1.1. Từ vựng tiến g Anh chuyên ngành C nghệ thuậtông tin về các thuatal
nhân : nhân
Số ric : Số học, thuộcvề số
học
Chiến dịch : Thao tác
Đầu ra : Ra, đưa ra
Mỗi fhình thức : Tiến hành, thi hành
Chuyên nghiệp cesS : Xử lý
Chuyên nghiệp cessor : Bộ xử lý
Mạch : Xung
Register : Thanh ghi, đăng ký
Tín hiệu : Tín hiệu
Giải pháp : giải pháp, lời giải
Cửa hàng : Lưu
trừ : trừ trừ
Phù thủy: Chu y
Băng: Ghi băng, băng
Ter minal:Máytđập
Tra nsmit:Đúng vậyy
Bàn tính: Abacus
Phân bổ: Allocate
Analog: Tương tự
Ứng dụng : Ứng dụng
Nhị phân: Nhị phân, thuộc về nhị phân
phân
Tính toán: Tính toán
Command : Ra lệnh, command (trong
y tính)
Đáng tin cậy: Có thể tin cậy được
Thiết kế: Phát minh
Khác feRênt:cbiệt
Digital: Số, thuộc về số
Khắc: Khắc axit
Thí nghiệm: Tiến hành thí nghiệm
trải nghiệm, trải nghiệm
Remo teAccesS:Đúng vậyycконфликторательtừx
qua mạng
Tin học hóa: Tin học hóa
Lưu: lưu
Tính toán: Tính toán, tìm ra
Thế hệ: Thế hệ
Lịch sử: Lịch sử
Cải thiện số nguyên: Trong,
Tích hợp: Tích hợp
Phát minh: Phát minh
Lớp: Tầng, lớp
Máy tính lớn: Máy tính
lớn
Khả năng: Khả năng
Truy cập: Truy cập; truy cập Tôi đã
Bộ ghép âm: Bộ ghép âm
Nhà phân tích: Nhà phân tích
Tâm điểm: Rõ ràng trung tâm
Kênh: Kênh
Đặc điểm: Thuộc tính, sắc nét
tính cách
Bộ điều khiển: Bộ điều khiển
trùm
Bao gồm (các): Bảo gồm
Switch: Chuyển đổi
Thiết bị: Trang thiết bị
Multiplexor: Bộ mã hoá kênh
Mạng: Mạng
Thiết bị ngoại vi: Ngoại vi
Độ tin cậy: Khả năng tin cậy
đượcợc
Single - target: Đích đơn vị
Teleconference: Hội thảo từ xa
Đa Uyển : Đa
Số học : Arithmetic
1.2. Từ vựng chuyênngành Công ng- tin về ctạo mmóc
Hợp kim (n): Hợp kim kim
Bubble Memory (n): Bộ nhớ bọt
Dung lượng (n): Dung lượng
Bộ nhớ lõi (n): Bộ nhớ lõi
Dominate (v): Thống trị
Vòng Ferrite (n): Vòng nhiễm từ
Ngang (a,n): Ngang, đường
ngang
Cảm hứng (n): Sự cảm nhận ngẫu nhiên
Giao điểm (n): Giao điểm
Chi tiết: chi tiết
Tương ứng (a): Tương ứng
Retain (v): Giữ lại, duy trì
Tiện ích: bản đồ phụ tùng tùng nhỏ
Bán phần conCông tytor ghi nhớry(N):Bộ
cách đầu
Duy nhất (a): Duy nhất
Dọc (a,n ): Dọc; path c
Dây (N):Dây điện
Ma trận (n): Ma trận
Microfilm (n): Vi phim
Ghi chú (a): Được nhận dạng nhanh chóng
Hiện tượng (n): Hiện tượng
Vị trí (n): Vị trí
Prediction (n): Sự tiên đoán, lời
dự đoán
Quality (n): Chất lượng
Số lượng (n): Số lượng
Ruy băng ( n): ruy băng
Tập (n): Tập
Quay (v): Quay
Đánh (v): Đánh, đập
Tuyệt tuyệt (a): Tuyệt tuyệt, xuất sắc
Giám sát (n): Người giám sát
Nhiệt (a): Nhiệt
Đoàn tàu (n): Đoàn tàu, tuyến, dãy ,
sợi dây
Translucent (a): Trong mờ
Cấu hình: Cấu hình
Thực hiện: công cụ, phu tiện nghi
Đĩa: Đĩa
1.3. Từ vựng chuyênngành Công ngnh thông tin về hệ thống thốngvật liệu
Phương án thay thế (n): S tự th ay th S
Apt (v): Có kh ả năng, có khuynh hướng
h ớ ng
Bea m (n):Chùm
(n): Chu i
Làm rõ y (v): Làm cho trong sáng
d hi u
Cuộn dây (v, n): Cuộ n
Condense (v): Làm đặ cl i, làm
g nl i
Describe (v): Mô tát
Kích thước (n): Hư Ụng
Trống (n): Trố ng
Nhạy cảm điện (a): Nhi ếm đi ṣn
Tĩnh điện (a): Tĩnh đi ệ n
Phơi bày (v): P/trình bày , phô ra
Đảm bảo (v,n): Cam đoan, b ả o
nói m
Khử từ (v) Kh t & Ép
Intranet: m ng n i b
Búa (n): Búa
Cá nhân (a,n): Cá nhân, cá thể
