CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUN CƠ BẢN VỀ NHÀ ỚC
Nội dung Chương 1 tập trung vào 5 vấn đề cơ bản: Khái niệm và Đặc trưng, Nguồn gốc, Bản
chất, Chức năng và Hình thức của Nhà nước.
1. KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC TRƯNG CỦA NHÀ NƯỚC (NN)
1.1. Khái niệm NN:
NN là tổ chức quyền lực đặc biệt của xã hội, bao gồm một lớp người chuyên thực thi quyền
lực, nhằm tổ chức và quản lý xã hội, phục vụ lợi ích chung của toàn xã hội cũng như lợi ích của
lực lượng cầm quyền.
• NN là tổ chức quyền lực chính trị của xã hội có giai cấp, có lãnh thổ, dân cư và chính quyền
độc lập, có khả năng đặt ra và thực thi pháp luật.
• Theo Lênin, NN là bộ máy trấn áp đặc biệt của giai cấp này đối với giai cấp khác.
1.2. Đặc trưng của NN:
1. Chquyền quốc gia: Th hin quyền tự quyết của NN về tất cả các vấn đề thuộc chính sách
đối nội và đối ngoại. Quyền lực NN có hiệu lực trên toàn phạm vi lãnh thổ.
2. Thiết lập quyền lực công/Quyền lực NN đặc biệt: Ý chí NN phải được mọi thành viên trong
xã hội phục tùng và được đảm bảo bằng sức mạnh cưỡng chế thông qua bộ máy NN. Quyền lực
này tách rời khỏi xã hội, được thực hiện bởi bộ máy chuyên trách.
3. Phân chia lãnh thổ và quản lý dân cư theo lãnh thổ: NN chia lãnh thổ thành các đơn vị hành
chính và quản lý dân cư theo lãnh thổ, không phân biệt huyết thống, giới nh, dân tộc.
4. Ban hành pháp luật (PL): NN ban hành hệ thống các văn bản PL (công cụ chủ yếu để qun lý
xã hội), thể hin ý chí của NN.
5. Quy định thuế và thu thuế: Nhằm huy động sự đóng góp từ nhân dân để duy trì hoạt động
của bộ máy và thực hiện các chức năng xã hội.
2. NGUỒN GỐC CỦA NHÀ NƯỚC
2.1. Học thuyết Mác-Lênin:
• NN là sản phẩm của chế độ tư hữu và sự phân chia xã hội thành các giai cấp đối kháng không
thđiều hòa được.
Quá trình hình thành NN:
◦ Sản xuất phát triển và Ba lần phân công lao động xã hội (chăn nuôi tách khỏi trồng trọt; thủ
công nghiệp tách khỏi nông nghiệp; thương nghiệp ra đời).
◦ Dẫn đến sự xuất hiện Tư hữu.
◦ Dẫn đến Phân hóa giai cấpĐấu tranh giai cấp gay gắt.
◦ NN xuất hiện để làm dịu bớt xung đột trên cơ sở bảo vệ lợi ích của giai cấp nắm ưu thế.
2.2. Các học thuyết Phi Mác-xít:
Thuyết Thần học: NN do Thượng đế sáng tạo ra, Vua là người được Thượng đế trao quyn
thống trị trực ếp hoặc gián ếp, NN là vĩnh cửu.
Thuyết Gia trưởng: NN là kết quả sự phát triển của gia đình, quyền lực NN giống quyền của
người đứng đầu gia đình.
Thuyết Khế ước xã hội: NN là kết quả của một hợp đồng ký giữa những con người trong
hội nhằm bảo vệ lợi ích của các thành viên.
Thuyết Bạo lực: NN là kết quả của chiến tranh xâm lược và sử dụng bạo lực giữa các thị tộc,
dùng hệ thng cơ quan đặc biệt để nô dịch kẻ chiến bại.
Thuyết Nhà nước siêu trái đất: NN là sự du nhập hay thử nghiệm của một nền văn minh
ngoài trái đất.
2.3. Con đường hình thành NN ở Phương Đông:
• NN hình thành sớm do nhu cầu trthủy (cung cấp nước cho nông nghiệp) và chống giặc ngoại
m (tự vệ).
Các công việc này đòi hỏi sự tổ chức và chỉ huy tốt, dần hình thành cơ quan quyền lực chung
thường trực.
3. BẢN CHẤT CỦA NHÀ NƯỚC
Bản chất NN thể hiện qua hai đặc nh cơ bản, do NN ra đời từ hai nhu cầu là quản lý xã hội và
bảo vệ lợi ích giai cấp thống trị.
3.1. Tính Giai cấp:
• NN là công cụ để trấn áp, bảo vệ lợi ích và ổn định của giai cấp thống trị.
• NN thể hiện ý chí của giai cấp thống trị trong xã hội.
• Trong ba quyền lực (kinh tế, chính trị, tư tưởng), quyền lực kinh tế đóng vai trò quan trọng
nhất vì nó thuộc về cơ sở hạ tầng, quyết định chính trị và áp đặt tư tưởng.
3.2. Tính Xã hội:
• NN phản ánh ý chí chung, lợi ích chung của xã hội, đáp ứng nhu cầu quản lý các công việc
chung.
• Thể hiện qua các hoạt động như: tổ chức trị thy, chống chiến tranh xâm lược, chống thảm
họa thiên nhiên, cung cấp dịch vụ công.
• Tính xã hội là biểu hiện rõ nhất của việc NN bảo vệ lợi ích chung của xã hội.
3.3. Mối quan hệ giữa Tính Giai cấp và Tính Xã hội:
• Hai nh chất này luôn hiện diện trong bất cứ NN nào.
• Trong NN XHCN, nh giai cấp và nh xã hội song hành và hỗ trợ nhau.
• Bản chất NN XHCN VN bao gồm Tính giai cấp, Tính xã hội, và Tính dân chủ.
4. CHỨC NĂNG CỦA NHÀ NƯỚC
Chức năng NN là những mặt hoạt động cơ bản của NN, được quyết định bởi bản chất, mục đích
và nhiệm vụ của NN.
