
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phướng án.
 Theo Darwin, nhân tố chính quy định chiều hướng tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi cây
trồng &là:
Chọn lọc tự nhiên
Đấu tranh sinh tồn
Phân ly tính trạng
Chọn lọc nhân tạo
Theo thuyết tiến hoá tổng hợp thì tiến hóa nhỏ là quá trình
hình thành các đơn vị phân loại trên loài như: chi, họ, bộ, lớp, ngành.
biến đồi tần số các allele và thành phần kiểu gene của quần thể.
biến đổi kiểu hình của quần thể gốc đưa đến hình thành loài mới.
biến đổi thành phần kiểu gene dẫn tới biến đổi kiểu hình mới.
&Một nhóm người trong một quần thể người đã di cư đến một hòn đảo và lập thành một quần thể người
mới tần số allele về nhóm máu khác biệt so với quần thể gốc ban đầu. Đây dụ về kết quả của nhân tố
tiến hóa nào sau đây?
Chọn lọc tự nhiên. B.&Đột biến.Dòng gene. &Phiêu bạt di truyền.
Tiến hóa nhỏ quá trình biến đổi tần số allele cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu, gồm 5
bước:
(1) Phát sinh đột biến (2) Chọn lọc các đột biến có lợi
(3) Hình thành loài mới (4) Phát tán đột biến qua giao phối
(5) Cách li sinh sản giữa quần thể biến đổi với quần thể gốc
Trật tự đúng là:
(1),(5),(4),(2),(3) (1),(5),(2),(4),(3)
(1),(4),(2),(5),(3) (1),(2),(4),(5),(3).
Ba yếu tố quan trọng nhất đóng góp vào quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi của quần thể
sinh vật gồm
 đột biến, giao phối và chọn lọc tự nhiên.  đột biến, chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo.
 chọn lọc, giao phối và phát tán.  đột biến, phát tán và chọn lọc ngẫu nhiên.
Theo thuyết tiến hoá tổng hợp thì tiến hoá nhỏ là quá trình
 hình thành các nhóm phân loại trên loài.
 duy trì ổn định thành phần kiểu gene của quần thể.
 biến đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể
 củng cố ngẫu nhiên những allele trung tính trong quần thể.
Sự thay đổi đột ngột trong môi trường như hỏa hoạn, lụt, động đất,…có thể làm giảm mạnh kích
thước của một quần thể. Việc giảm mạnh kích thước quần thể này có thể dẫn đến
 hiệu ứng thắt cổ chai.  hiệu ứng sáng lập. dòng gene. đột biến.
Khi nói về dòng gene, phát biểu nào sau đây ?
 Kết quả của dòng gene luôn dẫn đến làm nghèo vốn gene của quần thể, làm giảm sự đa dạng di truyền
của quần thể.
 Các cá thể nhập cư có thể mang đến những allele mới làm phong phú thêm vốn gene của quần thể.
 Nếu số lượng thể nhập bằng số lượng thể xuất thì chắc chắn không làm thay đổi tần số kiểu
gene của quần thể.
Hiện tượng xuất cư chỉ làm thay đổi tần số allele mà không làm thay đổi thành phần kiểu gene của quần
thể.
Theo quan điểm thuyết tiến hóa hiện đại, đơn vị tiến hóa cấp cơ sở là:
cá thể. quần thể. quần xã. hệ sinh thái
 Sự giống nhau của “hiệu ứng thắt cổ chai” và “hiệu ứng sáng lập” là:
Quần thể được phục hồi có tỉ lệ kiểu gene đồng hợp tử cao.
Có thể hình thành loài mới ở chính môi trường ban đầu.
Làm tăng số lượng quần thể của loài.
Tạo ra quần thể mới đa dạng về kiểu gene và kiểu hình.
Cặp nhân tố tiến hóa nào sau đây làm xuất hiện các allele mới trong quần thể sinh vật:
Giao phối không ngẫu nhiên !"di nhập gene. Đột biến và chọn lọc tự nhiên.
Chọn lọc tự nhiên và phiêu bạt di truyền. Đột biến và dòng gene.
Nhân tố cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa:
Quá trình giao phối và chọn lọc tự nhiên. Quá trình đột biến và cơ chế cách li.
Quá trình đột biến và biến động di truyền. Quá trình đột biến và quá trình giao phối.
&Nhân tố nào sau đây làm thay đổi tần số allele thành phần kiểu gene của quần thể sinh vật theo
một hướng xác định?
 Chọn lọc tự nhiên.  Giao phối không ngẫu nhiên.  Dòng gene.  Đột biến.
&Một allele nào đó dùlợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thểdo tác động của nhân tố
tiến hóa nào sau đây? Chọn lọc tự nhiên. Giao phối không ngẫu nhiên.
.Phiêu bạt di truyền. Giao phối ngẫu nhiên.
Hình vẽ mô tả quá trình săn mồi của một con diều hâu trong 3 thángmột quần thể chuột có những
con lông màu xám và những con chuột lông màu trắng. Sự thay đổi trong quần thể chuột sau 3 tháng người ta
thấy số lượng chuột giảm, trong đó số chuột lông trắng giảm nhiều vì màu lông nố nổi bật trên nền môi trường
nên dễ bị diều hâu phát hiện. kết quả nàythể được giải thích hợp bằng tác động của nhân tố tiến hóa nào
sau đây?
A. Phiêu bạt di truyền.
B. Đột biến gene.
&C. Chọn lọc tự nhiên.
&D. Giao phối không ngẫu nhiên.
Trong một hồ châu Phi, người ta thấy hai loài rất giống nhau về các đặc điểm hình thái
chỉ khác nhau về màu sắc, một loài màu đỏ một loài màu xám. Mặc sống cùng trong một hồ nhưng
chúng không giao phối với nhau. Tuy nhiên, khi nuôi các cá thể của hai loài này trong một bể cá chiếu ánh
sáng đơn sắc làm cho chúng có màu giống nhau thì chúng lại giao phối với nhau và sinh con. Dạng cách li nào
sau đây làm cho hai loài nào không giao phối với nhau trong điều kiện tự nhiên?
ách li cơ học.
Cách li sinh thái.
Cách li tập tính.
Cách li địa lí.
Người ta đã dùng một loại thuốc xịt muỗi mới để diệt muỗi. Việc xịt muỗi được lặp lại vài tháng
một lần. Lần xịt đầu tiên đã diệt được gần như hết các con muỗi nhưng sau đó thì quần thể muỗi cứ tăng dần
kích thước. Mỗi lần xịt sau đó chỉ diệt được rất ít muỗi. Điều nào sau đây giải thích đúng nhất về những điều
đã xảy ra?
Sau khi xịt muỗi, đột biến làm tăng tần số allele kháng thuốc trong quần thể.
Việc xịt muỗi gây ra sự chọn lọc, từ đó làm tăng tần số allele kháng thuốc trong quần thể.
Loài muỗi mới có khả năng kháng thuốc đã di cư tới vùng đó thay thế cho loài đã bị diệt.
Thuốc diệt muỗi đã tác động tới DNA của muỗi để tạo nên muỗi có gene kháng thuốc.
 Ba yếu tố quan trọng nhất đóng góp vào quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi của quần thể
sinh vật là:
A. Đột biến, giao phối và chọn lọc tự nhiên & B. Đột biến, chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo
C. Chọn lọc, giao phối và phát tán &&&&&&& D. Đột biến, Dòng gene và chọn lọc ngẫu nhiên
Hình vẽ trên miêu tả quá trình hình thành tiến hóa lớn và tiến hóa nhỏ.
 