Quán tính (n): quán tính
Bất thường (n): Sự b ất ,t cờ ng
không theo quy tắc c
Thiết lập (v): Thi ế t l tập tin
Vĩnh viễn (a): Vĩnh vi n
Đa dạng (a): Nhề u lo i
 Tinh tế ( a): Ph c t p
Đơn sắc (a): Đơn s c
Nháy mắt (v): Nh át p
Dual -de nsity (N): Dàyg ợ p đôi
Hình dạng (n): Hình d ng
Đường cong (n): Đư nghội
Máy vẽ biểu đồ (n): Thi ế t b ị đ ánhdbạn
Xúc giác (a): Thu c v xúc giác
Ảo (a) :
Tương thích: tương thích
Giao thức: Giao th c
Cơ sở dữ liệu : cơ sở dữ liệu
Mạch điện: M ch
Phần mềm: ph MỘT m môi
Phần cứng : Nguyên tắc
Multi - user: Đa ngư ờ tôi dùng
1.4. Từ vựng tiếng Anh chuyên ngà công nghệ thông tin khác
Đồ họa: đ ồ h a
Employ: thuê ai làm gì
Giám sát: quan sát
Có sẵn: được sử dụng , CHÀOu
l c
Nhược điểm: tr ng i, h n kế
Nghiên cứu: c u
Doanh nghiệp: tập đoàn , công ty
Mỗi fđịnh dạng:Ti ế n hành, thi hành
Xu hướng: Xu hư ớ ng
Thay thế: thay th
Chuyên môn: thành sư o , tính thông tin
Lệnh: ch th , ch d mẫu n
Vi phạm: l h ng
1.5. Thu ngữ chuyên ngành Công ngh thông tin t ti ế ng Anh
Nguồn thông tin chính: Ngu hồ thông tin chính.
Hệ điều hành (n): h hệ đi ề u hành động
Phân loại rộng: Phân lo ng
Liên danh: Mụ c l ụ c liên h p.
PPP :LMộtch t t c... a Point- -to Point Protocol”. Đây mt giao thc kết ni
Internet tin cy thông qua Modem
Source Code: Mã ngu n (c a ca file hay một chương trình nào đó)
Cluster controller (n) B điều khin trùm
Authority work: Công tác biên mc (t m truy c i v i tên, t ạo ra c điể p) đố ựa đề
hay ch i v i biên m đề; riêng đố ục tên và nhan đề, quá trình này bao gồm xác định
tt c các tên hay t và liên k t các tên/t c ch n v ựa đề ế a đề không đượ i tên/tựa đề
được ch m truy d m liên kọn làm điể ụng. Đôi khi qtrình y cũng bao g ết tên
và t vựa đề i nhau
Alphanumeric data: D u ch s , d u c u thành các ch cái và b t k li li s ch
t n 9.0 đế
Convenience convenience: thun tin
FAQ (Frequently Asked Questions): các câu hỏi thường gặp, nó đưa ra những câu
hỏi phổ biến nhất mà người dùng thường gặp sau đó có phần giải đáp cho các câu
hỏi
HTML (HyperText Markup Language): Ngôn ngđánh dấu được thiết kế ra để
tạo nên các trang web với các mẩu thông tin được trìnhy trên World Wide Web
LAN (Local Area Network): Mạng máy tính nội bộ
Network Administrator: Người quản trị thiên về phần cứng
OSI: Open System Interconnection (mô hình chuẩn OSI)
PPP (Point-to-Point Protocol): giao thức kết nối Internet tin cậy thông qua Modem
RAM (Read-Only Memory): Bộ nhkhbiến cho phép truy xuất đọc-ghi ngẫu
nhiên đến bất kỳ vị trí nào trong bộ nhớ.
1. Các thut ng IT chuyên ngành Công ngh thông tin (chi ti ết)
1.1. Application (Ứng dụng)
Thuật ngữ nói về các ứng dụng được lập trình và xuất hiện trên máy tính/ điện thoại để
thực hiện một số chức năng hỗ trợ người tiêu dùng. Ví dụ: Facebook, Instagram là ứng
dụng mạng xã hội dùng để lướt tìm kiếm thông tin và tương tác với mọi người trên toàn
thế giới. Hoặc ứng dụng (app) Duolingo, Memrise, HelloTalk,… được lập trình để người
dùng học ngôn ngữ.
1.2. Encryption (Mã hóa)
Đây là phương pháp được sử dụng để biến đổi, mã hóa một số thông tin quan trọng thành
các dạng không thể hiểu được nếu không có công cụ & phương tiện để giải mã.