4.1. Phân loại theo phạm vi hoạt động:
Chức năng Đối nội: T chức và quản lý kinh tế, giữ vững an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã
hội, tổ chức quản lý văn hóa, giáo dục.
Chức năng Đối ngoại: Thiết lập quan hệ với các NN và các dân tộc khác trên thế giới.
4.2. Phân loại theo lĩnh vực xã hội:
• Chức năng Kinh tế, Xã hội, Trấn áp, Bảo vệ trật tự pháp luật, Bảo vệ đất nước, Quan hệ với các
ớc khác.
4.3. Phân loại theo cách thức thực hiện quyền lực:
Chức năng Lập pháp:y dựng Hiến pháp, làm luật, và ban hành các văn bản luật.
Chức năng Hành pháp: Tchức áp dụng và chấp hành pháp luật; bao gồm quyền lập quy (ban
hành văn bản dưới luật) và quyền hành chính.
Chức năng Tư pháp: Hoạt động xét xử, giải quyết tranh chấp và bảo vệ công lý, trật tự pháp
luật.
5. HÌNH THỨC NHÀ NƯỚC
Hình thức NN là cách thức tổ chức quyền lực NN và những phương pháp thực hiện quyền lực
đó.
5.1. Các yếu tố cấu thành:
1. Hình thức Chính thể (Cách thức thành lập cơ quan quyền lực).
2. Hình thức Cấu trúc Nhà nước (Cách thức tổ chức quyền lực theo lãnh thổ).
3. Chế độ Chính trị (Phương pháp thực hiện quyền lực).
5.2. Hình thức Chính thể:
Chính thể Quân chủ: Quyền lực tập trung toàn bộ hoặc một phần vào người đứng đầu
(Vua/Hoàng đế), theo nguyên tắc thế tp.
Quân chủ Tuyệt đối: Người đứng đầu nắm giữ toàn bộ 3 quyền LP, HP, TP (ví dụ: mô hình
êu biểu của xã hội phong kiến).
Quân chủ Hạn chế (Lập hiến): Quyền lực được chia sẻ với các thiết chế quyền lực khác (ví
dụ: Nghị viện do dân bầu).
▪ Quân chủ nhị nguyên (Nhà vua và Nghị viện chia đều quyền lực).
▪ Quân chủ đại nghị (Nhà vua chỉ mang nh hình thức, CP do Nghị viện thành lập).
Chính thể Cộng hòa: Quyền lực NN thuộc về cơ quan đại diện được hình thành theo thể thc
bầu cử.
Cộng hòa Quý tộc: Cơ quan đại diện bầu ra bởi tầng lớp quý tộc.
Cộng hòa Dân chủ: Quyền bầu cử thuộc về mọi công dân.
Cộng hòa Tổng thống: Áp dụng nguyên tắc tam quyền phân lập cứng rắn (TT đứng đầu
quốc gia và CP, độc lập với Nghị viện).
Cộng hòa Đại nghị: CP được thành lập từ đa số trong Nghị viện, Nghị viện có quyền lực tối
cao, Tổng thống do Nghviện bầu ra và mang nh hình thc.
Cộng hòa Hỗn hợp (Lưỡng nh): Kết hợp đặc trưng CHTT và CHĐN, có TT và TTg, TT
nhân vật trung tâm, có quyền giải tán Nghị vin.
Cộng hòa Dân chủ Nhân dân: Cơ quan quản lý NN cao nhất đồng thời là cơ quan đại diện
cao nhất của nhân dân do cử tri bầu ra.
5.3. Hình thức Cấu trúc Nhà nước:
Cấu trúc Đơn nhất: NN có một chủ quyền quốc gia duy nhất; hệ thống cơ quan quyền lực và
quản lý thống nhất từ trung ương đến địa phương; không tồn tại khu tự tr. (Ví dụ: Việt Nam).
Cấu trúc Liên bang: NN hợp thành từ hai hay nhiều nước thành viên; có hai loại chủ quyền
(liên bang và thành viên); có hai hệ thống cơ quan/pháp luật song song.
5.4. Chế độ Chính trị:
Chế độ Chính trị Dân chủ: Phương pháp tạo điều kiện cho nhân dân tham gia vào việc quản lý
NN và xã hội, thể hiện sự quan tâm của NN đối với công dân.
Chế độ Chính trị Phản dân chủ: Phương pháp độc tài, chuyên quyền của NN, buộc người dân
phải phục tùng ý chí của NN.
• Chế độ chính trị là tổng thể các phương pháp, cách thức mà các cơ quan NN sử dụng để thc
hiện quyền lực NN. NN với chính thể cộng hòa thì luôn có chế độ chính trị dân chủ.
CHƯƠNG 2: BỘ MÁY NHÀ NƯỚC CHXHCN VIỆT NAM
Chương này tập trung vào cấu trúc và chức năng của hệ thống các cơ quan Nhà nước Việt Nam
(dựa trên Hiến pháp 2013 và các Luật Tchức liên quan).
1. TỔNG QUAN VỀ BỘ MÁY NHÀ NƯỚC (BMNN)
1.1. Khái niệm BMNN:
BMNN là hệ thống các cơ quan Nhà nước từ trung ương xuống địa phương.
• Được tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắc chung, thống nhất.
• Nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.
Đảng Cộng sản Việt Nam là tổ chức lãnh đạo, không phải là cơ quan trong bộ máy Nhà nước
CHXHCN Việt Nam.
1.2. Đặc điểm tổ chc:
• NN Việt Nam áp dụng hạt nhân cơ bản của học thuyết tam quyền phân lập khi chia các cơ
quan Nhà nước thành cơ quan lập pháp, hành pháp, và tư pháp.
Quyền lực của các cơ quan Nhà nước không thể cao hơn Hiến pháp. Hiến pháp là văn bn
pháp luật có giá trị pháp lý cao nhất Việt Nam.
2. CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC Ở TRUNG ƯƠNG
2.1. Quốc hội (CQ Lập pháp)
Vị trí & Tính chất:
◦ Là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân.
◦ Là cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất.
Chức năng:
◦ Thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp (làm luật).
Quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước.
Giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước.
