lOMoARcPSD| 23136115
Chương I: KHÁI LUẬN VỀ TRIẾT HỌC VÀ
TRIẾT HỌC MÁC LÊ-NIN
II. Triết học Mác Lê-nin và vai trò của triết học Mác Lê-nin
trong đời sống xã hội
1. Sự ra đời và phát triển của triết học Mác Lê-nin
a. Những điều kiện lịch sử của sự ra đời triết học Mác
Điều kiện kinh tế xã hội
Cơ sở kinh tế:
Sự phát triển mạnh mẽ của lực lượng sản xuất
Sự phát triển của phương thức sản xuất TBCN mâu thuẫn xã hội
ngày càng gay gắt và rõ rệt
Cơ sở giai cấp
Sự xuất hiện của GCVS trên vũ đài lịch sử - nhân tố CT - XH quan
trọng
GCVS là lực lượng cách mạng triệt để nhất trong lịch sử
Cơ sở thực tiễn
Cách mạng của GCVS đòi hỏi phải được soi sáng bởi lý luận nói
chung và triết học nói riêng
Những vấn đề của thời đại do sự phát triển của chủ nghĩa tư bản
đặt ra đã được phản ánh bởi tư duy lý luận từ những lập trường
giai cấp khác nhau
Nguồn gốc lý luận của triết học Mác
Triết học cổ điển Đức
Chủ nghĩa duy tâm biện chứng của Hêghen
Chủ nghĩa duy vật của Phoiơbắc
Cung cấp cho C. Mác và Ph. Ăngghen những tư tưởng triết học quan trọng, đặc
biệt là tư tưởng biện chứng; tuy nhiên C.Mác đã cải tạo chủ nghĩa duy tâm biện
chứng của Hêghen thành chủ nghĩa DVBC
Kinh tế học chính trị Anh
lOMoARcPSD| 23136115
Tư tưởng của A.Xmit và Đ. Ricacđô
Cung cấp cho C.Mác và Ph. Ăngghen những tư tưởng về kinh tế,
giúp học xây dựng học thuyết kinh tế của mình
Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp
Tư tưởng của Xanh ximong và Sáclơ Phuriê
Cung cấp cho C.Mác và Ph. Ăngghen những tư tưởng về CNXH,
giúp học xây dựng học thuyết CHXH
Tiền đề KHTN
Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng: vạch ra mối liên hệ
giữa các dạng tồn tại vật chất khác nhau.
Ý nghĩa của 3 phát Thuyết tế bào: vạch ra mối liên hệ thống nhất giữa các hình thức minh lớn vận động
khác nhau
Thuyết tiến hóa của Đácuyn: vạch ra tính biện chứng của sự vận
động và phát triển của thế giới.
Kết luận: Những thành tựu khoa học tự nhiên là tiền đề quan trọng cho sự ra
đời triết học Mác; triết học Mác ra đời là 1 tất yếu lịch sử
Nhân tố chủ quan trong sự hình thành triết học Mác
Xuất thân từ tầng lớp trên những C.Mác và Ph. Ăngghen đều tích cực tham
gia hoạt động thực tiễn
Hiểu sâu sắc cuộc sống khốn khổ của giai cấp công nhân trong nền sản xuất
TBCN nên đã đứng trên lợi ích của GCCN
Mối liên hệ giữa triết học
và khoa học
Có mối liên hệ chặt chẽ, tác động lẫn nhau
Sự phát triển KHTN cung cấp cơ sở tri thức cho sự phát triển của
triết học
Thành tựu KHTN