1.3. Algorithm (Thuật toán)
Thuật toán là tập hợp những thao tác được sắp xếp theo một trình tự nhất định để giải
quyết một bài toán hoặc một vấn đề cụ thể trên máy tính.
1.4. Browser (Trình duyệt)
Là một số trình duyệt được lập trình hiển thị trên điện thoại/máy tính hỗ trợ bạn truy cập
vào internet để tìm kiếm một số thông tin cụ thể. Ví dụ: FireFox, Google Chrome, Cốc
Cốc,…
1.5. Bug (Lỗi)
Bug được xem là một số lỗi sai sót xảy ra đối với hệ thống máy tính và phần mềm máy
tính, khiến chúng không thể hoạt động bình thường. Người ta gọi chung là lỗi hệ thống
phần mềm.
1.6. Folder (Thư mục)
Folder được gọi là Thư mục, là nơi chứa các tập tin để dễ dàng phân loại và quản lý tập
tin một cách hiệu quả.
1.7. Interface (Giao diện)
Interface là thuật ngữ chỉ đoạn biên giới chia tách 2 phần khách biệt của một hệ thống
máy tính trao đổi thông tin. Việc trao đổi này có thể là giữa phần mềm và phần cứng, hay
giữa các thiết bị ngoại vi, giữa người dùng với phần mềm hoặc kết hợp của những thứ đó
với nhau.
1.8. Firewall (Tường lửa)
Firewall là hệ thống bảo mật mạng giám sát và kiểm soát lưu lượng mạng đến và đi dựa
trên những quy tắc bảo mật được xác định trước. Một tường lửa thường thiết lập một rào
cản giữa một mạng nội bộ đáng tin cậy và mạng bên ngoài không tin cậy, chẳng hạn như
Internet.
1.9. Bookmark (Đánh dấu trang)
Thuật ngữ Bookmark là công cụ xuất hiện trên trình duyệt với mục đích hỗ trợ người
dùng lưu trữ thông tin dữ liệu trên máy tính, các tập tin hay hình ảnh, tài liệu.
1.10. Cookie (Tệp)
Là thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin chỉ những tệp tin mà một
trình duyệt lưu trữ trên ổ cứng máy tính của người dùng khi họ truy cập một trang web
nào đó.
1.11. Byte
Byte là một đơn vị dùng để lưu trữ dữ liệu trên bộ nhớ của máy tính, bất kể loại dữ liệu
đang được lưu trữ. Nó cũng là một trong những kiểu dữ liệu trong nhiều ngôn ngữ lập
trình.
1.12. Cursor (Con trỏ)
Vị trí hiện tại của con chuột trên màn hình máy tính của bạn được gọi là con trỏ.
1.13. Hyperlink (Siêu liên kết)
Đây là đường dẫn mà khi nhấp chuột vào sẽ được chuyển tiếp đến một vị trí nào đó trên
trang khác hoặc bất kỳ trang web nào khác mà người dùng chèn vào.
1.14. Bandwidth (Băng thông)
Băng thông hay còn gọi là băng thông dữ liệu, băng thông mạng, hoặc băng thông k
thuật số là tốc độ truyền dữ liệu tối đa trên một đường dẫn nhất định.
1.15. HTML (Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản)
HTML là một ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản được thiết kế ra để tạo nên các trang web
trên World Wide Web. Nó có thể được hỗ trợ bởi các công nghệ như CSS và các ngôn
ngữ kịch bản giống như JavaScript.
1.16. Virus (Vi-rút)
Virus là những đoạn mã chương trình được thiết kế với mục đích nhằm xâm nhập vào
máy tính người dùng, từ đó lấy cắp các thông tin cá nhân, xóa dữ liệu hay là gửi email
nặc danh và có thể tự nhân bản và sao chép chính nó vào các chương trình khác.
1.17. Server (Máy chủ)
Đây là một máy tính được kết nối với mạng máy tính hoặc Internet, có năng lực xử lý
cao. Trên máy chủ người ta thường cài đặt các phần mềm để phục vụ cho các máy tính
khác truy cập để yêu cầu cung cấp các dịch vụ và tài nguyên.
1.18. Extension (Tiện ích mở rộng)
Là một chương trình giúp mở rộng chức năng sử dụng cho trình duyệt mang đến trải
nghiệm lướt web tốt hơn cho người dùng. Extension cho phép người dùng tùy chỉnh tính
năng và hoạt động của trình duyệt theo nhu cầu riêng.
1.19. Desktop (Máy tính để bàn)
Desktop được hiểu là một máy tính để bàn (khác với laptop) được thiết kế để sử dụng
thường xuyên tại một vị trí duy nhất trên bàn, do kích thước và yêu cầu về điện năng tiêu
thụ.
1.20. Script (Mã kịch bản)
Script là mã kịch bản, bản thảo viết theo ngôn ngữ của máy tính. Là một loại chương
trình của máy tính, sẽ tự động hóa hoặc lược bỏ quy trình tạo file có khả năng chạy hoặc
biến đổi đến ngôn ngữ máy tính.
