



















Preview text:
lOMoAR cPSD| 58728417
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
NGÀNH: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
-----🙞🙞🕮🙞🙜----- BÁO CÁO CUỐI KỲ MÔN KHÍ CỤ ĐIỆN
TRÌNH BÀY MÁY CẮT CAO ÁP SF6 VÀ
KHẢO SÁT TÒA NHÀ KHU C
GVHD: ThS. Nguyễn Thái An SVTH:
Nguyễn Đoàn Minh Quang MSSV: 22142383 MỤC LỤC
Nguyễn Chí Thiện MSSV: 22142409
MỤC LỤC..........................................................................................................
Đinh Đức Mạnh MSSV: 22142349
PHẦN MỞ ĐẦU.................................................................................................. lOMoAR cPSD| 58728417
1. Lời cảm ơn................................................................................................... ........................ 4
5. Ưu điểm và nhược điểm ..................................................................................................... 11
6. Ứng dụng ............................................................................................................................. 14
7. Các thông số định mức ....................................................................................................... 15
8. Các hãng sản xuất trên thị trường .................................................................................... 16
PHẦN 2: KHẢO SÁT, TÍNH TOÁN LỰA CHỌN VÀ VẼ SƠ ĐỒ ĐƠN TUYẾN TÒA NHÀ
KHU C....................................................................................................161. Các trang thiết bị
trong tòa nhà ............................................................................................................................... 17
1.1 Các khí cụ điện trung thế ............................................................................................. 17
1.2. Các khí cụ điện và các thiết bị tòa nhà khu C ........................................................... 21
2. Tính toán dòng điện tải và tính chọn CB ......................................................................... 25
2.1. Tính dòng điện tải và chọn MCB cho từng thiết bị .................................................. 25
2.Đặt vấn đề:................................................................................................... 3.Mục tiêu
nghiên cứu....................................................................................... 4.Nhiệm vụ nghiên
cứu...................................................................................... 5.Phương pháp nghiên
cứu................................................................................. 6.Phạm vi nghiên
cứu........................................................................................ PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ MÁY
CẮT CAO ÁP SF6.................................................
1. Khái niệm.................................................................................................... 2. Cấu
tạo........................................................................................................
3. Nguyên lí làm việc.........................................................................................
2.2. Tính dòng điện tải và chọn MCB từng lớp học.............................................29
3. Sơ đồ đơn tuyết tòa nhà khu C.......................................................................33 KẾT LUẬN lOMoAR cPSD| 58728417 34 Họ và tên Mã số Nội dung Đánh giá sinh viên thực hiện % hoàn thành Đinh Đức Mạnh
22142349 + Phần 1: Tổng quan về máy cắt SF6 100% 4. Cách lựa chọn.
7. Các thông số định mức.
8.Các hãng sản xuất trên thị trường. +
Phần 2: Khảo sát, tính toán lựa chọn và
vẽ sơ đồ đơn tuyến tòa nhà khu C 2. Tính
toán dòng điện tải và tính chọn CB. Nguyễn Chí Thiện
22142409 + Phần 2: Khảo sát, tính toán lựa chọn 100%
và vẽ sơ đồ đơn tuyến tòa nhà khu C
1. Các trang thiết bị trong tòa nhà
2. Tính toán dòng điện tải và tính chọn CB
3. Sơ đồ đơn tuyến tòa nhà khu C lOMoAR cPSD| 58728417 + Phần mở đầu
+ Phần 1: Tổng quan về máy cắt SF6 1.Khái niệm. 2.Cấu tạo. 3.Nguyên lí làm việc. Nguyễn Đoàn Minh
22142383 5.Ưu điểm và nhược điểm. 100% Quang 6. Ứng dụng.