A. !""#$%#$&"'()&*"&+$,-.(")"/
B.0$12".3,!24!/
C.0$!3565"&7/
D. !"!28$9-&/
 Sau 20 thế hệ chịu tác động của thuốc trừ sâu, tỉ lệ cá thể mang gen kháng thuốc trong quần thể sau
có thể tăng lên gấp 500 lần, do đó để hạn chế tác hại cho môi trường, người ta cần nghiên cứu theo hướng
A. Chuyển gen gây bệnh cho sâu. & & & & & &&B. Chuyển gen kháng sâu bệnh cho cây trồng.
C. Tạo ra những loại thuốc trừ sâu mới. D. Nuôi nhiều chim ăn sâu.
Darwin quan niệm biến dị cá thể là :
Những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động
Những biến đổi trên thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh tập quán hoạt động nhưng di truyền
được
Sự phát sinh những sai khác giữa các cá thể trong loài qua quá trình sinh sản
Những đột biến phát sinh do ảnh hưởng của ngoại cảnh
Theo quan niệm của Darwin, nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa là
Đột biến cấu trúc NSTBiến dị cá thể Đột biến gene Đột biến số lượng NST
Theo quan điểm của Darwin, tác động của CLTN là
Tích lũy các đặc tính thu được trong đời cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh
Tích lũy các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại cho bản thân sinh vật.
Tích lũy các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại cho con người
Đào thải các thể mang kiểu gene quy định kiểu hình kém thích nghi, tích lũy các thể mang kiểu
gene quy định kiểu hình thích nghi, khả năng sinh sản tốt.
Theo quan điểm của Darwin, đối tượng của chọn lọc tự nhiên là
Quần thể.Cá thể, quần thể. Cá thể. Tất cả các cấp tổ chức sống.
Theo Darwin, nhân tố chính quy định chiều hướng tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi cây
trồng&là:
Chọn lọc tự nhiênĐấu tranh sinh tồn Phân ly tính trạng Chọn lọc nhân tạo
 Trong các loài sau đây, đâu là loài gốc hình thành nên 3 loài còn lại?
Su hào. Súp lơ. Cải bruxen. Cải dại.
Các loài sâu ăn lá thường có màu xanh lẫn với màu xanh của lá, nhờ đó mà chúng khó bị chim ăn sâu
phát hiện và tiêu diệt. Theo Darwin, đặc điểm thích nghi này được hình thành do
chọn lọc tự nhiên tích lũy các biến dị cá thể màu xanh qua nhiều thế hệ.
ảnh hưởng trực tiếp của thức ăn là lá cây có màu xanh làm biến đổi màu sắc cơ thể sâu.
khi chuyển sang ăn lá, sâu tự biến đổi màu để thích nghi với môi trường.
Chim ăn sâu không ăn các con sâu màu xanh
Hoá thạch là gì?
Di tích của các sinh vật sống trong các thời đại trước đã để lại trong lớp băng của vỏ Trái Đất
Di tích của sinh vật sống để lại trong thời đại trước đã để lại trong lớp đất sét của vỏ Trái Đất hoặc được
bảo tồn trong lớp nhựa hổ phách
Di tích của các sinh vật sống để lại trong các thời đại trước đã để lại trong lớp địa chất của vỏ Trái Đất,
xác sinh vật hóa đá hoặc được bảo tồn trong các điều kiện đặc biệt
Di tích phần cứng của sinh vật như xương, vỏ đá vôi được giữ lại trong đất, trang băng hoặc nhựa hổ
phách.
Trong nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới, hóa thạch có vai trò là
Xác định tuổi của hoá thạch bằng đồng vị phóng xạ
Bằng chứng gián tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới.
Xác định tuổi của hoá thạch có thể xác định tuổi của quả đất
Bằng chứng trực tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới.
 Bằng chứng nào sau đây không trực tiếp cho thấy mối quan hệ tiến hóa giữa các loài sinh vật?
Di tích của xương đai hông, xương đùi và xương chày được tìm thấy ở cá voi hiện nay.
Xác voi ma mút được tìm thấy trong các lớp băng.
Những đốt xương khủng long được tìm thấy trong các lớp đất.
Xác sâu bọ được tìm thấy trong các lớp hổ phách.
Cơ quan thoái hóa mặc dù không có chức năng gì nhưng vẫn tồn tại trên cơ thể có thể là do:
Các gene quy định cơ quan thoái hóa là những gen lặn.
Vì chúng ít có hại cho cơ thể sinh vật nên không bị CLTN loại bỏ.
Chưa đủ thời gian tiến hóa để CLTN có thể loại bỏ chúng.
Có thể chúng sẽ trở nên có ích trong tương lai nên không bị loại bỏ.
Cặp cơ quan nào dưới đây là cơ quan tương đồng?
Đuôi cá mập và đuôi cá voi. Ngà voi và sừng tê giác.
Vòi voi và vòi bạch tuộc Cánh dơi và tay người.
Ví dụ nào sau đây thuộc bằng chứng sinh học phân tử?
Xác sinh vật sống trong các thời đại trước được bảo quản trong các lớp băng.
Protein của các loài sinh vật đều cấu tạo từ 20 loại amino acid.
Xương tay của người tương đồng với chi trước của mèo.
Tất cả các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.
Cánh của dơi cánh của côn trùng cấu trúc khác nhau nhưng chức năng lại giống nhau. Đây
bằng chứng về:
Cơ quan tương đồng. Cơ quan tương ứng. Cơ quan tương tự.  quan thoái
hoá.
#Dựa vào cây phát sinh chủng loại sau, hãy cho biết loài nào có mối quan hệ gần gũi nhất
A.:;
B.<=
C.>:
D. ;?
Quá trình tiến hóa trên trái đất có thể chia làm các giai đoạn theo thứ tự:
Tiến hóa hóa học tiến hóa tiền sinh học tiến hóa sinh học.
Tiến hóa hóa học tiền hóa sinh học tiến hóa tiền sinh học.
Tiến hóa sinh học tiến hóa hóa học tiến hóa tiền sinh học.
Tiến hóa sinh học tiến hóa tiền sinh học tiến hóa hóa học.
Trong khí quyển nguyên thủy của Trái đất chưa có:
CO H
2
O O
2
NH
3
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, kỉ Than đá (Carboni ferous) lục địa
chiếm ưu thế, khí hậu khô. Đặc điểm sinh vật điển hình ở kỉ này là:
Dương $%phát triển mạnh. Côn trùng có cánh xuẩ hiện. Phát sinh bò sát.
Cây hạt trần ngự trị. Phân hóa bò sát cổ. Cá xương phát triển. Phát sinh thú và chim.
Thực vật có mạch. Động vật lên cạn.
Thực vật có hoa phân hóa, khủng long bị tuyệt diệt
Các nhân tố tiến hóa sau vừa làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể?
(1) Chọn lọc tự nhiên. (2) Đột biến. (3) Dòng gene.
(4) Giao phối ngẫu nhiên. (5) Phiêu bạt di truyền. (6) Giao phối không ngẫu nhiên.
 Khi nói về loài sinh học, các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
&' Loài sinh học là nhóm quần thể gồm các cá thể tiềm năng giao phối trong tự nhiên sinh con sống sót,
có khả năng sinh sản.
(' Loài thân thuộc là những loài có quan hệ xa về nguồn gốc.
)' Các cá thể thuộc cùng một loài thì giao phối với nhau và sinh con hữu thụ
*' Khi hai cá thể sự cách li sinh sản như các thể của loài mới hình thành không giao phối với thể của
loài ban đầu, giao phối nhưng không tạo hợp tử (cách li trước hợp tử) hoặc giao phối sinh con nhưng con
không hữu thụ (cách li sau hợp tử) chứng tỏ chúng thuộc 2 loài.
Học sinh trả lời câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
 Trong một cánh rừng gần khu công nghiệp, khói đen từ các nhà máy làm thay đổi môi trường trong
rừng. Khi theo dõi ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường trong cảnh rừng đối với sự hình thành đặc điểm thích
nghi (màu sắc thân) của một loài bướm, đối chứng là khu vực rừng cách xa nhà máy, các nhà khoa học thu
được số liệu như trong Bảng dưới đây
+,!-).,/,012
%31(452(6),027.,6.89'
452):2";<);= 452):2";<).>0
Rừng không bị ô nhiễm 13,7 86,3
Rừng bị ô nhiễm 74,1 25,9
Các phát biểu sau đây về bảng số liệu này là Đúng hay Sai?
& Ở cánh rừng không bị ô nhiễm, chim ăn thịt các loại bướm như nhau.
( Chim dùng thị giác để tìm kiếm thức ăn.
) Trong khu rừng bị ô nhiêm, bướm có màu sắc tối có nhiều ưu thể về sống sót và sinh sản hơn.
* Khi rừng bị ô nhiễm, quần thể bướm tăng cường tạo ra cac biến dị màu sắc thân tối nhiều hơn thân có màu
sắc sáng.
Các nhận định dưới đây là đúng hay sai về tiến hóa nhỏ?
&' Diễn ra trong phạm vi quần thể, thời gian ngắn.
(' Thực chất của tiến hóa nhỏ là làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể ban đầu.
)' Kết quả của tiến hóa nhỏ là hình thành nên các đơn vị tiến hóa trên loài.
*' Tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy quần thể diễn biến không ngừng dưới tác động của các nhân tố tiến
hóa.
?' Làm biến đổi vốn gene của quần thề dẫn tới hình thành loài mới.
Các thông tin về vai trò của của chọn lọc tự nhiên?
(1) Có thể loại bỏ hoàn toàn một allele nào đó ra khỏi quần thể, dù allele đó có lợi.
(2) Làm thay đổi tần số allele theo những hướng không xác định.
