


















Preview text:
lOMoAR cPSD| 58707906
Đ Ạ I H Ọ C KINH T Ế QU Ố C DÂN
KHOA KINH T Ế VÀ QU Ả N LÝ NGU Ồ N NHÂN L Ự C
BÀI T Ậ P L Ớ N
MÔN KINH T Ế Đ Ầ U TƯ Đ ề tài:
TRI Ể N V Ọ NG Đ Ầ U TƯ C Ủ A NGÀNH B Ả N L Ẻ T Ạ I VI Ệ T NAM
Ngư ờ i th ự c hi ệ n: Đ ỗ Thanh Trúc MSV: 11243373
L ớ p h ọ c ph ầ n: DTKT1154(125)
Ngư ờ i hư ớ ng d ẫ n: T S .Nguy ễ n Duy Tu ấ n
HÀ N Ộ I, 9/2025 lOMoAR cPSD| 58707906 MỤC LỤC
A. LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 3
B. NỘI DUNG .................................................................................................................... 4
I. Cơ sở lý luận ............................................................................................................... 4
1. Khái niệm và đặc điểm ngành bán lẻ ................................................................... 4
2. Khái niệm và nội dung của đầu tư trong ngành bán lẻ ...................................... 4
3. Triển vọng đầu tư trong ngành bán lẻ .................................................................. 4
II. Thực trạng ngành bán lẻ tại Việt Nam ................................................................... 5
III. Xu hướng và triển vọng đầu tư của ngành bán lẻ tại Việt Nam hiện nay ......... 7
1. Xu hướng đầu tư của ngành bán lẻ hiện nay ...................................................... 7
2. Triển vọng đầu tư ngành bán lẻ tại Việt Nam ..................................................... 8
IV. Cơ hội và thách thức của ngành bán lẻ, đầu tư trong ngành bán lẻ tại Việt
Nam ............................................................................................................................... 11
1. Cơ hội .................................................................................................................... 11
2. Thách thức ............................................................................................................ 13
V. Giải pháp .................................................................................................................. 14
1. Về phía Nhà nước ................................................................................................. 14
2. Về phía doanh nghiệp bán lẻ trong nước ........................................................... 15
VI. Kết luận .................................................................................................................. 16
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................. 16 lOMoAR cPSD| 58707906 A. LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, ngành bán lẻ
đã trở thành một trong những lĩnh vực có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng
kinh tế, nâng cao mức sống của người dân và tạo động lực cho sản xuất trong nước. Với
đặc thù là ngành trực tiếp kết nối giữa người tiêu dùng và nhà sản xuất, bán lẻ không chỉ
phản ánh sức mua của xã hội mà còn là “thước đo” năng lực cạnh tranh và sự phát triển của nền kinh tế.
Tại Việt Nam, những năm gần đây, ngành bán lẻ chứng kiến sự tăng trưởng mạnh mẽ nhờ
tốc độ đô thị hóa nhanh, dân số trẻ, thu nhập bình quân đầu người không ngừng cải thiện
và xu hướng tiêu dùng hiện đại ngày càng rõ nét. Song song với đó, sự bùng nổ của thương
mại điện tử và công nghệ số đã làm thay đổi căn bản phương thức kinh doanh truyền thống,
mở ra nhiều cơ hội mới cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Chính vì vậy, bán lẻ đã
trở thành một trong những lĩnh vực hấp dẫn nhất, thu hút dòng vốn đầu tư lớn, đặc biệt từ
các tập đoàn quốc tế.
Tuy nhiên, bên cạnh những cơ hội rộng mở, ngành bán lẻ Việt Nam cũng phải đối mặt với
không ít thách thức, như mức độ cạnh tranh gay gắt, sự chênh lệch giữa kênh bán lẻ truyền
thống và hiện đại, hay những yêu cầu khắt khe về đổi mới công nghệ và quản lý. Điều này
đặt ra yêu cầu cấp thiết cần nghiên cứu, phân tích triển vọng đầu tư của ngành bán lẻ để từ
đó đưa ra những nhận định khách quan, định hướng chiến lược và khuyến nghị phù hợp
cho các doanh nghiệp cũng như nhà hoạch định chính sách.
Xuất phát từ ý nghĩa đó, đề tài “Triển vọng đầu tư của ngành bán lẻ tại Việt Nam” được
lựa chọn nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận về đầu tư, phân tích thực trạng phát triển của
ngành bán lẻ, từ đó đánh giá triển vọng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư trong thời gian tới. lOMoAR cPSD| 58707906 B. NỘI DUNG
I. Cơ sở lý luận
1. Khái niệm và đặc điểm ngành bán lẻ
Khái niệm bán lẻ: Hoạt động phân phối hàng hóa và dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng cuối cùng.
Đặc điểm ngành bán lẻ:
Phụ thuộc lớn vào sức mua và thu nhập của dân cư.
Tính cạnh tranh cao, nhạy cảm với xu hướng tiêu dùng và công nghệ.
Vai trò quan trọng trong lưu thông hàng hóa và thúc đẩy sản xuất.
2. Khái niệm và nội dung của đầu tư trong ngành bán lẻ
Khái niệm đầu tư: là quá trình sử dụng vốn hoặc các nguồn lực khác nhằm đạt được một
hoặc một tập hợp các mục tiêu nào đó Đặc điểm đầu tư trong ngành bán lẻ:
Tập trung vào hệ thống cơ sở hạ tầng thương mại (siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng tiện lợi).
Gắn liền với công nghệ quản lý, logistics và thương mại điện tử.
Đòi hỏi vốn lớn, thời gian thu hồi vốn trung hạn, mức độ rủi ro cạnh tranh cao.
