lOMoARcPSD| 32573545
[ DOCUMENT TITLE ]
NMH
[COMPANY NAME] [ Company address ]
MC LC
lOMoARcPSD| 32573545
No table of contents entries found.
lOMoARcPSD| 32573545
V TRÍ
I. V Trí :
- Trong b máy nước ta, Quc hội là cơ quan đại biu cao nht
của nhân dân, cơ quan quyền lc cao nht của nước cng hòa xã
hi ch nghĩa Việt Nam hin nay. Quc hi thc hin quyn lp
hiến, quyn lp pháp, quyết định các vấn đề trng yếu của đất nước
và giám sát tối cao đối vi các hot đng của nhà nước.
- Theo quy định ca Hiến pháp quc hội là cơ quan quyền lc
nhà nước cao nht. Vì c ta tt c quyn lc thuc v nhân
lOMoARcPSD| 32573545
dân, nhân dân là ch th ca quyn lực nhà nước mà quc hi do
nhân dân bu ra vy nên quc hội là cơ quan nhà nước cao nht
thc hin quyn lc ca nhân dân.
CHỨC NĂNG
II. Chức Năng :
- Theo đoạn 2 điều 69 trong Hiến pháp năm 2013 thì Quốc hi được
xác định có 3 chức năng:
Ban hành những văn bản có giá tr pháp lý cao nht ca quc gia vì
thc hin quyn lp hiến, quyn lp pháp thuc v Thm quyn ca
Quc Hi
1.1 Thc hin quyn lp hiến, quyn lp pháp, Hiến pháp năm 2013 đã có
s phân bit rõ rang gia quyn lp hiến, quyn lp pháp bằng quy định
“Quc hi thc hin quyn lp hiến, quyn lập pháp” (lập hiến và lp pháp
theo Hiến pháp năm 1992 là một quyn). Hiến pháp năm 2013 yêu cầu
Quc hi phi tập trung hơn nữa vào chức năng làm luật để khc phc tình
trng va thiếu pháp lut, va mâu thun, gây ra s chng chéo trong h
thng pháp lut, thc hin có hiu qu ch trương của Đảng trong vic xây
lOMoARcPSD| 32573545
dựng Nhà nước pháp quyn Vit Nam Xã hi ch nghĩa, đảm bo mi hot
động của các cơ quan Nhà nước, trong đó có Quốc hội đu phi tuân th
Hiến pháp, pháp lut, không th t định cho mình nhng nhim v, quyn
hn khác ngoài nhng nhim v và quyn hạn đã được quy định bi Hiến
pháp, pháp lut.
Quyết định các vn đề quan trng của đất nước
1.2 Quyết đnh nhng vấn đề quan trng của đất nước, Hiến pháp năm
2013 đã quy định theo hướng khái quát hơn, bảo đảm phù hp với điều
kin phát trin kinh tế th trường định hướng xã hi ch nghĩa, tạo cơ sở
để c th hóa nhim v, quyn hn ca Quc hi trong Hiến pháp và trong
các đạo luật chuyên ngành. Theo đó, Quốc hi ch quyết định nhng vn
đề quan trng của đất nước như:
· Quyết đnh mc tiêu, ch tiêu, chính sách, nhim v cơ bản phát trin
kinh tế - xã hi của đất nước ( khoản 3 Điều 70)
lOMoARcPSD| 32573545
· Quyết định chính sách cơ bản v tài chính, tin t quốc gia; quy định,
sửa đổi hoc bãi b các th thuế; quyết đnh phân chia các khon thu và
nhim v chi giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương; quyết
định mc gii hn an toàn n quc gia, n công, n chính ph; quyết đnh
d toán ngân sách nhà nước và phân b ngân sách trung ương, phê
chun quyết toán ngân sách nhà nước (khoản 4 Điều 70) ;
· Quyết đnh chính sách dân tc, chính sách tôn giáo của nhà nước
(khoản 5 Điều 70)
· Quyết định đại xá (khoản 11 Điều 70)
· Quyết đnh vấn đề chiến tranh và hòa bình vàquy định v tình trng
khn cp, các biện pháp đặc bit khác bảo đảm quc phòng và an ninh
quc gia (khoản 13 Điều 70)
· Quyết định chính sách cơ bản v đối ngoi; phê chun, quyết định
gia nhp hoc chm dt hiu lc của điều ước quc tế liên quan đến chiến
tranh, hòa bình, ch quyn quốc gia, tư cách thành viên của Cng hòa Xã
hi ch nghĩa Việt Nam ti các t chc quc tế và khu vc quan trọng, điều
ước quc tế v quyền con ngưi, quyền và nghĩa vụ cơ bản ca công dân
và các điều ước quc tế khác trái vi lut, ngh quyết ca Quc hi (khon
14 Điều 70),
· Quyết định trưng cầu ý dân(khoản 15 Điều 70)
lOMoARcPSD| 32573545
Giám sát tối cao đi vi hoạt động của Nhà nước.