(3) Làm thay đổi tần số tương đối của allele và thành phần kiểu gene của quần thể rất chậm.
(4) Làm thay đổi tần số tương đối của allele và thành phần kiểu gene của quần thể một cách nhanh chóng.
(5) Không làm thay đổi tần số tương đối của allele nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể.
(6) Làm thay đổi tần số tương đối của allele và thành phần kiểu gene theo một hướng xác định.
(7) Làm phát sinh các biến dị di truyền của quần thể, cung cấp biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hóa.
+Khi nói về các bằng chứng tiến hóa. Các nhận xét dưới đây là đúng hay sai?
&' Bằng chứng phôi sinh học là so sánh giữa các loài vế cấu tạo polypeptide hoặc polynucleotide.
(' Người tinh tinh khác nhau, nhưng thành phần amino acid chuỗi beta - Hb như nhau chứng tỏ cùng
nguồn gốc gọi là bằng chứng tế bào học.
)' với khác hẳn nhau, nhưng những giai đoạn phôi thai tương tự nhau, chứng tỏ chúng cùng tổ
tiên xa gọi là bằng chứng phôi sinh học.
*' Đa số các loài sinh vật có mã di truyền và hành phần protein giống nhau, chứng minh nguồn gốc chung của
sinh giới thuộc loại bằng chứng sinh học phân tử.
Bảng dưới đây là tỉ lệ % các amino acid sai khác nhau ở chuỗi polypeptide anpha trong phân tử
hemoglobin ở các nhóm động vật.
=!@0 =),AB =CD +E,F ,: 4G0
=!@0 9 H9 H9 H9 H9 H9
=),AB 9 H9 H9 H9 H9
=CF 9 H9 H9 9
+E,F 9 H9 9
,: 9 H9
4G0 9
Dựa vào thông tin trên hãy cho biết các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
&' Bảng trên là bằng chứng sinh học phân tử.
(' Trong các loài đã cho, loài có quan hệ họ hàng gần nhất với loài người là cá voi.
)' Người có quan hệ gần với cá chép hơn kì nhông.
*' Cá chép có quan hệ gần với chó hơn kì nhông.
Theo thuyết tiến hoá tổng hợp thì tiến hoá nhỏ là quá trình
 hình thành các nhóm phân loại trên loài.
 duy trì ổn định thành phần kiểu gene của quần thể.
 biến đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể
 củng cố ngẫu nhiên những allele trung tính trong quần thể.
Sự thay đổi đột ngột trong môi trường như hỏa hoạn, lụt, động đất,…có thể làm giảm mạnh kích
thước của một quần thể. Việc giảm mạnh kích thước quần thể này có thể dẫn đến
 hiệu ứng thắt cổ chai.  hiệu ứng sáng lập. dòng gene. đột biến.
Khi nói về dòng gene, phát biểu nào sau đây ?
 Kết quả của dòng gene luôn dẫn đến làm nghèo vốn gene của quần thể, làm giảm sự đa dạng di truyền
của quần thể.
 Các cá thể nhập cư có thể mang đến những allele mới làm phong phú thêm vốn gene của quần thể.
 Nếu số lượng thể nhập bằng số lượng thể xuất thì chắc chắn không làm thay đổi tần số kiểu
gene của quần thể.
Hiện tượng xuất cư chỉ làm thay đổi tần số allele mà không làm thay đổi thành phần kiểu gene của quần
thể.
Theo quan điểm thuyết tiến hóa hiện đại, đơn vị tiến hóa cấp cơ sở là:
cá thể. quần thể. quần xã. hệ sinh thái
 Khi nói về học thuyết Darwin. Các kết luận dưới đây là đúng hay sai?
&' Charles Darwin đã đ xuất thuyết tiến hóa bằng chọn lọc tự nhiên trong công trình nghiên cứu về tiến
hóa của mình
(' Darwin quan niệm biến dị thể sự phát sinh những sai khác giữa các thể trong loài qua quá trình
sinh sản
)' Theo quan điểm của Darwin, đối tượng của chọn lọc tự nhiên là cá thể và quần thể sinh vật
*' Charles Darwin cho rằng nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa là đột biến cấu trúc NST
. Quan sát hình 16.5 SGK giải thích sự hình thành các chủng vi khuẩn kháng kháng sinh theo học
thuyết Darwin. Nội dung dưới đây đúng hay sai?
(1). Trong quần thể ban đầu tồn tại cả chủng vi khuẩn bình thường và vi khuẩn kháng kháng sinh.
(2). Khi kháng sinh xuất hiện, các vi khuẩn bình thường sẽ bị tiêu diệt, chỉ có vi khuẩn kháng kháng sinh mới
tồn tại được.
(3). Trong điều kiện có kháng sinh các vi khuẩn kháng kháng sinh phát triển sinh sản và tạo nên quần thể vi
khuẩn kháng kháng sinh.
(4). Muốn tiêu diệt vi khuẩn cần uống thuốc với liều nặng hơn và thời gian dài hơn.
(5). Các biến dị kháng thuốc chỉ xuất hiện khi môi trường có kháng sinh.
(6). Khi xử lí vi khuẩn bằng kháng sinh, các biến dị không kháng thuốc có ưu thế hơn, sống sót tốt và sinh sản
nhanh hơn.
(7). Cần uống kháng sinh liều cao để giảm bớt tính kháng thuốc của vi khuẩn gây bệnh.
 Trong rừng cây bạch dươngvùng Manchester (Anh), loài bướm sâu đo Biston betularia có màu
trắng chiếm ưu thế, nhưng khi công nghiệp phát triển khói bụi gây ô nhiễm thì người ta thấy xuất hiện bướm
đen với số lượng ngày càng nhiều. Khi giải thích về sự xuất hiện bướm sâu đo bạch dương màu đen, theo
thuyết tiến hoá của Darwin, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
a. Biến dị màu đen bướm sâu đo bạch dương đã xuất hiện một cách ngẫu nhiên từ trước trong quần thể ban
đầu.
b. Khi môi trường sống thay đổi thân cây bạch dương bị nhuộm đen do khói bụi than thì biến dị màu đen
biến dị có lợi và được chọn lọc tự nhiên giữa lại.
c. Khi thân cây bạch dương bị nhuộm đen do khói bụi than, nhiều thể bướm đã sử dụng thức ăn bị nhuộm
đen nên đã làm cho cơ thể bị nhuộm đen.
d. Môi trường sống các thân cây bạch dương bị nhuộm đen đã làm phát sinh các biến dị thể màu đen
trên cơ thể sâu đo bạch dương.
Khi nói về đặc điểm của sinh vật theo quan sát của Darwin mỗi nhận định sau đây đúng hay sai?
&Tất cả các loài sinh vật đều sinh ra số lượng con cái hơn số lượng cá thể có thể tồn tại cho đến khi trưởng
thành.
(Các cá thể trong quần thể mang đặc điểm chung của loài nhưng luôn khác nhau ở một số đặc điểm gọi là
biến dị cá thể.
)Các biến dị được hình thành trong đời sống sinh vật luôn được di truyền cho thế hệ sau.
*Các cá thể trong quần thể sinh ra đều sống sót và sinh sản theo tiềm năng sinh sản.
Cho các nhận xét sau, nhận xét với đặc điểm của nhân tố tiến hóa dòng gene?
(1) có thể làm đa dạng vốn gene của quần thể.
(2) có thể làm nghèo vốn gene của quần thể.
(3) Là một nhân tố tiến hóa định hướng.
(4) Trong mọi tình huống, luôn làm thay đổi tần số allele của quần thể.
(5) Trong mọi tính huống, luôn làm thay đổi nhanh tần số allele của quần thể.
(6) có thể làm xuất hiện allele mới trong quần thể.
Cho các đặc điểm, nhân tố giao phối không ngẫu nhiên có những đặc điểm nào?
(1) Làm thay đổi tần số allele của quần thể không theo một hướng nhất định
(2) Có thể dẫn đến làm nghèo vốn gene của quần thể, giảm sự đa dạng di truyền
(3) Cung cấp nguồn biến dị thứ cấp cho quá trình tiến hóa
(4) Làm thay đổi thành phần kiểu gene nhưng không thay đổi tần số allele của quần thể
(5) Có thể làm phong phú vốn gene của quần thể
(6) Làm tăng dần tần số kiểu gene đồng hợp, giảm dần tần số kiểu gene dị hợp
Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, nội dung nào đúng với chọn lọc tự nhiên?
(1) Thực chất quá trình phân hóa khả năng sống sót khả năng sinh sản của các thể với các kiểu gene
khác nhau trong quần thể.
(2) Tác động trực tiếp lên kiểu gene mà không tác động lên kiểu hình của sinh vật.
(3) Làm biến đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể không theo hướng xác định.
(4) Làm xuất hiện các allele mới dẫn đến làm phong phú vốn gene của quần thể.
(5) Đóng vai trò sàng lọc giữ lại những thể kiểu gene quy định kiểu hình thích nghi không tạo ra
các kiểu gene thích nghi.
(6) Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm biến đổi tần số allele của
quần thể theo nhiều hướng khác nhau.
Các nhận xét I
(1) Đột biến là nhân tố duy nhất tạo ra nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa.
(2) Dòng gene làm đa dạng vốn gene quần thể.
(3) Thuyết tiến hóa tổng hợp gồm 2 quá trình tiến hóa lớn và tiến hóa nhỏ.
(4) Giao phối ngẫu nhiên là nhân tố tiến hóa vô hướng.
(5) Chỉ duy nhất chọn lọc tự nhiên là nhân tố tiến hóa định hướng.
(6) Đột biến làm nghèo vốn gene quần thể.
(7) Nếu tần số đột biến thuận bằng tần số đột biến nghịch thì quần thể vẫn tiến hóa.
Cho các nhận định về quá trình hình thành, phát sinh, phát triển sự sống trên Trái Đất phát triển
của sinh vật qua các đại địa chất. Các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a) Các chất hữu cơ xuất hiện trong giai đoạn tiến hóa hóa họcdo sự kết hợp của bốn loại nguyên tố: C, N,