Phần 2: Khảo sát, tính toán lựa chọn và
vẽ sơ. đồ đơn tuyến tòa nhà khu C 1. Các
trang thiết bị trong tòa nhà. + KẾT LUẬN
DANH SÁCH NHÓM THAM GIA THỰC HIỆN TIỂU LUẬN lOMoAR cPSD| 58728417 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lời cảm ơn
Đầu tiên, chúng em xin cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đến Thầy Nguyễn
Thái An đã hướng dẫn chúng em, giải đáp các thắc mắc trong quá trình học cũng như
quá trình làm bài tiểu luận cuối kì môn “Khí cụ điện”, thầy đã giải đáp kịp thời cặn
kẽ các vấn đề để chúng em có thể hoàn thành bài tiểu luận.
Đề tài số 10, “Tìm hiểu về máy cắt khí SF6 – Khảo sát, tính toán lựa chọn và vẽ sơ
đồ đơn tuyến khu C” đã được hoàn thành. Trong quá trình nghiên cứu, chúng em đã
được cố lại những kiến thức lý thuyết, đồng thời vận dụng làm đề tài để hiểu rõ hơn
về cấu tạo, nguyên lý hoạt động và ứng dụng của máy cắt khí SF6.
Mặc dù đã cố gắng hoàn thành tiểu luận một cách đầy đủ và nghiêm túc, nhưng do
thời gian có hạn và kiến thức còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót. Em
rất mong nhận được sự góp ý từ Thầy Ths. Nguyễn Thái An để em có thể hoàn thiện hơn. 2.Đặt vấn đề:
Hiện nay, nền kinh tế Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ theo định hướng công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, kéo theo nhu cầu sử dụng điện trong lĩnh vực
công nghiệp ngày càng gia tăng. Nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất và nhà máy,
xí nghiệp liên tục được xây dựng và đưa vào hoạt động.
Trong hệ thống điện hiện đại, khí cụ điện giữ vai trò then chốt trong việc bảo đảm
an toàn, vận hành và bảo vệ hệ thống điện. Trong số các loại khí cụ điện, dòng thiết
bị đóng cắt sử dụng khí SF6 (sulfur hexafluoride) đang ngày càng trở nên thông
dụng, nhất là trong các hệ thống điện áp cao và siêu cao. Với tính năng cách điện và
dập lửa hiệu quả, SF6 đã trở thành lựa chọn hàng đầu cho nhiều nhà máy. lOMoAR cPSD| 58728417
Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm vượt trội, SF6 cũng đặt ra nhiều vấn đề đối
với môi trường và sức khoẻ con người vì là một loại khí nhà kính có khả năng gây
hiệu ứng nhà kính cực lớn. Việc nghiên cứu, hiểu rõ đặc tính của thiết bị điện sử
dụng SF6 là cần thiết để nâng cao hiệu suất sử dụng cũng như hạn chế các tác động
xấu đối với môi trường.
3.Mục tiêu nghiên cứu Phần mở đầu: Đặt vấn đề. Mục tiêu nghiên cứu. Nhiệm vụ nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.
Tìm hiểu về máy cắt SF6
Trình bày vật liệu chế tạo. Cấu tạo. Nguyên lí làm việc. Các lựa chọn.
Các hãng sản xuất trên thi trường.
Các thông số định mức.
4.Nhiệm vụ nghiên cứu
Tìm hiểu các tài liệu liên quan đến khí cụ điện và khí SF .₆ lOMoAR cPSD| 58728417
Mô tả cấu tạo, nguyên lý làm việc của các thiết bị điện sử dụng SF6 (ví dụ: máy cắt SF6, v.v. ).
Phân tích các đặc tính vật lý, hóa học của SF và ảnh hưởng đến môi trường.₆
So sánh thiết bị dùng SF với các thiết bị sử dụng phương pháp cách điện₆ khác.
Tìm hiểu các xu hướng hiện nay trong việc giảm thiểu hoặc thay thế SF .₆
5.Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập tài liệu: Tra cứu sách, giáo trình chuyên ngành, tiêu
chuẩn kỹ thuật, báo cáo khoa học và các nguồn tài liệu điện tử uy tín.