1.3 Giám sát tối cao đối vi hoạt động của Nhà nước. Đây là hoạt động
mang tính cht chính tr, th hin ý chí ca c tri và là mt trong nhng
tiêu chí để đánh giá tính hiệu qu ca quá trình xây dng Nhà c pháp
quyn xã hi ch nghĩa. Hiến pháp năm 2013 có những điểm mới đáng
chú ý như sau:
· Phm vi thm quyn giám sát tối cao đối vi hot động ca Nhà
c ca Quc hi là có gii hn, không m rộng đến “toàn bộ” hoạt đng
của Nhà nước (bao gồm các cơ quan thực hin quyn lp pháp, hành
pháp, tư pháp Trung ương và các cơ quan nhà nước địa phương mà
ch tập trung vào các cơ quan ở trung ương như Chủ tịch nước, Chính
ph, Tòa án Nhân dân ti cao, Vin kim sát Nhân dân ti cao)
lOMoARcPSD| 32573545
· B sung thm quyn ca Quc hi trong vic thc hin quyn giám
sát tốicao đối vi các thiết chế độc lập như Kiểm toán nhà nước, Hội đồng
bu c quốc gia và các cơ quan nhà nước khác do Quc hi thành lp.
· Quy định khái quát để các luật có điều kin c th hóa nhng hot
động của Nhà nưc thuc thm quyn giám sát ti cao ca Quc hi. Qua
đó, việc thc hin chức năng giám sát của Quc hội được thc hin ti k
hp Quc hội trên cơ sở hot đng giám sát ca Ủy ban thường v Quc
hi, Hội đồng Dân tc, y ban ca Quc hội, Đoàn đại biu Quc hi và
đại biu Quc hi, bng các hình thc: xét báo cáo công tác của các
quan Nhà nước (Ch tịch nước, Ủy ban thường v Quc hi,Chính
ph, Tòa án Nhân dân ti cao, Vin kim sát Nhân dân ti cao, Hi
đồng bu c quc gia, Kiểm toán nhà nước và các cơ quan khác do
Quc hi thành lp) ; xem xét vic tr li cht vn ca Ch tịch nước,
Ch tch Quc hi, Th ng Chính ph, B trưởng và các thành viên
khác ca Chính ph, Tòa án Nhân dân ti cao, Viện trưởng Vin kim sát
Nhân dân ti cao; thành lp y ban lâm thời để điu tra v mt vấn đề nht
định và xem xét kết qu điu tra ca y ban; t chc các đoàn giám sát;
b phiếu tín nhiệm đối với người gi chc v do Quc hi bu hoc phê
chun (vic b phiếu tín nhim với người gi chc v do Quc hi bu
hoc phê chuẩn là phương thức đ Quc hi thc hin quyn min nhim,
bãi nhim, cách chức người gi chc v do Quc hi bu hoc phê chun
khi người đó không xứng đáng với trọng trách được giao); bãi b văn bản
ca Ch tịch nước, Ủy ban thường v Quc hi, Chính ph, Th ng
Chính ph, Tòa án Nhân dân ti cao, Vin kim sát Nhân dân ti cao trái
vi Hiến pháp.
lOMoARcPSD| 32573545
NHIM V
III.Nhim V :
- Nhim v, quyn hn ca Quc hội được phân thành các lĩnh vực sau
đây:
1 .1 . Trong lĩnh vc lp hiến và lp pháp :
- Quc hi có quyn làm, sửa đổi Hiến pháp; làm, sửa đổi Lut
lOMoARcPSD| 32573545
- Các đại biu Quc hi có quyn trình kiến ngh v luật ra trước Quc hi.
Cơ quan này phải chun b, xây dng hoàn chỉnh và trình bày trước Quc
hi d án đó để Quc hi xem xét.
1.2 . Trong lĩnh vực quyết đnh nhng vấn đề quan trng của đất nước :
- Quc hi có quyn quyết đnh nhng mc tiêu phát trin kinh tế, xã hi;
vấn đề đối nội, đối ngoi và quc phòng an ninh của đất nước.