trong TK XIX
duy siêu hình
lOMoARcPSD| 23136115
Xây dựng hệ thống lý luận để cung cấp cho GCCN một công cụ sắc bén để
nhận thức và cải tạo thế giới
b. 3 thời kì chủ yếu trong hình thành và phát triển của Triết học Mác (Giai đoạn
Mác và Ăngghen)
Thời kỳ hình thành tư tưởng triết học với bước chuyển từ chủ
1841 - 1844 nghĩa duy tâm và dân chủ cách mạng sang chủ
nghĩa duy vật và lập trường giai cấp vô sản
C.Mác: gia đình trí thức,
theo học triết học Hêghen,
có tinh thần dân chủ CM
C.Mác và Ph. Ăngghen
chuyển sang chủ nghĩa duy
vật và chủ nghĩa cộng sản
1844 - 1848
Thời kỳ đề xuất những nguyên lý triết học duy vậtbiệnchứng
và duy vật lịch sử
1848 - 1895
Thời kỳ C.Mác và Ph.Ăngghen bổ sung và phát triển toàndiện
lí luận triết học
Quá trình chuyển biến
tư tưởng của C.Mác và
Ph. Ăngghen
Nền tảng ban đầu
Sự chuyển biến
Kết quả
lOMoARcPSD| 23136115
Ph. Ăngghen: gia đình chủ
xưởng, theo học triết học
Hêghen, có tinh thần dân chủ
CM
C.Mác:
Báo cáo “Nhận xét bản chị thị mới
nhất về chế độ kiểm duyệt của
Phổ” (1842)
Làm biên tập viên báo Sông Ranh
(1842-1843)
Phê phán triết học pháp quyền của
Hêghen (1843)
Sự chuyển biến tư tưởng
của C.Mác và Ph. Ăngghen
là 1 bước ngoặt quan trọng
trong tư tưởng của nhân loại
Ph. Ăngghen
Làm việc ở nhà máy dệt
Mansetxtơ (1842-1844) Phê phán kinh tế chính trị học của A.Xmít và
Đ.Ricacđô
(1844)
lOMoARcPSD| 23136115
Giai đoạn đề xuất
những nguyên lý
triết học duy vật
biện chứng và duy
vật lịch sử
Thời gian
:
1844 - 1848
Tác phẩm chính
:
Bản thảo kinh tế-triết học năn
18444
Gia đình thần thánh (1845)
Hệ tư tưởng Đức (1845-1846)
Sự khốn cùng của triết học
(1847)
Tuyên ngôn của ĐCS (1848)
Nội dung chính
Phê phán triết học duy tâm:
Phê phán quan niệm của Heeghen
về nhà nước, cho rằng nhà nước
không phải hiện thân của tinh thần
tuyệt đối mà là công cụ của giai cấp
thống trị
Phê phán quan niệm của Phoiơbắc
về sự tha hóa của con người, cho
rằng đó là do điều kiện sống và các
quan hệ xã hội của con người
Đề xuất quan niệm DVBC
Khẳng định vật chất là
nguồn gốc của ý thức chứ
không phải ngược lại
Kđ sư phát triển của thế
giới là quá trình biện
chứng, trong đó các mâu
thuẫn là động lực của sự
phát triển
Đề xuất quan niệm DVLS:
Xem xét lịch sử xã hội xuất phát
từ con người
Khẳng định sản xuất vật chất là
cơ sở của đời sống xã hội
Khẳng định đấu tranh giai cấp là
động lực của lịch sử
Kết luận
Những quan điểm
này đã tạo nên cơ
sở lý luận cho chủ
nghĩa Mác
Trong giai đoạn này,
C.Mác và Ph.
