Tự luận
1. ạt động đầu tài chính của NHTM gì? Phân tích các mục tiêu đầu tài Ho
chính của NHTM
- ạt động đầu tài chính nghiệp vụ ngân hàng sdụng một phần giá trị ền tệ do Ho ti
mình tạo lập để mua và nắm giữu các tài sản tài chính nhằm mục đích sinh lời tạo nguồn
thanh khoản bổ sung
- Mục tiêu:
+ Giúp ngân hàng gia tăng thu nhập: kinh doanh chênh lệch giá chứng khoán hoặc được
hưởng cổ tức/ trái tức
+ Đa dạng hóa danh mục sản phẩm: gia tăng thêm nguồn thu ngoài hoạt độngcho vay đem
lạ i l i nhuận cho ngân hàng
+ Phân tán rủi ro trong kinh doanh: ngân hàng giả ự phụ thuộc vào hoạ ộng cho vaym s
2. Phân tích đặc điểm và vai trò của ho ại bảng đố ới NHTMt động ngo i v
- ạt động ngoại bảng chỉ các hoạt động liên quan đến các dạng cam kết hay hợp đồng Ho
tạo ra nguồn thu nhập cho ngân hàng nhưng không được ghi nhận như Tài sản hay Nợ theo
thủ tụ ế toán thông thường.c k
- Đặc điểm:
+ Chỉ được phản ánh trong Tài sản hoặc nợ của Ngân hàng khi sự kiện tiề ẩn phát sinh: m
khi một NHTM đứng ra cam kế ảo lãnh cho KH, NHTM có thể thu lợ ừ nguồn phí bảt b i t o
lãnh, tại thời điểm đó ngân NHTM chưa phát sinh 1 nghĩa vụ nợ nào. Tuy nhiên khi
khách hàng không thanh toán được khoản vay cho bên đối tác, NHTM phải đứng ra trả
khoản vay này.
+ Đượ ổi thành nộ ảng để ốn tự ầu của cơ quan quản lýc quy đ i b tính v có theo yêu c
+ Mang lại nguồn thu nhập từ chi phí cho ngân hàng
- Vai trò
+ Cung cấp công cụ phòng ngừa rủi ro: NHTM thể sử dụng các hợp đồng phái sinh
trong phòng ngừa rủi ro
+ Đa dạng hóa dịch vụ kinh doanh: thông qua tăng số ợng các sản phẩm dịch vụ cung
cấp cho khách hàng như bảo lãnh, phát hành thư tín dụng (L/C)
+ Gia tăng thu nhập dưới hình thức phí hoặc hoa hồng cho NHTM: các sản phẩm dịch vụ
như bảo lãnh, thư tín dụng mang lạ ồn thu phí cho NHTMi ngu
3.Phân tích nhữ ợi ích của cam kết cho vay đ ới các bên liên quanng l i v
- Cam kết cho vay dịch vụ trong đó ngân hàng cam kết cho vay một số ền nhất định ti
cho khách hàng theo những điều khoản được chỉ định trước
- Lợi ích đố ới: + Ngân hàng: mở rộng loại hinhg dịch vụ cung ứng cho KH ( đặ ệt là i v c bi
các doanh nghiệp), tăng nguồn thu nhập ngoài lãi.
+ Khách hàng: chủ động tiếp cận được nguồn vốn khi có nhu cầu do đã ký kết hợp đồng
trước và vay khi cần trong khoảng thời gian đã định, từ đó chủ động hơn trogn lập kế hoạch
tài chính, dự đoán thu chi và quản dòng tiền ( ví dụ vay để hoàn trả các khoản nợ ngắn
hạn phát sinh ngoài dự kiến hoặc đáp ứng nhu cầu vốn bất chợt phát sinh).
Đảm bảo khả năng thanh toán, an toàn tài chính và thanh khoản
+ Các bên liên quan: ví dụ nợ của DN được hoàn trả ền, người lao động được trả ch ti
lương đúng hạn
Câu 3: Phân tích một snguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng của NHTM. Cho một
ví dụ minh họa của NHTM.
- Rủi ro tín dụng là khả năng một người vay ngân hàng hoặc một đối tác không thực hiện
đượ ậnc các nghĩa v a mình theo các đi a thuụ nợ củ ều khoản đã thỏ
- Nguyên nhân
+ Xuất phát từ phía ngân hàng: thẩm định n dụng không phù hợp ( sai sót trong thẩm
định, chuyên môn củ ịnh), chính sách tín dụng không hợp lý, trình độ a chuyên viên thẩm đ
và đạo đức của chuyên viên quan hệ khách hàng ( chuyên viên cấu kết với doanh nghiệp
để doanh nghiệp đượ ạt động giám sát sau vay không hiệu quả ( DN sử dụng vốc vay), ho n
sai mục đích)
+ Xuất phát từ phía khách hàng: khách hàng sử dụng vốn vay không hiệu quả ( kinh doanh
thua l tình chi m đoỗ và vỡ nợ), sử dụng vốn sai mục đích, cố ế ạt vốn từ ngân hàng
+ Xuất phát từ nguyên nhanh khách quan: suy thoái kinh tế, thay đổi chính sách pháp luật
-Ảnh hưởng Covid:
+ Thu nhập giảm, nhu cầu chi tiêu giảm
+ Chuỗi cung ứng gián đoạn, hoạt động sản xuất kinh doanh đình trệ, gây khó khăn cho
hoạt động sản xuất và cơ hội đầu thấp thậm chí rất nhiều doanh nghiệp phá sản không
có khả năng hoàn trả nợ => nợ xấu
+ Doanh thu sụ ảm, chi phí gia tangt gi
4. Phân tích chức năng chia sẻ rủi ro của trung gian tài chính
- ển đổi quy mô: trung gian tài chính thể tập hợp các nguồn vốn nhỏ lẻ từ những Chuy
chủ ừa vốn thành những nguồn vốn quy lớn, sau đó cho vay các ch th th th
nhu cầu về vốn.