Tính linh hoạt và đổi mới liên tục
3. Triển vọng đầu tư trong ngành bán lẻ
Triển vọng đầu tư trong ngành bán lẻ là khả năng phát triển, mở rộng và sinh lợi của các
hoạt động đầu tư trong lĩnh vực bán lẻ trong tương lai, dựa trên những điều kiện kinh tế –
xã hội, chính sách, công nghệ và nhu cầu tiêu dùng.
Triển vọng đầu tư trong ngành bán lẻ bao gồm:
- Khả năng tăng trưởng của thị trường bán lẻ lOMoAR cPSD| 58707906
Quy mô thị trường, tốc độ tăng trưởng doanh thu bán lẻ.
Sự mở rộng của các kênh bán lẻ hiện đại (siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng tiện lợi)
và thương mại điện tử.
- Mức độ hấp dẫn đối với nhà đầu tư
Lợi nhuận kỳ vọng từ việc mở rộng hệ thống bán lẻ.
Thị phần tiềm năng và cơ hội cạnh tranh.
Dòng vốn FDI và sự quan tâm của các tập đoàn lớn.
Rủi ro cạnh tranh và rào cản gia nhập thị trường
- Cơ hội phát triển dài hạn
Tác động từ xu hướng tiêu dùng mới (mua sắm trực tuyến, thanh toán không tiền mặt, trải nghiệm khách hàng).
Hỗ trợ từ chính sách Nhà nước và tiến trình hội nhập quốc tế.
Ứng dụng công nghệ số, dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo trong quản lý bán hàng và logistics.
II. Thực trạng ngành bán lẻ tại Việt Nam
Theo báo cáo Tình hình kinh tế - xã hội năm 2022 của Tổng cục Thống kê, ước tính GDP
năm 2022 tăng 8,02% so với năm 2021 do nền kinh tế được khôi phục trở lại và đạt mức
tăng cao nhất trong giai đoạn 2011-2022. Trong đó, ngành bán lẻ tăng cao (10,15%), đóng
góp nhiều vào tốc độ tăng tổng giá trị toàn nền kinh tế. Năm 2022, tổng mức bán lẻ hàng
hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng ước đạt 5.679,9 nghìn tỷ đồng, tăng 19,8% so với năm
trước. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng năm 2022 tăng 15% so
với năm 2019 - năm trước khi xảy ra dịch Covid-19.
Cũng theo Tổng cục Thống kê, riêng 5 tháng đầu năm 2023, tổng mức bán lẻ hàng hóa và
doanh thu dịch vụ tiêu dùng cả nước ước đạt 2.527,1 nghìn tỷ đồng, tăng 12,6% so với
cùng kỳ năm 2022. Thực tế cho thấy, ngay trong những ngày đầu năm 2023, DN Việt Nam
và nước ngoài đã có kế hoạch mở cửa hoạt động và rót vốn đầu tư trở lại sau dịch Covid- 19. lOMoAR cPSD| 58707906
Trong nửa đầu năm 2024, bán lẻ tăng 8,6%, cao hơn mức tăng trưởng GDP 6,42%. Cơ cấu
thị trường đa dạng với sự tồn tại song song của kênh bán lẻ hiện đại như siêu thị, trung tâm
thương mại và kênh truyền thống như chợ, cửa hàng tạp hóa, đặc biệt phổ biến ở nông thôn.
Thương mại điện tử bùng nổ, đưa Việt Nam trở thành một trong những thị trường phát triển nhanh nhất khu vực.
Thị trường bán lẻ Việt Nam không ngừng mở rộng, dự kiến đạt 350 tỷ USD vào năm 2025.
Ngành bán lẻ có tốc độ tăng trưởng cao, thường vượt GDP, minh chứng cho tiềm năng phát triển mạnh mẽ.
Đặc biệt, xu hướng ủng hộ hàng Việt Nam ngày càng mạnh mẽ nhờ cuộc vận động ‘Người
Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam’, giúp hàng nội địa chiếm lĩnh thị trường, nhất là
trong lĩnh vực hàng tiêu dùng thiết yếu
Mới đây, Central Retail (Thái Lan) đã công bố kế hoạch đầu tư thêm 20.000 tỷ đồng vào
thị trường bán lẻ Việt Nam trong vòng 5 năm tới. Khoản đầu tư này được xem là bước đi
chiến lược nhằm mở rộng quy mô hoạt động, củng cố vị thế cạnh tranh cũng như khai thác
tiềm năng tăng trưởng còn rất lớn của thị trường Việt Nam. Với nguồn vốn bổ sung đáng
kể, Central Retail kỳ vọng sẽ đẩy mạnh phát triển hệ thống bán lẻ hiện đại, gia tăng độ phủ
của thương hiệu và đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng đa dạng. Đồng thời, doanh nghiệp
cũng đặt mục tiêu thúc đẩy doanh số tại thị trường Việt Nam trong giai đoạn 2022–2026
lên khoảng 65.000 tỷ đồng, qua đó khẳng định vai trò là một trong những nhà bán lẻ nước
ngoài lớn nhất tại Việt Nam.
Tương tự, Tập đoàn Aeon (Nhật Bản) cũng đang lên kế hoạch từ nay đến năm 2025 triển
khai thêm 16 dự án tại Việt Nam, trong đó có 3-4 dự án tại Hà Nội. Đồng thời sẽ ra mắt
các mô hình bán lẻ mới để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, tạo đà phát triển trong tương
lai. Bên cạnh đó, hệ thống bản lẻ WinCommerce bên cạnh việc duy trì 3.400 siêu thị và cửa hàng tiện ích
Các kênh bán lẻ chủ yếu:
Bán lẻ truyền thống (chợ, cửa hàng nhỏ lẻ).