◦ Quốc hội tổ chức ra cơ quan hành pháp (Chính ph).
2.2. Chủ tịch Nước (Nguyên thủ Quốc gia)
Vị trí:
◦ Là người đứng đầu Nhà nước.
◦ Thay mặt nước về đối nội và đối ngoại.
Thành lập: Do Quốc hội bầu trong số Đại biểu Quốc hội.
Tch nhim: Chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội.
Thẩm quyn: Có thể bãi nhiệm Bộ trưởng.
2.3. Chính phủ (CQ Hành pháp)
Vị trí & Tính chất:
◦ Là cơ quan hành chính Nhà nước cao nhất.
◦ Thực hiện quyền hành pháp.
◦ Là cơ quan chấp hành của Quốc hội.
Thành viên: Gồm Thủ ớng, các Phó Thủ ớng, các Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang
Bộ.
◦ Quốc hội bầu Thủ ng Chính phủ. Các thành viên khác do Chủ tịch nước bổ nhiệm trên cơ
sở phê chuẩn của Quốc hội.
VBQPPL: Chính phủ ban hành Nghị định (là loại VBQPPL độc lập duy nhất do CP ban hành).
2.4. Tòa án Nhân dân (CQ Tư pháp/Xét xử)
Vị trí & Tính chất:
◦ Là cơ quan xét xử.
◦ Thực hiện quyền tư pháp.
Chỉ có Tòa án mới có quyền thực hiện chức năng xét xử.
◦ Tòa án phải độc lập khi xét xử.
Cơ cấu tổ chức (Hệ thống TAND):
TAND Tối cao (bao gồm Hội đồng Thẩm phán TAND Ti cao, các Tòa Phúc thẩm,...).
◦ TAND cấp tỉnh (gồm các Tòa chuyên trách: Hình sự, Dân sự, Hành chính, Kinh tế, Lao động,
Gia đình và người chưa thành niên).
◦ TAND Khu vực.
◦ Tòa án Quân sự các cấp.
◦ TAND Tối cao không phải là một cấp xét xử (vì phải có sơ thẩm và phúc thẩm mới là cấp xét
xử).
2.5. Viện Kiểm sát Nhân dân (VKSND)
Vị trí & Chức năng:
Thực hành quyền công tố.
Kiểm sát hoạt động tư pháp.
Nội dung kiểm sát tư pháp:
◦ Kiểm sát hoạt động điều tra.
◦ Kiểm sát hoạt động xét xử của TAND.
◦ Kiểm sát trong việc thi hành án.
◦ Kiểm sát trong việc tạm giữ, tạm giam, cải tạo người phạm tội.
Cơ cấu tổ chc: VKSND Tối cao, VKSND cấp tỉnh, VKSND Khu vực, VKSND Quân sự các cp.
3. CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG
3.1. Hội đồng Nhân dân (HĐND)
Vị trí & Tính chất:
◦ Là cơ quan quyền lực Nhà nước ở địa phương.
◦ Do cử tri ở địa phương bầu ra, đại diện cho ý chí, nguyện vọng của nhân dân.
◦ Chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan Nhà nước cấp trên.
Chức năng: Quyết định các vấn đề quan trọng, giám sát hoạt động của các cơ quan Nhà nước
ở địa phương.
Cơ cấu: Thường trực HĐND, các Ban (Pháp chế, Kinh tế - Ngân sách, Văn hóa - Xã hội, Đô thị),
Tổ đại biểu HĐND.
3.2. Ủy ban Nhân dân (UBND)
Vị trí & Tính chất:
◦ Là cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương (CQHCNN).
◦ Do HĐND cùng cấp bầu ra.
◦ Là cơ quan chấp hành của HĐND.
Tchức thi hành Hiến pháp, pháp luật và nghquyết của HĐND.
Tch nhim: Chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương, HĐND cùng cấp và CQHCNN cấp
trên.
Cơ quan chuyên môn (cấp tỉnh): Gồm các Sở Thống nhất (như Sở Nội vụ, Sở Tư pháp, Sở Tài
chính, Sở Công Thương, v.v.) và các Sở Đặc thù (Sở Ngoại vụ, Sở Du lịch, v.v.).
CHƯƠNG 3: KHÁI NIỆM, ĐẶC TRƯNG VÀ NGUỒN CỦA PHÁP LUẬT
Chương 3 tập trung vào việc định nghĩa, mô tả bản chất và xác định các hình thức tồn tại của
Pháp luật.
1. CÁC HỌC THUYẾT VỀ PHÁP LUT
Pháp luật được nhìn nhận dưới nhiều góc độ triết học khác nhau:
Học thuyết
Quan điểm chính
Cơ sở nguồn
Trường phái
Mác-xít
PL là ý chí của giai cấp thống trị được đề lên thành luật, nội
dung do điều kiện vật chất (kinh tế) của giai cấp thống trị
quyết định.
Xuất phát từ cơ sở
kinh tế vật chất.
Trường phái
PL Tự nhiên
PL là những quy tắc tất yếu hình thành một cách tự nhiên
từ bản chất con người và phải phù hợp với PL tự nhiên.
Bản chất con
người, lẽ công
bằng.
Trường phái
PL Thực định
PL là những quy tắc do Nhà nước ban hành và đảm bảo
thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội, là những quy
phạm cụ thể, hiện hữu.
Ý chí của Nhà
ớc (văn bản).
Trường phái
Nho gia
"Lễ" là quy tắc xử sự mang nh luân lí, đạo đức, tôn giáo,
chính trị, pháp lý nhằm duy trì quan hệ danh phận đẳng cấp
trong xã hội.
Đạo đức, luân lý,
phong tục.
Trường phái
Pháp gia
PL là cái biên soạn thành sách đặt ở công đường và nói rõ
cùng trăm họ.
Sự công khai, minh
bạch của quy tắc.
2. KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA PHÁP LUT (PL)
2.1. Khái niệm Pháp luật:
Theo nghĩa hẹp: PL là hệ thống các quy tắc xử sự mang nh bắt buộc chung do Nhà nước đặt
ra hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện.
Mục đích: Điều chỉnh các quan hệ xã hội (QHXH) theo mục đích, định hướng của Nhà nước.