1.21. Database (Cơ sở dữ liệu)
Cơ sở dữ liệu là một tập hợp các dữ liệu có tổ chức liên quan đến nhau, thường được lưu
trữ và truy cập điện tử từ hệ thống máy tính.
1.22. Network (Mạng)
Mạng máy tính là mạng viễn thông kỹ thuật số cho phép hay hay nhiều máy tính liên kết
với nhau để chia sẻ tài nguyên, trao đổi các tập tin hay giao tiếp với nha.
1.23. Cap tcha (Mã ngẫu nhiên)
CAPTCHA là viết tắt của cụm từ “Completely Automated Public Turing test to tell
Computers and Humans Apart”, có thể tạm dịch là: Phép thử tự động để phân biết máy
tính với con người.
1.24. Operating system (Hệ điều hành)
Hệ điều hành là một hệ thống quản lý tất cả các phần mềm và phần cứng của máy tính
hoặc một thiết bị điện tử như điện thoại thông minh.
1.25. Proxy (Ủy quyền)
Trong mạng máy tính, máy chủ proxy là một ứng dụng máy chủ đóng vai trò trung gian
giữa máy khách yêu cầu tài nguyên và máy chủ cung cấp tài nguyên đó.
1.26. Software (Phần mềm)
Phần mềm hay Software là các chương trình được lập trình có nhiệm vụ hoặc chức năng
nhất định trên máy tính hoặc trên thiết bị điện tử.
1.27. Hardware (Phần cứng)
Hardware hay Phần cứng là các bộ phận vật lý của một máy tính mà bạn có thể nhìn thấy
và sờ được như vi mạch máy tính, ổ cứng, card màn hình, RAM, quạt, bàn phím, màn
hình, chuột, dây cáp.
1.28. File (Tập tin)
File hay tập tin là dữ liệu do người dùng tạo ra trên máy tính dưới nhiều định dạng khác
nhau. Ví dụ bảng tính Excel sẽ có định dạng .xls hay tập tin văn bản Word sẽ có định
dạng .doc.
1.29. Address (Địa chỉ bộ nhớ)
Trong máy tính, Address là một tham chiếu đến một vị trí bộ nhớ cụ thể được phần mềm
và phần cứng sử dụng ở nhiều tầng khác nhau. Địa chỉ bộ nhớ là các dãy chữ số có độ dài
cố định, theo quy ước được hiển thị và xử lý như số nguyên không dấu.
1.30. Cloud computing (Điện toán đám mây)
Cloud computing là mô hình điện toán sử dụng công nghệ máy tính và phát triển dựa vào
mạng Internet.
1.32. Network (Mạng máy tính)
Network là mạng viễn thông kỹ thuật số cho phép các nút mạng chia sẻ tài nguyên.
1.33. Program language (Ngôn ngữ lập trình)
Ngôn ngữ lập trình bao gồm một tập hợp tất cả các lệnh tạo ra nhiều loại đầu ra khác
nhau. Ngôn ngữ lập trình được sử dụng trong lập trình máy tính để xử lý các thuật toán.
2. Thu t ng IT chuyên ngành công ngh thông tin v v trí ngh nghi p
2.1. Business Analyst
Vị trí Business Analyst là công việc chuyên phân tích thống kê các tập dữ liệu lớn để xác
định các cách hiệu quả để thúc đẩy hiệu suất của tổ chức.
2.2. Project Manager
Người quản lý dự án có trách nhiệm lập kế hoạch, mua sắm và triển khai thực hiện một
dự án nhất định nào đó.
2.3. Frontend Developer
Front End Developer là người tập trung phát triển xây dựng giao diện một website tĩnh,
tạo nền tảng trải nghiệm cho người dùng.
2.4. Backend Developer
Lập trình viên Backend Developer hay Backend chính là người chịu trách nhiệm các hoạt
động phía sau hậu trường của một trang web. Backend Developer có nhiệm vụ xây dựng
mã và ngôn ngữ chạy phía sau hậu trường trên trang chủ web.
2.5. Data Engineer
Data Engineer chính là kỹ sư dữ liệu có trách nhiệm xây dựng hệ thống dữ liệu và tiến
hành lưu trữ – trích xuất Data khi cần thiết.
2.6. Cyber Security
An ninh mạng, an ninh máy tính, bảo mật công nghệ thông tin là việc bảo vệ hệ thống
mạng máy tính khỏi các hành vi trộm cắp hoặc gây hại đến phần cứng, phần mềm và các
dữ liệu, cũng như các nguyên nhân dẫn đến sự cố gián đoạn, chuyển lệch hướng của các
dịch vụ hiện đang được cung cấp.
2.7. Data Specialist
Chuyên gia phân tích dữ liệu là những người chuyên kiểm tra, làm sạch, chuyển đổi và
mô hình hóa dữ liệu với mục tiêu khám phá thông tin hữu ích, thông báo kết luận và hỗ
trợ ra quyết định.
2.8. Software Engineering
Kỹ thuật phần mềm là sự tiếp cận có hệ thống và thường xuyên nhằm bảo trì phần mềm.