Ăngghen đã phê
phán triết học duy
tâm và đề xuất quan
niệm DVBC và
DVLS
Giai đoạn 1844 –
là giai đoạn
1848
quan trọng trong
quá trình hình
thành triết học
Mác
lOMoARcPSD| 23136115
Giai đoạn này, C.Mác
Ph.Ăngghen đã bổ sung
phát triển lý luận triết học của
chủ nghĩa Mác, tạo thành hệ
thống lý luận hoàn chỉnh
có giá trị to lớn
Những tác phẩm của C.Mác
và Ph.Ăngghen trong giai
đoạn này đã có tác động sâu
sắc đến sự phát triển của
phong trào công nhân quốc tế
và của khoa học xã hội
c. Thực chất và ý nghĩa cuộc cách mạng trong triết học do C.Mác và Ph.Ăngghen thực
hiện
Cơ sở
Giai đoạn Mác và
Ăngghen bổ sung
và phát triển
luận triết học
Thời gian
:
sau tuyên
ngôn của ĐCS (1848)
đến khi C.Mác qua đời
(1883)
Mục đích
bổ sung và
:
phát triển lý luận triết
học của chủ nghĩa Mác
Nội dung
C.Mác:
Đấu tranh giai cấp là động lực phát triển của
xã hội có giai cấp đối kháng
Tính tất yếu của chuyên chính vô sản
Thái độ của GCCN với nhà nước tư sản
trong đấu tranh cách mạng
Phương pháp luận DVBC và DVLS được
phát triển trong bộ Tư bản
Ph. Ăngghen:
Khái quát các thành tựu khoa học, phê phán
các lý luận triết học duy tâm, siêu hình
Trình bày học thuyết Mác nói chung, triết
học Mác nói riêng dưới dạng 1 hệ thống lý
luận
Bổ sung và phát triển phép BCDV
Chỉ ra sự phát triển của các hình thức gia
đình, sự hình thành giai cấp và nhà nước
Đánh giá
lOMoARcPSD| 23136115
Kế thừa những thành tự của triết học trước Mác
Quá trình nghiên cứu và thực tiễn cách mạng
Biểu hiện
Thống nhất thế giới quan duy vật và phép biện chứng
Giải thích thế giới 1 cách khoa học, khách quan, toàn diện, biện chứng
Cung cấp phương pháp luận khoa học để nhận thức và cải tạo thế giới
Là vũ khí lý luận sắc bén của giai cấp công nhân và nhân dân lao động
Thực chất
Xây dựng chủ nghĩa duy vật biện chứng – thế giới quan và phương pháp luận
khoa học
Xây dựng chủ nghĩa duy vật lịch sử - học thuyết về xã hội loài người
Ý nghĩa
Cách mạng về thế giới quan
Cách mạng về phương pháp luận
Cách mạng về vai trò của triết học
Kết luận
Là bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử phát triển của triết học, có ý nghĩa to lớn
với sự phát triển của nhận thức và thực tiễn xã hội
d. Giai đoạn Lênin trong sự phát triển Triết học Mác
Hoàn cảnh lịch sử
lOMoARcPSD| 23136115
Cuối XIX, đầu XX: CNTB phát triển cao sinh raCNĐQ, xuất hiện
những mâu thuẫn mới đặc biệt GCTS >< GCVS
Trung tâm cách mạng thế giới chuyển sang nước Nga vàxuất hiện
phong trào giải phóng dân tộc tại các nước thuộcđịa cần hệ thống
lý luận mới soi đường
Những phát minh mới trong KHTN (vật lý học) dẫn đếnsự khủng
hoảng về TGQ… CNDT lợi dụng những phátminh này gây ảnh
hưởng trực tiếp đến nhận thức và hoạtđộng CM, nở rộ các loại
CNDT khoa học tự nhiên
Các nhà tư tưởng tư sản tấn công nhằm xuyên tạc và phủnhận chủ
nghĩa Mác
V.I.Lênin trở thành người kế tục trung thành và phát triểnsáng tạo chủ nghĩa
Mác và triết học Mác trong thời đại mới -thời đại đế quốc chủ nghĩa và cách mạng
xã hội chủ nghĩa
Nội dung cơ bản
Phê phán chủ nghĩa duy tâm chủ quan về lịch sử
Bổ sung, phát triển quan điểm duy vật lịch sử, nhất là lý luận về
hình thái kinh tế - xã hội
Phê phán chủ nghĩa duy tâm, siêu hình của những người theo chủ
nghĩa Makhơ
Bổ sung, phát triển chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch
sử dựa trên sự phân tích, khái quát những thành tựu khoa học mới
nhất
lOMoARcPSD| 23136115
Tổng kết kinh nghiệm thực tiễn cách mạng vàdựa vào những
thành quả mới nhất của khoa học để bổ sung, phát triển di sản lý
luận của Mác và Ăngghen
Ý nghĩa
Là cơ sở cho sự phát triển của chủ nghĩa Mác - Lênin trong thời đại
ngày nay
Đưa ra những luận điểm mới quan trọng, có ý nghĩa lý luận và
thực tiễn sâu sắc
Làm phong phú và phát triển thêm chủ nghĩa duy vật biện chứng
và duy vật lịch sử
2. Đối tượng và chức năng của triết học Mác Lê-nin
a. Khái niệm triết học Mác Lê-nin