PL và Nhà nước: PL chỉ ra đời trong xã hội có Nhà nước. Nhà nước (NN) và Pháp luật (PL) là
hai phạm trù luôn luôn tồn tại song hành.
2.2. Đặc trưng cơ bản của PL:
1. Tính quy phạm phổ biến:
◦ Là hệ thống các quy tắc xử sự, là khuôn mẫu, chuẩn mực để các cá nhân điều khiển hành vi.
◦ Có nh phổ quát, rộng khắp: Được áp dụng lặp đi lặp lại nhiều lần đối với các cá nhân, tổ
chức thuộc phạm vi điều chỉnh.
2. Tính xác định về hình thức:
◦ Thể hiện nội dung pháp luật trong những hình thức nhất định (như VBQPPL).
◦ Đòi hỏi ngôn ngữ phải ngắn gọn, một nghĩa, trực ếp, không thông qua hình tượng nghệ
thuật.
Tính chính xác cho phép các cá nhân dự liệu trước được biện pháp xử lý khi có hành vi sai
trái.
3. Tính cưỡng chế hoặc được bảo đảm thực hiện bởi NN:
◦ PL do NN ban hành hoặc thừa nhận, thể hin nh mệnh lệnh của quy phạm.
◦ NN đảm bảo thực hiện PL bằng các biện pháp giáo dục, thuyết phục, khuyến khích.
◦ Quan trọng nhất, NN có quyền áp dụng biện pháp cưỡng chế khi có hành vi vi phạm.
3. NGUỒN CỦA PHÁP LUT
3.1. Khái niệm Nguồn của PL:
Nghĩa rộng: Nơi các quy phạm pháp luật được m thấy. Là tất cả các căn cứ được các chủ th
có thẩm quyền sử dụng làm cơ sở để xây dựng, ban hành, giải thích hoặc áp dụng pháp luật.
Nghĩa hẹp (Ti VN): Là tất cả những gì chứa đựng các quy định có thể được dựa vào để đưa ra
phán quyết, là nơi m thấy các QPPL, cung cấp căn cứ pháp lý.
3.2. Các nguồn cơ bản (Hình thức bên ngoài của PL):
Nguồn
Định nghĩa/Tính chất
Đặc điểm tại Việt Nam (VN)
Văn bản Quy
phạm Pháp
luật (VBQPPL)
Văn bản do cơ quan NN có thẩm quyền
ban hành, theo trình tự, thủ tục quy
định, chứa quy tắc xử sự chung.
nguồn chủ yếu và quan trọng nhất
trong hệ thống pháp luật Việt Nam.
Tập quán
pháp
Là hình thức NN thừa nhận một số tập
quán (quy tắc xử sự rõ ràng, lặp lại
nhiều lần, được cộng đồng thừa nhận),
nâng chúng lên thành quy tắc xử sự
chung để điều chỉnh QHXH.
Tập quán được sử dụng, áp dụng để gii
quyết vụ việc phát sinh trên thực tế khi
pháp luật chưa có quy định cụ thể.
Tiền lệ pháp
NN thừa nhận các quyết định của cơ
quan hành chính hoặc xét xửn lệ)
giải quyết những vụ việc cụ thể để áp
dụng đối với các vụ việc tương tự.
Án lệ là những lập luận, phán quyết có
hiệu lực của Tòa án (TANDTC lựa chọn,
Chánh án TANDTC công bố). Án lệ không
phải là nguồn chính thức của PL ở VN,
nhưng được xem t áp dụng trong xét
xử.
3.3. Các loại nguồn khác:
Điều ước quốc tế: Là thỏa thuận quốc tế bằng văn bản giữa các quốc gia, được pháp luật
quốc tế điều chỉnh. Có thể đưc nội luật hóa thành PL quốc gia (ví dụ: Luật Bình đẳng giới
2006).
Đường lối, chính sách của lực lượng cầm quyền: PL thể chế hóa chủ trương, đường lối, chính
sách của lực lượng cầm quyền (ví dụ: Đảng Cộng sản Việt Nam).
Nguyên tắc chung của PL: Những nguyên lý, tư tưởng cơ bản làm cơ sở cho toàn bộ quá trình
y dựng và thực hiện pháp luật.
Lẽ công bằng, chuẩn mực đạo đức xã hội: Được sử dụng để giải quyết vụ việc dân sự, đặc
biệt khi thiếu luật thành văn, tập quán, án lệ, v.v..
4. HIỆU LỰC CỦA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUT (VBQPPL)
VBQPPL có hiệu lực dựa trên ba êu chí chính:
1. Hiệu lực theo thời gian:
◦ Xác định thời điểm phát sinh và chấm dứt hiệu lực.
◦ Có thể áp dụng hồi tố (trở về trước) hoặc bất hồi tố.
2. Hiệu lực theo không gian:
◦ VBQPPL của cơ quan NN trung ương thường có hiệu lực trong phạm vi cớc.
◦ VBQPPL của cơ quan NN địa phương chỉ có hiệu lực trong phạm vi địa phương đó.
3. Hiệu lực theo đối tượng áp dụng:
◦ Có hiệu lực đối với tất cả công dân, cơ quan, tổ chc.
◦ Có hiệu lực đối với một nhóm đối tượng cụ th.
5. VAI TRÒ VÀ TÍNH CHẤT CA PHÁP LUẬT
Tính giai cấp và Tính xã hội: Pháp luật do NN ban hành, mà NN luôn mang bản chất giai cấp
để bảo vệ giai cấp thống trị, nhưng PL cũng mang nh xã hội.
Tác động đến Kinh tế: Cơ sở kinh tế quyết định PL. Tuy nhiên, PL có nh độc lập tương đối,
nếu PL ến bộ sẽ thúc đẩy ến bộ xã hội; nếu ngược lại, nó sẽ kìm hãm sự phát triểnhội.
Phạm vi điều chỉnh: PL chỉ điều chỉnh những QHXH phbiến, quan trọng chứ không điều
chỉnh tất cả các quan hệ xã hội. Các quy phạm xã hội (đạo đức, tập quán) hỗ tr việc thực hiện
pháp luật.