Preview text:

1.1. Từ vựng tiến g Anh chuyên ngành C n
ghệ thuậtông tin về các thuatal
Remo teAccesS:Đúng vậyycконфликторательtừx nhân : nhân
Số ric : Số học, thuộcvề số qua mạng học
Tin học hóa: Tin học hóa Lưu: lưu Chiến dịch : Thao tác Đầu ra : Ra, đưa ra
Tính toán: Tính toán, tìm ra
Mỗi fhình thức: Tiến hành, thi hành Thế hệ: Thế hệ
Chuyên nghiệp cesS: Xử lý Lịch sử: Lịch sử
Chuyên nghiệp cessor : Bộ xử lý
Cải thiện số nguyên: Trong, Tích hợp: Tích hợp Mạch : Xung
Register : Thanh ghi, đăng ký Phát minh: Phát minh Tín hiệu : Tín hiệu Lớp: Tầng, lớp
Giải pháp : giải pháp, lời giải Máy tính lớn: Máy tính Cửa hàng Rê: Lưu lớn trừ : trừ trừ Khả năng: Khả năng Phù thủy: Chu y
Truy cập: Truy cập; truy cập Tôi đã Băng: Ghi băng, băng
Bộ ghép âm: Bộ ghép âm Ter minal:Máytđập
Nhà phân tích: Nhà phân tích Tra nsmit:Đúng vậyy
Tâm điểm: Rõ ràng trung tâm Bàn tính: Abacus Kênh: Kênh Phân bổ: Allocate
Đặc điểm: Thuộc tính, sắc nét Analog: Tương tự tính cách
Bộ điều khiển: Bộ điều khiển Ứng dụng : Ứng dụng
Nhị phân: Nhị phân, thuộc về nhị phân trùm
Bao gồm (các): Bảo gồm phân Switch: Chuyển đổi Tính toán: Tính toán
Thiết bị: Trang thiết bị
Command : Ra lệnh, command (trong
Multiplexor: Bộ mã hoá kênh máy tính)
Đáng tin cậy: Có thể tin cậy được Mạng: Mạng
Thiết bị ngoại vi: Ngoại vi Thiết kế: Phát minh Khác feRênt: cbiệt
Độ tin cậy: Khả năng tin cậy đượcợc
Digital: Số, thuộc về số
Single - target: Đích đơn vị Khắc: Khắc axit
Teleconference: Hội thảo từ xa
Thí nghiệm: Tiến hành thí nghiệm
trải nghiệm, trải nghiệm Đa Uyển : Đa Số học : Arithmetic
1.2. Từ vựng chuyênngành Công ng- tin về ctạo mmóc Hợp kim (n): Hợp kim kim
Ghi chú (a): Được nhận dạng nhanh chóng
Bubble Memory (n): Bộ nhớ bọt
Hiện tượng (n): Hiện tượng
Dung lượng (n): Dung lượng Vị trí (n): Vị trí
Bộ nhớ lõi (n): Bộ nhớ lõi
Prediction (n): Sự tiên đoán, lời Dominate (v): Thống trị dự đoán
Vòng Ferrite (n): Vòng nhiễm từ Quality (n): Chất lượng
Ngang (a,n): Ngang, đường
Số lượng (n): Số lượng ngang Ruy băng ( n): ruy băng
Cảm hứng (n): Sự cảm nhận ngẫu nhiên Tập (n): Tập
Giao điểm (n): Giao điểm Quay (v): Quay Chi tiết: chi tiết Đánh (v): Đánh, đập
Tương ứng (a): Tương ứng
Tuyệt tuyệt (a): Tuyệt tuyệt, xuất sắc
Retain (v): Giữ lại, duy trì
Giám sát (n): Người giám sát
Tiện ích: bản đồ phụ tùng tùng nhỏ Nhiệt (a): Nhiệt
Bán phần conCông tytor ghi nhớry(N):Bộ
Đoàn tàu (n): Đoàn tàu, tuyến, dãy , cách đầu sợi dây Duy nhất (a): Duy nhất Translucent (a): Trong mờ Dọc (a,n ): Dọc; path c Cấu hình: Cấu hình Dây (N):Dây điện
Thực hiện: công cụ, phu tiện nghi Ma trận (n): Ma trận Đĩa: Đĩa Microfilm (n): Vi phim
1.3. Từ vựng chuyênngành Công ngnh thông tin về hệ thống thốngvật liệu
Phương án thay thế (n): S tự th ay thS Trống (n): Trố ng
Apt (v): Có kh ả năng, có khuynh hướng
Nhạy cảm điện (a): Nhi ếm đi ṣn h ớ ng
Tĩnh điện (a): Tĩnh đi ệ n Bea m (n):Chùm
Phơi bày (v): P/trình bày , phô ra (n): Chu ỗ i
Đảm bảo (v,n): Cam đoan, b ả o
Làm rõ y (v): Làm cho trong sáng nói m d hi u
Khử từ (v) Kh ử t & Ép Cuộn dây (v, n): Cuộ n
Intranet: m ạ ng n ộ i b ộ
Condense (v): Làm đặ cl ạ i, làm Búa (n): Búa g ọ nl i
Cá nhân (a,n): Cá nhân, cá thể Describe (v): Mô tát Quán tính (n): quán tính
Kích thước (n): Hư Ụng