- ển đổ ỳ hạn: mỗ ốn có số vốn nhàn rỗi khác nhau và th ạn khác Chuy i k i ch th thừa v i h
nhau, các chủ cần vốn có nhu cầu về vốn khác nhau và thời hạn khác nhau. Các trung th
gian tài chính gom các nguồn vốn có kỳ hạn khác nhau, sau đó cho các bên thiếu vốn có kì
hạn vay khác nhau vay
- ển đổi rủi ro: đa dạng danh hóa danh mục cho vay, sàng lọc, giám sát khách hàng Chuy
tốt, có qu i ro, trung gian tài chính giúp bên th t phỹ dự phòng rủ ừa vốn gánh chịu mộ ần rủi
ro khi xảy ra rủi ro
5. Trình bày khái niệm đặc điểm của dịch vbảo hiểm ngân hàng? Vì sao xu hướng
cung ứng sản phẩ ảo hiểm qua NH ngày càng phát triểnm b
- Dịch vụ bảo hiểm ngân hàng là dịch vụ cung ứng các hợp đồng bảo hiểm thông qua ngân
hàng
- Đặc điểm:
+ Ngân hàng chào bán các sản phẩ ảo hiểm và đượ ởng phím b c hư
+ Các sản phẩ ảo hiể ợc phát triển và quản lý bở ảo hiểmm b m đư i các công ty b
+ Mang lại nguồn thu phí cho ngân hàng
- Dị ụ bảo hiểm qua ngân hàng ngày càng phát triểnch v
+ NHTM tận dụng được lượng khách hàng lớn, thực hiện bán chéo sản phẩ đó ngân m,t
hàng đượ ởng phí và nhân viên gia tăng thu nhậpc hư
+ Công ty bảo hiểm hưởng lợi từ tập khách hàng của NH, giảm bớt chi phítìm kiếm khách
hang
6. Hoạt động đầu tài chính của NHTm gì? Phân tích các mục tiêu đầu tài
chính của NHTM
- ạt động đầu tài chính nghiệp vụ ngân hàng sdụng một phần giá trị ền tệ do Ho ti
mình tạo lập để mua và nắm giữu các tài sản tài chính nhằm mục đích sinh lời và tạo nguồn
thanh khoản bổ sung
- Mục tiêu:
+ Giúp ngân hàng gia tăng thu nhập: kinh doanh chênh lệch giá chứng khoánhoặc được
hưởng cổ tức/ trái tức
+ Đa dạng hóa danh mục sản phẩm: gia tăng thêm nguồn thu ngoài hoạt độngcho vay đem
lạ i l i nhuận cho ngân hàng
+ Phân tán rủi ro trong kinh doanh: ngân hàng giả ự phụ thuộc vào hoạ ộng cho vaym s
7. Trình bày khái niệm và phân tích đặc đi ủa vốn tiề ủa NHTMm c n gửi c
- ệm: Vốn tiền gử ốn do NHTM huy động từ các cá nhân và các t ức thông Khái ni i là v ch
qua việc thực hiện các nghiệp vụ ận tiền gửi, thanh toán các nghiệp vụ kinh doanh nh
khác và được dùng làm vốn kinh doanh.
- Đặc điểm:
+ Không thuộc sở hữu của NHTM: đây là nguồn vốn huy động từ các cá nhânvà tổ chức,
do đó sau này sẽ ải hoàn trả lạ ố vốn nàyph i s
+ Tính biến động cao: Nguồn vốn đượ ụ thuộc các ca nhân và t chức gửi vào NHTM, ph c
vào nhu cầu sử dụng củ ọ mà các chủ này có thể rút ra bấ ứ lúc nào.a h th t c
+ Chiếm tỷ ọng lớn trong tổng nguồn vốn của NHTM: hoạt động tiền gửi là 1 trong các tr
hoạt động cốt lõi của NHTM, vốn tiền gửi nguồn vốn chiếm tỷ ọng lớn nhất bên tr
phần nguồn vốn ( Tài sản nợ ủa NHTM.) c
+ Ảnh hưởng tới chi phí, các rủi ro của NHTM: do vốn tiền gửi chiếm tỷ ọng lớn nhấtr t
bên phần vốn, do đó chi phí huy động vốn tiền gửi chiếm tỷ ọng lớn trong tổng chi phí tr
của NHTM. Ngoài ram vốn tiền gửi còn tiề ẩn các rủi ro như rủi ro thanh khoản, rủi ro m
lãi suất.