Preview text:

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC
Nội dung Chương 1 tập trung vào 5 vấn đề cơ bản: Khái niệm và Đặc trưng, Nguồn gốc, Bản
chất, Chức năng và Hình thức của Nhà nước.
1. KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC TRƯNG CỦA NHÀ NƯỚC (NN) 1.1. Khái niệm NN:
NN là tổ chức quyền lực đặc biệt của xã hội, bao gồm một lớp người chuyên thực thi quyền
lực, nhằm tổ chức và quản lý xã hội, phục vụ lợi ích chung của toàn xã hội cũng như lợi ích của lực lượng cầm quyền.
• NN là tổ chức quyền lực chính trị của xã hội có giai cấp, có lãnh thổ, dân cư và chính quyền
độc lập, có khả năng đặt ra và thực thi pháp luật.
• Theo Lênin, NN là bộ máy trấn áp đặc biệt của giai cấp này đối với giai cấp khác.
1.2. Đặc trưng của NN:
1. Chủ quyền quốc gia: Thể hiện ở quyền tự quyết của NN về tất cả các vấn đề thuộc chính sách
đối nội và đối ngoại. Quyền lực NN có hiệu lực trên toàn phạm vi lãnh thổ.
2. Thiết lập quyền lực công/Quyền lực NN đặc biệt: Ý chí NN phải được mọi thành viên trong
xã hội phục tùng và được đảm bảo bằng sức mạnh cưỡng chế thông qua bộ máy NN. Quyền lực
này tách rời khỏi xã hội, được thực hiện bởi bộ máy chuyên trách.
3. Phân chia lãnh thổ và quản lý dân cư theo lãnh thổ: NN chia lãnh thổ thành các đơn vị hành
chính và quản lý dân cư theo lãnh thổ, không phân biệt huyết thống, giới tính, dân tộc.
4. Ban hành pháp luật (PL): NN ban hành hệ thống các văn bản PL (công cụ chủ yếu để quản lý
xã hội), thể hiện ý chí của NN.
5. Quy định thuế và thu thuế: Nhằm huy động sự đóng góp từ nhân dân để duy trì hoạt động
của bộ máy và thực hiện các chức năng xã hội.
2. NGUỒN GỐC CỦA NHÀ NƯỚC
2.1. Học thuyết Mác-Lênin:
• NN là sản phẩm của chế độ tư hữu và sự phân chia xã hội thành các giai cấp đối kháng không thể điều hòa được.
Quá trình hình thành NN:
◦ Sản xuất phát triển và Ba lần phân công lao động xã hội (chăn nuôi tách khỏi trồng trọt; thủ
công nghiệp tách khỏi nông nghiệp; thương nghiệp ra đời).
◦ Dẫn đến sự xuất hiện Tư hữu.
◦ Dẫn đến Phân hóa giai cấpĐấu tranh giai cấp gay gắt.
◦ NN xuất hiện để làm dịu bớt xung đột trên cơ sở bảo vệ lợi ích của giai cấp nắm ưu thế.
2.2. Các học thuyết Phi Mác-xít:
Thuyết Thần học: NN do Thượng đế sáng tạo ra, Vua là người được Thượng đế trao quyền
thống trị trực tiếp hoặc gián tiếp, NN là vĩnh cửu.
Thuyết Gia trưởng: NN là kết quả sự phát triển của gia đình, quyền lực NN giống quyền của
người đứng đầu gia đình.
Thuyết Khế ước xã hội: NN là kết quả của một hợp đồng ký giữa những con người trong xã
hội nhằm bảo vệ lợi ích của các thành viên.
Thuyết Bạo lực: NN là kết quả của chiến tranh xâm lược và sử dụng bạo lực giữa các thị tộc,
dùng hệ thống cơ quan đặc biệt để nô dịch kẻ chiến bại.
Thuyết Nhà nước siêu trái đất: NN là sự du nhập hay thử nghiệm của một nền văn minh ngoài trái đất.
2.3. Con đường hình thành NN ở Phương Đông:
• NN hình thành sớm do nhu cầu trị thủy (cung cấp nước cho nông nghiệp) và chống giặc ngoại xâm (tự vệ).
• Các công việc này đòi hỏi sự tổ chức và chỉ huy tốt, dần hình thành cơ quan quyền lực chung thường trực.
3. BẢN CHẤT CỦA NHÀ NƯỚC
Bản chất NN thể hiện qua hai đặc tính cơ bản, do NN ra đời từ hai nhu cầu là quản lý xã hội và
bảo vệ lợi ích giai cấp thống trị. 3.1. Tính Giai cấp:
• NN là công cụ để trấn áp, bảo vệ lợi ích và ổn định của giai cấp thống trị.
• NN thể hiện ý chí của giai cấp thống trị trong xã hội.
• Trong ba quyền lực (kinh tế, chính trị, tư tưởng), quyền lực kinh tế đóng vai trò quan trọng
nhất
vì nó thuộc về cơ sở hạ tầng, quyết định chính trị và áp đặt tư tưởng. 3.2. Tính Xã hội:
• NN phản ánh ý chí chung, lợi ích chung của xã hội, đáp ứng nhu cầu quản lý các công việc chung.
• Thể hiện qua các hoạt động như: tổ chức trị thủy, chống chiến tranh xâm lược, chống thảm
họa thiên nhiên, cung cấp dịch vụ công.
• Tính xã hội là biểu hiện rõ nhất của việc NN bảo vệ lợi ích chung của xã hội.
3.3. Mối quan hệ giữa Tính Giai cấp và Tính Xã hội:
• Hai tính chất này luôn hiện diện trong bất cứ NN nào.
• Trong NN XHCN, tính giai cấp và tính xã hội song hành và hỗ trợ nhau.
• Bản chất NN XHCN VN bao gồm Tính giai cấp, Tính xã hội, và Tính dân chủ.
4. CHỨC NĂNG CỦA NHÀ NƯỚC
Chức năng NN là những mặt hoạt động cơ bản của NN, được quyết định bởi bản chất, mục đích và nhiệm vụ của NN.