Bất thường (n): Sự b ất t cờ ng ,
Máy vẽ biểu đồ (n): Thi ế t b ị đ ánhdbạn không theo quy tắc c
Xúc giác (a): Thu ộ c v ề xúc giác
Thiết lập (v): Thi ế t l tập tin Ảo (a) : □
Vĩnh viễn (a): Vĩnh vi ễ n
Tương thích: tương thích
Đa dạng (a): Nhề u lo ạ i Giao thức: Giao th ứ c Tinh tế ( a): Ph ứ c t p
Cơ sở dữ liệu : cơ sở dữ liệu Đơn sắc (a): Đơn s c Mạch điện: M ch Nháy mắt (v): Nh át p
Phần mềm: ph MỘT m ôi m
Dual -de nsity (N): Dàygợ p đôi
Phần cứng : Nguyên tắc
Hình dạng (n): Hình d ạ ng
Multi - user: Đa ngư ờ tôi dùng
Đường cong (n): Đư ờ nghội
1.4. Từ vựng tiếng Anh chuyên ngà công nghệ thông tin khác Đồ họa: đ ồ h ọ a
Doanh nghiệp: tập đoàn , công ty Employ: thuê ai làm gì
Mỗi fđịnh dạng:Tiế n hành, thi hành Giám sát: quan sát Xu hướng: Xu hư ớ ng
Có sẵn: được sử dụng , cóCHÀOệ u Thay thế: thay th l ự c
Chuyên môn: thành sư o , tính thông tin
Nhược điểm: tr ở ng ạ i, h ạ n kế
Lệnh: ch ỉ th , ch ỉ d mẫu n Nghiên cứu: c ứ u Vi phạm: l ỗ h ổ ng
1.5. Thu � t ngữ ti ế ng Anh chuyên ngành Công ngh ệ thông tin
Nguồn thông tin chính: Ngu hồ thông tin chính.
Hệ điều hành (n): h hệ đi ề u hành động
Phân loại rộng: Phân lo ạ nó ng
Liên danh: Mụ c l ụ c liên h ợ p. PPP :LMộtch
... tắt của “Point-to-Point Protocol”. Đây là một giao thức kết nối
Internet tin cậy thông qua Modem
Source Code: Mã ngu ồn (c ủa của file hay một chương trình nào đó)
Cluster control er (n) B ộ điều khiển trùm
Authority work: Công tác biên mục (tạo ra các điểm truy cập) đối với tên, tựa đề
hay chủ đề; riêng đối với biên mục tên và nhan đề, quá trình này bao gồm xác định
tất cả các tên hay tựa đề và liên kết các tên/tựa đề không được chọn với tên/tựa đề
được chọn làm điểm truy dụng. Đôi khi quá trình này cũng bao gồm liên kết tên và tựa đề với nhau
Alphanumeric data: Dữ liệu chữ số, dữ liệu cấu thành các chữ cái và bất kỳ chữ số từ 0 đến 9.
Convenience convenience: thuận tiện
FAQ (Frequently Asked Questions): các câu hỏi thường gặp, nó đưa ra những câu
hỏi phổ biến nhất mà người dùng thường gặp sau đó có phần giải đáp cho các câu hỏi
HTML (HyperText Markup Language): Ngôn ngữ đánh dấu được thiết kế ra để
tạo nên các trang web với các mẩu thông tin được trình bày trên World Wide Web
LAN (Local Area Network): Mạng máy tính nội bộ
Network Administrator: Người quản trị thiên về phần cứng
OSI: Open System Interconnection (mô hình chuẩn OSI)
PPP (Point-to-Point Protocol): giao thức kết nối Internet tin cậy thông qua Modem
RAM (Read-Only Memory): Bộ nhớ khả biến cho phép truy xuất đọc-ghi ngẫu
nhiên đến bất kỳ vị trí nào trong bộ nhớ.
1. Các thuật ngữ IT chuyên ngành Công nghệ thông tin (chi tiết)
1.1. Application (Ứng dụng)
Thuật ngữ nói về các ứng dụng được lập trình và xuất hiện trên máy tính/ điện thoại để
thực hiện một số chức năng hỗ trợ người tiêu dùng. Ví dụ: Facebook, Instagram là ứng
dụng mạng xã hội dùng để lướt tìm kiếm thông tin và tương tác với mọi người trên toàn
thế giới. Hoặc ứng dụng (app) Duolingo, Memrise, HelloTalk,… được lập trình để người dùng học ngôn ngữ. 1.2. Encryption (Mã hóa)
Đây là phương pháp được sử dụng để biến đổi, mã hóa một số thông tin quan trọng thành
các dạng không thể hiểu được nếu không có công cụ & phương tiện để giải mã.