H, O.
b) RNA là phân tử tái bản xuất hiện sau khi hình thành phân tử DNA.
C) Kỷ Jura là thời kỳ hưng thịnh của động vật bò sát cổ.
d) Các nhóm linh trưởng phát sinh ở kỉ Đệ tam (thứ 3) của Đại Tân Sinh.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả của mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng
theo hướng dẫn của phiếu trả lời.&
Cho các nhận định sau:
(1) Mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào.
(2) Quá trình nguyên phân của tế bào thực vật, động vật hoàn toàn giống nhau.
(3) Các phân tử DNA đều cấu tạo từ 4 loại nucleotide A, T, G, C
(4) Protein cấu tạo nên tế bào đều tồn tại 20 loại amino acid.
(5) Trong mọi thể sống tế bào chỉ được tạo ra từ tế bào trước chứ không được hình thành một cách tự
nhiên trong giới vô sinh.
(6) Trong mọi cơ thể sống tế bào chứa các thông tin cần thiết để điều khiển mọi hoạt động sống.
Hãy viết liền các số tương ứng với các nhận định, theo trình tự tnhđến lớn những nhận định đúng i về
bằng chứng tế bào học?
 156
Cho các nhân tố tiến hóa sau:
(1) Chọn lọc tự nhiên. (2) Đột biến. (3) Dòng gene. (4) Giao phối ngẫu nhiên.
(5) Phiêu bạt di truyền. (6) Giao phối không ngẫu nhiên.
Hãy viết liền c số ơng ng với các nhân tố tiến a, theo trình tự từ nhỏ đến lớn những nhân tố tiến hóa
vừa làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể?
1235
Cho các ví dụ về quá trình hình thành loài như sau:
(1) Một quần thể chim sẻ sống ở đất liền và và một quần thể chim sẻ sống ở quần đảo Galapagos.
(2) Một quần thể mao lương sống bãi bồi sông Vonga một quần thể mao lương sống phía trong
bờ&sông.
(3) Hai quần thể côn trùng hình thái giống nhau sống chung trong một khu rừng nhưng ăn 2 loại cây
khác nhau.&
(4) Chim sẻ ngô (Parus major) vùng phân bố rộng trên khắp châu Âu châu Á phân hóa thành 3 nòi:
nòi&châu Âu, nòi Trung Quốc và nòi Ấn độ.&
Hãy viết liền c số tương ứng với các các ví dụ, theo trình tự từ nhỏ đến lớn những dụ đúng khi nói về
quá trình hình thành loài theo cơ chế hình thành loài khác khu?
14
Cho các sự kiện sau:
(1) Lưỡng cư xuất hiện (2) Chim xuất hiện (3) Thực vật xuất hiện trên cạn
(4) Động vật có vú xuất hiện (5) Xuất hiện loài người
(6) Thực vật có hoa xuất hiện (7) Phát sinh bò sát
Hãy viết liền các sốơngng vớic các sự kiện, theo trình tự từ nhỏ đến lớn những sự kiện đúng khi nói
về đặc điểm có ở đại trung sinh.
A. 246
 Có các bằng chứng sau:
1. Đa số các loài đều sử dụng chung một bộ mã di truyền.
2. Xương chi dưới của các loài động vật có xương sống phân bố từ trong ra ngoài tương tự nhau.
3. Sự tương đồng về phát triển phôi của một số loài động vật có xương sống.
4. Ở các loài động vật có vú, đa số con đực vẫn còn còn di tích của tuyến sữa không hoạt động.
5. Gai xương rồng và tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá.
6. Cá voi còn di tích của xương đai hông, xương đùi và xương chày, hoàn toàn không dính tới cột sống.
Thứ tự từ nhỏ đến lớn các bằng chứng giải phẫu học so sánh?
 Thứ tự từ nhỏ đến lớn các bằng chứng sau đây thuộc bằng chứng tế bào học?
(1) Mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào.
(2) Quá trình nguyên phân của tế bào thực vật, động vật hoàn toàn giống nhau.
(3) Trong mọi tế bào đều tồn tại những đơn phân A, T, G, C
(4) Trong mọi tế bào đều tồn tại 20 loại amino acid.
(5) Trong mọi thể sống tế bào chỉ được tạo ra từ tế bào trước chứ không được hình thành một cách tự
nhiên trong giới vô sinh.
(6) Trong mọi cơ thể sống tế bào chứa các thông tin cần thiết để điều khiển mọi hoạt động sống.
 Có bao nhiêu ví dụ về hướng tiến hóa hội tụ?
(a) Gai xương rồng và gai hoa hồng.
(b) Cánh dơi và cánh bướm.
(c) Chân của người và chi trước của ếch.
(d) Tuyến nước bọt ở người và tuyên nọc độc ở bò cạp.
(e) Màng bơi của chân ếch và màng bơi ở chân vịt.
(f) Cánh chuồn chuồn và cánh chim yến.
(g) Chi trước của chó sói và chi trước của voi.
(h) Chi trước của chuột chũi và tay người.
(i) Tua cuốn của dây bầu và gai xương rồng.
(j) Gai thanh long và gai xương rồng.
 Trong các từ, cụm từ sau đây có mấy từ, cụm từ thường được nhắc đến trong học thuyết Darwin?
Cách ly sinh sản, cách ly địa lí, biến dị cá thể, chọn lọc tự nhiên, đột biến, phân li tính trạng.
 Cho những quan niệm học thuyết Darwin, quan niệm nào I
(k) (1) Biến dị cá thể là những sai khác giữa các cá thể cùng loài phát sinh trong đời sống cá thể của sinh vật.
(2) Biến dị cá thể không xác định được chiều hướng biến dị.
(3) Biến dị xác định là biến dị cá thể.
(4) Biến dị xác định là mọi cá thể trong cùng một loài đều có những biến đổi giống nhau trước điều kiện ngoại
cảnh.
(5) Biến dị xác định ít có ý nghĩa trong chọn giống và tiến hóa.
(6) Biến dị cá thể di truyền được.
(7) Biến dị không xác định là nguyên liệu chủ yếu cho qua trình chọn giống và tiến hóa.
(8) Đấu tranh sinh tồn là động lực của quá trình tiến hóa.
  Theo quan niệm của Darwin,phương án nào đúng?
(1) phần lớn các biến dị cá thể không được di truyền cho thế hệ sau.
(2) kết quả của CLTN đã tạo nên nhiều loài sinh vật có kiểu gene thích nghi với môi trường.
(3) CLTN tác động lên cá thể hoặc quần thể.
(4) biến dị là cá thể là nguyên liệu chủ yếu cung cấp cho tiến hóa và chọn giống.
(5) số lượng cá thể mang kiểu gene quy định kiểu hình thích nghi sẽ ngày một tăng do khả năng sống sót và khả
năng sinh sản cao.
(6) các thể mang những biến dị thích nghi với môi trường sẽ được CLTN giữ lại, các thể mang biến dị
không thích nghi với môi trường sẽ bị CLTN đào thải.
(7) loài mới được hình thành dưới tác dụng của CLTN theo con đường phân li tính trạng từ một nguồn gốc
chung.
@ABC8&!$$DE
(9) Hình thành các quần thể thích nghi
 Các nhận định dưới đây đúng hay sai về quá trình phát sinh sự sống trên trái đất ?
(1) Quá trình tiến hóa của sự sống trên trái đất có thể chia thành ba giai đoạn: Tiến hóa hóa học, tiến hóa tiền
sinh học và tiến hóa sinh học.
(2) Chọn lọc tự nhiên chỉ tác động vào giai đoạn tiến hóa tiền sinh học và tiến hóa sinh học
(3) Sau khi tế bào sơ khai được hình thành, thì quá trình tiến hóa sinh học được tiếp diễn.
(4) Chất hữu cơ đầu tiên được tổng hợp trên trái đất bằng con đường tiến hóa hóa học.
(5) Nguồn năng lượng tham gia vào giai đoạn tiến hóa hóa học nguồn năng lượng tự nhiên năng lượng
sinh học.
Các nhận xét sau đúng hay sai?
(1) Kết thúc quá trình tiến hóa hóa học chưa có sự xuất hiện của sự sống.
(2) Trong điều kiện tự nhiên nguyên thủy có ít N
2
nhiều O
2
và các hợp chất chứa Carbon.
(3) Trong quá trình tiến hóa DNA xuất hiện trước RNA.
(4) Những cá đầu thể sống tiên được hình thành trong khí quyển nguyên thủy.
(5) Các hạt Coacervate vẫn chịu tác động của chọn lọc tự nhiên.
(6) Đại dương là môi trường lý tưởng để tạo nên các hạt Coacervate.
(7) Ngày nay không còn quá trình tiến hóa sinh học.
(8) Kết thúc quá trình tiến hóa tiền sinh học là sự hình thành của tế bào sơ khai.
Các thông tin về vai trò của của chọn lọc tự nhiên?
(1) Có thể loại bỏ hoàn toàn một allele nào đó ra khỏi quần thể, dù allele đó có lợi.
(2) Làm thay đổi tần số allele theo những hướng không xác định.
(3) Làm thay đổi tần số tương đối của allele và thành phần kiểu gene của quần thể rất chậm.
(4) Làm thay đổi tần số tương đối của allele và thành phần kiểu gene của quần thể một cách nhanh chóng.
(5) Không làm thay đổi tần số tương đối của allele nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể.
(6) Làm thay đổi tần số tương đối của allele và thành phần kiểu gene theo một hướng xác định.
(7) Làm phát sinh các biến dị di truyền của quần thể, cung cấp biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hóa.
Các thông tin đối với phiêu bạt di truyền và chọn lọc tự nhiên?
(1) Chúng đều là các nhân tố tiến hóa.
(2) Chúng đều là các quá trình hoàn toàn ngẫu nhiên.
(3) Chúng đều dẫn đến sự thích nghi.
(4) Chúng đều làm giảm sự đa dạng di truyền.
(5) Chúng đều làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể theo hướng xác định.
(6) Chúng đều làm thay đổi tần số allele một cách rất chậm chạp.