Bán lẻ hiện đại (siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng tiện lợi). lOMoAR cPSD| 58707906
Bán lẻ trực tuyến (thương mại điện tử).
Ngành bán lẻ Việt Nam duy trì mức tăng trưởng cao, hồi phục nhanh sau COVID-19 nhờ
dân số trẻ, thu nhập tăng và nhu cầu tiêu dùng lớn. Kênh bán lẻ hiện đại, thương mại điện
tử và xu hướng omni-channel phát triển mạnh, dần thay thế kênh truyền thống. Tuy nhiên,
ngành vẫn đối mặt với thách thức về chi phí, cạnh tranh gay gắt và sức mua biến động.
Triển vọng sắp tới vẫn tích cực, nhưng đòi hỏi doanh nghiệp phải số hóa, nâng cao chất
lượng và tối ưu chuỗi cung ứng để giữ lợi thế.
III. Xu hướng và triển vọng đầu tư của ngành bán lẻ tại Việt Nam hiện nay
1. Xu hướng đầu tư của ngành bán lẻ hiện nay
Thương mại điện tử tăng trưởng mạnh: Thương mại điện tử Việt Nam tiếp tục duy trì tốc
độ tăng trưởng ấn tượng, đạt mức 18 - 25% mỗi năm. Năm 2023, thương mại điện tử Việt
Nam ghi nhận tốc độ tăng trưởng 25%, với quy mô doanh thu 20,5 tỷ USD. Năm 2024,
quy mô thị trường đạt trên 25 tỷ USD, tăng 20% so với năm 2023, chiếm khoảng 9% tổng
mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng cả nước.
Xu hướng đa kênh:
Multichannel Marketing: Doanh nghiệp sử dụng nhiều kênh khác nhau (ví dụ: cửa hàng
truyền thống, website, Facebook, sàn thương mại điện tử…) để tiếp cận khách hàng. Tuy
nhiên, các kênh này hoạt động khá độc lập, ít liên kết dữ liệu và trải nghiệm, nên khách
hàng có thể gặp tình trạng thông tin không đồng nhất giữa các kênh.
Omnichannel Marketing: Không chỉ đa kênh mà còn tích hợp và đồng bộ tất cả kênh lại
với nhau. Dữ liệu khách hàng được liên kết, giúp họ có trải nghiệm liền mạch. Ví dụ: khách
hàng có thể xem sản phẩm trên website, thêm vào giỏ hàng, sau đó đến cửa hàng để lấy và
thanh toán mà không bị gián đoạn.
Xu hướng bán lẻ xanh và bền vững: Người tiêu dùng Việt Nam ngày càng quan tâm đến
sản phẩm thân thiện môi trường, bao bì tái chế, nguồn gốc rõ ràng — đây là yếu tố quan
trọng để doanh nghiệp tạo lợi thế cạnh tranh. Nhiều hệ thống bán lẻ trong nước (Aeon, lOMoAR cPSD| 58707906
Saigon Co.op…) đã bắt đầu áp dụng túi giấy, giảm nhựa, chương trình thu hồi bao bì…
Đây là xu hướng dài hạn, vì việc tuân thủ tiêu chuẩn xanh và ESG (môi trường – xã hội –
quản trị) cũng ngày càng trở thành yêu cầu từ đối tác, nhà đầu tư quốc tế.
Cá nhân hóa trải nghiệm khách hàng: Người tiêu dùng ngày càng mong muốn nhận được
trải nghiệm mua sắm phù hợp với sở thích và có những ưu đãi cá nhân hóa, điều này tạo
áp lực cho các doanh nghiệp phải đầu tư vào Big Data và AI để phân tích dữ liệu khách hàng
Cửa hàng tiện lợi & bán lẻ hiện đại: Việt Nam có khoảng 6.740 cửa hàng tiện lợi (cuối
năm 2022) và mật độ cửa hàng tiện lợi tăng ~18% mỗi năm. Ví dụ, Circle K có ~464 cửa
hàng tính đến đầu 2024, trở thành chuỗi tiện lợi nước ngoài có độ phủ rộng và ghi nhận lãi.
Tuy nhiên, nhiều chuỗi khác như GS25, 7-Eleven, Family Mart dù doanh thu lớn vẫn thua
lỗ. Mỗi năm, khoảng cách từ nhà đến cửa hàng tiện lợi giảm ~7%, tức là mạng lưới cửa
hàng được phủ dày thêm. Mô hình cửa hàng tiện lợi tiếp tục là “cuộc đua” vốn và chi phí
cao, nhưng nếu doanh nghiệp tối ưu được chi phí – vận hành – địa điểm – khác biệt thì vẫn có cơ hội sinh lời
2. Triển vọng đầu tư ngành bán lẻ tại Việt Nam
2.1. Tăng trưởng tiềm năng
Nền tảng vĩ mô ổn định và phục hồi kinh tế: Kinh tế Việt Nam đang phục hồi và ổn định,
tạo môi trường thuận lợi cho ngành bán lẻ phát triển. Sự ổn định này bao gồm tăng trưởng
GDP liên tục, lạm phát được kiểm soát, chính sách kinh tế và pháp lý hỗ trợ doanh nghiệp,
cùng hạ tầng số ngày càng phát triển. Thị trường bán lẻ ghi nhận sự hồi phục tích cực, nhu
cầu tiêu dùng tăng, đồng thời chuyển đổi số giúp tối ưu quản lý, nâng cao trải nghiệm khách
hàng và tăng doanh thu. Dựa trên những yếu tố này, ngành bán lẻ được đánh giá là triển
vọng, dự kiến đạt quy mô gần 500 tỷ USD vào năm 2029, thu hút sự quan tâm của cả nhà
đầu tư trong và ngoài nước.