1.3. Algorithm (Thuật toán)
Thuật toán là tập hợp những thao tác được sắp xếp theo một trình tự nhất định để giải
quyết một bài toán hoặc một vấn đề cụ thể trên máy tính. 1.4. Browser (Trình duyệt)
Là một số trình duyệt được lập trình hiển thị trên điện thoại/máy tính hỗ trợ bạn truy cập
vào internet để tìm kiếm một số thông tin cụ thể. Ví dụ: FireFox, Google Chrome, Cốc Cốc,… 1.5. Bug (Lỗi)
Bug được xem là một số lỗi sai sót xảy ra đối với hệ thống máy tính và phần mềm máy
tính, khiến chúng không thể hoạt động bình thường. Người ta gọi chung là lỗi hệ thống phần mềm. 1.6. Folder (Thư mục)
Folder được gọi là Thư mục, là nơi chứa các tập tin để dễ dàng phân loại và quản lý tập tin một cách hiệu quả. 1.7. Interface (Giao diện)
Interface là thuật ngữ chỉ đoạn biên giới chia tách 2 phần khách biệt của một hệ thống
máy tính trao đổi thông tin. Việc trao đổi này có thể là giữa phần mềm và phần cứng, hay
giữa các thiết bị ngoại vi, giữa người dùng với phần mềm hoặc kết hợp của những thứ đó với nhau.
1.8. Firewall (Tường lửa)
Firewall là hệ thống bảo mật mạng giám sát và kiểm soát lưu lượng mạng đến và đi dựa
trên những quy tắc bảo mật được xác định trước. Một tường lửa thường thiết lập một rào
cản giữa một mạng nội bộ đáng tin cậy và mạng bên ngoài không tin cậy, chẳng hạn như Internet.
1.9. Bookmark (Đánh dấu trang)
Thuật ngữ Bookmark là công cụ xuất hiện trên trình duyệt với mục đích hỗ trợ người
dùng lưu trữ thông tin dữ liệu trên máy tính, các tập tin hay hình ảnh, tài liệu. 1.10. Cookie (Tệp)
Là thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin chỉ những tệp tin mà một
trình duyệt lưu trữ trên ổ cứng máy tính của người dùng khi họ truy cập một trang web nào đó. 1.11. Byte
Byte là một đơn vị dùng để lưu trữ dữ liệu trên bộ nhớ của máy tính, bất kể loại dữ liệu
đang được lưu trữ. Nó cũng là một trong những kiểu dữ liệu trong nhiều ngôn ngữ lập trình. 1.12. Cursor (Con trỏ)
Vị trí hiện tại của con chuột trên màn hình máy tính của bạn được gọi là con trỏ.
1.13. Hyperlink (Siêu liên kết)
Đây là đường dẫn mà khi nhấp chuột vào sẽ được chuyển tiếp đến một vị trí nào đó trên
trang khác hoặc bất kỳ trang web nào khác mà người dùng chèn vào.
1.14. Bandwidth (Băng thông)
Băng thông hay còn gọi là băng thông dữ liệu, băng thông mạng, hoặc băng thông kỹ
thuật số là tốc độ truyền dữ liệu tối đa trên một đường dẫn nhất định.
1.15. HTML (Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản)
HTML là một ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản được thiết kế ra để tạo nên các trang web
trên World Wide Web. Nó có thể được hỗ trợ bởi các công nghệ như CSS và các ngôn
ngữ kịch bản giống như JavaScript. 1.16. Virus (Vi-rút)
Virus là những đoạn mã chương trình được thiết kế với mục đích nhằm xâm nhập vào
máy tính người dùng, từ đó lấy cắp các thông tin cá nhân, xóa dữ liệu hay là gửi email
nặc danh và có thể tự nhân bản và sao chép chính nó vào các chương trình khác. 1.17. Server (Máy chủ)
Đây là một máy tính được kết nối với mạng máy tính hoặc Internet, có năng lực xử lý
cao. Trên máy chủ người ta thường cài đặt các phần mềm để phục vụ cho các máy tính
khác truy cập để yêu cầu cung cấp các dịch vụ và tài nguyên.
1.18. Extension (Tiện ích mở rộng)
Là một chương trình giúp mở rộng chức năng sử dụng cho trình duyệt mang đến trải
nghiệm lướt web tốt hơn cho người dùng. Extension cho phép người dùng tùy chỉnh tính
năng và hoạt động của trình duyệt theo nhu cầu riêng.
1.19. Desktop (Máy tính để bàn)
Desktop được hiểu là một máy tính để bàn (khác với laptop) được thiết kế để sử dụng
thường xuyên tại một vị trí duy nhất trên bàn, do kích thước và yêu cầu về điện năng tiêu thụ.
1.20. Script (Mã kịch bản)
Script là mã kịch bản, bản thảo viết theo ngôn ngữ của máy tính. Là một loại chương
trình của máy tính, sẽ tự động hóa hoặc lược bỏ quy trình tạo file có khả năng chạy hoặc
biến đổi đến ngôn ngữ máy tính.