Preview text:

ÔN TẬP

PHẦN I. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phướng án.

Câu 1. Theo Darwin, nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi cây trồng là:

A. Chọn lọc tự nhiên

B. Đấu tranh sinh tồn

C. Phân ly tính trạng

D. Chọn lọc nhân tạo

Câu 2 . Theo thuyết tiến hoá tổng hợp thì tiến hóa nhỏ là quá trình

A. hình thành các đơn vị phân loại trên loài như: chi, họ, bộ, lớp, ngành.

B. biến đồi tần số các allele và thành phần kiểu gene của quần thể.

C. biến đổi kiểu hình của quần thể gốc đưa đến hình thành loài mới.

D. biến đổi thành phần kiểu gene dẫn tới biến đổi kiểu hình mới.

Câu 3: Một nhóm người trong một quần thể người đã di cư đến một hòn đảo và lập thành một quần thể người mới có tần số allele về nhóm máu khác biệt so với quần thể gốc ban đầu. Đây là ví dụ về kết quả của nhân tố tiến hóa nào sau đây?

A. Chọn lọc tự nhiên. B. Đột biến. C. Dòng gene. D. Phiêu bạt di truyền.

Câu 4. Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi tần số allele và cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu, gồm 5 bước:

(1) Phát sinh đột biến (2) Chọn lọc các đột biến có lợi

(3) Hình thành loài mới (4) Phát tán đột biến qua giao phối

(5) Cách li sinh sản giữa quần thể biến đổi với quần thể gốc

Trật tự đúng là:

A. (1),(5),(4),(2),(3) B. (1),(5),(2),(4),(3)

C. (1),(4),(2),(5),(3) D. (1),(2),(4),(5),(3).

Câu 5: Ba yếu tố quan trọng nhất đóng góp vào quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi của quần thể sinh vật gồm

A. đột biến, giao phối và chọn lọc tự nhiên. B. đột biến, chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo.

C. chọn lọc, giao phối và phát tán. D. đột biến, phát tán và chọn lọc ngẫu nhiên.

Câu 6: Theo thuyết tiến hoá tổng hợp thì tiến hoá nhỏ là quá trình

A. hình thành các nhóm phân loại trên loài.

B. duy trì ổn định thành phần kiểu gene của quần thể.

C. biến đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể

D. củng cố ngẫu nhiên những allele trung tính trong quần thể.

Câu 7: Sự thay đổi đột ngột trong môi trường như hỏa hoạn, lũ lụt, động đất,…có thể làm giảm mạnh kích thước của một quần thể. Việc giảm mạnh kích thước quần thể này có thể dẫn đến

A. hiệu ứng thắt cổ chai. B. hiệu ứng sáng lập. C. dòng gene. D. đột biến.

Câu 8: Khi nói về dòng gene, phát biểu nào sau đây đúng?

A. Kết quả của dòng gene là luôn dẫn đến làm nghèo vốn gene của quần thể, làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể.

B. Các cá thể nhập cư có thể mang đến những allele mới làm phong phú thêm vốn gene của quần thể.

C. Nếu số lượng cá thể nhập cư bằng số lượng cá thể xuất cư thì chắc chắn không làm thay đổi tần số kiểu gene của quần thể.

D. Hiện tượng xuất cư chỉ làm thay đổi tần số allele mà không làm thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể.

Câu 9. Theo quan điểm thuyết tiến hóa hiện đại, đơn vị tiến hóa cấp cơ sở là:

A. cá thể. B. quần thể. C. quần xã. D. hệ sinh thái

Câu 10. Sự giống nhau của “hiệu ứng thắt cổ chai” và “hiệu ứng sáng lập” là:

A. Quần thể được phục hồi có tỉ lệ kiểu gene đồng hợp tử cao.

B. Có thể hình thành loài mới ở chính môi trường ban đầu.

C. Làm tăng số lượng quần thể của loài.

D. Tạo ra quần thể mới đa dạng về kiểu gene và kiểu hình.

Câu 11. Cặp nhân tố tiến hóa nào sau đây làm xuất hiện các allele mới trong quần thể sinh vật:

A. Giao phối không ngẫu nhiên và di nhập gene. B. Đột biến và chọn lọc tự nhiên.

C. Chọn lọc tự nhiên và phiêu bạt di truyền. D. Đột biến và dòng gene.

Câu 12. Nhân tố cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa:

A. Quá trình giao phối và chọn lọc tự nhiên. B. Quá trình đột biến và cơ chế cách li.

C. Quá trình đột biến và biến động di truyền. D. Quá trình đột biến và quá trình giao phối.

Câu 13: Nhân tố nào sau đây làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể sinh vật theo một hướng xác định?

A. Chọn lọc tự nhiên. B. Giao phối không ngẫu nhiên. C. Dòng gene. D. Đột biến.

Câu 14: Một allele nào đó dù có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể là do tác động của nhân tố tiến hóa nào sau đây? A. Chọn lọc tự nhiên. B. Giao phối không ngẫu nhiên.

C. Phiêu bạt di truyền. D. Giao phối ngẫu nhiên.

Câu 15. Hình vẽ mô tả quá trình săn mồi của một con diều hâu trong 3 tháng ở một quần thể chuột có những con lông màu xám và những con chuột lông màu trắng. Sự thay đổi trong quần thể chuột sau 3 tháng người ta thấy số lượng chuột giảm, trong đó số chuột lông trắng giảm nhiều vì màu lông nố nổi bật trên nền môi trường nên dễ bị diều hâu phát hiện. kết quả này có thể được giải thích hợp lí bằng tác động của nhân tố tiến hóa nào sau đây?

A. Phiêu bạt di truyền.

B. Đột biến gene.

C. Chọn lọc tự nhiên.

D. Giao phối không ngẫu nhiên.

IMG_256

Câu 16. Trong một hồ ở châu Phi, người ta thấy có hai loài cá rất giống nhau về các đặc điểm hình thái và chỉ khác nhau về màu sắc, một loài màu đỏ và một loài màu xám. Mặc dù sống cùng trong một hồ nhưng chúng không giao phối với nhau. Tuy nhiên, khi nuôi các cá thể của hai loài này trong một bể cá có chiếu ánh sáng đơn sắc làm cho chúng có màu giống nhau thì chúng lại giao phối với nhau và sinh con. Dạng cách li nào sau đây làm cho hai loài nào không giao phối với nhau trong điều kiện tự nhiên?

A. Cách li cơ học.

B. Cách li sinh thái.

C. Cách li tập tính.

D. Cách li địa lí.

Câu 17. Người ta đã dùng một loại thuốc xịt muỗi mới để diệt muỗi. Việc xịt muỗi được lặp lại vài tháng một lần. Lần xịt đầu tiên đã diệt được gần như hết các con muỗi nhưng sau đó thì quần thể muỗi cứ tăng dần kích thước. Mỗi lần xịt sau đó chỉ diệt được rất ít muỗi. Điều nào sau đây giải thích đúng nhất về những điều đã xảy ra?

A. Sau khi xịt muỗi, đột biến làm tăng tần số allele kháng thuốc trong quần thể.

B. Việc xịt muỗi gây ra sự chọn lọc, từ đó làm tăng tần số allele kháng thuốc trong quần thể.

C. Loài muỗi mới có khả năng kháng thuốc đã di cư tới vùng đó thay thế cho loài đã bị diệt.

D. Thuốc diệt muỗi đã tác động tới DNA của muỗi để tạo nên muỗi có gene kháng thuốc.

Câu 18. Ba yếu tố quan trọng nhất đóng góp vào quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi của quần thể sinh vật là:

A. Đột biến, giao phối và chọn lọc tự nhiên B. Đột biến, chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo

C. Chọn lọc, giao phối và phát tán D. Đột biến, Dòng gene và chọn lọc ngẫu nhiên

Câu 19. Hình vẽ trên miêu tả quá trình hình thành tiến hóa lớn và tiến hóa nhỏ.

Phân biệt tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn

Dựa vào thông tin trên hình hãy cho biết các nhận định nào dưới đây sai?

A. Tiến hóa lớn là quá trình diễn ra trên quy mô lớn, phạm vi rộng làm xuất hiện các đơn vị phân loại trên loài.

B. Quần thể là đơn vị nhỏ nhất có thể của tiến hóa.

C. Quá trình tiến hóa nhỏ kết thúc khi loài mới được hình thành.

D. Tiến hóa lớn có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm.

Câu 20. Sau 20 thế hệ chịu tác động của thuốc trừ sâu, tỉ lệ cá thể mang gen kháng thuốc trong quần thể sau có thể tăng lên gấp 500 lần, do đó để hạn chế tác hại cho môi trường, người ta cần nghiên cứu theo hướng

A. Chuyển gen gây bệnh cho sâu. B. Chuyển gen kháng sâu bệnh cho cây trồng.

C. Tạo ra những loại thuốc trừ sâu mới. D. Nuôi nhiều chim ăn sâu.

Câu 21. Darwin quan niệm biến dị cá thể là :

A. Những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động

B. Những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động nhưng di truyền được

C. Sự phát sinh những sai khác giữa các cá thể trong loài qua quá trình sinh sản

D. Những đột biến phát sinh do ảnh hưởng của ngoại cảnh

Câu 22. Theo quan niệm của Darwin, nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa là

A. Đột biến cấu trúc NST B. Biến dị cá thể C. Đột biến gene D. Đột biến số lượng NST

Câu 23. Theo quan điểm của Darwin, tác động của CLTN là

A. Tích lũy các đặc tính thu được trong đời cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh

B. Tích lũy các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại cho bản thân sinh vật.

C. Tích lũy các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại cho con người

D. Đào thải các cá thể mang kiểu gene quy định kiểu hình kém thích nghi, tích lũy các cá thể mang kiểu gene quy định kiểu hình thích nghi, khả năng sinh sản tốt.

Câu 24. Theo quan điểm của Darwin, đối tượng của chọn lọc tự nhiên là

A. Quần thể. B. Cá thể, quần thể. C. Cá thể. D. Tất cả các cấp tổ chức sống.

Câu 25. Theo Darwin, nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi cây trồng là:

A. Chọn lọc tự nhiên B. Đấu tranh sinh tồn C. Phân ly tính trạng D. Chọn lọc nhân tạo

Câu 26. Trong các loài sau đây, đâu là loài gốc hình thành nên 3 loài còn lại?

