1. Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội được biểu hiện ở những khía cạnh nào?
- Ý thức xã hội thường lạc hậu hơn tồn tại xã hội.
Nhiều tư tưởng, tập quán, thói quen… vẫn tồn tại lâu dài dù xã hội cũ đã thay đổi.
Do:
o Tồn tại xã hội biến đổi nhanh hơn khả năng phản ánh của ý thức.
o Sức mạnh của truyền thống, tập quán, thói quen và Bnh bảo thủ.
o Sự níu kéo tư tưởng cũ của những giai cấp lạc hậu để bảo vệ lợi ích.
Ví dụ: Tin vào mê n, bói toán dù khoa học đã chứng minh nhiều điều vô lý.
- Ý thức xã hội có thể vượt trước tồn xã hội
Trong những điều kiện nhất định, tư tưởng khoa học – triết học có thể đi trước, dự báo tương
lai xã hội.
Ý thức vượt trước khi phản ánh đúng bản chất, quy luật khách quan của tồn tại xã hội.
Nhiều dự báo của Mác – Lênin về tri thức, về vận động của xã hội tư bản đã và đang được thực
Qễn xác nhận.
Ví dụ: Xây dựng các giả thuyết khoa học
- Ý thức xã hội có Bnh kế thừa
Tư tưởng xã hội sau luôn kế thừa các giá trị Qnh hoa của thời đại trước.
Chủ nghĩa Mác là kết quả kế thừa triết học Đức, kinh tế chính trị học Anh và chủ nghĩa xã hội
không tưởng Pháp.
Các giai cấp khác nhau kế thừa những giá trị khác nhau:
o Giai cấp Qến bộ → kế thừa tư tưởng Qến bộ.
o Giai cấp lạc hậu → kế thừa tư tưởng bảo thủ để duy trì quyền lợi của mình.
Ví dụ: +Chủ nghĩa Mác kế thừa triết học cổ điển Đức, kinh tế chính trị Anh, chủ nghĩa xã hội không tưởng
Pháp.
+Văn hóa Việt Nam hiện nay vẫn kế thừa nh thần nhân nghĩa, uống nước nhớ nguồn của dân tộc.
- Sự tác động qua lại giữa các hình thái ý thức xã hội
Các hình thái ý thức xã hội (tôn giáo, triết học, chính trị, pháp luật, đạo đức, nghệ thuật…) không tồn tại
biệt lập mà luôn tương tác, chi phối lẫn nhau.
Ở từng giai đoạn lịch sử, một hình thái có thể giữ vai trò chủ đạo, ảnh hưởng mạnh đến các
hình thái khác.
Sự tác động mạnh hay yếu phụ thuộc vào:
o Điều kiện kinh tế – xã hội của thời kỳ đó.
o Nhu cầu phát triển của xã hội.
o Vai trò lịch sử của giai cấp đại diện cho hệ tư tưởng.
Các hình thái ý thức khác nhau vừa hỗ trợ, vừa có thể đấu tranh, tạo nên sự phong phú và vận
động của đời sống Qnh thần xã hội.
Ví dụ: Thời Trung cổ châu Âu: Ý thức tôn giáo (Cơ đốc giáo) chi phối các hình thái khác: pháp luật dựa
trên giáo lý, nghệ thuật tập trung vào nhà thờ, triết học phục tùng thần học.
- Ý thức xã hội tác động trở lại tồn tại xã hội
+ YTXH có thể tác động mạnh mẽ trở lại TTXH theo 2 xu hướng:
Tác động ch cực
Ý thức xã hội thúc đẩy sự phát triển của tồn tại xã hội khi:
Phản ánh đúng quy luật vận động khách quan của xã hội.
Phù hợp với nhu cầu phát triển của lực lượng sản xuất và quan hệ xã hội.
Được lực lượng Qến bộ (giai cấp cách mạng, trí thức, phong trào xã hội…) tổ chức, truyền bá
mạnh mẽ
Ví dụ: Tư tưởng khoa học – công nghệ thúc đẩy ứng dụng AI, số hóa, đổi mới sáng tạo → làm thay đổi
phương thức sản xuất.
Tác động êu cực
Ý thức xã hội kìm hãm sự phát triển của tồn tại xã hội khi:
Phản ánh sai lệch hoặc trái quy luật khách quan của đời sống xã hội.
Mang Bnh bảo thủ, duy trì lợi ích cục bộ của các giai cấp lạc hậu.
Trở thành rào cản đối với đổi mới kinh tế – xã hội.
Ví dụ:
+ Mê n, dị đoan, Qn vào số mệnh → cản trở tư duy khoa học, giảm năng suất lao động.
+Tập quán trọng nam khinh nữ → hạn chế nguồn nhân lực nữ, cản trở phát triển xã hội.