1.21. Database (Cơ sở dữ liệu)
Cơ sở dữ liệu là một tập hợp các dữ liệu có tổ chức liên quan đến nhau, thường được lưu
trữ và truy cập điện tử từ hệ thống máy tính. 1.22. Network (Mạng)
Mạng máy tính là mạng viễn thông kỹ thuật số cho phép hay hay nhiều máy tính liên kết
với nhau để chia sẻ tài nguyên, trao đổi các tập tin hay giao tiếp với nha.
1.23. Captcha (Mã ngẫu nhiên)
CAPTCHA là viết tắt của cụm từ “Completely Automated Public Turing test to tell
Computers and Humans Apart”, có thể tạm dịch là: Phép thử tự động để phân biết máy tính với con người.
1.24. Operating system (Hệ điều hành)
Hệ điều hành là một hệ thống quản lý tất cả các phần mềm và phần cứng của máy tính
hoặc một thiết bị điện tử như điện thoại thông minh. 1.25. Proxy (Ủy quyền)
Trong mạng máy tính, máy chủ proxy là một ứng dụng máy chủ đóng vai trò trung gian
giữa máy khách yêu cầu tài nguyên và máy chủ cung cấp tài nguyên đó. 1.26. Software (Phần mềm)
Phần mềm hay Software là các chương trình được lập trình có nhiệm vụ hoặc chức năng
nhất định trên máy tính hoặc trên thiết bị điện tử.
1.27. Hardware (Phần cứng)
Hardware hay Phần cứng là các bộ phận vật lý của một máy tính mà bạn có thể nhìn thấy
và sờ được như vi mạch máy tính, ổ cứng, card màn hình, RAM, quạt, bàn phím, màn hình, chuột, dây cáp. 1.28. File (Tập tin)
File hay tập tin là dữ liệu do người dùng tạo ra trên máy tính dưới nhiều định dạng khác
nhau. Ví dụ bảng tính Excel sẽ có định dạng .xls hay tập tin văn bản Word sẽ có định dạng .doc.
1.29. Address (Địa chỉ bộ nhớ)
Trong máy tính, Address là một tham chiếu đến một vị trí bộ nhớ cụ thể được phần mềm
và phần cứng sử dụng ở nhiều tầng khác nhau. Địa chỉ bộ nhớ là các dãy chữ số có độ dài
cố định, theo quy ước được hiển thị và xử lý như số nguyên không dấu.
1.30. Cloud computing (Điện toán đám mây)
Cloud computing là mô hình điện toán sử dụng công nghệ máy tính và phát triển dựa vào mạng Internet.
1.32. Network (Mạng máy tính)
Network là mạng viễn thông kỹ thuật số cho phép các nút mạng chia sẻ tài nguyên.
1.33. Program language (Ngôn ngữ lập trình)
Ngôn ngữ lập trình bao gồm một tập hợp tất cả các lệnh tạo ra nhiều loại đầu ra khác
nhau. Ngôn ngữ lập trình được sử dụng trong lập trình máy tính để xử lý các thuật toán.
2. Thuật ngữ IT chuyên ngành công nghệ thông tin về vị trí nghề nghiệp 2.1. Business Analyst
Vị trí Business Analyst là công việc chuyên phân tích thống kê các tập dữ liệu lớn để xác
định các cách hiệu quả để thúc đẩy hiệu suất của tổ chức. 2.2. Project Manager
Người quản lý dự án có trách nhiệm lập kế hoạch, mua sắm và triển khai thực hiện một
dự án nhất định nào đó. 2.3. Frontend Developer
Front End Developer là người tập trung phát triển xây dựng giao diện một website tĩnh,
tạo nền tảng trải nghiệm cho người dùng. 2.4. Backend Developer
Lập trình viên Backend Developer hay Backend chính là người chịu trách nhiệm các hoạt
động phía sau hậu trường của một trang web. Backend Developer có nhiệm vụ xây dựng
mã và ngôn ngữ chạy phía sau hậu trường trên trang chủ web. 2.5. Data Engineer
Data Engineer chính là kỹ sư dữ liệu có trách nhiệm xây dựng hệ thống dữ liệu và tiến
hành lưu trữ – trích xuất Data khi cần thiết. 2.6. Cyber Security
An ninh mạng, an ninh máy tính, bảo mật công nghệ thông tin là việc bảo vệ hệ thống
mạng máy tính khỏi các hành vi trộm cắp hoặc gây hại đến phần cứng, phần mềm và các
dữ liệu, cũng như các nguyên nhân dẫn đến sự cố gián đoạn, chuyển lệch hướng của các
dịch vụ hiện đang được cung cấp. 2.7. Data Specialist
Chuyên gia phân tích dữ liệu là những người chuyên kiểm tra, làm sạch, chuyển đổi và
mô hình hóa dữ liệu với mục tiêu khám phá thông tin hữu ích, thông báo kết luận và hỗ trợ ra quyết định. 2.8. Software Engineering
Kỹ thuật phần mềm là sự tiếp cận có hệ thống và thường xuyên nhằm bảo trì phần mềm.