- Quc hi quyết đnh mc tiêu, ch tiêu, chính sách và nhim v cơ bản
phát trin kinh tế - xã hi của đất nước; quyết định chính sách cơ bản v
tài chính, tin t quốc gia; quy định, sửa đổi hoc bãi b các th thuế;
quyết đnh phân chia các khon thu và nhim v gia ngân sách trung
ương và ngân sách địa phương ( Lĩnh vực kinh tế )
- Quc hi quyết đnh vấn đề chiến tranh và hòa bình; quy định v tình
trng khn cp, các biện pháp đặc bit khác bảo đảm quc phòng và an
ninh quc gia ( Vấn đề quan trọng đối vi vn mệnh đất nước )
- Quc hi còn có nhim v quyết định chính sách cơ bản v đối ngoi;
đóng vai trò quan trọng trong xây dng, cng c, phát trin hoàn thin b
máy nhà nước t trung ương đến địa phương
lOMoARcPSD| 32573545
1.3. Trong lĩnh vc giám sát toàn b hot đng của nhà nước, giám sát
vic tuân theo Hiến pháp và pháp lut:
- Quc hi thc hin quyn giám sát nhằm đảm bo cho những quy định
ca hiến pháp, pháp luật được thi hành triệt để, nghiêm minh và thng
nht.
- Quc hi thc hin quyn giám sát thông qua các hinhg thc xem xét báo
cáo hoạt động ca Ch tịch nước, Ủy ban thường v Quc hi, Chính
ph, Tòa án nhân dân ti cao, Vin kim sát nhân dân ti cao.
- Hot đng cht vn ti các kì hp ca Quc hi, các phiên hp ca y
ban thường v Quc hi và các phiên gii trình ti hội đồng dân tc -
lOMoARcPSD| 32573545
Thông qua vic ly phiếu tín nhim các chc danh do Quc hi bu hoc
phê chun góp phn thc hin chức năng giám sát ca Quc hội được
toàn din và hiu qu.
CƠ CẤU
IV.Cơ Cấu :
- Theo quy định ca Lut T chc Quc hi, tng s đại biu Quc
hội không quá 500 người, bao gồm đại biu hoạt động chuyên trách và đại
biu hoạt động không chuyên trách. S ợng đại biu Quc hi hoạt động
chuyên trách ít nht là 40% tng s đại biu Quc hi.
Ủy ban Thường v Quc hi cơ quan thường trc ca Quc hi.
Ủy ban Thường v Quc hi gm:
1. Ch tch Quc hi
2. Các Phó Ch tch Quc hi
3. y viên Ủy ban Thường v Quc hi
Quc hi thành lập các cơ quan chuyên môn gồm:
lOMoARcPSD| 32573545
(1) Hội đồng Dân tc.
(2) y ban Pháp lut.
(3) Ủy ban Tư pháp.
(4) y ban Kinh tế.
(5) y ban Tài chính, Ngân sách.
(6) y ban Quc phòng và An ninh.
(7) Ủy ban Văn hoá, Giáo dục.
(8) y ban Xã hi.
(9) y ban Khoa hc, Công ngh và Môi trường.
(10) Ủy ban Đối ngoi.
Đây là các cơ quan của Quc hi, chu trách nhim và báo cáo công
tác trước Quc hi, trong thi gian Quc hi không hp thì báo cáo
công tác trước Ủy ban Thường v Quc hi.
Hi đng Dân tc nghiên cu và kiến ngh vi Quc hi v công tác
dân tc; thc hin quyn giám sát vic thi hành chính sách dân tc,
chương trình, kế hoch phát trin kinh tế - xã hi min núi và vùng
đồng bào dân tc thiu s
+ Hội đồng Dân tc, các y ban ca Quc hi thm tra d án lut,
kiến ngh v lut, d án khác và báo cáo được Quc hi hoc y ban
Thường v Quc hi giao; thc hin quyn giám sát trong phm vi
nhim v, quyn hn do luật định; kiến ngh nhng vấn đề thuc
phm vi hoạt động ca Hội đồng, y ban.
lOMoARcPSD| 32573545
Đoàn đại biu Quc hi là t chc của các đại biu Quc hội đưc
bu ti mt tnh, thành ph trc thuộc trung ương hoặc được chuyn
đến công tác ti tnh, thành ph trc thuộc trung ương.