Phương pháp phân tích – tổng hợp: Phân tích các tài liệu thu thập được,
tổng hợp thông tin liên quan để xây dựng nội dung tiểu luận.
Phương pháp so sánh: So sánh giữa các công nghệ thiết bị đóng cắt điện có
và không có SF để làm rõ vai trò và tác động của SF .₆ ₆
Phương pháp đánh giá: Đưa ra nhận định, đánh giá khách quan dựa trên các
tiêu chí kỹ thuật và môi trường.
6.Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: tập trung vào các thiết bị khí cụ điện sử dụng khí SF , chủ yếu₆
là máy cắt, thiết bị đóng cắt cao áp và trung áp. Không đi sâu vào thiết kế chi
tiết hoặc thử nghiệm thực nghiệm thiết bị.
Về không gian: Áp dụng trong bối cảnh hệ thống điện tại Việt Nam và tham
khảo thêm kinh nghiệm quốc tế.
Về thời gian: Nghiên cứu các công nghệ hiện hành và xu hướng gần đây trong
việc sử dụng hoặc thay thế SF .₆ lOMoAR cPSD| 58728417
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ MÁY CẮT CAO ÁP SF6 1. Khái niệm
Máy cắt khí SF6 thực chất là một loại máy móc, thiết bị được sử dụng để đóng cắt
mạch điện cao áp trong quá trình vận hành. Cụ thể chúng sẽ giúp ngắt nguồn điện
trong các hoàn cảnh, trường hợp như: Chế độ sự cố, chế độ tải định mức hay cả trong
chế độ không tải. 2. Cấu tạo
Máy cắt SF (Sulfur Hexafluoride) là thiết bị đóng cắt điện cao áp sử dụng khí₆
SF làm môi chất cách điện và dập hồ quang. ₆
Cấu tạo của máy cắt SF bao gồm các bộ phận chính sau₆ :
Buồng dập hồ quang (Arc Interruption Chamber) lOMoAR cPSD| 58728417
Tiếp điểm cố định và tiếp điểm di động: Thường được làm từ hợp kim đồng –
vonfram, có khả năng chịu nhiệt và chống mài mòn cao.
Vòi phun (Nozzle): Hướng dòng khí SF nén vào vùng hồ quang để dập tắt₆ nhanh chóng.
Hệ thống khí SF₆
Bình chứa khí SF áp suất cao: Lưu trữ khí SF ở áp suất khoảng 2.8 kg/cm².₆ ₆
Van điều áp và ống dẫn khí: Điều chỉnh và dẫn khí SF từ bình chứa đến₆ buồng
dập hồ quang khi cần thiết.
Cơ cấu truyền động
Lò xo nạp năng lượng: Cung cấp lực cơ học để đóng/mở tiếp điểm.
Động cơ điện hoặc tay quay: Dùng để nạp lò xo và điều khiển quá trình đóng cắt.
Hệ thống cách điện và vỏ bảo vệ
Sứ cách điện: Cách ly các bộ phận mang điện với vỏ máy và môi trường bên ngoài.
Vỏ máy: Thường làm bằng thép không gỉ hoặc hợp kim nhôm, bảo vệ các bộ
phận bên trong khỏi tác động cơ học và môi trường.
Hệ thống giám sát và bảo vệ
Cảm biến áp suất: Theo dõi áp suất khí SF để đảm bảo hoạt động an toàn.₆
Rơle bảo vệ: Phát hiện sự cố và điều khiển quá trình đóng cắt tự động. lOMoAR cPSD| 58728417
Máy cắt SF được ưa chuộng trong các trạm biến áp và hệ thống điện cao áp₆ nhờ
khả năng cách điện và dập hồ quang vượt trội, tuổi thọ cao và hoạt động ổn định.