8. Phân tích chức năng giảm chi phí giao dịch của trung gian tài chính
- ờ quy mô: các trung gian tài chính thường có quy mô lớn, nên có thểgiúp họ tận dụng Nh
tính kinh tế theo quy mô, giảm chi phí giao dịch cho mỗi Giao dịch khi quy mô giao dịch
tăng
- ờ tính chuyên nghiệp: Các trung tâm tài chính có đủ nguồn lực để đào tạo độ ngũ cán Nh
bộ kinh nghiệm, trình đchuyên môn cao => lựa chọn khách hàng tốt, quá tình lựa chọn,
giám sát KH đượ ảm bảo-> giảm rủc đ i ro
9. Phân tích lý do việc cơ quan quản lý nhà nước yêu cầu các NHTM phải duy trì tỷ
lệ an toàn vốn tối thiểu
- Tỷ lệ an toàn tối thiểu: hệ số là thước đo vốn khả dụng của ngân hàng, được biểu thị bằng
tỷ lệ phần trăm giữa vốn tự có với tài sản có điều chỉnh rủi ro của NHTM. Đây là 1 thước
đo quan trọng để đo mứ ộng củ - c đ an toàn hoạt đ a NH Lý do:
+ Đảm bảo sự an toàn ổn định của hệ ống NH: NHTM là doanh nghiệp kinh doanh tiền th
tệ, đây là lĩnh vực có tính rủi ro cao và rủi ro có tính lan truyền
+ Đảm bảo rủi ro của NH mức cho phép: một trong các cấu phần của vốn trong công
thức tính CAR là vốn chủ sở hữu, đây là tấm đệm an toàn giúp phòng tránh rủi ro phá sản
của NHTM. NHTM huy động các nguồn vốn khác nhau và sử dụng để cho vay và đầu
sinh lời, các hoạt động đầu này đều mức độ rủi ro khác nhau. Tỷ lẹ CAR có mục đích
đảm bảo NHTM không sử dụng vốn vào các hoạt động rủi ro quá cao, dẫn tới thua lỗ
không chống chịu được.
Câu 8: Phân tích ưu và nhược điể ủa các biện pháp tăng vốn chủ sở hữum c
- Vốn ủ sở hữu của NHTM: nguồn vốn thuộc sở hữu của NH, gồm các khoản vốn đượch c
cấp hoặc được đóng góp bởi nhwunxg chủ ngân hàng khi mới thành lập, các khoản do ngân
hàng trích lập, giữ lạ ừ lợ ận hoại t i nhu t động
- NHTM có thể tăng vốn chủ sở hữu thông qua
Tăng vốn từ nguồn nội bộ Tăng vốn từ nguồn bên ngoài
Đặ ểmc đi
Ngân hàng sử dụng một phấn từ lợi
nhuận sau thuế để tang VCSH
Ngân hàng phát nh CK trên th
trường để thu hút các NĐT góp vốn
Ưu điểm -Tận dụng được nguồn vốn nội bộ,
không tốn thêm các chi phí phát
hành CK nhằm huy động vốn
-Thủ tục đơn giản hơn so với tăng
vốn bằng phát hành CP Duy trì tỷ
lệ sở hữu
NHTM có khả năng tiếp cận được
nguồn vốn lớn, đa dạng đáp ứng
được các mục tiêu dài hạn NHTM
thể phát hành cổ phiếu cho NĐT
chiến lược, nhằm tận dụng những
lợi ích từ họ như hỗ về định tr
hướng phát triển , năng lực quản trị
Nhượ ểmc đi Nguồn vốn bị ới hạn trong lợgi i
nhuận, đặ ệt lợi nhuận giữ lại bị c bi
suy giảm nếu NHTM cần chi trcổ
tức bằng tiền mặt
Chi phí huy động vốncao, thủ tục
phát hành cổ phiếu phức tạp C
đông hiện hữu bị pha loãng quyền
sở hữu
10. Liệt kê các chức năng của NHTM? Các NHTM thực hiện chức năng cắ ảm chi t gi
phí giao dịch như thế nào?
● Chức năng của NHTM
- Chức năng trung gian tài chính:
+ Giảm chi phí giao dịch
+ Giả ất cân xứng thông tinm b
+ Chia sẻ rủ ới KHi ro v
- Chức năng trung gian thanh toán:
+ NHTM nắ ữ TK củ ều KH khác nhaum gi a rất nhi
+ Việ ử dụng tiền mặ ạn chếc s t ngày càng h
+ NHTM đóng vai trò thủ quỹ cho DN và cá nhân
+ NHTM cung cấp cho KH nhiều sản phẩm thanh toán tiện lợi
- ạo tiền:Chức năng t
+ Dự ức năng trung gian tài chính và trung gian thanh toán của NHTMa trên cơ s ch
+ Thông qua chức năng trung gian thanh toán: NHTM mtài khoản tiền gửi thanh toán
cho KH, số dư trên TK này là một bộ phận của lượng tiền giao dịch
+ Thông qua chức năng trung gian tài chính: NHTM sử dụng vốn huy động được để cho
vay, số ền cho vay ra được KH sdụng để mua hàng hóa, dịch vụ bằng cách chuyển ti
khoản sang TK của ng bán tại NHTM khác.