A. Su hào. B. Súp lơ. C. Cải bruxen. D. Cải dại.

Câu 27. Các loài sâu ăn lá thường có màu xanh lẫn với màu xanh của lá, nhờ đó mà chúng khó bị chim ăn sâu phát hiện và tiêu diệt. Theo Darwin, đặc điểm thích nghi này được hình thành do

A. chọn lọc tự nhiên tích lũy các biến dị cá thể màu xanh qua nhiều thế hệ.

B. ảnh hưởng trực tiếp của thức ăn là lá cây có màu xanh làm biến đổi màu sắc cơ thể sâu.

C. khi chuyển sang ăn lá, sâu tự biến đổi màu để thích nghi với môi trường.

D. Chim ăn sâu không ăn các con sâu màu xanh

Câu 28. Hoá thạch là gì?

A. Di tích của các sinh vật sống trong các thời đại trước đã để lại trong lớp băng của vỏ Trái Đất

B. Di tích của sinh vật sống để lại trong thời đại trước đã để lại trong lớp đất sét của vỏ Trái Đất hoặc được bảo tồn trong lớp nhựa hổ phách

C. Di tích của các sinh vật sống để lại trong các thời đại trước đã để lại trong lớp địa chất của vỏ Trái Đất, xác sinh vật hóa đá hoặc được bảo tồn trong các điều kiện đặc biệt

D. Di tích phần cứng của sinh vật như xương, vỏ đá vôi được giữ lại trong đất, trang băng hoặc nhựa hổ phách.

Câu 29. Trong nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới, hóa thạch có vai trò là

A. Xác định tuổi của hoá thạch bằng đồng vị phóng xạ

B. Bằng chứng gián tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới.

C. Xác định tuổi của hoá thạch có thể xác định tuổi của quả đất

D. Bằng chứng trực tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới.

Câu 30. Bằng chứng nào sau đây không trực tiếp cho thấy mối quan hệ tiến hóa giữa các loài sinh vật?

A. Di tích của xương đai hông, xương đùi và xương chày được tìm thấy ở cá voi hiện nay.

B. Xác voi ma mút được tìm thấy trong các lớp băng.

C. Những đốt xương khủng long được tìm thấy trong các lớp đất.

D. Xác sâu bọ được tìm thấy trong các lớp hổ phách.

Câu 31. Cơ quan thoái hóa mặc dù không có chức năng gì nhưng vẫn tồn tại trên cơ thể có thể là do:

A. Các gene quy định cơ quan thoái hóa là những gen lặn.

B. Vì chúng ít có hại cho cơ thể sinh vật nên không bị CLTN loại bỏ.

C. Chưa đủ thời gian tiến hóa để CLTN có thể loại bỏ chúng.

D. Có thể chúng sẽ trở nên có ích trong tương lai nên không bị loại bỏ.

Câu 32. Cặp cơ quan nào dưới đây là cơ quan tương đồng?

A. Đuôi cá mập và đuôi cá voi. B. Ngà voi và sừng tê giác.

C. Vòi voi và vòi bạch tuộc D. Cánh dơi và tay người.

Câu 33. Ví dụ nào sau đây thuộc bằng chứng sinh học phân tử?

A. Xác sinh vật sống trong các thời đại trước được bảo quản trong các lớp băng.

B. Protein của các loài sinh vật đều cấu tạo từ 20 loại amino acid.

C. Xương tay của người tương đồng với chi trước của mèo.

D. Tất cả các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.

Câu 34. Cánh của dơi và cánh của côn trùng có cấu trúc khác nhau nhưng chức năng lại giống nhau. Đây là bằng chứng về:

A. Cơ quan tương đồng. B. Cơ quan tương ứng. C. Cơ quan tương tự. D. Cơ quan thoái hoá.

Câu 35. ] Dựa vào cây phát sinh chủng loại sau, hãy cho biết loài nào có mối quan hệ gần gũi nhất

Dựa vào cây phát sinh chủng loại sau, hãy cho biết loài nào có mối quan hệ gần gũi nhất (ảnh 1)

A. 1 và 4

B. 6 và 2

C. 3 và 1

D. 4 và 5

Câu 36. Quá trình tiến hóa trên trái đất có thể chia làm các giai đoạn theo thứ tự:

A. Tiến hóa hóa học → tiến hóa tiền sinh học → tiến hóa sinh học.

B. Tiến hóa hóa học → tiền hóa sinh học → tiến hóa tiền sinh học.

C. Tiến hóa sinh học → tiến hóa hóa học → tiến hóa tiền sinh học.

D. Tiến hóa sinh học → tiến hóa tiền sinh học → tiến hóa hóa học.

Câu 37. Trong khí quyển nguyên thủy của Trái đất chưa có:

A. CO B. H2O C. O2 D. NH3

Câu 38. Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, ở kỉ Than đá (Carboni ferous) có lục địa chiếm ưu thế, khí hậu khô. Đặc điểm sinh vật điển hình ở kỉ này là:

A. Dương xỉ phát triển mạnh. Côn trùng có cánh xuẩ hiện. Phát sinh bò sát.

B. Cây hạt trần ngự trị. Phân hóa bò sát cổ. Cá xương phát triển. Phát sinh thú và chim.

C. Thực vật có mạch. Động vật lên cạn.

D. Thực vật có hoa phân hóa, khủng long bị tuyệt diệt

Câu 39. Các nhân tố tiến hóa sau vừa làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể?

(1) Chọn lọc tự nhiên. (2) Đột biến. (3) Dòng gene.

(4) Giao phối ngẫu nhiên. (5) Phiêu bạt di truyền. (6) Giao phối không ngẫu nhiên.

Câu 40. Khi nói về loài sinh học, các nhận định dưới đây là đúng hay sai?

a) Loài sinh học là nhóm quần thể gồm các cá thể có tiềm năng giao phối trong tự nhiên và sinh con sống sót, có khả năng sinh sản.

b) Loài thân thuộc là những loài có quan hệ xa về nguồn gốc.

c) Các cá thể thuộc cùng một loài thì giao phối với nhau và sinh con hữu thụ

d) Khi hai cá thể có sự cách li sinh sản như các cá thể của loài mới hình thành không giao phối với cá thể của loài ban đầu, giao phối nhưng không tạo hợp tử (cách li trước hợp tử) hoặc giao phối sinh con nhưng con không hữu thụ (cách li sau hợp tử) chứng tỏ chúng thuộc 2 loài.

PHẦN II. Học sinh trả lời câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1: Trong một cánh rừng gần khu công nghiệp, khói đen từ các nhà máy làm thay đổi môi trường trong rừng. Khi theo dõi ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường trong cảnh rừng đối với sự hình thành đặc điểm thích nghi (màu sắc thân) của một loài bướm, đối chứng là khu vực rừng cách xa nhà máy, các nhà khoa học thu được số liệu như trong Bảng dưới đây

Khu vực thí nghiệm

Tỉ lệ bướm bị chim ăn thịt (%)

Bướm có màu sắc sáng

Bướm có màu sắc tối

Rừng không bị ô nhiễm

13,7

86,3

Rừng bị ô nhiễm

74,1

25,9

Các phát biểu sau đây về bảng số liệu này là Đúng hay Sai?

a. Ở cánh rừng không bị ô nhiễm, chim ăn thịt các loại bướm như nhau.

b. Chim dùng thị giác để tìm kiếm thức ăn.

c. Trong khu rừng bị ô nhiêm, bướm có màu sắc tối có nhiều ưu thể về sống sót và sinh sản hơn.

d. Khi rừng bị ô nhiễm, quần thể bướm tăng cường tạo ra cac biến dị màu sắc thân tối nhiều hơn thân có màu sắc sáng.

Câu 2. Các nhận định dưới đây là đúng hay sai về tiến hóa nhỏ?

a) Diễn ra trong phạm vi quần thể, thời gian ngắn.

b) Thực chất của tiến hóa nhỏ là làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể ban đầu.

c) Kết quả của tiến hóa nhỏ là hình thành nên các đơn vị tiến hóa trên loài.

d) Tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác động của các nhân tố tiến hóa.

e) Làm biến đổi vốn gene của quần thề dẫn tới hình thành loài mới.

Câu 3. Các thông tin về vai trò của của chọn lọc tự nhiên?

(1) Có thể loại bỏ hoàn toàn một allele nào đó ra khỏi quần thể, dù allele đó có lợi.

(2) Làm thay đổi tần số allele theo những hướng không xác định.

(3) Làm thay đổi tần số tương đối của allele và thành phần kiểu gene của quần thể rất chậm.

(4) Làm thay đổi tần số tương đối của allele và thành phần kiểu gene của quần thể một cách nhanh chóng.

(5) Không làm thay đổi tần số tương đối của allele nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể.

(6) Làm thay đổi tần số tương đối của allele và thành phần kiểu gene theo một hướng xác định.

(7) Làm phát sinh các biến dị di truyền của quần thể, cung cấp biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hóa.

Câu 4. Khi nói về các bằng chứng tiến hóa. Các nhận xét dưới đây là đúng hay sai?

a) Bằng chứng phôi sinh học là so sánh giữa các loài vế cấu tạo polypeptide hoặc polynucleotide.

b) Người và tinh tinh khác nhau, nhưng thành phần amino acid ở chuỗi beta - Hb như nhau chứng tỏ cùng nguồn gốc gọi là bằng chứng tế bào học.

c) Cá với gà khác hẳn nhau, nhưng có những giai đoạn phôi thai tương tự nhau, chứng tỏ chúng có cùng tổ tiên xa gọi là bằng chứng phôi sinh học.

d) Đa số các loài sinh vật có mã di truyền và hành phần protein giống nhau, chứng minh nguồn gốc chung của sinh giới thuộc loại bằng chứng sinh học phân tử.