3. Nguyên lí làm việc
a. Nguyên lý làm việc
Khi máy cắt hoạt động, các tiếp điểm bên trong máy sẽ mở ra, tạo ra hồ quang điện
giữa chúng. Khí SF được nén và phun vào vùng hồ quang, hấp thụ các₆ electron tự
do và hình thành các ion âm nặng, làm giảm khả năng dẫn điện của hồ quang và
nhanh chóng dập tắt nó. Điều này giúp ngắt mạch điện một cách an toàn và hiệu quả.
b. Các giai đoạn hoạt động
Giai đoạn đóng mạch: Các tiếp điểm đóng lại, cho phép dòng điện chạy qua.
Giai đoạn ngắt mạch: Khi phát hiện sự cố, cơ cấu truyền động mở các tiếp
điểm, tạo ra hồ quang điện.
Giai đoạn dập hồ quang: Khí SF được phun vào vùng hồ quang, hấp thụ₆ các
electron tự do và dập tắt hồ quang. lOMoAR cPSD| 58728417
Giai đoạn cách điện: Sau khi hồ quang bị dập tắt, khí SF tiếp tục cách điện₆
giữa các tiếp điểm, ngăn chặn sự phóng điện trở lại. 4. Cách lựa chọn
Bảng 1. Điều kiện để lựa chọn máy cắt SF6 Trong đó:
Uđmtb là điện áp định mức của thiết bị.
Uđmmạng là điện áp định mức của mạng điện.
Ilvmax là dòng điện làm việc lớn nhất đi qua thiết bị cần kiểm tra.
Iôđ, I" lần lượt là dòng điện ngắn mạch ổn định và dòng điện ngắn mạch siêu quá độ.
ixk là dòng điện xung kích: ixk I" ;
S" là công suất ngắn mạch: S' ' Utb I" tđmnh
là thời gian ổn định nhiệt định mức.
tqđ là thời gian quy đổi. Lưu ý, khi ngắn mạch trong mạng phân phối, xa nguồn: lOMoAR cPSD| 58728417
Iôđ =I’’ = I(N3)
Nên lắp đặt máy cắt SF6 khi cần các nhu cầu sau :
Hệ thống điện có điện áp cao hoặc rất cao: Máy cắt SF được sử dụng phổ₆ biến
trong các hệ thống điện có điện áp từ 110 kV đến 800 kV, đặc biệt là trong các
trạm biến áp và mạng lưới truyền tải điện quốc gia .
Yêu cầu dập hồ quang hiệu quả và nhanh chóng: SF có khả năng dập hồ₆ quang
mạnh mẽ, giúp giảm thời gian ngắt mạch xuống chỉ còn khoảng 2 đến 3 chu
kỳ, rất phù hợp cho các ứng dụng yêu cầu độ tin cậy cao .
Không gian lắp đặt hạn chế: Máy cắt SF thường được tích hợp trong các₆ trạm
GIS (Gas Insulated Switchgear), giúp tiết kiệm không gian và giảm chi phí
xây dựng so với các trạm truyền thống .
Môi trường có nguy cơ cháy nổ hoặc điều kiện khắc nghiệt: Vì SF là khí₆
không cháy và có khả năng cách điện cao, máy cắt SF phù hợp cho các khu₆
vực có nguy cơ cháy nổ hoặc môi trường khắc nghiệt.