4.1. Phân loại theo phạm vi hoạt động:
Chức năng Đối nội: Tổ chức và quản lý kinh tế, giữ vững an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã
hội, tổ chức quản lý văn hóa, giáo dục.
Chức năng Đối ngoại: Thiết lập quan hệ với các NN và các dân tộc khác trên thế giới.
4.2. Phân loại theo lĩnh vực xã hội:
• Chức năng Kinh tế, Xã hội, Trấn áp, Bảo vệ trật tự pháp luật, Bảo vệ đất nước, Quan hệ với các nước khác.
4.3. Phân loại theo cách thức thực hiện quyền lực:
Chức năng Lập pháp: Xây dựng Hiến pháp, làm luật, và ban hành các văn bản luật.
Chức năng Hành pháp: Tổ chức áp dụng và chấp hành pháp luật; bao gồm quyền lập quy (ban
hành văn bản dưới luật) và quyền hành chính.
Chức năng Tư pháp: Hoạt động xét xử, giải quyết tranh chấp và bảo vệ công lý, trật tự pháp luật.
5. HÌNH THỨC NHÀ NƯỚC
Hình thức NN là cách thức tổ chức quyền lực NN và những phương pháp thực hiện quyền lực đó.
5.1. Các yếu tố cấu thành:
1. Hình thức Chính thể (Cách thức thành lập cơ quan quyền lực).
2. Hình thức Cấu trúc Nhà nước (Cách thức tổ chức quyền lực theo lãnh thổ).
3. Chế độ Chính trị (Phương pháp thực hiện quyền lực).
5.2. Hình thức Chính thể:
Chính thể Quân chủ: Quyền lực tập trung toàn bộ hoặc một phần vào người đứng đầu
(Vua/Hoàng đế), theo nguyên tắc thế tập.
Quân chủ Tuyệt đối: Người đứng đầu nắm giữ toàn bộ 3 quyền LP, HP, TP (ví dụ: mô hình
tiêu biểu của xã hội phong kiến).
Quân chủ Hạn chế (Lập hiến): Quyền lực được chia sẻ với các thiết chế quyền lực khác (ví
dụ: Nghị viện do dân bầu).
▪ Quân chủ nhị nguyên (Nhà vua và Nghị viện chia đều quyền lực).
▪ Quân chủ đại nghị (Nhà vua chỉ mang tính hình thức, CP do Nghị viện thành lập).
Chính thể Cộng hòa: Quyền lực NN thuộc về cơ quan đại diện được hình thành theo thể thức bầu cử.
Cộng hòa Quý tộc: Cơ quan đại diện bầu ra bởi tầng lớp quý tộc.
Cộng hòa Dân chủ: Quyền bầu cử thuộc về mọi công dân.
Cộng hòa Tổng thống: Áp dụng nguyên tắc tam quyền phân lập cứng rắn (TT đứng đầu
quốc gia và CP, độc lập với Nghị viện).
Cộng hòa Đại nghị: CP được thành lập từ đa số trong Nghị viện, Nghị viện có quyền lực tối
cao, Tổng thống do Nghị viện bầu ra và mang tính hình thức.
Cộng hòa Hỗn hợp (Lưỡng tính): Kết hợp đặc trưng CHTT và CHĐN, có TT và TTg, TT là
nhân vật trung tâm, có quyền giải tán Nghị viện.
Cộng hòa Dân chủ Nhân dân: Cơ quan quản lý NN cao nhất đồng thời là cơ quan đại diện
cao nhất của nhân dân do cử tri bầu ra.
5.3. Hình thức Cấu trúc Nhà nước:
Cấu trúc Đơn nhất: NN có một chủ quyền quốc gia duy nhất; hệ thống cơ quan quyền lực và
quản lý thống nhất từ trung ương đến địa phương; không tồn tại khu tự trị. (Ví dụ: Việt Nam).
Cấu trúc Liên bang: NN hợp thành từ hai hay nhiều nước thành viên; có hai loại chủ quyền
(liên bang và thành viên); có hai hệ thống cơ quan/pháp luật song song.
5.4. Chế độ Chính trị:
Chế độ Chính trị Dân chủ: Phương pháp tạo điều kiện cho nhân dân tham gia vào việc quản lý
NN và xã hội, thể hiện sự quan tâm của NN đối với công dân.
Chế độ Chính trị Phản dân chủ: Phương pháp độc tài, chuyên quyền của NN, buộc người dân
phải phục tùng ý chí của NN.
• Chế độ chính trị là tổng thể các phương pháp, cách thức mà các cơ quan NN sử dụng để thực
hiện quyền lực NN. NN với chính thể cộng hòa thì luôn có chế độ chính trị dân chủ.
CHƯƠNG 2: BỘ MÁY NHÀ NƯỚC CHXHCN VIỆT NAM
Chương này tập trung vào cấu trúc và chức năng của hệ thống các cơ quan Nhà nước Việt Nam
(dựa trên Hiến pháp 2013 và các Luật Tổ chức liên quan).
1. TỔNG QUAN VỀ BỘ MÁY NHÀ NƯỚC (BMNN)
1.1. Khái niệm BMNN:
BMNN là hệ thống các cơ quan Nhà nước từ trung ương xuống địa phương.
• Được tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắc chung, thống nhất.
• Nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.
Đảng Cộng sản Việt Nam là tổ chức lãnh đạo, không phải là cơ quan trong bộ máy Nhà nước CHXHCN Việt Nam.
1.2. Đặc điểm tổ chức:
• NN Việt Nam áp dụng hạt nhân cơ bản của học thuyết tam quyền phân lập khi chia các cơ
quan Nhà nước thành cơ quan lập pháp, hành pháp, và tư pháp.
Quyền lực của các cơ quan Nhà nước không thể cao hơn Hiến pháp. Hiến pháp là văn bản
pháp luật có giá trị pháp lý cao nhất ở Việt Nam.
2. CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC Ở TRUNG ƯƠNG
2.1. Quốc hội (CQ Lập pháp)
Vị trí & Tính chất:
◦ Là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân.
◦ Là cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất. • Chức năng:
◦ Thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp (làm luật).
Quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước.
Giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước.