+Đoàn đại biu Quc hi có nhim v t chc đ các đại biu Quc
hi tiếp công dân; t chức để c đại biu Quc hi tho lun v d
án lut, pháp lnh và các d án khác, d kiến chương trình kỳ hp
Quc hi theo yêu cu ca Ủy ban Thường v Quc hi; t chc
hoạt động giám sát của Đoàn đại biu Quc hi và t chc đ các
đại biu Quc hội trong Đoàn thực hin nhim v giám sát tại địa
phương.
B máy giúp vic ca Quc hi gm :
o Tổng Thư ký Quốc hi do Quc hi bu, min nhim, bãi
nhim o Văn phòng Quốc hi
o Các cơ quan thuc Ủy ban Thường v Quc hi (gm
Ban Công tác đại biu, Ban Dân nguyn, Vin Nghiên cu
lp pháp)

Preview text:

lOMoAR cPSD| 32573545 [ DOCUMENT TITLE ] NMH
[COMPANY NAME] [ Company address ] MỤC LỤC lOMoAR cPSD| 32573545
No table of contents entries found. lOMoAR cPSD| 32573545 VỊ TRÍ I. Vị Trí : -
Trong bộ máy nước ta, Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất
của nhân dân, cơ quan quyền lực cao nhất của nước cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay. Quốc hội thực hiện quyền lập
hiến, quyền lập pháp, quyết định các vấn đề trọng yếu của đất nước
và giám sát tối cao đối với các hoạt động của nhà nước. -
Theo quy định của Hiến pháp quốc hội là cơ quan quyền lực
nhà nước cao nhất. Vì ở nước ta tất cả quyền lực thuộc về nhân lOMoAR cPSD| 32573545
dân, nhân dân là chủ thể của quyền lực nhà nước mà quốc hội do
nhân dân bầu ra vậy nên quốc hội là cơ quan nhà nước cao nhất
thực hiện quyền lực của nhân dân. CHỨC NĂNG II. Chức Năng :
- Theo đoạn 2 điều 69 trong Hiến pháp năm 2013 thì Quốc hội được
xác định có 3 chức năng:
Ban hành những văn bản có giá trị pháp lý cao nhất của quốc gia vì
thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp thuộc về Thẩm quyền của Quốc Hội
1.1 Thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp, Hiến pháp năm 2013 đã có
sự phân biệt rõ rang giữa quyền lập hiến, quyền lập pháp bằng quy định
“Quốc hội thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp” (lập hiến và lập pháp
theo Hiến pháp năm 1992 là một quyền). Hiến pháp năm 2013 yêu cầu
Quốc hội phải tập trung hơn nữa vào chức năng làm luật để khắc phục tình
trạng vừa thiếu pháp luật, vừa mâu thuẫn, gây ra sự chồng chéo trong hệ
thống pháp luật, thực hiện có hiệu quả chủ trương của Đảng trong việc xây lOMoAR cPSD| 32573545
dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam Xã hội chủ nghĩa, đảm bảo mọi hoạt
động của các cơ quan Nhà nước, trong đó có Quốc hội đều phải tuân thủ
Hiến pháp, pháp luật, không thể tự định cho mình những nhiệm vụ, quyền
hạn khác ngoài những nhiệm vụ và quyền hạn đã được quy định bởi Hiến pháp, pháp luật.
Quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước
1.2 Quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước, Hiến pháp năm
2013 đã quy định theo hướng khái quát hơn, bảo đảm phù hợp với điều
kiện phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, tạo cơ sở
để cụ thể hóa nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội trong Hiến pháp và trong
các đạo luật chuyên ngành. Theo đó, Quốc hội chỉ quyết định những vấn
đề quan trọng của đất nước như:
· Quyết định mục tiêu, chỉ tiêu, chính sách, nhiệm vụ cơ bản phát triển
kinh tế - xã hội của đất nước ( khoản 3 Điều 70) lOMoAR cPSD| 32573545
· Quyết định chính sách cơ bản về tài chính, tiền tệ quốc gia; quy định,
sửa đổi hoặc bãi bỏ các thứ thuế; quyết định phân chia các khoản thu và
nhiệm vụ chi giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương; quyết
định mức giới hạn an toàn nợ quốc gia, nợ công, nợ chính phủ; quyết định
dự toán ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách trung ương, phê
chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước (khoản 4 Điều 70) ;
· Quyết định chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của nhà nước (khoản 5 Điều 70)
· Quyết định đại xá (khoản 11 Điều 70)
· Quyết định vấn đề chiến tranh và hòa bình vàquy định về tình trạng
khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng và an ninh
quốc gia (khoản 13 Điều 70)
· Quyết định chính sách cơ bản về đối ngoại; phê chuẩn, quyết định
gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực của điều ước quốc tế liên quan đến chiến
tranh, hòa bình, chủ quyền quốc gia, tư cách thành viên của Cộng hòa Xã
hội chủ nghĩa Việt Nam tại các tổ chức quốc tế và khu vực quan trọng, điều
ước quốc tế về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
và các điều ước quốc tế khác trái với luật, nghị quyết của Quốc hội (khoản 14 Điều 70),
· Quyết định trưng cầu ý dân(khoản 15 Điều 70) lOMoAR cPSD| 32573545
Giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước.