5. Ưu điểm và nhược điểm lOMoAR cPSD| 58728417
Ưu điểm của máy cắt SF6: -
Khí SF6 có độ bền điện môi tuyệt vời, cao hơn nhiều so với không khí. Khả
năngcách điện cao này cho phép máy cắt SF6 ngăn ngừa hiệu quả hồ quang giữa các
tiếp điểm, ngay cả trong điều kiện điện áp cao. Điều này làm cho chúng đặc biệt phù
hợp cho các ứng dụng điện áp cao như trạm biến áp và đường dây điện. Các đặc tính
cách điện vượt trội đảm bảo rằng nguy cơ lỗi điện được giảm thiểu, cải thiện độ tin
cậy và an toàn tổng thể của hệ thống điện. -
Máy cắt SF6 có thể ngắt hiệu quả các dòng điện lỗi lớn. Khí này nguội nhanh
vàdập tắt hồ quang, đảm bảo ngắt hiệu quả và đáng tin cậy. Khả năng ngắt cao này
rất cần thiết để bảo vệ thiết bị điện và duy trì sự ổn định của hệ thống trong quá trình
hỏng hóc. Trong các mạng lưới điện cao thế, khả năng xử lý các dòng điện lỗi lớn
mà không làm hỏng máy cắt hoặc các thiết bị xung quanh là một lợi thế quan trọng,
cung cấp khả năng bảo vệ mạnh mẽ và dịch vụ liên tục. -
Hoạt động nhanh của máy cắt SF6 giúp giảm thiểu thời gian xảy ra sự cố
điện.Việc ngắt nhanh giúp giảm nguy cơ hư hỏng thiết bị điện và cải thiện độ tin cậy
chung của hệ thống điện. Phản ứng nhanh này rất quan trọng trong các môi trường
mà ngay cả sự cố mất điện ngắn cũng có thể dẫn đến sự cố mất điện nghiêm trọng,
chẳng hạn như trong môi trường công nghiệp hoặc cơ sở hạ tầng quan trọng. Hoạt
động nhanh của máy cắt SF6 giúp duy trì hiệu quả không bị gián đoạn. -
So với các loại máy cắt mạch khác, máy cắt mạch SF6 ít cần bảo trì hơn. Các
đặctính của khí SF6 vẫn ổn định theo thời gian và cấu trúc kín ngăn ngừa ô nhiễm
và hơi ẩm xâm nhập. Điều này giúp giảm chi phí bảo trì và thời gian ngừng hoạt
động để kiểm tra và sửa chữa. Yêu cầu bảo trì thấp có nghĩa là chi phí vận hành thấp
hơn và độ tin cậy cao hơn, khiến máy cắt mạch SF6 trở thành máy cắt mạch tiết kiệm chi phí. lOMoAR cPSD| 58728417 -
Tính chất điện môi tuyệt vời của SF6 làm cho thiết kế của máy cắt mạch nhỏ
gọnhơn. Tính năng tiết kiệm không gian này đặc biệt có lợi khi lắp đặt thiết bị lớn ở
khu vực thành thị hoặc không gian hạn chế. -
Do tính chất trơ của khí SF6, các máy cắt mạch này có tuổi thọ cao. Khí không
bịphân hủy hoặc phản ứng với các vật liệu khác bên trong máy cắt mạch, đảm bảo
hiệu suất ổn định trong nhiều năm. Tuổi thọ cao này cung cấp một giải pháp tiết kiệm
chi phí, lâu dài giúp giảm nhu cầu thay thế thường xuyên và các chi phí liên quan.
Tuổi thọ cao của máy cắt mạch SF6 là minh chứng cho độ bền và độ tin cậy của nó
trong môi trường điện khắc nghiệt.
Nhược điểm của máy cắt SF6
- SF6 là một loại khí nhà kính mạnh có khả năng làm nóng toàn cầu gấp
khoảng23.500 lần so với CO2. Cho dù là do rò rỉ hay xử lý không đúng cách, việc
thải SF6 vào khí quyển có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng cho môi trường. Tác
động môi trường này là mối quan tâm lớn, đặc biệt là trong bối cảnh các nỗ lực
toàn cầu nhằm giảm thiểu biến đổi khí hậu.
- Chi phí ban đầu của máy cắt SF6 tương đối cao so với các loại máy cắt khác.
Điều này là do chi phí của khí, thiết bị chuyên dụng cần thiết để xử lý khí và tính
phức tạp của thiết kế máy cắt. Những chi phí trả trước cao này có thể là rào cản đối
với một số công ty tiện ích và ngành công nghiệp, đặc biệt là các tổ chức nhỏ có ngân
sách hạn chế. Khoản đầu tư ban đầu cao hơn có thể đòi hỏi phải cân nhắc cẩn thận
và hiệu quả về chi phí.
- Mặc dù máy cắt SF6 không yêu cầu bảo trì thường xuyên, nhưng việc bảo trì
cầnthiết có thể phức tạp. Xử lý khí SF6 đòi hỏi phải có đào tạo chuyên môn và
thiết bị để ngăn ngừa rò rỉ và đảm bảo an toàn, điều này làm tăng chi phí vận hành và tính phức tạp.
- Nếu khí SF6 phân hủy (thường là do xả), nó sẽ tạo ra các sản phẩm phụ độc hạinhư
lưu huỳnh đioxit (SO2) và thionyl fluoride (SOF2). Các sản phẩm phụ này gây lOMoAR cPSD| 58728417
nguy cơ cho sức khỏe nếu hít phải hoặc tiếp xúc với da, vì vậy cần phải xử lý
chúng một cách cẩn thận và phòng ngừa. 6. Ứng dụng
Bảo vệ lưới điện truyền tải và phân phối trung – cao áp -
Máy cắt SF được sử dụng rộng rãi trong các lưới điện trung và cao áp nhờ khả₆
năng dập hồ quang nhanh và hiệu quả, giúp bảo vệ thiết bị như máy biến áp, cáp
ngầm và trạm điện khỏi các sự cố như ngắn mạch hoặc quá tải. Ứng dụng trong
trạm biến áp GIS (Gas-Insulated Substation) -
Trong các trạm biến áp GIS, máy cắt SF giúp giảm diện tích lắp đặt nhờ khả₆
năng cách điện tốt, phù hợp với các khu vực đô thị hoặc không gian hạn chế.
Bảo vệ máy biến áp công suất lớn
- Máy cắt SF giúp cô lập nhanh chóng các máy biến áp gặp sự cố, giảm thiểu thiệt₆
hại và đảm bảo an toàn cho hệ thống điện.
Ứng dụng trong các nhà máy điện (thủy điện, nhiệt điện, điện gió)
- Máy cắt SF đảm bảo việc đóng cắt an toàn cho các thiết bị điện lớn như máy₆ phát,
máy biến áp, giúp duy trì độ tin cậy của nhà máy điện.
Sử dụng trong hệ thống điện đô thị và khu công nghiệp
- Máy cắt SF được ưu tiên sử dụng trong các khu vực đô thị và khu công nghiệp₆
nhờ tính năng an toàn và không yêu cầu bảo trì thường xuyên.
Ứng dụng trong hệ thống điện có yêu cầu đặc biệt về độ cách điện và độ tin cậy -
Nhờ đặc tính cách điện tốt và khả năng dập hồ quang nhanh, máy cắt SF được₆ sử
dụng trong các khu vực có điều kiện môi trường khắc nghiệt hoặc độ ẩm cao. Bảo
vệ thiết bị điện và hệ thống tự động hóa trong công nghiệp nặng
- Trong các nhà máy thép, xi măng, lọc hóa dầu, máy cắt SF giúp ngăn ngừa các₆ hư
hại thiết bị do sự cố điện, đảm bảo vận hành liên tục và an toàn. lOMoAR cPSD| 58728417
7. Các thông số định mức
Điện áp định mức (Rated Voltage): Điện áp mà máy cắt được thiết kế để hoạt động hiệu quả.
Dòng điện định mức (Rated Current): Dòng điện mà máy cắt có thể mang tải liên
tục mà không bị hư hỏng.
Dòng cắt ngắn mạch định mức (Rated Short-Circuit Breaking Current): Dòng
điện mà máy cắt có thể ngắt an toàn khi xảy ra sự cố ngắn mạch.
Dòng cắt ngắn mạch cực đại (Rated Short-Circuit Making Current): Dòng điện
cực đại mà máy cắt có thể chịu đựng khi đóng mạch lại sau sự cố.
Dòng cắt ngắn mạch chịu đựng (Rated Short-Circuit Withstand Current): Dòng
điện mà máy cắt có thể chịu đựng trong một khoảng thời gian nhất định mà không bị hư hỏng.