● Cắ ảm chi phí giao dịt gi ch
- ờ quy mô: các trung gian tài chính thường có quy mô lớn, nên có thểgiúp họ tận dụng Nh
tính kinh tế theo quy mô, giảm chi phí giao dịch cho mỗi Giao dịch khi quy mô giao dịch
tăng
- ờ tính chuyên nghiệp: Các trung tâm tài chính có đủ nguồn lực để đào tạo độ ngũ cán Nh
bộ kinh nghiệm, trình đchuyên môn cao => lựa chọn khách hàng tốt, quá tình lựa chọn,
giám sát KH đượ ảm bảo-> giảm rủc đ i ro
11. Nêu khái niệm vốn tiền gửi? NHTM có thể huy động các loại tiền gửi như thế nào?
Nêu các biện pháp phù hơp để có thể huy động các loạ ền gửi tương ứ đó?i ti ng
- Vốn tiề ửi: là vốn NHTm huy động từ các cá nhân và các tổ ức thông qua việc thựn g ch c
hiện các nghiệp vụ ận tiền gửi, thanh toán, và các nghiệp vụ kinh doanh khác đượnh c
dùng để làm vốn kinh doanh - Phân loại:
+ Tiền gửi không kỳ hạn:
Khách hàng có thể rút bất cứ lúc nào, nhằm đảm bảo an toàn tài sản và thự ện các khaorn chi
thanh toán qua NH
Đối tượng khách hàng: cá nhân hoặ ức tiền gửic t ch
Mục tiêu: An toàn và th c hi ện các khoản thanh toán qua NH
Hình thức thể hiện: Hợp đồng tiền gử ứng nhận tiền gửi không kỳ hạni/ ch
+ Tiền gửi có kì hạn
Là loại tiền gửi mà Kh gửi vào NH trong một khoảng thời gian xác định với mục đích sinh
lời
Đối tượng: thường các doanh nghiệp hoặc các tổ chức có tiền nhàn rỗi trong khoảng thời
gian nhất định
Mục tiêu: sinh lời và an toàn
Hình thức thể hiện: Hợp đồng tiền gử ng nhận tiền gửi có kì hạni/ Ch
+ Tiền gửi tiết kiệm
Là tiền đượ ửi vào ngân hàng nhằ c đích tích lũy an toàn và hưởng lãic g m m
Đố ềni tư i tiợng: thường là KH cá nhân có lượng tiền nhàn rỗi có nhu cầu gử
vào TK tiết kiệ ại NHm t
Mục đích: tích lũy, sinh lời và an toàn
Hình thức th ếể hiện: Sổ ti t kiệm
12. Phân tích các chức năng của trung gian tài chính
+Giảm chi phí giao dịch
- ờ quy mô: các trung gian tài chính thường có quy mô lớn, nên có thểgiúp họ tận dụng Nh
tính kinh tế theo quy mô, giảm chi phí giao dịch cho mỗi Giao dịch khi quy mô giao dịch
tăng
- ờ tính chuyên nghiệp: Các trung tâm tài chính có đủ nguồn lực để đào tạo độ ngũ cán Nh
bộ kinh nghiệm, trình đchuyên môn cao => lựa chọn khách hàng tốt, quá tình lựa chọn,
giám sát KH đượ ảm bảo-> giảm rủc đ i ro
+Giảm bất cân xứng thông tin vì
+ Các trung gian tài chính có kiến thức, chuyên môn và kỹ năng nghiệp vụ -> phân tích và
thẩm đ t i nghịnh khách hàng tố -> giảm sự lự ọn đốa ch ịch
+ khả năng tiếp cận với những nguồn thông tin chưa chắc tiếp cận đư ối lượng c,kh
thông tin lớn
+ Có quyền lự -> hạn chế rủ ạo đứcc i ro đ
+ Chia sẻ rủ ớikhách hàng:i ro v
- ển đổi quy môChuy
- ển đổChuy i kì hạn
- ển đổChuy i rủi ro
14.Nêu khái niệm và phân tích các đặc điể ủa dịch vụ ngân hàng(theo nghĩa hẹm c p)
- Dịch vụ ngân hàng ngoài những chức năng truyền thống như huy động ền gửi cho ti
vay. Dịch vụ NH không thuộc phạm vi kinh doanh tiền tệ các hoạt động nghiệp vụ ngân
hàng theo chức năng c a 1 trung gian tài chính
- Đặc điểm:
+ Mang lại nguồn thu nhập bổ sung cho NH
+ Thu từ dịch vụ ngày càng gia tăng vai trò quan trọng trong tổng thu nhập
+ Việc cung ứng dịch vụ ngân hàng dựa trên nền tảng công nghệ, quy trình, con người và
hệ ống, ít sử dụng trự ếp nguồn vốn tài chínhth c ti
15. Phân tích chức năng khác biệt của NHTm so với các trung gian tài chính khác
trong hệ thống tài chính
- Chức năng thanh toán:
+ NHTM nắm giữ tài khoản của rất nhiều khách hàng khác nhau, đối tượng khách hàng đa
dạng không mang tính đặ c thù nhưu các t chức khác