1.3 Giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước. Đây là hoạt động
mang tính chất chính trị, thể hiện ý chí của cử tri và là một trong những
tiêu chí để đánh giá tính hiệu quả của quá trình xây dựng Nhà nước pháp
quyền xã hội chủ nghĩa. Hiến pháp năm 2013 có những điểm mới đáng chú ý như sau:
· Phạm vi thẩm quyền giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà
nước của Quốc hội là có giới hạn, không mở rộng đến “toàn bộ” hoạt động
của Nhà nước (bao gồm các cơ quan thực hiện quyền lập pháp, hành
pháp, tư pháp ở Trung ương và các cơ quan nhà nước ở địa phương mà
chỉ tập trung vào các cơ quan ở trung ương như Chủ tịch nước, Chính
phủ, Tòa án Nhân dân tối cao, Viện kiểm sát Nhân dân tối cao) lOMoAR cPSD| 32573545
· Bổ sung thẩm quyền của Quốc hội trong việc thực hiện quyền giám
sát tốicao đối với các thiết chế độc lập như Kiểm toán nhà nước, Hội đồng
bầu cử quốc gia và các cơ quan nhà nước khác do Quốc hội thành lập.
· Quy định khái quát để các luật có điều kiện cụ thể hóa những hoạt
động của Nhà nước thuộc thẩm quyền giám sát tối cao của Quốc hội. Qua
đó, việc thực hiện chức năng giám sát của Quốc hội được thực hiện tại kỳ
họp Quốc hội trên cơ sở hoạt động giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc
hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và
đại biểu Quốc hội, bằng các hình thức: xét báo cáo công tác của các cơ
quan Nhà nước (Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội,Chính
phủ, Tòa án Nhân dân tối cao, Viện kiểm sát Nhân dân tối cao, Hội
đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước và các cơ quan khác do
Quốc hội thành lập) ; xem xét việc trả lời chất vấn của Chủ tịch nước,
Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và các thành viên
khác của Chính phủ, Tòa án Nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát
Nhân dân tối cao; thành lập Ủy ban lâm thời để điều tra về một vấn đề nhất
định và xem xét kết quả điều tra của Ủy ban; tổ chức các đoàn giám sát;
bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê
chuẩn (việc bỏ phiếu tín nhiệm với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu
hoặc phê chuẩn là phương thức để Quốc hội thực hiện quyền miễn nhiệm,
bãi nhiệm, cách chức người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn
khi người đó không xứng đáng với trọng trách được giao); bãi bỏ văn bản
của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ, Tòa án Nhân dân tối cao, Viện kiểm sát Nhân dân tối cao trái với Hiến pháp. lOMoAR cPSD| 32573545 NHIỆM VỤ III.Nhiệm Vụ :
- Nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội được phân thành các lĩnh vực sau đây:
1 .1 . Trong lĩnh vực lập hiến và lập pháp :
- Quốc hội có quyền làm, sửa đổi Hiến pháp; làm, sửa đổi Luật lOMoAR cPSD| 32573545
- Các đại biểu Quốc hội có quyền trình kiến nghị về luật ra trước Quốc hội.
Cơ quan này phải chuẩn bị, xây dựng hoàn chỉnh và trình bày trước Quốc
hội dự án đó để Quốc hội xem xét.
1.2 . Trong lĩnh vực quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước :
- Quốc hội có quyền quyết định những mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội;
vấn đề đối nội, đối ngoại và quốc phòng an ninh của đất nước.