Dòng điện chịu đựng cực đại (Rated Peak Withstand Current): Dòng điện cực đại
mà máy cắt có thể chịu đựng trong thời gian ngắn mà không bị hư hỏng.
Thời gian cắt (Breaking Time): Thời gian từ khi nhận tín hiệu đến khi máy cắt ngắt mạch hoàn toàn.
Áp suất khí SF (SF Gas Pressure): Áp suất khí SF trong máy cắt để đảm bảo₆ ₆ ₆
hiệu quả cách điện và dập hồ quang.
Nhiệt độ môi trường làm việc (Ambient Temperature): Nhiệt độ mà máy cắt có
thể hoạt động hiệu quả.
Tuổi thọ cơ học (Mechanical Life): Số lần đóng/ngắt mà máy cắt có thể thực hiện
trước khi cần bảo trì hoặc thay thế.
Tần số định mức (Rated Frequency): Tần số của dòng điện mà máy cắt được thiết kế để hoạt động,
Khối lượng (Weight): Trọng lượng của máy cắt lOMoAR cPSD| 58728417
Tiêu chuẩn kỹ thuật (Technical Standard): Máy cắt SF thường tuân theo tiêu₆
chuẩn IEC 62271-100, đảm bảo chất lượng và hiệu suất hoạt động.
8. Các hãng sản xuất trên thị trường ABB (Thụy Sĩ)
Sản phẩm tiêu biểu: Máy cắt SF VD4, HD4, loại trong nhà và ngoài trời.₆
Ứng dụng: Phù hợp cho trạm GIS, trạm biến áp 110kV đến 500kV.
Mitsubishi Electric (Nhật Bản)
Sản phẩm tiêu biểu: Máy cắt SF loại SFG cho điện áp từ 7.2kV đến 36kV.₆
Ưu điểm: Thiết kế nhỏ gọn, dễ bảo trì, phù hợp cho không gian hạn chế Schneider Electric (Pháp)
Sản phẩm tiêu biểu: Máy cắt SF loại MasterPact và GHA.₆
Ứng dụng: Dùng trong các trạm biến áp và hệ thống điện công nghiệp. Siemens (Đức)
Sản phẩm tiêu biểu: Máy cắt SF loại 3AP và 8DJH.₆
Đặc điểm: Hiệu suất cao, độ tin cậy lớn, phù hợp cho các ứng dụng yêu cầu khắt khe. GE Grid Solutions (Mỹ)
Sản phẩm tiêu biểu: Máy cắt SF loại F35 và F50.₆
Ứng dụng: Dùng trong các trạm biến áp và mạng lưới truyền tải điện quốc gia.
Và còn nhiều hãng sản suất khác lOMoAR cPSD| 58728417
PHẦN 2: KHẢO SÁT, TÍNH TOÁN LỰA CHỌN VÀ VẼ SƠ ĐỒ ĐƠN
TUYẾN TÒA NHÀ KHU C
1. Các trang thiết bị trong tòa nhà
1.1 Các khí cụ điện trung thế *LA Mã hàng: UHS.
Tên sản phẩm: chống sét van. Hãng: Cooper, Mỹ.
Link sản phẩm: https://hahitech.vn/9584-chong-set-van-cooper-uhs-22kv-
ultrasilpolymer-housed-varistar-surge-arresters-chong-set-van-cooper-uhs22kv.html *FCO Mã hàng: 8535400000.
Tên sản phẩm: Cầu chì tự rơi (FCO). lOMoAR cPSD| 58728417 Hãng: SARAH – China.
Link sản phẩm: https://vi.made-in-china.com/co_yqsaierle/product_Cutout-Fuse-
24kv-100A-Polymer-Type-Sjc-18_uorgiuhrsg.html * MBA
Mã hàng: VNECCO-TREO-630kVA-10/0.4kV
Hãng: VNECCO - Việt Nam
Link sản phẩm: https://vnecco.com/tram-bien-ap-vnecco-treo-630kva-10-0-4-kv