Là triết học duy vật biện chứng cả về tự nhiên và xã hội
Trở thành thế giới quan, phương pháp luận khoa học của giai cấp công nhân
và các lực lượng tiến bộ trên thế giới
Ngày nay, triết học Mác - Lênin đang đứng ở đỉnh cao của tư duy triết học
nhân loại, là hình thức phát triển cao nhất trong số các hình thức triết học
từng có lịch sử
b. Đối tượng của triết học Mác Lê-nin
Giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật biện
chứng và nghiên cứu những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự
nhiên, xã hội và tư duy
Phân biệt rõ ràng đối tượng của triết học và đối tượng của các khoa học cụ
thể
lOMoARcPSD| 23136115
Có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ với các khoa học cụ thể
c. Chức năng của triết học Mác Lê-nin
Chức năng thế giới quan
Giúp con người nhận thức đúng đắn thế giới và bản thân để từ đó
nhận thức đúng bản chất của tự nhiên và xã hội giúp con người hình
thành quan điểm khoa học, xác định thái độ và cách thức hoạt động
của bản thân
Thế giới quan duy vật biệnchứng nâng cao vai trò tích cực, sáng tạo
của con người
Thế giới quan DVBC có vai trò là cơ sở khoa học để đấu tranh với
các loại thế giới quan duy tâm, tôn giáo, phản khoa học
3. Vai trò của triết học Mác - Lênin trong đời sống xã hội và trong sự nghiệp đổi
mới ở Việt Nam hiện nay
Là thế giới quan, phương pháp luận khoa học và cách mạng cho con người
trong nhận thức và thực tiễn
Là cơ sở thế giới quan và phương pháp luận khoa học và cách mạng để phân
tích xu hướng phát triển của xã hội trong điều kiện cuộc cách mạng khoa
học và công nghệ hiện đại phát triển mạnh mẽ
Là cơ sở lý luận khoa học của công cuộc xâydựng chủ nghĩa xã hội trên thế
giới và sự nghiệp đổi mới theođịnh hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam

Preview text:

lOMoAR cPSD| 23136115
Chương I: KHÁI LUẬN VỀ TRIẾT HỌC VÀ TRIẾT HỌC MÁC LÊ-NIN
II. Triết học Mác Lê-nin và vai trò của triết học Mác Lê-nin
trong đời sống xã hội

1. Sự ra đời và phát triển của triết học Mác Lê-nin
a. Những điều kiện lịch sử của sự ra đời triết học Mác
• Điều kiện kinh tế xã hội  Cơ sở kinh tế:
 Sự phát triển mạnh mẽ của lực lượng sản xuất
 Sự phát triển của phương thức sản xuất TBCN mâu thuẫn xã hội
ngày càng gay gắt và rõ rệt  Cơ sở giai cấp
 Sự xuất hiện của GCVS trên vũ đài lịch sử - nhân tố CT - XH quan trọng
 GCVS là lực lượng cách mạng triệt để nhất trong lịch sử  Cơ sở thực tiễn
 Cách mạng của GCVS đòi hỏi phải được soi sáng bởi lý luận nói
chung và triết học nói riêng
 Những vấn đề của thời đại do sự phát triển của chủ nghĩa tư bản
đặt ra đã được phản ánh bởi tư duy lý luận từ những lập trường giai cấp khác nhau
• Nguồn gốc lý luận của triết học Mác
 Triết học cổ điển Đức
 Chủ nghĩa duy tâm biện chứng của Hêghen
 Chủ nghĩa duy vật của Phoiơbắc
Cung cấp cho C. Mác và Ph. Ăngghen những tư tưởng triết học quan trọng, đặc
biệt là tư tưởng biện chứng; tuy nhiên C.Mác đã cải tạo chủ nghĩa duy tâm biện
chứng của Hêghen thành chủ nghĩa DVBC
 Kinh tế học chính trị Anh lOMoAR cPSD| 23136115
 Tư tưởng của A.Xmit và Đ. Ricacđô
 Cung cấp cho C.Mác và Ph. Ăngghen những tư tưởng về kinh tế,
giúp học xây dựng học thuyết kinh tế của mình
 Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp
 Tư tưởng của Xanh ximong và Sáclơ Phuriê
 Cung cấp cho C.Mác và Ph. Ăngghen những tư tưởng về CNXH,
giúp học xây dựng học thuyết CHXH • Tiền đề KHTN
Mối liên hệ giữa triết học
Có mối liên hệ chặt chẽ, tác động lẫn nhau và khoa học
Sự phát triển KHTN cung cấp cơ sở tri thức cho sự phát triển của triết học
Nhiều phát minh quan trọng làm bộc lộ tính hạn chế của pp tư Thành tựu KHTN duy siêu hình trong TK XIX
Cung cấp cơ sở tri thức cho sự phát triển của tư duy biện chứng
Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng: vạch ra mối liên hệ
giữa các dạng tồn tại vật chất khác nhau.
