


Preview text:
[TRỢ TỪ で]
1. Địa điểm xảy ra hành động, động tác.
-VD1: 学校 [で] 勉強します。Tôi học ở trường.
-VD2: 家 [で] ごはんを食べます。Tôi ăn cơm ở nhà.
=> Địa điểm thực hiện hành động 勉強します là tại 学校. Địa điểm thực hiện hành động 食べます xảy ra tại 家.
2. cách thức, phương pháp, thủ đoạn hoặc phương tiện nào đó để thực hiên 1 hành động.
-VD1: はし [で] 食べます。Tôi ăn bằng đũa.
-VD2: ボール [で] あそびます。Tôi chơi bằng bóng.
-VD3: えんぴつ [で] 書きます。Tôi viết bằng bút chì.
-VD4: 日本語 [で] 話します。Tôi dùng tiếng nhật để nói chuyện/ Tôi nói chuyện bằng tiếng Nhật.
-VD5: 電車 [で] 行きます。Tôi di chuyển bằng phương tiện là tàu điện.
=> Bạn ăn như thế nào? ->Tôi dùng đũa để ăn.
Bạn dùng cách nào để giao tiếp với người Nhật? -> Tôi nói chuyện với họ bằng tiếng Nhật.
Bạn đến đây bằng cách nào? -> Tôi đi tàu điện đến đây. 3. Nguyên nhân, lý do. .
-VD1: 病気 [で] 学校を休みました. Vì bị bênh nên tôi đã nghỉ học.
Tại sao anh nghỉ học thế? -> Tại vì tôi bị bênh(ốm).
-VD2: 台風 [で] 電車が止まりました。Tàu điện dừng không chạy bởi vì bão.
Sao hôm nay anh đến muộn thế? -> Tại vì bão nên tàu điện dừng -> Nguyên nhân đi muộn là do bão khiến tàu dừng. 4. Chỉ vật liệu
-VD1: この家は木 [で] 作られました。Cái nhà này làm bằng vật liệu gỗ.
-VD2: おにぎりは米 [で] 作ります。Cơn nắm được làm từ gạo.
________________________________________________________ [TRỢ TỪ に]
1. Chỉ sự tồn tại của người, sự vật. Đi kèm với います、あります。
-VD1: 学校 [に] います。Tôi ở trường.
-VD2: 私は家 [に] います。Tôi ở nhà.
-VD3: へや [に] テレビがありません。Trong phòng không có tivi.
2. Chỉ đích đến của hành động.
-VD1: プレゼントを母 [に] あげました。 Tôi tặng quà cho mẹ. -> Hướng tới đích đến là mẹ để
thực hiện hành động tặng quà.
-VD2: 友達 [に] 話します。Tôi (hướng về phía bạn) nói chuyện với bạn. . Ở đây dùng に tức là chỉ
mình tôi nói thôi nhé. Nếu cả 2 người nói với nhau thì phải dùng と.
-Trường hợp tôi cùng bạn thưa chuyện với thầy giáo.
友達と先生に言います。Thầy giáo ngồi nghe, còn tôi và bạn tôi cùng thực hiện hành động "nói"
hướng về phía thầy giáo. Ở trường hợp này thầy giáo không làm hành động "nói" nhé mọi người. 3. Chỉ mục đích
-VD1: スーパーへ買い物 [に] 行きます。Tôi đi siêu thị nhằm mục đích mua đồ.
-VD2: 公園へ遊び [に]来ました。Tôi đến công viên nhằm mục đích để chơi.
4. Chỉ sự sử dụng, ứng dụng
-VD1: このペンは絵をかくの [に] 使います。Cái bút này dùng để vẽ tranh. 5. Chỉ sự thay đổi
-VD1: 日本語が上手 [に] なりました。Trở nên giỏi tiếng Nhật. Có sự thay đổi từ chưa giỏi -> giỏi
明日は雨 [に] なります。Trời mưa. Trước đó không có mưa.