Dư địa phát triển còn lớn: Ngành bán lẻ tại Việt Nam đang tăng trưởng mạnh và còn nhiều
tiềm năng, tiếp tục nhận được sự quan tâm mạnh mẽ của các nhà đầu tư. Ngành bán buôn
bán lẻ có tổng vốn đăng ký đạt gần 1,37 tỷ USD, đứng thứ 3 về thu hút FDI trong số các
ngành, trong đó bán lẻ hiện đại – gồm siêu thị, cửa hàng tiện lợi, trung tâm thương mại và lOMoAR cPSD| 58707906
thương mại điện tử – chiếm khoảng 25%. Tỷ lệ này thấp hơn Thái Lan và Malaysia (50–
60%), cho thấy Việt Nam còn dư địa phát triển cho các chuỗi trong nước và quốc tế mở
rộng, nâng cao trải nghiệm khách hàng và khai thác thương mại điện tử.
Tiêu dùng nội địa tăng:
Cấu trúc dân số trẻ và tầng lớp trung lưu gia tăng: Việt Nam có quy mô dân số lớn với cơ
cấu dân số trẻ và tầng lớp trung lưu ngày càng mạnh mẽ, điều này tạo ra sức mua tiềm năng
lớn và thị trường bán lẻ hấp dẫn cho cả trong và ngoài nước. Sự thay đổi trong thói quen
và nhu cầu của người tiêu dùng: Người tiêu dùng, đặc biệt là nhóm trẻ, có nhu cầu cao hơn
về trải nghiệm công nghệ, sự tiện lợi và sự đa dạng của sản phẩm.
Mức sống và thu nhập cải thiện: Mức sống được cải thiện giúp nâng cao sức mua, tạo động
lực tăng trưởng cho thị trường tiêu dung. Việt Nam đang trong giai đoạn dân số vàng với
68% trong độ tuổi lao động, mỗi năm thêm ~500.000 người tham gia thị trường, đảm bảo
nguồn cầu tiêu dùng bền vững. Nhóm trẻ 20–39 tuổi chiếm gần 49% dân số, năng động và
dễ thích ứng công nghệ. Tỷ lệ đô thị hóa ~40% cũng thúc đẩy nhu cầu bán lẻ hiện đại và mô hình mới.
Chuyển đổi số đang là đòn bẩy then chốt cho tăng trưởng và lợi nhuận dài hạn của bán lẻ
Việt Nam: Ứng dụng AI, Big Data, IoT, điện toán đám mây giúp tối ưu chuỗi cung ứng, cá
nhân hóa trải nghiệm, giảm chi phí. Thương mại điện tử và thanh toán số bùng nổ, với thị
trường thanh toán điện tử dự kiến đạt 15,4 tỷ USD vào năm 2025, giao dịch qua thẻ tăng
50%. Xu hướng omnichannel phổ biến, yêu cầu doanh nghiệp đầu tư đồng bộ công nghệ
và dịch vụ để tạo lợi thế cạnh tranh. Hạ tầng số vững chắc khi hơn 82% hộ gia đình có
internet cáp quang năm 2024, vượt xa mức trung bình toàn cầu 60%. Thị trường bán lẻ đạt
298,2 tỷ USD năm 2024, dự kiến 1.032,6 tỷ USD vào 2033 với CAGR 13,6% giai đoạn
2025–2033, mở ra tiềm năng lớn cho doanh nghiệp bắt kịp xu hướng số hóa.
2.2. Lợi nhuận dự kiến của ngành bán lẻ
Ngành bán lẻ cũng hứa hẹn khả năng sinh lời hấp dẫn nhờ các yếu tố sau:
Doanh thu từ bán hàng: Các chuỗi bán lẻ lớn như VinCommerce, Central Retail, Saigon
Co.op liên tục mở rộng mạng lưới cửa hàng và siêu thị, đồng thời cải thiện quản lý kho và
tối ưu logistics. Việc này giúp tăng hiệu quả vận hành và biên lợi nhuận, đồng thời nâng lOMoAR cPSD| 58707906
cao khả năng phục vụ khách hàng tại nhiều khu vực, đặc biệt ở các thành phố lớn và khu đô thị mới.
Biên lợi nhuận : Biên lợi nhuận trong ngành bán lẻ Việt Nam hiện còn thấp, trung bình
khoảng 5–10% tùy loại hình kinh doanh, do cạnh tranh gay gắt và chi phí vận hành cao
(như thuê mặt bằng, nhân công, marketing).Các doanh nghiệp áp dụng chiến lược quản lý
chi phí hiệu quả, tối ưu hóa logistics, giảm thất thoát và cải thiện trải nghiệm khách hàng
có thể nâng biên lợi nhuận lên đáng kể.
2.3.Thị trường sôi động – Đòn bẩy cho đầu tư dài hạn
Sự sôi động là dấu hiệu của thị trường tiềm năng: Ngành bán lẻ tại Việt Nam đang chứng
kiến sự cạnh tranh mạnh mẽ giữa các thương hiệu nội địa và quốc tế, đặc biệt ở các phân
khúc như siêu thị, cửa hàng tiện lợi, bán lẻ thực phẩm, thương mại điện tử…Sự “sôi động”
này thể hiện ở tốc độ mở rộng hệ thống bán lẻ, tăng trưởng doanh thu, và các thương vụ
M&A (mua bán - sáp nhập).
Dòng vốn đầu tư liên tục chảy vào thị trường: từ các nhà đầu tư nước ngoài như Central
Group (Thái Lan), Aeon (Nhật), đến các doanh nghiệp nội như Masan, MWG,
Vincommerce…Central Retail sẽ đầu tư từ 45 đến 47 tỷ baht (tương đương khoảng 1,38
đến 1,44 tỷ USD) đến năm 2027 để mở rộng hoạt động bán lẻ. Tập đoàn Aeon Nhật Bản
đã đầu tư hơn 1,5 tỷ USD vào Việt Nam và đặt mục tiêu đến năm 2030 sẽ tăng gấp ba lần quy mô hiện tại.