◦ Quốc hội tổ chức ra cơ quan hành pháp (Chính phủ).
2.2. Chủ tịch Nước (Nguyên thủ Quốc gia)Vị trí:
◦ Là người đứng đầu Nhà nước.
◦ Thay mặt nước về đối nội và đối ngoại.
Thành lập: Do Quốc hội bầu trong số Đại biểu Quốc hội.
Trách nhiệm: Chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội.
Thẩm quyền: Có thể bãi nhiệm Bộ trưởng.
2.3. Chính phủ (CQ Hành pháp)
Vị trí & Tính chất:
◦ Là cơ quan hành chính Nhà nước cao nhất.
◦ Thực hiện quyền hành pháp.
◦ Là cơ quan chấp hành của Quốc hội.
Thành viên: Gồm Thủ tướng, các Phó Thủ tướng, các Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.
◦ Quốc hội bầu Thủ tướng Chính phủ. Các thành viên khác do Chủ tịch nước bổ nhiệm trên cơ
sở phê chuẩn của Quốc hội.
VBQPPL: Chính phủ ban hành Nghị định (là loại VBQPPL độc lập duy nhất do CP ban hành).
2.4. Tòa án Nhân dân (CQ Tư pháp/Xét xử)
Vị trí & Tính chất:
◦ Là cơ quan xét xử.
◦ Thực hiện quyền tư pháp.
Chỉ có Tòa án mới có quyền thực hiện chức năng xét xử.
◦ Tòa án phải độc lập khi xét xử.
Cơ cấu tổ chức (Hệ thống TAND):
◦ TAND Tối cao (bao gồm Hội đồng Thẩm phán TAND Tối cao, các Tòa Phúc thẩm,...).
◦ TAND cấp tỉnh (gồm các Tòa chuyên trách: Hình sự, Dân sự, Hành chính, Kinh tế, Lao động,
Gia đình và người chưa thành niên). ◦ TAND Khu vực.
◦ Tòa án Quân sự các cấp.
◦ TAND Tối cao không phải là một cấp xét xử (vì phải có sơ thẩm và phúc thẩm mới là cấp xét xử).
2.5. Viện Kiểm sát Nhân dân (VKSND)
Vị trí & Chức năng:
Thực hành quyền công tố.
Kiểm sát hoạt động tư pháp.
Nội dung kiểm sát tư pháp:
◦ Kiểm sát hoạt động điều tra.
◦ Kiểm sát hoạt động xét xử của TAND.
◦ Kiểm sát trong việc thi hành án.
◦ Kiểm sát trong việc tạm giữ, tạm giam, cải tạo người phạm tội.
Cơ cấu tổ chức: VKSND Tối cao, VKSND cấp tỉnh, VKSND Khu vực, VKSND Quân sự các cấp.
3. CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG
3.1. Hội đồng Nhân dân (HĐND)
Vị trí & Tính chất:
◦ Là cơ quan quyền lực Nhà nước ở địa phương.
◦ Do cử tri ở địa phương bầu ra, đại diện cho ý chí, nguyện vọng của nhân dân.
◦ Chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan Nhà nước cấp trên.
Chức năng: Quyết định các vấn đề quan trọng, giám sát hoạt động của các cơ quan Nhà nước ở địa phương.
Cơ cấu: Thường trực HĐND, các Ban (Pháp chế, Kinh tế - Ngân sách, Văn hóa - Xã hội, Đô thị), Tổ đại biểu HĐND.
3.2. Ủy ban Nhân dân (UBND)
Vị trí & Tính chất:
◦ Là cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương (CQHCNN).
◦ Do HĐND cùng cấp bầu ra.
◦ Là cơ quan chấp hành của HĐND.
◦ Tổ chức thi hành Hiến pháp, pháp luật và nghị quyết của HĐND.
Trách nhiệm: Chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương, HĐND cùng cấp và CQHCNN cấp trên.
Cơ quan chuyên môn (cấp tỉnh): Gồm các Sở Thống nhất (như Sở Nội vụ, Sở Tư pháp, Sở Tài
chính, Sở Công Thương, v.v.) và các Sở Đặc thù (Sở Ngoại vụ, Sở Du lịch, v.v.).
CHƯƠNG 3: KHÁI NIỆM, ĐẶC TRƯNG VÀ NGUỒN CỦA PHÁP LUẬT
Chương 3 tập trung vào việc định nghĩa, mô tả bản chất và xác định các hình thức tồn tại của Pháp luật.
1. CÁC HỌC THUYẾT VỀ PHÁP LUẬT
Pháp luật được nhìn nhận dưới nhiều góc độ triết học khác nhau: Học thuyết Quan điểm chính Cơ sở nguồn
PL là ý chí của giai cấp thống trị được đề lên thành luật, nội Trường phái Xuất phát từ cơ sở
dung do điều kiện vật chất (kinh tế) của giai cấp thống trị Mác-xít kinh tế vật chất. quyết định. Bản chất con Trường phái
PL là những quy tắc tất yếu hình thành một cách tự nhiên người, lẽ công PL Tự nhiên
từ bản chất con người và phải phù hợp với PL tự nhiên. bằng.
PL là những quy tắc do Nhà nước ban hành và đảm bảo Trường phái Ý chí của Nhà
thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội, là những quy PL Thực định nước (văn bản).
phạm cụ thể, hiện hữu.
"Lễ" là quy tắc xử sự mang tính luân lí, đạo đức, tôn giáo, Trường phái Đạo đức, luân lý,
chính trị, pháp lý nhằm duy trì quan hệ danh phận đẳng cấp Nho gia phong tục. trong xã hội. Trường phái
PL là cái biên soạn thành sách đặt ở công đường và nói rõ Sự công khai, minh Pháp gia cùng trăm họ. bạch của quy tắc.
2. KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA PHÁP LUẬT (PL)
2.1. Khái niệm Pháp luật:
Theo nghĩa hẹp: PL là hệ thống các quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do Nhà nước đặt
ra hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện.
Mục đích: Điều chỉnh các quan hệ xã hội (QHXH) theo mục đích, định hướng của Nhà nước.