6. Chỉ thời gian(Mốc thời gian cụ thể)
-VD1: 3時 [に] 寝ます。tôi ngủ lúc 3h. Đúng đến thời điểm 3h thì tôi ngủ.
-VD2: 5月 [に] 国へ帰ります。Tháng 5 tôi về nước
Có dùng に trong trường hợp dưới đây không? 明日に行きます
-> Không dùng nhé các bạn.
Khi mà trong câu xuất hiện các con số, thời gian cụ thể như là 3 giờ, ngày mùng 2, tháng 5. . thì dùng に.
Còn nếu không xuất hiện chữ số thì ta bỏ に đi. 明日行きます Ngày mai tôi đi.
_________________________________________________ [TRỢ TỪ と]
1. Làm hành đông nào đó cùng với người khác(Hai người cùng làm).
-VD1: 彼女 [と] 結婚します。Tôi kết hôn với cô ấy. -> Hành động kết hôn này cả 2 người cùng làm.
-VD2: 友達 [と] 勉強します。Tôi học bài với bạn. -> 2 đứa cùng học với nhau.
*Có trường hợp này có thể nhiều bạn chưa biết:
「彼と会う」 và 「彼に会う」 khác nhau thế nào?
「彼と会う」: 「と」tức là cùng nhau làm. Ở đây có thể hiểu là 2 người hẹn gặp nhau từ trước. Cái
hành động gặp này là từ cả 2 phía.
「彼に会う」: Không hẹn gặp nhau từ trước, tình cờ tôi gặp cô ấy. Hành động gặp là chỉ từ phía tôi
thôi, không phải là cả 2 người nên không dùng と。 2. So sánh
-VD1: 日本 [と] ベトナム [と] どちらが大きいですか。Nhật với Việt Nam thì ở đâu to hơn?
-VD2: 私の服は友達の服 [と] 同じです。 Quần áo của tôi so với quần áo của bạn tôi thì giống nhau.
3. Dùng để trích dẫn. Ví dụ như trích dẫn lại lời nói, suy nghĩ của ai đó.
-VD1: 先生は明日テストだ [と] 言っていました。Cô giáo tôi bảo là ngày mai có bài kiểm tra.
-VD2: 私はいい [と] 思います。Tôi nghĩ là tốt.
______________________________________________ [TRỢ TỪ を]
1. Nhấn mạnh đối tượng của hành động.
-VD1: ごはん [を] 食べます。(Tôi ăn cơm)
Hành động "食べます" và đối tượng hướng đến, chịu tác động của hành động "食べます" là "ごはん”
-VD2: 日本語 [を] 勉強します。(Tôi học tiếng Nhật) Hành động: 勉強します
Đối tượng chịu tác động: 日本語
2. sự di chuyển, chuyển động.
-VD1: 公園 [を] さんぽします。 (Tôi đi dạo trong công viên)
Có sự di chuyển đúng không ạ?
-VD2: 橋 [を] わたります。(Tôi băng qua cầu)
3. chỉ khởi điểm của hành động.
-VD1: 家 [を] 出ます。Tôi ra khỏi nhà (Đi ra ngoài).
phân tích: Cái hành động 出ます nó được bắt đầu từ địa điểm là 家. Kết thúc hành động đó ở đâu thì ta không cần quan tâm.
-VD2: 飛行機が空港 [を] 出発しました。Máy bay đã cất cánh (xuất phát từ sân bay).
Phân tích: Trước khi bay lên trời thì máy bay đậu ở sân bay phải không ạ? vậy sân bay chính là điểm
khởi đầu của hành động bay.
*Có mấy điểm cần chú ý như sau:
「家を出ます」 và「家から出ます」 có ý nghĩa giống nhau.Thế nhưng có trường hợp hơi đặc biệt xíu.
「大学を出ます」 và「大学から出ます」: Đều có nghĩa là rời trường đại học. Tức là mình đang ở
trường. Hết giờ học mình đi về nhà hoặc đi chơi với người yêu chẳng hạn.
Ngoài ra 「大学を出ます」 còn có nghĩa là tốt nghiệp đại học.