Môi trường cạnh tranh giúp “lọc” thị trường: Các doanh nghiệp yếu kém, không có khả
năng thích ứng sẽ bị loại khỏi cuộc chơi. Ngược lại, những doanh nghiệp bản lĩnh, có mô
hình bền vững sẽ dần chiếm lĩnh thị phần. Thị trường sau sàng lọc sẽ tập trung hơn vào các
doanh nghiệp chất lượng, tạo điều kiện thuận lợi cho dòng vốn đầu tư dài hạn tìm đến đúng
“người thắng cuộc”.
Cạnh tranh giúp tối ưu hóa chi phí và nâng cao chất lượng sản phẩm: Tối ưu hóa chi phí
và nâng cao dịch vụ: Áp lực cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải liên tục cải tiến mô
hình kinh doanh, tối ưu hóa chi phí, áp dụng công nghệ hiện đại và nâng cao chất lượng
dịch vụ. Nhờ đó, người tiêu dùng được hưởng lợi với sản phẩm đa dạng, giá cả hợp lý và
trải nghiệm mua sắm tốt hơn. lOMoAR cPSD| 58707906
2.4. Rủi ro và tính ổn định
Rủi ro pháp lý và kinh tế: Thay đổi chính sách thuế, quy định về đất đai, chi phí vận hành,
hoặc biến động kinh tế (như lạm phát, biến động giá nguyên vật liệu) đều có thể ảnh hưởng
đến lợi nhuận và khả năng duy trì hoạt động của doanh nghiệp.
Khả năng thích ứng của doanh nghiệp: Những chuỗi bán lẻ có khả năng linh hoạt, áp dụng
công nghệ, chuyển đổi số và đa dạng hóa kênh bán hàng (omnichannel) sẽ dễ dàng thích
ứng với thay đổi thị trường, từ đó giảm rủi ro và tăng tính ổn định trong dài hạn.
IV. Cơ hội và thách thức của ngành bán lẻ, đầu tư trong ngành bán lẻ tại Việt Nam 1. Cơ hội
Mở rộng thị trường địa lý: Bán lẻ hiện đại tại Việt Nam hiện vẫn tập trung chủ yếu ở hai
đô thị lớn là Hà Nội và TP.HCM, trong khi các thành phố cấp 2, cấp 3 như Đà Nẵng, Cần
Thơ, Hải Phòng, Nghệ An… vẫn còn nhiều khoảng trống thị trường. Điều này mở ra cơ
hội đầu tư đáng kể khi doanh nghiệp có thể mở mới siêu thị, cửa hàng tiện lợi hay trung
tâm thương mại tại các địa phương này để chiếm lĩnh thị phần sớm. Bên cạnh đó, việc đầu
tư vào hạ tầng logistics và kho bãi tại địa phương giúp giảm chi phí vận chuyển, rút ngắn
thời gian giao hàng, nâng cao khả năng cạnh tranh. Ngoài ra, phát triển thương mại điện tử
gắn với địa phương thông qua xây dựng các trung tâm fulfillment và dịch vụ giao nhận tại
tỉnh cũng là hướng đi tiềm năng, cho phép doanh nghiệp tiếp cận khách hàng ngoài đô thị
lớn với chi phí thấp hơn. Nhờ vậy, nhà đầu tư có thể tận dụng cơ hội mở rộng quy mô kinh
doanh, đa dạng hóa nguồn doanh thu và gia tăng lợi nhuận dài hạn.
Các chính sách hỗ trợ của chính phủ cho ngành bán lẻ:
Hiện tại, Nhà nước ta cũng đang có nhiều chính sách cải thiện môi trường kinh doanh, phát
triển cơ sở hạ tầng giao thông, logistics, hỗ trợ các doanh nghiệp để tạo điều kiện thuận lợi
cho các doanh nghiệp hoạt động. Một số chính sách kích cầu nổi bật mà Nhà nước Việt Nam đang áp dụng là:
Hỗ trợ lãi suất: Việc triển khai các gói tín dụng ưu đãi giúp doanh nghiệp bán lẻ dễ tiếp cận
vốn rẻ hơn để mở rộng cửa hàng, đầu tư kho bãi và nâng cấp công nghệ. Nhà đầu tư có cơ
hội tham gia vào những chuỗi bán lẻ đang tăng tốc mở rộng quy mô, giảm rủi ro về dòng
tiền và tận dụng được lợi thế vốn. lOMoAR cPSD| 58707906
Giảm thuế: Sau Covid-19 chính sách giảm 2% VAT đến hết năm 2023 làm giá hàng hóa
giảm, kích thích nhu cầu tiêu dùng. Doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp bán lẻ tăng
lên, mang lại cơ hội cho nhà đầu tư ngắn hạn trong cổ phiếu bán lẻ, cũng như cho các dự
án mở rộng hệ thống phân phối.
Các chính sách bảo hộ hàng Việt: Nhà nước khuyến khích người tiêu dùng ưu tiên sử dụng
hàng Việt Nam, qua đó thúc đẩy sản xuất trong nước và tạo việc làm. Các nhà đầu tư có
thể tập trung phát triển thương hiệu nội, sản phẩm “Made in Vietnam”, hoặc hợp tác với
nhà sản xuất trong nước để khai thác thị trường nội địa.
Tổ chức các hội chợ kích cầu thương mại: Là kênh giúp doanh nghiệp giới thiệu sản phẩm
trực tiếp tới người tiêu dùng, đồng thời mở ra cơ hội cho nhà đầu tư tìm kiếm thương hiệu
tiềm năng, thử nghiệm thị trường, mở rộng phân phối và xây dựng quan hệ hợp tác kinh doanh.