+ NHTM nhiều ngân hàng
+ Việ ử dụng tiền mặ ị hạn chếc s t b
+ NHTM đống vai trò là thủ quỹ cho DN và cá nhân
+ Cung cấp cho KH nhiều sản phẩm thanh toán tiện lợi
- ức năng tạ ền: dự trên cơ sở kết hợp 2 chức năng: chức năng trung gian tài chính và Ch o ti
trung gian thanh toán
- Thông qua chức năng thanh toán: NHTM mtài khoản tiền gửi thanh toán cho khách
hàng, số dư trên tài khoản này là bộ phận của lượng tiền giao dịch
- Thông qua chức năng trung gian: NHTM sử dụng vốn huy động được để cho vay, số tiền
cho vay ra được khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, dịch vụ bằng cách chuyển khoản
sang TK củ ời bán tại NHTM khác.a ngư

Preview text:

Tự luận
1. Hoạt động đầu tư tài chính của NHTM là gì? Phân tích các mục tiêu đầu tư tài chính của NHTM
- Hoạt động đầu tư tài chính là nghiệp vụ ngân hàng sử dụng một phần giá trị tiền tệ do
mình tạo lập để mua và nắm giữu các tài sản tài chính nhằm mục đích sinh lời và tạo nguồn thanh khoản bổ sung - Mục tiêu:
+ Giúp ngân hàng gia tăng thu nhập: kinh doanh chênh lệch giá chứng khoán hoặc được
hưởng cổ tức/ trái tức
+ Đa dạng hóa danh mục sản phẩm: gia tăng thêm nguồn thu ngoài hoạt độngcho vay đem
lại lợi nhuận cho ngân hàng
+ Phân tán rủi ro trong kinh doanh: ngân hàng giảm sự phụ thuộc vào hoạtđộng cho vay
2. Phân tích đặc điểm và vai trò của hoạt động ngoại bảng đối với NHTM
- Hoạt động ngoại bảng chỉ các hoạt động liên quan đến các dạng cam kết hay hợp đồng
tạo ra nguồn thu nhập cho ngân hàng nhưng không được ghi nhận như Tài sản hay Nợ theo
thủ tục kế toán thông thường. - Đặc điểm:
+ Chỉ được phản ánh trong Tài sản hoặc nợ của Ngân hàng khi sự kiện tiềm ẩn phát sinh:
khi một NHTM đứng ra cam kết bảo lãnh cho KH, NHTM có thể thu lợi từ nguồn phí bảo
lãnh, và tại thời điểm đó ngân NHTM chưa phát sinh 1 nghĩa vụ nợ nào. Tuy nhiên khi
khách hàng không thanh toán được khoản vay cho bên đối tác, NHTM phải đứng ra trả khoản vay này.
+ Được quy đổi thành nội bảng để tính vốn tự có theo yêu cầu của cơ quan quản lý
+ Mang lại nguồn thu nhập từ chi phí cho ngân hàng - Vai trò
+ Cung cấp công cụ phòng ngừa rủi ro: NHTM có thể sử dụng các hợp đồng phái sinh trong phòng ngừa rủi ro
+ Đa dạng hóa dịch vụ kinh doanh: thông qua tăng số lượng các sản phẩm dịch vụ cung
cấp cho khách hàng như bảo lãnh, phát hành thư tín dụng (L/C)
+ Gia tăng thu nhập dưới hình thức phí hoặc hoa hồng cho NHTM: các sản phẩm dịch vụ
như bảo lãnh, thư tín dụng mang lại nguồn thu phí cho NHTM
3.Phân tích những lợi ích của cam kết cho vay đối với các bên liên quan
- Cam kết cho vay là dịch vụ trong đó ngân hàng cam kết cho vay một số tiền nhất định
cho khách hàng theo những điều khoản được chỉ định trước
- Lợi ích đối với: + Ngân hàng: mở rộng loại hinhg dịch vụ cung ứng cho KH ( đặc biệt là
các doanh nghiệp), tăng nguồn thu nhập ngoài lãi.
+ Khách hàng: chủ động tiếp cận được nguồn vốn khi có nhu cầu do đã ký kết hợp đồng
trước và vay khi cần trong khoảng thời gian đã định, từ đó chủ động hơn trogn lập kế hoạch
tài chính, dự đoán thu chi và quản lý dòng tiền ( ví dụ vay để hoàn trả các khoản nợ ngắn
hạn phát sinh ngoài dự kiến hoặc đáp ứng nhu cầu vốn bất chợt phát sinh).
⇨Đảm bảo khả năng thanh toán, an toàn tài chính và thanh khoản
+ Các bên liên quan: ví dụ chủ nợ của DN được hoàn trả tiền, người lao động được trả lương đúng hạn
Câu 3: Phân tích một số nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng của NHTM. Cho một
ví dụ minh họa của NHTM.

