ty mẹ bởi sự thay đổi tỷ giá hối đoái kể từ lần giao dịch cuối cùng.
a. giao dịch b. hoạt động c. tiền tệ d. chuyển đổi
Độ nhạy cảm chuyển đổi là khả năng tăng hoặc giảm giá trị tài sản ròng và thu nhập
ròng của công ty mẹ bởi sự thay đổi tỷ giá hối đoái kể từ lần giao dịch cuối cùng
3. Độ nhạy cảm giao dịch đo lường:
a. Sự thay đổi trong giá trị của các nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán phát sinh trước khi tỷ giá thay đổi
b. Sự tăng hoặc giảm của giá trị tài sản ròng và thu nhập ròng của công ty mẹ bởi sự thay
đổi tỷ giá hối đoái kể từ lần hoạt động quốc tế gần nhất.
c. Sự thay đổi tỷ giá hối đoái bất ngờ ảnh hưởng đến dòng tiền trong ngắn hạn.
d. Không có đáp án nào đúng
Độ nhạy cảm chuyển đổi là khả năng tăng hoặc giảm giá trị tài sản ròng và thu nhập
ròng của công ty mẹ bởi sự thay đổi tỷ giá hối đoái kể từ lần giao dịch cuối cùng
4. Theo tác giả, mục đích chính của việc chuyển đổi là:
a. Lập báo cáo tài chính hợp nhất
b. Để ban quản lý đánh giá hoạt động của công ty con ở nước ngoài
c. Để phiên dịch cho các nhà quản lý không có khả năng ngoại ngữ
d. Không có câu nào đúng
Mục đích chính cho việc chuyển đổi:
- để chuẩn bị cho báo cáo hợp nhất công ty mẹ
- phục vụ cho mục đích so sánh quản lý ở công ty mẹ.
5. Tỷ giá hối đoái lịch sử được sử dụng cho ________, trong khi tỷ giá hối đoái hiện
tại có thể sử dụng cho ________.
a. Tài sản cố định và tài sản lưu động; thu nhập và chi phí.
b. Vốn chủ sở hữu và tài sản cố định; tài sản lưu động và nợ phải trả
c. Tài sản lưu động và nợ phải trả; vốn chủ sở hữu và tài sản cố định
d. Vốn chủ sở hữu và nợ ngắn hạn; tài sản lưu động và tài sản cố định
Tỷ giá hối đoái lịch sử sử dụng cho: các khoản mục phi tiền tệ (hàng tồn kho và tài sản
cố định) và vốn chủ sở hữu
Tỷ giá hối đoái hiện tại có thể sử dụng cho: tài sản và nợ
6. Nếu mất cân bằng phát sinh từ phương pháp kế toán được sử dụng để chuyển đổi,
thì mất cân bằng đó được đưa vào ________ hoặc ________.
a. ngân hàng; bưu điện
b. khấu hao; thị trường hoán đổi ngoại hối
c. thu nhập vãng lai; dự trữ vốn chủ sở hữu
d. nợ ngắn hạn; dự trữ vốn chủ sở hữu
Phương pháp tỷ giá hiện tại: khoản lời/lỗ phát sinh được ghi vào tài khoản dự trữ vốn cổ
phần trên bảng cân đối kế toán hợp nhất (CTA)
Phương pháp thời điểm: lời /lỗ phát sinh sẽ được ghi vào báo cáo tài chính hợp nhất

7. Nói chung, các phương pháp chuyển đổi theo quốc gia xác định quá trình chuyển
đổi là một hàm của hai yếu tố nào?
a. quy mô; vị trí
b. đơn vị tiền tệ chức năng của công ty; vị trí
c. vị trí; sự độc lập của công ty con nước ngoài
d. sự độc lập của công ty con nước ngoài; đồng tiền chức năng của công ty
Đồng tiền chức năng của công ty con tại nước ngoài là đồng tiền của môi trường kinh tế
chính mà các công ty con hoạt động và tạo lập dòng tiền bằng đồng tiền được công ty
con nước ngoài sử dụng trong hoạt động kinh doanh hàng ngày của mình.
8. Một công ty con ________ là công ty mà công ty hoạt động như một phần mở
rộng của công ty mẹ với dòng tiền có mối quan hệ chặt chẽ với công ty mẹ.
a. chi nhánh độc lập b. chi nhánh phụ thuộc c. nước ngoài
d. không có câu trả lời nào ở trên
Chi nhánh phụ thuộc: thực thể ở nước ngoài nhưng là một bộ phận gắn liền với công ty
mẹ trong nước. Hoạt động như một phần mở rộng của công ty mẹ, với dòng tiền mặt và
hình thức kinh doanh tương quan chặt chẽ với công ty mẹ.
9. Hãy xem xét hai công ty con nước ngoài khác nhau của Georgia-Pacific Wood
Products Inc. Công ty con đầu tiên xẻ gỗ ở Canada và vận chuyển toàn bộ sản phẩm
của mình đến Georgia-Pacific U.S. Công ty con thứ hai cũng thuộc sở hữu của công
ty mẹ nhưng đặt tại Nhật Bản và bán lẻ đồ nội thất bằng gỗ cứng nhiệt đới mà công
ty mua từ nhiều nguồn khác nhau. Công ty con đầu tiên có thể là một ________ với
hầu hết dòng tiền của mình bằng đô la Mỹ và công ty con thứ hai giống một ________ hơn.
a. công ty con nội địa; chi nhánh phụ thuộc
b. chi nhánh độc lập; công ty con nội địa
c. chi nhánh phụ thuộc; chi nhánh độc lập
d. chi nhánh độc lập; chi nhánh phụ thuộc
Chi nhánh độc lập: thực thể ở nước ngoài hoạt động độc lập. Hoạt động trong môi
trường kinh tế địa phương độc lập với công ty mẹ.
Chi nhánh phụ thuộc: thực thể ở nước ngoài nhưng là một bộ phận gắn liền với công ty
mẹ trong nước. Hoạt động như một phần mở rộng của công ty mẹ, với dòng tiền mặt và
hình thức kinh doanh tương quan chặt chẽ với công ty mẹ.
10. Đồng tiền ________ của công ty con ở nước ngoài là đồng tiền mà công ty con sử
dụng trong các giao dịch hành ngày của mình.
a. khu vực