Công nghệ và chuyển đổi số trong bán lẻ: Công nghệ và thương mại điện tử giúp kích cầu,
tạo sự tiện lợi, cung cấp dữ liệu hành vi tiêu dùng để doanh nghiệp phân tích, từ đó tối ưu
sản phẩm và chiến lược kinh doanh. Giảm chi phí mở cửa hàng, tiếp cận khách hàng toàn
quốc, giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí và tăng biên lợi nhuận. Công nghệ số hỗ trợ
quản lý kho bãi, chuỗi cung ứng, thanh toán điện tử, chăm sóc khách hàng tự động. Giúp
doanh nghiệp bán lẻ tiết kiệm chi phí vận hành, tăng lợi nhuận và mở rộng quy mô nhanh
chóng. Nhờ phân tích dữ liệu, doanh nghiệp có thể đưa ra gợi ý sản phẩm phù hợp với từng
nhóm khách hàng. Tăng doanh thu và giữ chân khách hàng, tạo lợi thế cạnh tranh lâu dài
so với đối thủ. Từ những lợi ích công nghệ và chuyển đổi số mang lại, ngành bán lẻ mở ra
nhiều cơ hội đầu tư hấp dẫn. Nhà đầu tư có thể rót vốn vào thương mại điện tử và nền tảng
bán hàng trực tuyến để khai thác xu hướng mua sắm online; đầu tư vào logistics, kho bãi
và chuỗi cung ứng thông minh nhằm đáp ứng nhu cầu giao hàng nhanh và tối ưu chi phí;
tham gia vào hệ sinh thái thanh toán số, fintech để tận dụng sự phát triển của tiêu dùng không tiền mặt
Khai thác phân khúc khách hàng: Sự gia tăng nhanh chóng của tầng lớp trung lưu tại các
tỉnh ngoài đô thị lớn đang làm thay đổi thói quen tiêu dùng, với xu hướng ưu tiên các sản
phẩm chất lượng cao và thương hiệu quốc tế. Đây là cơ hội để các nhà bán lẻ khai thác
phân khúc khách hàng này thông qua việc mở rộng danh mục hàng hóa cao cấp, xây dựng lOMoAR cPSD| 58707906
chuỗi cửa hàng chuyên biệt như dược phẩm, mẹ & bé, công nghệ hay thời trang – những
lĩnh vực hiện tại còn ít đối thủ cạnh tranh ở nhiều địa phương. Không chỉ giúp doanh nghiệp
chiếm lĩnh sớm thị trường ngách, những ngành hàng này còn mang lại biên lợi nhuận cao
hơn so với các sản phẩm tiêu dùng phổ thông, tạo ra cơ hội đầu tư hấp dẫn cả về tăng trưởng
doanh thu lẫn lợi nhuận dài hạn. 2. Thách thức
Cạnh tranh gay gắt từ doanh nghiệp trong nước tới doanh nghiệp quốc tế: Cạnh tranh giá,
cạnh tranh về chất lượng dịch vụ, cạnh tranh về đa dạng sản phẩmDoanh nghiệp bán lẻ
phải đầu tư mạnh hơn vào marketing, dịch vụ, công nghệ để giữ khách hàng dẫn đến chi
phí đầu tư cao, biên lợi nhuận bị thu hẹp. Nhà đầu tư phải cân nhắc kỹ, lựa chọn mô hình
kinh doanh có lợi thế cạnh tranh rõ ràng (giá, dịch vụ, trải nghiệm, thương hiệu).
Sự thay đổi trong thói quen mua sắm, tiêu dùng của khách hàng: Người tiêu dùng thông
minh, ưu tiên mua online và chú trọng sản phẩm bền vững, doanh nghiệp buộc phải thích
ứng nhanh, nếu không sẽ mất thị phần. Cơ hội lớn cho các dự án gắn với thương mại điện
tử, sản phẩm xanh, thân thiện môi trường; ngược lại, các mô hình bán lẻ chậm chuyển đổi
số sẽ kém hấp dẫn nhà đầu tư. Sự thay đổi thói quen mua sắm, với xu hướng ưu tiên online
và sản phẩm bền vững, tạo ra thách thức cho nhà đầu tư khi lựa chọn dự án. Doanh nghiệp
nào chậm chuyển đổi số hoặc chưa chú trọng yếu tố xanh sẽ khó giữ thị phần, giảm sức hút
và làm gia tăng rủi ro đầu tư trong dài hạn.
Các vấn đề về chuỗi cung ứng và logistics:
Chi phí logistics cao: Việc mua sắm trực tuyến cũng kéo theo những hậu quả như chi phí
vận chuyển, kho bãi chiếm tỷ lệ lớn trong giá thành sản phẩm. Nhà bán muốn tiếp cận mọi
đối tượng khách hàng với cùng một mức giá phải chi trả thêm những chi phí này, làm do lợi nhuận giảm xuống.
Hạ tầng logistics chưa đồng bộ: Hệ thống giao thông, kho bãi chưa phát triển đồng bộ, gây
khó khăn cho việc phân phối hàng hóa.
Rủi ro gián đoạn chuỗi cung ứng: Các yếu tố bất ngờ như dịch bệnh, thiên tai có thể gây
gián đoạn chuỗi cung ứng, tiêu biểu như ảnh hưởng của dịch Covid. lOMoAR cPSD| 58707906
Các vấn đề về chuỗi cung ứng và logistics tạo ra thách thức lớn cho đầu tư trong ngành bán
lẻ, vì chi phí vận chuyển cao và hạ tầng chưa đồng bộ khiến biên lợi nhuận bị thu hẹp.