Ý nghĩa của 3 phát Thuyết tế bào: vạch ra mối liên hệ thống nhất giữa các hình thức minh lớn vận động khác nhau
Thuyết tiến hóa của Đácuyn: vạch ra tính biện chứng của sự vận
động và phát triển của thế giới.
Kết luận: Những thành tựu khoa học tự nhiên là tiền đề quan trọng cho sự ra
đời triết học Mác; triết học Mác ra đời là 1 tất yếu lịch sử
• Nhân tố chủ quan trong sự hình thành triết học Mác
 Xuất thân từ tầng lớp trên những C.Mác và Ph. Ăngghen đều tích cực tham
gia hoạt động thực tiễn
 Hiểu sâu sắc cuộc sống khốn khổ của giai cấp công nhân trong nền sản xuất
TBCN nên đã đứng trên lợi ích của GCCN lOMoAR cPSD| 23136115
 Xây dựng hệ thống lý luận để cung cấp cho GCCN một công cụ sắc bén để
nhận thức và cải tạo thế giới
b. 3 thời kì chủ yếu trong hình thành và phát triển của Triết học Mác (Giai đoạn Mác và Ăngghen)
Thời kỳ hình thành tư tưởng triết học với bước chuyển từ chủ 1841 - 1844
nghĩa duy tâm và dân chủ cách mạng sang chủ
nghĩa duy vật và lập trường giai cấp vô sản
Thời kỳ đề xuất những nguyên lý triết học duy vậtbiệnchứng 1844 - 1848 và duy vật lịch sử
Thời kỳ C.Mác và Ph.Ăngghen bổ sung và phát triển toàndiện 1848 - 1895 lí luận triết học
Quá trình chuyển biến
tư tưởng của C.Mác và Ph. Ăngghen Nền tảng ban đầu Sự chuyển biến Kết quả
C.Mác: gia đình trí thức, C.Mác và Ph. Ăngghen
theo học triết học Hêghen,
chuyển sang chủ nghĩa duy có tinh thần dân chủ CM
vật và chủ nghĩa cộng sản lOMoAR cPSD| 23136115
Ph. Ăngghen: gia đình chủ
xưởng, theo học triết học C.Mác:
Hêghen, có tinh thần dân chủ
Báo cáo “Nhận xét bản chị thị mới
Sự chuyển biến tư tưởng CM
nhất về chế độ kiểm duyệt của của C.Mác và Ph. Ăngghen Phổ” (1842)
là 1 bước ngoặt quan trọng
Làm biên tập viên báo Sông Ranh
trong tư tưởng của nhân loại (1842-1843)
Phê phán triết học pháp quyền của Hêghen (1843) Ph. Ăngghen
Làm việc ở nhà máy dệt
Mansetxtơ (1842-1844) Phê phán kinh tế chính trị học của A.Xmít và Đ.Ricacđô (1844) lOMoAR cPSD| 23136115
Phê phán triết học duy tâm:
Đề xuất quan niệm DVLS:
Phê phán quan niệm của Heeghen Đề xuất quan niệm DVBC
Xem xét lịch sử xã hội xuất phát
về nhà nước, cho rằng nhà nước
Khẳng định vật chất là từ con người
không phải hiện thân của tinh thần
nguồn gốc của ý thức chứ
Khẳng định sản xuất vật chất là
tuyệt đối mà là công cụ của giai cấp không phải ngược lại
cơ sở của đời sống xã hội thống trị
Kđ sư phát triển của thế
Khẳng định đấu tranh giai cấp là
Phê phán quan niệm của Phoiơbắc giới là quá trình biện
động lực của lịch sử
về sự tha hóa của con người, cho chứng, trong đó các mâu
rằng đó là do điều kiện sống và các
thuẫn là động lực của sự
quan hệ xã hội của con người phát triển Nội dung chính
Giai đoạn đề xuất Tác phẩm chính : những nguyên lý Thời gian :
Bản thảo kinh tế-triết học năn
triết học duy vật 1844 - 1848 18444
biện chứng và duy
Gia đình thần thánh (1845)
Hệ tư tưởng Đức (1845-1846) vật lịch sử
Sự khốn cùng của triết học (1847)