- Rủi ro tín dụng là khả năng một người vay ngân hàng hoặc một đối tác không thực hiện
được các nghĩa vụ nợ của mình theo các điều khoản đã thỏa thuận - Nguyên nhân
+ Xuất phát từ phía ngân hàng: thẩm định tín dụng không phù hợp ( sai sót trong thẩm
định, chuyên môn của chuyên viên thẩm định), chính sách tín dụng không hợp lý, trình độ
và đạo đức của chuyên viên quan hệ khách hàng ( chuyên viên cấu kết với doanh nghiệp
để doanh nghiệp được vay), hoạt động giám sát sau vay không hiệu quả ( DN sử dụng vốn sai mục đích)
+ Xuất phát từ phía khách hàng: khách hàng sử dụng vốn vay không hiệu quả ( kinh doanh
thua lỗ và vỡ nợ), sử dụng vốn sai mục đích, cố tình chiếm đoạt vốn từ ngân hàng
+ Xuất phát từ nguyên nhanh khách quan: suy thoái kinh tế, thay đổi chính sách pháp luật -Ảnh hưởng Covid:
+ Thu nhập giảm, nhu cầu chi tiêu giảm
+ Chuỗi cung ứng gián đoạn, hoạt động sản xuất kinh doanh đình trệ, gây khó khăn cho
hoạt động sản xuất và cơ hội đầu tư thấp thậm chí rất nhiều doanh nghiệp phá sản không
có khả năng hoàn trả nợ => nợ xấu
+ Doanh thu sụt giảm, chi phí gia tang
4. Phân tích chức năng chia sẻ rủi ro của trung gian tài chính
- Chuyển đổi quy mô: trung gian tài chính có thể tập hợp các nguồn vốn nhỏ lẻ từ những
chủ thể thừa vốn thành những nguồn vốn có quy mô lớn, sau đó cho vay các chủ thể có nhu cầu về vốn.
- Chuyển đổi kỳ hạn: mỗi chủ thể thừa vốn có số vốn nhàn rỗi khác nhau và thời hạn khác
nhau, các chủ thể cần vốn có nhu cầu về vốn khác nhau và thời hạn khác nhau. Các trung
gian tài chính gom các nguồn vốn có kỳ hạn khác nhau, sau đó cho các bên thiếu vốn có kì hạn vay khác nhau vay
- Chuyển đổi rủi ro: đa dạng danh hóa danh mục cho vay, sàng lọc, giám sát khách hàng
tốt, có quỹ dự phòng rủi ro, trung gian tài chính giúp bên thừa vốn gánh chịu một phần rủi ro khi xảy ra rủi ro
5. Trình bày khái niệm và đặc điểm của dịch vụ bảo hiểm ngân hàng? Vì sao xu hướng
cung ứng sản phẩm bảo hiểm qua NH ngày càng phát triển
- Dịch vụ bảo hiểm ngân hàng là dịch vụ cung ứng các hợp đồng bảo hiểm thông qua ngân hàng - Đặc điểm:
+ Ngân hàng chào bán các sản phẩm bảo hiểm và được hưởng phí
+ Các sản phẩm bảo hiểm được phát triển và quản lý bởi các công ty bảo hiểm
+ Mang lại nguồn thu phí cho ngân hàng
- Dịch vụ bảo hiểm qua ngân hàng ngày càng phát triển
+ NHTM tận dụng được lượng khách hàng lớn, thực hiện bán chéo sản phẩm,từ đó ngân
hàng được hưởng phí và nhân viên gia tăng thu nhập
+ Công ty bảo hiểm hưởng lợi từ tập khách hàng của NH, giảm bớt chi phítìm kiếm khách hang
6. Hoạt động đầu tư tài chính của NHTm là gì? Phân tích các mục tiêu đầu tư tài chính của NHTM
- Hoạt động đầu tư tài chính là nghiệp vụ ngân hàng sử dụng một phần giá trị tiền tệ do
mình tạo lập để mua và nắm giữu các tài sản tài chính nhằm mục đích sinh lời và tạo nguồn thanh khoản bổ sung - Mục tiêu:
+ Giúp ngân hàng gia tăng thu nhập: kinh doanh chênh lệch giá chứng khoánhoặc được
hưởng cổ tức/ trái tức
+ Đa dạng hóa danh mục sản phẩm: gia tăng thêm nguồn thu ngoài hoạt độngcho vay đem
lại lợi nhuận cho ngân hàng
+ Phân tán rủi ro trong kinh doanh: ngân hàng giảm sự phụ thuộc vào hoạtđộng cho vay
7. Trình bày khái niệm và phân tích đặc điểm của vốn tiền gửi của NHTM
- Khái niệm: Vốn tiền gửi là vốn do NHTM huy động từ các cá nhân và các tổ chức thông
qua việc thực hiện các nghiệp vụ nhận tiền gửi, thanh toán và các nghiệp vụ kinh doanh
khác và được dùng làm vốn kinh doanh. - Đặc điểm:
+ Không thuộc sở hữu của NHTM: đây là nguồn vốn huy động từ các cá nhânvà tổ chức,
do đó sau này sẽ phải hoàn trả lại số vốn này
+ Tính biến động cao: Nguồn vốn được các ca nhân và tổ chức gửi vào NHTM, phụ thuộc
vào nhu cầu sử dụng của họ mà các chủ thể này có thể rút ra bất cứ lúc nào.
+ Chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của NHTM: hoạt động tiền gửi là 1 trong các
hoạt động cốt lõi của NHTM, và vốn tiền gửi là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất bên
phần nguồn vốn ( Tài sản nợ) của NHTM.
+ Ảnh hưởng tới chi phí, các rủi ro của NHTM: do vốn tiền gửi chiếm tỷ trọng lớn nhất
bên phần vốn, do đó chi phí huy động vốn tiền gửi chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí
của NHTM. Ngoài ram vốn tiền gửi còn tiềm ẩn các rủi ro như rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất.