Đồng thời, rủi ro gián đoạn từ dịch bệnh hay thiên tai làm tăng tính bất ổn, buộc nhà đầu
tư phải cân nhắc thêm vốn cho hạ tầng kho vận, công nghệ quản lý hoặc hợp tác với đơn
vị logistics chuyên nghiệp để giảm thiểu rủi ro.
Áp lực chuyển đổi số: Doanh nghiệp buộc phải chi nhiều cho hệ thống POS, quản lý kho,
nền tảng omnichannel và phân tích dữ liệu khách hàng, dẫn đến chi phí đầu tư ban đầu
cao và thời gian thu hồi vốn dài. Nhiều doanh nghiệp nhỏ thiếu nhân lực công nghệ, gặp
khó trong tích hợp hệ thống cũ – mới và bảo mật dữ liệu, khiến rủi ro chuyển đổi thất bại
tăng lên. Bên cạnh đó, công nghệ thay đổi nhanh, đòi hỏi doanh nghiệp phải liên tục nâng
cấp, làm chi phí duy trì ngày càng lớn. Những yếu tố này khiến nhà đầu tư phải cân nhắc
kỹ khi tham gia vào lĩnh vực bán lẻ. V. Giải pháp
1. Về phía Nhà nước
Tái cơ cấu thị trường trong nước theo hướng bền vững, khuyến khích kinh tế chia sẻ, kinh
tế đêm, du lịch, kinh tế tuần hoàn, thương mại điện tử; phát triển hệ thống phân phối hiện
đại, mở rộng về nông thôn, miền núi; gắn sản xuất với thị trường theo chuỗi cung ứng, bảo
đảm ổn định cung cầu, chất lượng và nguồn gốc hàng hóa.
Hoàn thiện khung pháp lý: Rà soát, sửa đổi, bổ sung văn bản pháp luật về phát triển thị
trường, triển khai Chiến lược phát triển thương mại trong nước đến 2030, tầm nhìn 2045
cùng các chương trình, đề án liên quan.
Đẩy mạnh xúc tiến thương mại: Lồng ghép vào các chương trình kích cầu, bình ổn thị
trường; hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, làng nghề xây dựng thương hiệu, quảng bá sản
phẩm, đặc sản vùng miền.
Phát triển bán lẻ hiện đại và đa kênh: Chú trọng thương mại số, bán hàng qua di động,
truyền hình, mạng xã hội; thúc đẩy thương mại điện tử, thanh toán không dùng tiền mặt để
đáp ứng xu hướng tiêu dùng mới. lOMoAR cPSD| 58707906
2. Về phía doanh nghiệp bán lẻ trong nước
Nghiên cứu thị trường và phát triển sản phẩm lợi thế: Doanh nghiệp cần hiểu rõ nhu cầu,
thị hiếu khách hàng để đưa ra sản phẩm phù hợp, đồng thời mở rộng mạng lưới phân phối
như siêu thị, cửa hàng tiện ích.
Xây dựng thương hiệu gắn với chất lượng sản phẩm: Thương hiệu chỉ bền vững khi đi
cùng chất lượng; cả hai phải phát triển song song để doanh nghiệp đứng vững trên thị trường.
Liên kết giữa doanh nghiệp và nhà sản xuất nhỏ lẻ: Sự hợp tác giúp nâng cao thương hiệu,
chất lượng sản phẩm và tạo nên một mạng lưới kinh tế độc lập, vững chắc.
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Doanh nghiệp cần chú trọng đào tạo, bồi dưỡng tay
nghề và trình độ để tận dụng tốt lực lượng lao động dồi dào hiện nay.
Cải thiện chất lượng dịch vụ, thái độ phục vụ: Tổ chức tập huấn, hướng dẫn kỹ năng xử lý
tình huống cho nhân viên nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng và uy tín của doanh nghiệp. lOMoAR cPSD| 58707906 VI. Kết luận
Ngành bán lẻ Việt Nam đang đứng trước những cơ hội phát triển mạnh mẽ nhờ quy mô dân
số lớn, thu nhập và mức sống ngày càng nâng cao, cùng với sự bùng nổ của thương mại
điện tử và xu hướng tiêu dùng hiện đại. Thực tế cho thấy, thị trường bán lẻ không chỉ duy
trì tốc độ tăng trưởng cao hơn GDP mà còn thu hút ngày càng nhiều vốn đầu tư trong và
ngoài nước, hứa hẹn đạt quy mô gần 500 tỷ USD vào năm 2029.
Tuy nhiên, song hành với cơ hội là những thách thức lớn về cạnh tranh gay gắt, thay đổi
hành vi tiêu dùng, chi phí logistics cao và yêu cầu chuyển đổi số nhanh chóng. Do đó, để
tận dụng tối đa thời cơ và giảm thiểu rủi ro, Nhà nước cần tiếp tục hoàn thiện chính sách,
hạ tầng và khung pháp lý, đồng thời thúc đẩy chuyển đổi số và xúc tiến thương mại. Về
phía doanh nghiệp, việc nghiên cứu thị trường, xây dựng thương hiệu gắn với chất lượng,
liên kết sản xuất – phân phối, nâng cao nhân lực và dịch vụ là yếu tố then chốt để giữ vững vị thế.