PL và Nhà nước: PL chỉ ra đời trong xã hội có Nhà nước. Nhà nước (NN) và Pháp luật (PL) là
hai phạm trù luôn luôn tồn tại song hành.
2.2. Đặc trưng cơ bản của PL:
1. Tính quy phạm phổ biến:
◦ Là hệ thống các quy tắc xử sự, là khuôn mẫu, chuẩn mực để các cá nhân điều khiển hành vi.
◦ Có tính phổ quát, rộng khắp: Được áp dụng lặp đi lặp lại nhiều lần đối với các cá nhân, tổ
chức thuộc phạm vi điều chỉnh.
2. Tính xác định về hình thức:
◦ Thể hiện nội dung pháp luật trong những hình thức nhất định (như VBQPPL).
◦ Đòi hỏi ngôn ngữ phải ngắn gọn, một nghĩa, trực tiếp, không thông qua hình tượng nghệ thuật.
◦ Tính chính xác cho phép các cá nhân dự liệu trước được biện pháp xử lý khi có hành vi sai trái.
3. Tính cưỡng chế hoặc được bảo đảm thực hiện bởi NN:
◦ PL do NN ban hành hoặc thừa nhận, thể hiện tính mệnh lệnh của quy phạm.
◦ NN đảm bảo thực hiện PL bằng các biện pháp giáo dục, thuyết phục, khuyến khích.
◦ Quan trọng nhất, NN có quyền áp dụng biện pháp cưỡng chế khi có hành vi vi phạm.
3. NGUỒN CỦA PHÁP LUẬT
3.1. Khái niệm Nguồn của PL:
Nghĩa rộng: Nơi các quy phạm pháp luật được tìm thấy. Là tất cả các căn cứ được các chủ thể
có thẩm quyền sử dụng làm cơ sở để xây dựng, ban hành, giải thích hoặc áp dụng pháp luật.
Nghĩa hẹp (Tại VN): Là tất cả những gì chứa đựng các quy định có thể được dựa vào để đưa ra
phán quyết, là nơi tìm thấy các QPPL, cung cấp căn cứ pháp lý.
3.2. Các nguồn cơ bản (Hình thức bên ngoài của PL): Nguồn Định nghĩa/Tính chất
Đặc điểm tại Việt Nam (VN)
Văn bản Quy Văn bản do cơ quan NN có thẩm quyền Là nguồn chủ yếu và quan trọng nhất phạm Pháp
ban hành, theo trình tự, thủ tục quy
trong hệ thống pháp luật Việt Nam.
luật (VBQPPL) định, chứa quy tắc xử sự chung.
Là hình thức NN thừa nhận một số tập
quán
(quy tắc xử sự rõ ràng, lặp lại
Tập quán được sử dụng, áp dụng để giải Tập quán
nhiều lần, được cộng đồng thừa nhận), quyết vụ việc phát sinh trên thực tế khi pháp
nâng chúng lên thành quy tắc xử sự
pháp luật chưa có quy định cụ thể.
chung để điều chỉnh QHXH.
Án lệ là những lập luận, phán quyết có
NN thừa nhận các quyết định của cơ
hiệu lực của Tòa án (TANDTC lựa chọn,
quan hành chính hoặc xét xử (Án lệ)
Chánh án TANDTC công bố). Án lệ không
Tiền lệ pháp giải quyết những vụ việc cụ thể để áp phải là nguồn chính thức của PL ở VN,
dụng đối với các vụ việc tương tự.
nhưng được xem xét áp dụng trong xét xử.
3.3. Các loại nguồn khác:
Điều ước quốc tế: Là thỏa thuận quốc tế bằng văn bản giữa các quốc gia, được pháp luật
quốc tế điều chỉnh. Có thể được nội luật hóa thành PL quốc gia (ví dụ: Luật Bình đẳng giới 2006).
Đường lối, chính sách của lực lượng cầm quyền: PL thể chế hóa chủ trương, đường lối, chính
sách của lực lượng cầm quyền (ví dụ: Đảng Cộng sản Việt Nam).
Nguyên tắc chung của PL: Những nguyên lý, tư tưởng cơ bản làm cơ sở cho toàn bộ quá trình
xây dựng và thực hiện pháp luật.
Lẽ công bằng, chuẩn mực đạo đức xã hội: Được sử dụng để giải quyết vụ việc dân sự, đặc
biệt khi thiếu luật thành văn, tập quán, án lệ, v.v..
4. HIỆU LỰC CỦA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT (VBQPPL)
VBQPPL có hiệu lực dựa trên ba tiêu chí chính:
1. Hiệu lực theo thời gian:
◦ Xác định thời điểm phát sinh và chấm dứt hiệu lực.
◦ Có thể áp dụng hồi tố (trở về trước) hoặc bất hồi tố.
2. Hiệu lực theo không gian:
◦ VBQPPL của cơ quan NN trung ương thường có hiệu lực trong phạm vi cả nước.
◦ VBQPPL của cơ quan NN địa phương chỉ có hiệu lực trong phạm vi địa phương đó.
3. Hiệu lực theo đối tượng áp dụng:
◦ Có hiệu lực đối với tất cả công dân, cơ quan, tổ chức.
◦ Có hiệu lực đối với một nhóm đối tượng cụ thể.
5. VAI TRÒ VÀ TÍNH CHẤT CỦA PHÁP LUẬT
Tính giai cấp và Tính xã hội: Pháp luật do NN ban hành, mà NN luôn mang bản chất giai cấp
để bảo vệ giai cấp thống trị, nhưng PL cũng mang tính xã hội.
Tác động đến Kinh tế: Cơ sở kinh tế quyết định PL. Tuy nhiên, PL có tính độc lập tương đối,
nếu PL tiến bộ sẽ thúc đẩy tiến bộ xã hội; nếu ngược lại, nó sẽ kìm hãm sự phát triển xã hội.
Phạm vi điều chỉnh: PL chỉ điều chỉnh những QHXH phổ biến, quan trọng chứ không điều
chỉnh tất cả các quan hệ xã hội. Các quy phạm xã hội (đạo đức, tập quán) hỗ trợ việc thực hiện pháp luật.