8. Phân tích chức năng giảm chi phí giao dịch của trung gian tài chính
- Nhờ quy mô: các trung gian tài chính thường có quy mô lớn, nên có thểgiúp họ tận dụng
tính kinh tế theo quy mô, giảm chi phí giao dịch cho mỗi Giao dịch khi quy mô giao dịch tăng
- Nhờ tính chuyên nghiệp: Các trung tâm tài chính có đủ nguồn lực để đào tạo độ ngũ cán
bộ có kinh nghiệm, trình độ chuyên môn cao => lựa chọn khách hàng tốt, quá tình lựa chọn,
giám sát KH được đảm bảo-> giảm rủi ro
9. Phân tích lý do việc cơ quan quản lý nhà nước yêu cầu các NHTM phải duy trì tỷ
lệ an toàn vốn tối thiểu
- Tỷ lệ an toàn tối thiểu: hệ số là thước đo vốn khả dụng của ngân hàng, được biểu thị bằng
tỷ lệ phần trăm giữa vốn tự có với tài sản có điều chỉnh rủi ro của NHTM. Đây là 1 thước
đo quan trọng để đo mức độ an toàn hoạt động của NH - Lý do:
+ Đảm bảo sự an toàn ổn định của hệ thống NH: NHTM là doanh nghiệp kinh doanh tiền
tệ, đây là lĩnh vực có tính rủi ro cao và rủi ro có tính lan truyền
+ Đảm bảo rủi ro của NH ở mức cho phép: một trong các cấu phần của vốn trong công
thức tính CAR là vốn chủ sở hữu, đây là tấm đệm an toàn giúp phòng tránh rủi ro phá sản
của NHTM. NHTM huy động các nguồn vốn khác nhau và sử dụng để cho vay và đầu tư
sinh lời, các hoạt động đầu tư này đều có mức độ rủi ro khác nhau. Tỷ lẹ CAR có mục đích
đảm bảo NHTM không sử dụng vốn vào các hoạt động rủi ro quá cao, dẫn tới thua lỗ và
không chống chịu được.
Câu 8: Phân tích ưu và nhược điểm của các biện pháp tăng vốn chủ sở hữu
- Vốn chủ sở hữu của NHTM: nguồn vốn thuộc sở hữu của NH, gồm các khoản vốn được
cấp hoặc được đóng góp bởi nhwunxg chủ ngân hàng khi mới thành lập, các khoản do ngân
hàng trích lập, giữ lại từ lợi nhuận hoạt động
- NHTM có thể tăng vốn chủ sở hữu thông qua
Tăng vốn từ nguồn nội bộ
Tăng vốn từ nguồn bên ngoài Đặc điểm
Ngân hàng sử dụng một phấn từ lợi Ngân hàng phát hành CK trên thị
nhuận sau thuế để tang VCSH
trường để thu hút các NĐT góp vốn Ưu điểm
-Tận dụng được nguồn vốn nội bộ, NHTM có khả năng tiếp cận được
không tốn thêm các chi phí phát nguồn vốn lớn, đa dạng đáp ứng
hành CK nhằm huy động vốn
được các mục tiêu dài hạn NHTM
-Thủ tục đơn giản hơn so với tăng có thể phát hành cổ phiếu cho NĐT
vốn bằng phát hành CP Duy trì tỷ chiến lược, nhằm tận dụng những lệ sở hữu
lợi ích từ họ như hỗ trợ về định
hướng phát triển , năng lực quản trị Nhược điểm
Nguồn vốn bị giới hạn trong lợi Chi phí huy động vốncao, thủ tục
nhuận, đặc biệt lợi nhuận giữ lại bị phát hành cổ phiếu phức tạp Cổ
suy giảm nếu NHTM cần chi trả cổ đông hiện hữu bị pha loãng quyền tức bằng tiền mặt sở hữu
10. Liệt kê các chức năng của NHTM? Các NHTM thực hiện chức năng cắt giảm chi
phí giao dịch như thế nào?
● Chức năng của NHTM
- Chức năng trung gian tài chính: + Giảm chi phí giao dịch
+ Giảm bất cân xứng thông tin + Chia sẻ rủi ro với KH
- Chức năng trung gian thanh toán:
+ NHTM nắm giữ TK của rất nhiều KH khác nhau
+ Việc sử dụng tiền mặt ngày càng hạn chế
+ NHTM đóng vai trò thủ quỹ cho DN và cá nhân
+ NHTM cung cấp cho KH nhiều sản phẩm thanh toán tiện lợi - Chức năng tạo tiền:
+ Dựa trên cơ sở chức năng trung gian tài chính và trung gian thanh toán của NHTM
+ Thông qua chức năng trung gian thanh toán: NHTM mở tài khoản tiền gửi thanh toán
cho KH, số dư trên TK này là một bộ phận của lượng tiền giao dịch
+ Thông qua chức năng trung gian tài chính: NHTM sử dụng vốn huy động được để cho
vay, số tiền cho vay ra được KH sử dụng để mua hàng hóa, dịch vụ bằng cách chuyển
khoản sang TK của ng bán tại NHTM khác.
● Cắt giảm chi phí giao dịch
- Nhờ quy mô: các trung gian tài chính thường có quy mô lớn, nên có thểgiúp họ tận dụng
tính kinh tế theo quy mô, giảm chi phí giao dịch cho mỗi Giao dịch khi quy mô giao dịch tăng
- Nhờ tính chuyên nghiệp: Các trung tâm tài chính có đủ nguồn lực để đào tạo độ ngũ cán
bộ có kinh nghiệm, trình độ chuyên môn cao => lựa chọn khách hàng tốt, quá tình lựa chọn,
giám sát KH được đảm bảo-> giảm rủi ro
11. Nêu khái niệm vốn tiền gửi? NHTM có thể huy động các loại tiền gửi như thế nào?
Nêu các biện pháp phù hơp để có thể huy động các loại tiền gửi tương ứng đó?