Preview text:

1. Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội được biểu hiện ở những khía cạnh nào?

- Ý thức xã hội thường lạc hậu hơn tồn tại xã hội.

  • Nhiều tư tưởng, tập quán, thói quen… vẫn tồn tại lâu dài dù xã hội cũ đã thay đổi.
  • Do:
    • Tồn tại xã hội biến đổi nhanh hơn khả năng phản ánh của ý thức.
    • Sức mạnh của truyền thống, tập quán, thói quen và tính bảo thủ.
    • Sự níu kéo tư tưởng cũ của những giai cấp lạc hậu để bảo vệ lợi ích.
  • Ví dụ: Tin vào mê tín, bói toán dù khoa học đã chứng minh nhiều điều vô lý.

- Ý thức xã hội có thể vượt trước tồn xã hội

  • Trong những điều kiện nhất định, tư tưởng khoa học – triết học có thể đi trước, dự báo tương lai xã hội.
  • Ý thức vượt trước khi phản ánh đúng bản chất, quy luật khách quan của tồn tại xã hội.
  • Nhiều dự báo của Mác – Lênin về tri thức, về vận động của xã hội tư bản đã và đang được thực tiễn xác nhận.

Ví dụ: Xây dựng các giả thuyết khoa học

- Ý thức xã hội có tính kế thừa

  • Tư tưởng xã hội sau luôn kế thừa các giá trị tinh hoa của thời đại trước.
  • Chủ nghĩa Mác là kết quả kế thừa triết học Đức, kinh tế chính trị học Anh và chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp.
  • Các giai cấp khác nhau kế thừa những giá trị khác nhau:
  • Giai cấp tiến bộ → kế thừa tư tưởng tiến bộ.
  • Giai cấp lạc hậu → kế thừa tư tưởng bảo thủ để duy trì quyền lợi của mình.

Ví dụ: +Chủ nghĩa Mác kế thừa triết học cổ điển Đức, kinh tế chính trị Anh, chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp.

+Văn hóa Việt Nam hiện nay vẫn kế thừa tinh thần nhân nghĩa, uống nước nhớ nguồn của dân tộc.

- Sự tác động qua lại giữa các hình thái ý thức xã hội

Các hình thái ý thức xã hội (tôn giáo, triết học, chính trị, pháp luật, đạo đức, nghệ thuật…) không tồn tại biệt lập mà luôn tương tác, chi phối lẫn nhau.

  • Ở từng giai đoạn lịch sử, một hình thái có thể giữ vai trò chủ đạo, ảnh hưởng mạnh đến các hình thái khác.
  • Sự tác động mạnh hay yếu phụ thuộc vào:
    • Điều kiện kinh tế – xã hội của thời kỳ đó.
    • Nhu cầu phát triển của xã hội.
    • Vai trò lịch sử của giai cấp đại diện cho hệ tư tưởng.
  • Các hình thái ý thức khác nhau vừa hỗ trợ, vừa có thể đấu tranh, tạo nên sự phong phú và vận động của đời sống tinh thần xã hội.

Ví dụ: Thời Trung cổ châu Âu: Ý thức tôn giáo (Cơ đốc giáo) chi phối các hình thái khác: pháp luật dựa trên giáo lý, nghệ thuật tập trung vào nhà thờ, triết học phục tùng thần học.

- Ý thức xã hội tác động trở lại tồn tại xã hội

+ YTXH có thể tác động mạnh mẽ trở lại TTXH theo 2 xu hướng: Tác động tích cực

Ý thức xã hội thúc đẩy sự phát triển của tồn tại xã hội khi:

  • Phản ánh đúng quy luật vận động khách quan của xã hội.
  • Phù hợp với nhu cầu phát triển của lực lượng sản xuất và quan hệ xã hội.
  • Được lực lượng tiến bộ (giai cấp cách mạng, trí thức, phong trào xã hội…) tổ chức, truyền bá mạnh mẽ

Ví dụ: Tư tưởng khoa học – công nghệ thúc đẩy ứng dụng AI, số hóa, đổi mới sáng tạo → làm thay đổi phương thức sản xuất.

Tác động tiêu cực

Ý thức xã hội kìm hãm sự phát triển của tồn tại xã hội khi:

  • Phản ánh sai lệch hoặc trái quy luật khách quan của đời sống xã hội.
  • Mang tính bảo thủ, duy trì lợi ích cục bộ của các giai cấp lạc hậu.
  • Trở thành rào cản đối với đổi mới kinh tế – xã hội.

Ví dụ:

+ Mê tín, dị đoan, tin vào số mệnh → cản trở tư duy khoa học, giảm năng suất lao động.

+Tập quán trọng nam khinh nữ → hạn chế nguồn nhân lực nữ, cản trở phát triển xã hội.