Câu 5. Bảng dưới đây là tỉ lệ % các amino acid sai khác nhau ở chuỗi polypeptide anpha trong phân tử hemoglobin ở các nhóm động vật.

Cá voi

Cá chép

Cá Rồng

Kì nhông

Chó

Người

Cá voi

0%

59,4%

54,2%

61,4%

56,8%

53,2%

Cá chép

0%

48,7%

53,2%

47,9%

48,6%

Cá Rông

0%

46,9%

46,8%

47%

Kì nhông

0%

44,3%

44%

Chó

0%

16,3%

Người

0%

Dựa vào thông tin trên hãy cho biết các nhận định dưới đây là đúng hay sai?

a) Bảng trên là bằng chứng sinh học phân tử.

b) Trong các loài đã cho, loài có quan hệ họ hàng gần nhất với loài người là cá voi.

c) Người có quan hệ gần với cá chép hơn kì nhông.

d) Cá chép có quan hệ gần với chó hơn kì nhông.

Câu 6: Theo thuyết tiến hoá tổng hợp thì tiến hoá nhỏ là quá trình

A. hình thành các nhóm phân loại trên loài.

B. duy trì ổn định thành phần kiểu gene của quần thể.

C. biến đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể

D. củng cố ngẫu nhiên những allele trung tính trong quần thể.

Câu 7: Sự thay đổi đột ngột trong môi trường như hỏa hoạn, lũ lụt, động đất,…có thể làm giảm mạnh kích thước của một quần thể. Việc giảm mạnh kích thước quần thể này có thể dẫn đến

A. hiệu ứng thắt cổ chai. B. hiệu ứng sáng lập. C. dòng gene. D. đột biến.

Câu 8: Khi nói về dòng gene, phát biểu nào sau đây đúng?

A. Kết quả của dòng gene là luôn dẫn đến làm nghèo vốn gene của quần thể, làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể.

B. Các cá thể nhập cư có thể mang đến những allele mới làm phong phú thêm vốn gene của quần thể.

C. Nếu số lượng cá thể nhập cư bằng số lượng cá thể xuất cư thì chắc chắn không làm thay đổi tần số kiểu gene của quần thể.

D. Hiện tượng xuất cư chỉ làm thay đổi tần số allele mà không làm thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể.

Câu 9. Theo quan điểm thuyết tiến hóa hiện đại, đơn vị tiến hóa cấp cơ sở là:

A. cá thể. B. quần thể. C. quần xã. D. hệ sinh thái

Câu 10. Khi nói về học thuyết Darwin. Các kết luận dưới đây là đúng hay sai?

a) Charles Darwin đã đề xuất lý thuyết tiến hóa bằng chọn lọc tự nhiên trong công trình nghiên cứu về tiến hóa của mình

b) Darwin quan niệm biến dị cá thể là sự phát sinh những sai khác giữa các cá thể trong loài qua quá trình sinh sản

c) Theo quan điểm của Darwin, đối tượng của chọn lọc tự nhiên là cá thể và quần thể sinh vật

d) Charles Darwin cho rằng nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa là đột biến cấu trúc NST

Câu 11. Quan sát hình 16.5 SGK giải thích sự hình thành các chủng vi khuẩn kháng kháng sinh theo học thuyết Darwin. Nội dung dưới đây đúng hay sai?

(1). Trong quần thể ban đầu tồn tại cả chủng vi khuẩn bình thường và vi khuẩn kháng kháng sinh.

(2). Khi kháng sinh xuất hiện, các vi khuẩn bình thường sẽ bị tiêu diệt, chỉ có vi khuẩn kháng kháng sinh mới tồn tại được.

(3). Trong điều kiện có kháng sinh các vi khuẩn kháng kháng sinh phát triển sinh sản và tạo nên quần thể vi khuẩn kháng kháng sinh.

(4). Muốn tiêu diệt vi khuẩn cần uống thuốc với liều nặng hơn và thời gian dài hơn.

(5). Các biến dị kháng thuốc chỉ xuất hiện khi môi trường có kháng sinh.

(6). Khi xử lí vi khuẩn bằng kháng sinh, các biến dị không kháng thuốc có ưu thế hơn, sống sót tốt và sinh sản nhanh hơn.

(7). Cần uống kháng sinh liều cao để giảm bớt tính kháng thuốc của vi khuẩn gây bệnh.

Câu 12 . Trong rừng cây bạch dương ở vùng Manchester (Anh), có loài bướm sâu đo Biston betularia có màu trắng chiếm ưu thế, nhưng khi công nghiệp phát triển khói bụi gây ô nhiễm thì người ta thấy xuất hiện bướm đen với số lượng ngày càng nhiều. Khi giải thích về sự xuất hiện bướm sâu đo bạch dương màu đen, theo thuyết tiến hoá của Darwin, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

a. Biến dị màu đen ở bướm sâu đo bạch dương đã xuất hiện một cách ngẫu nhiên từ trước trong quần thể ban đầu.

b. Khi môi trường sống thay đổi là thân cây bạch dương bị nhuộm đen do khói bụi than thì biến dị màu đen là biến dị có lợi và được chọn lọc tự nhiên giữa lại.

c. Khi thân cây bạch dương bị nhuộm đen do khói bụi than, nhiều cá thể bướm đã sử dụng thức ăn bị nhuộm đen nên đã làm cho cơ thể bị nhuộm đen.

d. Môi trường sống là các thân cây bạch dương bị nhuộm đen đã làm phát sinh các biến dị cá thể có màu đen trên cơ thể sâu đo bạch dương.

Câu 13. Khi nói về đặc điểm của sinh vật theo quan sát của Darwin mỗi nhận định sau đây đúng hay sai?

a. Tất cả các loài sinh vật đều sinh ra số lượng con cái hơn số lượng cá thể có thể tồn tại cho đến khi trưởng thành.

b. Các cá thể trong quần thể mang đặc điểm chung của loài nhưng luôn khác nhau ở một số đặc điểm gọi là biến dị cá thể.

c. Các biến dị được hình thành trong đời sống sinh vật luôn được di truyền cho thế hệ sau.

d. Các cá thể trong quần thể sinh ra đều sống sót và sinh sản theo tiềm năng sinh sản.

Câu 14. Cho các nhận xét sau, nhận xét đúng với đặc điểm của nhân tố tiến hóa dòng gene?

(1) có thể làm đa dạng vốn gene của quần thể.

(2) có thể làm nghèo vốn gene của quần thể.

(3) Là một nhân tố tiến hóa định hướng.

(4) Trong mọi tình huống, luôn làm thay đổi tần số allele của quần thể.

(5) Trong mọi tính huống, luôn làm thay đổi nhanh tần số allele của quần thể.

(6) có thể làm xuất hiện allele mới trong quần thể.

Câu 15. Cho các đặc điểm, nhân tố giao phối không ngẫu nhiên có những đặc điểm nào?

(1) Làm thay đổi tần số allele của quần thể không theo một hướng nhất định

(2) Có thể dẫn đến làm nghèo vốn gene của quần thể, giảm sự đa dạng di truyền

(3) Cung cấp nguồn biến dị thứ cấp cho quá trình tiến hóa

(4) Làm thay đổi thành phần kiểu gene nhưng không thay đổi tần số allele của quần thể

(5) Có thể làm phong phú vốn gene của quần thể

(6) Làm tăng dần tần số kiểu gene đồng hợp, giảm dần tần số kiểu gene dị hợp

Câu 16. Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, nội dung nào đúng với chọn lọc tự nhiên?

(1) Thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gene khác nhau trong quần thể.

(2) Tác động trực tiếp lên kiểu gene mà không tác động lên kiểu hình của sinh vật.

(3) Làm biến đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể không theo hướng xác định.

(4) Làm xuất hiện các allele mới dẫn đến làm phong phú vốn gene của quần thể.

(5) Đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gene quy định kiểu hình thích nghi mà không tạo ra các kiểu gene thích nghi.

(6) Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm biến đổi tần số allele của quần thể theo nhiều hướng khác nhau.

Câu 17. Các nhận xét đúng?

(1) Đột biến là nhân tố duy nhất tạo ra nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa.

(2) Dòng gene làm đa dạng vốn gene quần thể.

(3) Thuyết tiến hóa tổng hợp gồm 2 quá trình tiến hóa lớn và tiến hóa nhỏ.

(4) Giao phối ngẫu nhiên là nhân tố tiến hóa vô hướng.

(5) Chỉ duy nhất chọn lọc tự nhiên là nhân tố tiến hóa định hướng.

(6) Đột biến làm nghèo vốn gene quần thể.

(7) Nếu tần số đột biến thuận bằng tần số đột biến nghịch thì quần thể vẫn tiến hóa.

Câu 18. Cho các nhận định về quá trình hình thành, phát sinh, phát triển sự sống trên Trái Đất và phát triển của sinh vật qua các đại địa chất. Các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a) Các chất hữu cơ xuất hiện trong giai đoạn tiến hóa hóa học là do sự kết hợp của bốn loại nguyên tố: C, N, H, O.

b) RNA là phân tử tái bản xuất hiện sau khi hình thành phân tử DNA.

C) Kỷ Jura là thời kỳ hưng thịnh của động vật bò sát cổ.

d) Các nhóm linh trưởng phát sinh ở kỉ Đệ tam (thứ 3) của Đại Tân Sinh.

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả của mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.

Câu 1 Cho các nhận định sau:

(1) Mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào.

(2) Quá trình nguyên phân của tế bào thực vật, động vật hoàn toàn giống nhau.

(3) Các phân tử DNA đều cấu tạo từ 4 loại nucleotide A, T, G, C

(4) Protein cấu tạo nên tế bào đều tồn tại 20 loại amino acid.