- Vốn tiền gửi: là vốn NHTm huy động từ các cá nhân và các tổ chức thông qua việc thực
hiện các nghiệp vụ nhận tiền gửi, thanh toán, và các nghiệp vụ kinh doanh khác và được
dùng để làm vốn kinh doanh - Phân loại:
+ Tiền gửi không kỳ hạn:
Khách hàng có thể rút bất cứ lúc nào, nhằm đảm bảo an toàn tài sản và thựchiện các khaorn thanh toán qua NH
Đối tượng khách hàng: cá nhân hoặc tổ chức tiền gửi
Mục tiêu: An toàn và thực hiện các khoản thanh toán qua NH
Hình thức thể hiện: Hợp đồng tiền gửi/ chứng nhận tiền gửi không kỳ hạn
+ Tiền gửi có kì hạn
Là loại tiền gửi mà Kh gửi vào NH trong một khoảng thời gian xác định với mục đích sinh lời
Đối tượng: thường là các doanh nghiệp hoặc các tổ chức có tiền nhàn rỗi trong khoảng thời gian nhất định
Mục tiêu: sinh lời và an toàn
Hình thức thể hiện: Hợp đồng tiền gửi/ Chứng nhận tiền gửi có kì hạn
+ Tiền gửi tiết kiệm
Là tiền được gửi vào ngân hàng nhằm mục đích tích lũy an toàn và hưởng lãi
Đối tượng: thường là KH cá nhân có lượng tiền nhàn rỗi có nhu cầu gửi tiền
vào TK tiết kiệm tại NH
Mục đích: tích lũy, sinh lời và an toàn
Hình thức thể hiện: Sổ tiết kiệm
12. Phân tích các chức năng của trung gian tài chính +Giảm chi phí giao dịch
- Nhờ quy mô: các trung gian tài chính thường có quy mô lớn, nên có thểgiúp họ tận dụng
tính kinh tế theo quy mô, giảm chi phí giao dịch cho mỗi Giao dịch khi quy mô giao dịch tăng
- Nhờ tính chuyên nghiệp: Các trung tâm tài chính có đủ nguồn lực để đào tạo độ ngũ cán
bộ có kinh nghiệm, trình độ chuyên môn cao => lựa chọn khách hàng tốt, quá tình lựa chọn,
giám sát KH được đảm bảo-> giảm rủi ro
+Giảm bất cân xứng thông tin vì
+ Các trung gian tài chính có kiến thức, chuyên môn và kỹ năng nghiệp vụ -> phân tích và
thẩm định khách hàng tốt -> giảm sự lựa chọn đối nghịch
+ Có khả năng tiếp cận với những nguồn thông tin chưa chắc tiếp cận được,khối lượng thông tin lớn
+ Có quyền lực -> hạn chế rủi ro đạo đức
+ Chia sẻ rủi ro vớikhách hàng: - Chuyển đổi quy mô - Chuyển đổi kì hạn - Chuyển đổi rủi ro
14.Nêu khái niệm và phân tích các đặc điểm của dịch vụ ngân hàng(theo nghĩa hẹp)

- Dịch vụ ngân hàng ngoài những chức năng truyền thống như huy động tiền gửi và cho
vay. Dịch vụ NH không thuộc phạm vi kinh doanh tiền tệ và các hoạt động nghiệp vụ ngân
hàng theo chức năng của 1 trung gian tài chính - Đặc điểm:
+ Mang lại nguồn thu nhập bổ sung cho NH
+ Thu từ dịch vụ ngày càng gia tăng vai trò quan trọng trong tổng thu nhập
+ Việc cung ứng dịch vụ ngân hàng dựa trên nền tảng công nghệ, quy trình, con người và
hệ thống, ít sử dụng trực tiếp nguồn vốn tài chính
15. Phân tích chức năng khác biệt của NHTm so với các trung gian tài chính khác
trong hệ thống tài chính - Chức năng thanh toán:
+ NHTM nắm giữ tài khoản của rất nhiều khách hàng khác nhau, đối tượng khách hàng đa
dạng không mang tính đặc thù nhưu các tổ chức khác + NHTM nhiều ngân hàng
+ Việc sử dụng tiền mặt bị hạn chế
+ NHTM đống vai trò là thủ quỹ cho DN và cá nhân
+ Cung cấp cho KH nhiều sản phẩm thanh toán tiện lợi
- Chức năng tạo tiền: dự trên cơ sở kết hợp 2 chức năng: chức năng trung gian tài chính và trung gian thanh toán
- Thông qua chức năng thanh toán: NHTM mở tài khoản tiền gửi thanh toán cho khách
hàng, số dư trên tài khoản này là bộ phận của lượng tiền giao dịch
- Thông qua chức năng trung gian: NHTM sử dụng vốn huy động được để cho vay, số tiền
cho vay ra được khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, dịch vụ bằng cách chuyển khoản
sang TK của người bán tại NHTM khác.