- Quốc hội quyết định mục tiêu, chỉ tiêu, chính sách và nhiệm vụ cơ bản
phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; quyết định chính sách cơ bản về
tài chính, tiền tệ quốc gia; quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ các thứ thuế;
quyết định phân chia các khoản thu và nhiệm vụ giữa ngân sách trung
ương và ngân sách địa phương ( Lĩnh vực kinh tế )
- Quốc hội quyết định vấn đề chiến tranh và hòa bình; quy định về tình
trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng và an
ninh quốc gia ( Vấn đề quan trọng đối với vận mệnh đất nước )
- Quốc hội còn có nhiệm vụ quyết định chính sách cơ bản về đối ngoại;
đóng vai trò quan trọng trong xây dựng, củng cố, phát triển hoàn thiện bộ
máy nhà nước từ trung ương đến địa phương lOMoAR cPSD| 32573545
1.3. Trong lĩnh vực giám sát toàn bộ hoạt động của nhà nước, giám sát
việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật:
- Quốc hội thực hiện quyền giám sát nhằm đảm bảo cho những quy định
của hiến pháp, pháp luật được thi hành triệt để, nghiêm minh và thống nhất.
- Quốc hội thực hiện quyền giám sát thông qua các hinhg thức xem xét báo
cáo hoạt động của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính
phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
- Hoạt động chất vấn tại các kì họp của Quốc hội, các phiên họp của Ủy
ban thường vụ Quốc hội và các phiên giải trình tại hội đồng dân tộc - lOMoAR cPSD| 32573545
Thông qua việc lấy phiếu tín nhiệm các chức danh do Quốc hội bầu hoặc
phê chuẩn góp phần thực hiện chức năng giám sát của Quốc hội được
toàn diện và hiệu quả. CƠ CẤU IV.Cơ Cấu :
- Theo quy định của Luật Tổ chức Quốc hội, tổng số đại biểu Quốc
hội không quá 500 người, bao gồm đại biểu hoạt động chuyên trách và đại
biểu hoạt động không chuyên trách. Số lượng đại biểu Quốc hội hoạt động
chuyên trách ít nhất là 40% tổng số đại biểu Quốc hội. •
Ủy ban Thường vụ Quốc hội là cơ quan thường trực của Quốc hội. •
Ủy ban Thường vụ Quốc hội gồm: 1. Chủ tịch Quốc hội
2. Các Phó Chủ tịch Quốc hội
3. Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội •
Quốc hội thành lập các cơ quan chuyên môn gồm: lOMoAR cPSD| 32573545 (1) Hội đồng Dân tộc. (2) Ủy ban Pháp luật. (3) Ủy ban Tư pháp. (4) Ủy ban Kinh tế.
(5) Ủy ban Tài chính, Ngân sách.
(6) Ủy ban Quốc phòng và An ninh.
(7) Ủy ban Văn hoá, Giáo dục. (8) Ủy ban Xã hội.
(9) Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường. (10) Ủy ban Đối ngoại. •
Đây là các cơ quan của Quốc hội, chịu trách nhiệm và báo cáo công
tác trước Quốc hội, trong thời gian Quốc hội không họp thì báo cáo
công tác trước Ủy ban Thường vụ Quốc hội. •
Hội đồng Dân tộc nghiên cứu và kiến nghị với Quốc hội về công tác
dân tộc; thực hiện quyền giám sát việc thi hành chính sách dân tộc,
chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội miền núi và vùng
đồng bào dân tộc thiểu số
+ Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội thẩm tra dự án luật,
kiến nghị về luật, dự án khác và báo cáo được Quốc hội hoặc Ủy ban
Thường vụ Quốc hội giao; thực hiện quyền giám sát trong phạm vi
nhiệm vụ, quyền hạn do luật định; kiến nghị những vấn đề thuộc
phạm vi hoạt động của Hội đồng, Ủy ban. lOMoAR cPSD| 32573545 •
Đoàn đại biểu Quốc hội là tổ chức của các đại biểu Quốc hội được
bầu tại một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc được chuyển
đến công tác tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
+Đoàn đại biểu Quốc hội có nhiệm vụ tổ chức để các đại biểu Quốc
hội tiếp công dân; tổ chức để các đại biểu Quốc hội thảo luận về dự
án luật, pháp lệnh và các dự án khác, dự kiến chương trình kỳ họp
Quốc hội theo yêu cầu của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; tổ chức
hoạt động giám sát của Đoàn đại biểu Quốc hội và tổ chức để các
đại biểu Quốc hội trong Đoàn thực hiện nhiệm vụ giám sát tại địa phương. •
Bộ máy giúp việc của Quốc hội gồm :
o Tổng Thư ký Quốc hội do Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi
nhiệm o Văn phòng Quốc hội
o Các cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội (gồm
Ban Công tác đại biểu, Ban Dân nguyện, Viện Nghiên cứu lập pháp)