(5) Trong mọi cơ thể sống tế bào chỉ được tạo ra từ tế bào trước nó chứ không được hình thành một cách tự nhiên trong giới vô sinh.

(6) Trong mọi cơ thể sống tế bào chứa các thông tin cần thiết để điều khiển mọi hoạt động sống.

Hãy viết liền các số tương ứng với các nhận định, theo trình tự từ nhỏ đến lớn những nhận định đúng nói về bằng chứng tế bào học?

A. 156

Câu 2. Cho các nhân tố tiến hóa sau:

(1) Chọn lọc tự nhiên. (2) Đột biến. (3) Dòng gene. (4) Giao phối ngẫu nhiên.

(5) Phiêu bạt di truyền. (6) Giao phối không ngẫu nhiên.

Hãy viết liền các số tương ứng với các nhân tố tiến hóa, theo trình tự từ nhỏ đến lớn những nhân tố tiến hóa vừa làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể?

A. 1235

Câu 3. Cho các ví dụ về quá trình hình thành loài như sau:

(1) Một quần thể chim sẻ sống ở đất liền và và một quần thể chim sẻ sống ở quần đảo Galapagos.

(2) Một quần thể mao lương sống ở bãi bồi sông Vonga và và một quần thể mao lương sống ở phía trong bờ sông.

(3) Hai quần thể côn trùng có hình thái giống nhau sống chung trong một khu rừng nhưng ăn 2 loại lá cây khác nhau.

(4) Chim sẻ ngô (Parus major) có vùng phân bố rộng trên khắp châu Âu và châu Á phân hóa thành 3 nòi: nòi châu Âu, nòi Trung Quốc và nòi Ấn độ.

Hãy viết liền các số tương ứng với các các ví dụ, theo trình tự từ nhỏ đến lớn những ví dụ đúng khi nói về quá trình hình thành loài theo cơ chế hình thành loài khác khu?

A. 14

Câu 4. Cho các sự kiện sau:

(1) Lưỡng cư xuất hiện (2) Chim xuất hiện (3) Thực vật xuất hiện trên cạn

(4) Động vật có vú xuất hiện (5) Xuất hiện loài người

(6) Thực vật có hoa xuất hiện (7) Phát sinh bò sát

Hãy viết liền các số tương ứng với các các sự kiện, theo trình tự từ nhỏ đến lớn những sự kiện đúng khi nói về đặc điểm có ở đại trung sinh.

A. 246

Câu 5. Có các bằng chứng sau:

1. Đa số các loài đều sử dụng chung một bộ mã di truyền.

2. Xương chi dưới của các loài động vật có xương sống phân bố từ trong ra ngoài tương tự nhau.

3. Sự tương đồng về phát triển phôi của một số loài động vật có xương sống.

4. Ở các loài động vật có vú, đa số con đực vẫn còn còn di tích của tuyến sữa không hoạt động.

5. Gai xương rồng và tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá.

6. Cá voi còn di tích của xương đai hông, xương đùi và xương chày, hoàn toàn không dính tới cột sống.

Thứ tự từ nhỏ đến lớn các bằng chứng giải phẫu học so sánh?

Câu 6. Thứ tự từ nhỏ đến lớn các bằng chứng sau đây thuộc bằng chứng tế bào học?

(1) Mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào.

(2) Quá trình nguyên phân của tế bào thực vật, động vật hoàn toàn giống nhau.

(3) Trong mọi tế bào đều tồn tại những đơn phân A, T, G, C

(4) Trong mọi tế bào đều tồn tại 20 loại amino acid.

(5) Trong mọi cơ thể sống tế bào chỉ được tạo ra từ tế bào trước nó chứ không được hình thành một cách tự nhiên trong giới vô sinh.

(6) Trong mọi cơ thể sống tế bào chứa các thông tin cần thiết để điều khiển mọi hoạt động sống.

Câu 7. Có bao nhiêu ví dụ về hướng tiến hóa hội tụ?

  1. Gai xương rồng và gai hoa hồng.
  2. Cánh dơi và cánh bướm.
  3. Chân của người và chi trước của ếch.
  4. Tuyến nước bọt ở người và tuyên nọc độc ở bò cạp.
  5. Màng bơi của chân ếch và màng bơi ở chân vịt.
  6. Cánh chuồn chuồn và cánh chim yến.
  7. Chi trước của chó sói và chi trước của voi.
  8. Chi trước của chuột chũi và tay người.
  9. Tua cuốn của dây bầu và gai xương rồng.
  10. Gai thanh long và gai xương rồng.

Câu 8: Trong các từ, cụm từ sau đây có mấy từ, cụm từ thường được nhắc đến trong học thuyết Darwin?

Cách ly sinh sản, cách ly địa lí, biến dị cá thể, chọn lọc tự nhiên, đột biến, phân li tính trạng.

Câu 9. Cho những quan niệm học thuyết Darwin, quan niệm nào đúng?

  1. (1) Biến dị cá thể là những sai khác giữa các cá thể cùng loài phát sinh trong đời sống cá thể của sinh vật.

(2) Biến dị cá thể không xác định được chiều hướng biến dị.

(3) Biến dị xác định là biến dị cá thể.

(4) Biến dị xác định là mọi cá thể trong cùng một loài đều có những biến đổi giống nhau trước điều kiện ngoại cảnh.

(5) Biến dị xác định ít có ý nghĩa trong chọn giống và tiến hóa.

(6) Biến dị cá thể di truyền được.

(7) Biến dị không xác định là nguyên liệu chủ yếu cho qua trình chọn giống và tiến hóa.

(8) Đấu tranh sinh tồn là động lực của quá trình tiến hóa.

Câu 10. Theo quan niệm của Darwin, phương án nào đúng?

(1) phần lớn các biến dị cá thể không được di truyền cho thế hệ sau.

(2) kết quả của CLTN đã tạo nên nhiều loài sinh vật có kiểu gene thích nghi với môi trường.

(3) CLTN tác động lên cá thể hoặc quần thể.

(4) biến dị là cá thể là nguyên liệu chủ yếu cung cấp cho tiến hóa và chọn giống.

(5) số lượng cá thể mang kiểu gene quy định kiểu hình thích nghi sẽ ngày một tăng do khả năng sống sót và khả năng sinh sản cao.

(6) các cá thể mang những biến dị thích nghi với môi trường sẽ được CLTN giữ lại, các cá thể mang biến dị không thích nghi với môi trường sẽ bị CLTN đào thải.

(7) loài mới được hình thành dưới tác dụng của CLTN theo con đường phân li tính trạng từ một nguồn gốc chung.

(8) Chứng minh sinh giới có chung nguồn gốc

(9) Hình thành các quần thể thích nghi

Câu 11. Các nhận định dưới đây đúng hay sai về quá trình phát sinh sự sống trên trái đất ?

(1) Quá trình tiến hóa của sự sống trên trái đất có thể chia thành ba giai đoạn: Tiến hóa hóa học, tiến hóa tiền sinh học và tiến hóa sinh học.

(2) Chọn lọc tự nhiên chỉ tác động vào giai đoạn tiến hóa tiền sinh học và tiến hóa sinh học

(3) Sau khi tế bào sơ khai được hình thành, thì quá trình tiến hóa sinh học được tiếp diễn.

(4) Chất hữu cơ đầu tiên được tổng hợp trên trái đất bằng con đường tiến hóa hóa học.

(5) Nguồn năng lượng tham gia vào giai đoạn tiến hóa hóa học là nguồn năng lượng tự nhiên và năng lượng sinh học.

Câu 12. Các nhận xét sau đúng hay sai?

(1) Kết thúc quá trình tiến hóa hóa học chưa có sự xuất hiện của sự sống.

(2) Trong điều kiện tự nhiên nguyên thủy có ít N2 nhiều O2 và các hợp chất chứa Carbon.

(3) Trong quá trình tiến hóa DNA xuất hiện trước RNA.

(4) Những cá đầu thể sống tiên được hình thành trong khí quyển nguyên thủy.

(5) Các hạt Coacervate vẫn chịu tác động của chọn lọc tự nhiên.

(6) Đại dương là môi trường lý tưởng để tạo nên các hạt Coacervate.

(7) Ngày nay không còn quá trình tiến hóa sinh học.

(8) Kết thúc quá trình tiến hóa tiền sinh học là sự hình thành của tế bào sơ khai.

Câu 13. Các thông tin về vai trò của của chọn lọc tự nhiên?

(1) Có thể loại bỏ hoàn toàn một allele nào đó ra khỏi quần thể, dù allele đó có lợi.

(2) Làm thay đổi tần số allele theo những hướng không xác định.

(3) Làm thay đổi tần số tương đối của allele và thành phần kiểu gene của quần thể rất chậm.

(4) Làm thay đổi tần số tương đối của allele và thành phần kiểu gene của quần thể một cách nhanh chóng.

(5) Không làm thay đổi tần số tương đối của allele nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể.

(6) Làm thay đổi tần số tương đối của allele và thành phần kiểu gene theo một hướng xác định.

(7) Làm phát sinh các biến dị di truyền của quần thể, cung cấp biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hóa.

Câu 14. Các thông tin đúng đối với phiêu bạt di truyền và chọn lọc tự nhiên?

(1) Chúng đều là các nhân tố tiến hóa.

(2) Chúng đều là các quá trình hoàn toàn ngẫu nhiên.

(3) Chúng đều dẫn đến sự thích nghi.

(4) Chúng đều làm giảm sự đa dạng di truyền.

(5) Chúng đều làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể theo hướng xác định.

(6) Chúng đều làm thay đổi tần số allele một cách rất chậm chạp.