Tuyên ngôn của ĐCS (1848) Kết luận Những quan điểm Trong giai đoạn này, Giai đoạn 1844 – này đã tạo nên cơ C.Mác và Ph. 184 8 l à giai đoạn sở lý luận cho chủ Ăngghen đã phê quan trọng trong nghĩa Mác phán triết học duy quá trình hình tâm và đề xuất quan thành triết học niệm DVBC và Mác DVLS lOMoAR cPSD| 23136115 C.Mác: Ph. Ăngghen:
Đấu tranh giai cấp là động lực phát triển của
Khái quát các thành tựu khoa học, phê phán
xã hội có giai cấp đối kháng
các lý luận triết học duy tâm, siêu hình
Tính tất yếu của chuyên chính vô sản
Trình bày học thuyết Mác nói chung, triết
Thái độ của GCCN với nhà nước tư sản
học Mác nói riêng dưới dạng 1 hệ thống lý
trong đấu tranh cách mạng luận
Phương pháp luận DVBC và DVLS được
Bổ sung và phát triển phép BCDV
phát triển trong bộ Tư bản
Chỉ ra sự phát triển của các hình thức gia
đình, sự hình thành giai cấp và nhà nước Nội dung
Thời gian : sau tuyên Giai đoạn Mác và ngôn của ĐCS (1848) Mục đích :b ổ sung và Ăngghen bổ sung đến khi C.Mác qua đời
phát triển lý luận triết và phát triển lý (1883) học của chủ nghĩa Mác luận triết học Đánh giá Giai đoạn này, C.Mác và
Những tác phẩm của C.Mác
Ph.Ăngghen đã bổ sung và và Ph.Ăngghen trong giai
phát triển lý luận triết học của
đoạn này đã có tác động sâu
chủ nghĩa Mác, tạo thành hệ
sắc đến sự phát triển của
thống lý luận hoàn chỉnh và
phong trào công nhân quốc tế có giá trị to lớn
và của khoa học xã hội
c. Thực chất và ý nghĩa cuộc cách mạng trong triết học do C.Mác và Ph.Ăngghen thực hiện • Cơ sở lOMoAR cPSD| 23136115
 Kế thừa những thành tự của triết học trước Mác
 Quá trình nghiên cứu và thực tiễn cách mạng • Biểu hiện
 Thống nhất thế giới quan duy vật và phép biện chứng
 Giải thích thế giới 1 cách khoa học, khách quan, toàn diện, biện chứng
 Cung cấp phương pháp luận khoa học để nhận thức và cải tạo thế giới
 Là vũ khí lý luận sắc bén của giai cấp công nhân và nhân dân lao động • Thực chất
 Xây dựng chủ nghĩa duy vật biện chứng – thế giới quan và phương pháp luận khoa học
 Xây dựng chủ nghĩa duy vật lịch sử - học thuyết về xã hội loài người • Ý nghĩa
 Cách mạng về thế giới quan
 Cách mạng về phương pháp luận
 Cách mạng về vai trò của triết học • Kết luận
 Là bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử phát triển của triết học, có ý nghĩa to lớn
với sự phát triển của nhận thức và thực tiễn xã hội
d. Giai đoạn Lênin trong sự phát triển Triết học Mác • Hoàn cảnh lịch sử lOMoAR cPSD| 23136115 
Cuối XIX, đầu XX: CNTB phát triển cao sinh raCNĐQ, xuất hiện
những mâu thuẫn mới đặc biệt GCTS >< GCVS
 Trung tâm cách mạng thế giới chuyển sang nước Nga vàxuất hiện
phong trào giải phóng dân tộc tại các nước thuộcđịa cần hệ thống
lý luận mới soi đường
 Những phát minh mới trong KHTN (vật lý học) dẫn đếnsự khủng
hoảng về TGQ… CNDT lợi dụng những phátminh này gây ảnh
hưởng trực tiếp đến nhận thức và hoạtđộng CM, nở rộ các loại CNDT khoa học tự nhiên