Như vậy, triển vọng đầu tư trong ngành bán lẻ tại Việt Nam là tích cực và đầy tiềm năng,
nhưng thành công chỉ đến với những doanh nghiệp biết thích ứng linh hoạt, đổi mới công
nghệ, tối ưu chuỗi cung ứng và đặt trải nghiệm khách hàng làm trung tâm.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Phát triển thị trường bản lẻ trong nước: Thực trạng và một số giải pháp trong thời
gian tới, truy cập 24/01/2024, https://kinhtevadubao.vn/phat-trien-thi-truong-ban-le-
trongnuoc-thuc-trang-va-mot-so-giai-phap-trong-thoi-gian-toi-28050.html lOMoAR cPSD| 58707906
2. Thương mại điện tử vượt mốc 25 tỷ USD, truy cập 01/01/2025,
https://vtv.vn/kinhte/thuong-mai-dien-tu-vuot-moc-25-ty-usd-
20250101165754246.htm?utm_source
3. Xu hướng tiếp thị đa kênh trong thời đại số, truy cập 09/01/2024,
https://kinhtevadubao.vn/xu-huong-tiep-thi-da-kenh-trong-thoi-dai-so-27980.html
4. Xu hướng tiêu dung xanh trong phát triển bền vững tại Việt Nam, truy cập
25/08/2024, https://tapchicongthuong.vn/xu-huong-tieu-dung-xanh-trong-phat-trien-
ben-vung-taiviet-nam-123316.htm
5. Mô hình trải nghiệm khách hàng bản lẻ trong quản trị thông minh, truy cập
20?05?2025, https://tapchicongthuong.vn/mo-hinh-trai-nghiem-khach-hang-ban-le-
trong-quan-trithong-minh-139022.htm
6. Kinh tế Việt Nam: Tăng trưởng ấn tượng, lạm phát trong tầm kiểm soát,
https://trungtamwto.vn/hiep-dinh-khac/30629-kinh-te-viet-nam-tang-truong-an-
tuonglam-phat-trong-tam-kiem-soat?utm_source
7. Ngành bán lẻ, vùng sáng trong chiến lược đầu tư 2025, truy cập 21/05/2025,
https://vps.com.vn/bai-viet/nganh-ban-le-vung-sang-trong-chien-luoc-dau-tu- nam2025?utm_source
8. Quy mô, thị phần, xu hướng và dự báo thị trường bán lẻ Việt Nam theo sản phẩm,
kênh phân phối và khu vực 2025-2033, https://www.imarcgroup.com/vietnam- retailmarket?utm_source
9. Việt Nam đứng thứ 3 Đông Nam Á về giá trị thương mại điện tử, truy cập
09/09/2025, https://vnexpress.net/viet-nam-dung-thu-3-dong-nam-a-ve-gia-tri- thuong-mai-dien-tu- 4936591.html?utm_source
10. Central Retail chi 1,4 tỷ USD mở rộng tại Việt Nam, dồn lực trong 3 năm tới, truy
cập 24/06/2025, https://vietnambiz.vn/central-retail-chi-14-ty-usd-mo-rong-tai-viet-
nam-donluc-trong-3-nam-toi-202562420362156.htm?utm_source
11. AEON Việt Nam đặt mục tiêu tăng gấp ba quy mô vào năm 2030,
https://www.bbw.vn/aeon-viet-nam-dat-muc-tieu-tang-gap-ba-quy-mo-vao-nam- 203053770.html?utm_source
12. Chính phủ tạo động lực thúc đẩy mạnh mẽ, quan trọng cho ngành bán lẻ nói riêng và
nền kinh tế nói chung, truy cập 04/10/2025, https://tapchicongthuong.vn/chinh-phu-
taodong-luc-thuc-day-manh-me--quan-trong-cho-nganh-ban-le-noi-rieng-va-nen- kinh-tenoi-chung-127672.htm
13. Ngành bán lẻ bứt phá nhờ chính sách tăng lương cơ sở: Cơ hội bùng nổ tiêu dùng
cuối năm, truy cập 10/10/2024, https://trading.vietcap.com.vn/ai-news/post- lOMoAR cPSD| 58707906
detail/nganh-banle-but-pha-nho-chinh-sach-tang-luong-co-so-co-hoi-bung-no-tieu- dung-cuoinam?utm_source
14. Thúc đẩy thương mại điện tử Việt Nam phát triển bền vững trong nền kinh tế số,
truy cập 12/06/2025, https://vjst.vn/thuc-day-thuong-mai-dien-tu-viet-nam-phat-
trien-benvung-trong-nen-kinh-te-so-69686.html?utm_source
15. Người Việt mua sắm online nhiều hơn đi siêu thị, truy cập 30/06/2024,
https://plo.vn/nguoi-viet-mua-sam-online-nhieu-hon-di-sieu- thipost798197.html?utm_source
16. Chi phí logistics của Việt Nam vẫn còn ở mức cao, truy cập 26/11/2022,
https://nld.com.vn/kinh-te/chi-phi-logistics-cua-viet-nam-van-con-o-muc-
cao20221126101735562.htm?utm_source
17. Chuyển đổi số trong doanh nghiệp bán lẻ: Cơ hội và thách thức, truy cập
25/06/2025, https://giaothuong.congthuong.vn/chuyen-doi-so-trong-doanh-nghiep-
ban-le-co-hoi-vathach-thuc-407476.html?utm_source
18. Thị trường bán lẻ mở dần ra ven đô, truy cập 23/09/2025,
https://kinhtedothi.vn/thitruong-ban-le-dang-chuyen-dan-ra-ven- do.850950.html?utm_source
19. Chìa khoá thành công cho chuỗi bán lẻ hàng đầu, truy cập 29/09/205,
https://en.vietnamplus.vn/vietnams-retail-sector-poised-for-dynamic-
recoverypost327440.vnp?utm_source
20. Tỷ lệ bao phủ của hệ thống bán lẻ hiện đại tại Việt Nam,
https://vnbusiness.vn/vietnam/ty-le-bao-phu-he-thong-ban-le-hien-dai-viet-nam-van-
thap-hon-nhieu-nuoc1055517.html lOMoAR cPSD| 58707906