 Các nhà tư tưởng tư sản tấn công nhằm xuyên tạc và phủnhận chủ nghĩa Mác
V.I.Lênin trở thành người kế tục trung thành và phát triểnsáng tạo chủ nghĩa
Mác và triết học Mác trong thời đại mới -thời đại đế quốc chủ nghĩa và cách mạng xã hội chủ nghĩa • Nội dung cơ bản
 Phê phán chủ nghĩa duy tâm chủ quan về lịch sử
 Bổ sung, phát triển quan điểm duy vật lịch sử, nhất là lý luận về
hình thái kinh tế - xã hội
 Phê phán chủ nghĩa duy tâm, siêu hình của những người theo chủ nghĩa Makhơ
 Bổ sung, phát triển chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch
sử dựa trên sự phân tích, khái quát những thành tựu khoa học mới nhất lOMoAR cPSD| 23136115 
 Tổng kết kinh nghiệm thực tiễn cách mạng vàdựa vào những
thành quả mới nhất của khoa học để bổ sung, phát triển di sản lý
luận của Mác và Ăngghen • Ý nghĩa
Là cơ sở cho sự phát triển của chủ nghĩa Mác - Lênin trong thời đại ngày nay
 Đưa ra những luận điểm mới quan trọng, có ý nghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc
 Làm phong phú và phát triển thêm chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
2. Đối tượng và chức năng của triết học Mác Lê-nin
a. Khái niệm triết học Mác Lê-nin
• Là triết học duy vật biện chứng cả về tự nhiên và xã hội
• Trở thành thế giới quan, phương pháp luận khoa học của giai cấp công nhân
và các lực lượng tiến bộ trên thế giới
• Ngày nay, triết học Mác - Lênin đang đứng ở đỉnh cao của tư duy triết học
nhân loại, là hình thức phát triển cao nhất trong số các hình thức triết học từng có lịch sử
b. Đối tượng của triết học Mác Lê-nin
• Giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật biện
chứng và nghiên cứu những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy
• Phân biệt rõ ràng đối tượng của triết học và đối tượng của các khoa học cụ thể lOMoAR cPSD| 23136115 
• Có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ với các khoa học cụ thể
c. Chức năng của triết học Mác Lê-nin
• Chức năng thế giới quan
Giúp con người nhận thức đúng đắn thế giới và bản thân để từ đó
nhận thức đúng bản chất của tự nhiên và xã hội giúp con người hình
thành quan điểm khoa học, xác định thái độ và cách thức hoạt động của bản thân
 Thế giới quan duy vật biệnchứng nâng cao vai trò tích cực, sáng tạo của con người
 Thế giới quan DVBC có vai trò là cơ sở khoa học để đấu tranh với
các loại thế giới quan duy tâm, tôn giáo, phản khoa học
3. Vai trò của triết học Mác - Lênin trong đời sống xã hội và trong sự nghiệp đổi
mới ở Việt Nam hiện nay
• Là thế giới quan, phương pháp luận khoa học và cách mạng cho con người
trong nhận thức và thực tiễn
• Là cơ sở thế giới quan và phương pháp luận khoa học và cách mạng để phân
tích xu hướng phát triển của xã hội trong điều kiện cuộc cách mạng khoa
học và công nghệ hiện đại phát triển mạnh mẽ
• Là cơ sở lý luận khoa học của công cuộc xâydựng chủ nghĩa xã hội trên thế
giới và sự nghiệp đổi mới theođịnh hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam