lOMoARcPSD| 58702377
ĐỀ BÀI : Trình bày vai trò của tiết kiệm đối với việc hình thành nguồn vốn
cho hoạt động Đầu phát triển. Vận dụng luận quan sát thực tế đ
chứng minh.
A. Vai trò của tiết kiệm đối với việc hình thành nguồn vốn cho hoạt động Đầu
tư phát triển I.Đầu tư phát triển 1. Khái niệm đầu tư phát triển
Đầu tư phát triển là bộ phận cơ bản của đầu tư, là việc chỉ dùng vốn trong hiện tại
để tiến hành các hoạt động nhằm làm tăng thêm hoặc tạo ra những tài sản vật chất
(nhà xưởng thiết bị…) tài sản ttuệ (tri thức, kỹ năng,...), gia tăng năng lực
sản xuất, tạo thêm việc làm và vì mục tiêu phát triển.
dụ: Đường cao tốc Nội - Hải Phòng (ký hiệu toàn tuyến là CT.04[1]) hay
còn gọi Quốc lộ 5B, là một trong 6 tuyến cao tốc được xây dựng theo quy hoạch
tại miền Bắc Việt Nam. Đây dự án đường ô-tô cao tốc loại A dài 105,5 km từ
Thủ đô Nội qua Hưng Yên, Hải Dương tới thành phố cảng Hải Phòng. Dự
kiến tới tháng Q1/2017 sẽ kết nối đường cao tốc Hạ Long - Hải Phòng vào đường
cao tốc Hà Nội - Hải Phòng này, hoàn thiện kết nối tam giác kinh tế phía Bắc
hạt nhân là Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh.
2. Đặc điểm của đầu tư phát triển
Quy tin vốn, vât tư, lao độ ng c
ần thiết cho hoạt đông đầu phát triển
thưng rất ln.
Vốn đầu tư ln nằm khê đng lâu trong suốt quá trình thực hiên đầu tư.
Lao đông c
ần s dụng cho dự án rất ln, đăc biệ t đ
ối vi các dự án trng
điểm quốc gia.
Thi đầu ko dài: thi đầu tính t khi khởi công thực hiên  ự án
đến khi dự án hoàn thành và đi vào hoạt đông.
Thi gian vân  ành các kết quả đầu tư ko dài: thi gian vân  ành các kết
quả đầu tính t khi đưa công trình vào hoạt đông cho đ
ến khi hết thi
hạn s dụng và đào thải công trình.
Trong suốt quá trình vân  ành, các thành quả đầu tư chịu sự tác đông c
ủa
cả 2 măt, c
tích cực và tiêu cực, các yếu tố tự nhiên, kinh tế, chính trị, x
hôi.
Các thành quả của hoạt đông đ
ầu phát triển là các công trình xây
dựng thưng phát huy tác dụng ở ngay tại nơi n đưc tạo dựng lên, do đ,
quá trình thực hiên đ
ầu cng như thi vân ành các kết quả đầu
chịu ảnh hưởng ln của các nhân tố v tự nhiên, kinh tế, x hôi  ùng.
Đầu phát triển c đô ủi ro cao: do quy vốn đầu tư ln, thi kì đầu
ko dài thi gian vân ành các kết quả đầu tư cng ko dài…nên
mức đô  ủi ro của hoạt đông đ
ầu tư phát triển thưng cao.
lOMoARcPSD| 58702377
dụ:Một dự án đầu vào phát triển mạng lưới giao thông đường bộ quốc gia
thì lượng vốn bỏ ra rất lớn, công cuộc đầu tư kéo dài. Đường Hồ Chí Minh được
đầu với số vốn hàng ngàn tỷ đồng, thời gian đầu kéo dài trong nhiều năm,
huy động một lượng nhân công lớn, ảnh hưởng tới nhiều vấn đề như môi trường
văn hóa ...
3. Nguồn vốn trong hoạt động Đầu tư phát triển
3.1. Khái niệm nguồn vốn đầu tư phát triển
Vốn đầu tư phát triển là bộ phận bản của vốn ni chung. Trên phương diện nn
kinh tế, vốn đầu tư phát triển là biểu hiện bằng tin toàn bộ những chi phí đ chỉ
ra để tạo ra năng lực sản xuất (tăng thêm tài sản cố định tài sản lưu động) và
các khoản đầu tư phát triển khác.
3.2. Các nguồn huy động vốn đầu
3.2.1 Trên góc độ toàn bộ nền kinh tế (Vĩ mô)
a.Nguồn vốn Nhà Nước
Nguồn vốn Ngân sách Nhà Nưc: Ngân sách Nhà nưc một bảng tổng
hp các khoản thu và các khoản chi của Nhà nưc trong một năm tài chính
theo dtoán ngân sách đ duyệt (thông thưng một năm tài chính đưc tính
t 1/1-31/12).
dụ: Các khoản thuế, phát hành tiền, lệ phí, phát hành tiền, nhận viện
trợ, bán tài sản và đóng góp tự nguyện,...
Nguồn vốn đầu của các doanh nghiệp Nhà Nưc: Nguồn vốn này chủ
yếu bao gồm t khấu hao tài sản cố định thu nhập giữ lại tại doanh nghiệp
nhà nưc. Đây là nguồn lực vật chất to ln nhất của Nhà nưc, nguồn vốn
này do các doanh nghiệp Nhà nưc quản lý.
Nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nưc: Nguồn vốn tín dụng
đầu phát triển của nhà nưc c tác dụng tích cực trong việc giảm đáng
kể bao cấp vốn trực tiếp của nhà nưc. Đây là một hình thức quá độ chuyển
t phương thức cấp phát vốn ngân sách sang phương thức tín dụng đối vi
các dự án c khả năng thu hồi vốn trực tiếp.
Nguồn vốn tài sản công, tài sản quốc gia: Nguồn tài sản công ở dạng tim
năng là tài sản Nhà nưc do các cơ quan hành chính sự nghiệp, đơn vị lực
lưng v trang, cơ quan Đảng, đoàn thể quản lý.
b. Nguồn vốn trong dân cư
Đây là nguồn vốn tích kiệm trong các hộ gia đình dưi dạng tin hoặc các tài
sản c giá: vàng, bạc, đá quý, đồ cổ ...chưa đưc huy động vào quá trình
sản xuất.
c. Nguồn vốn từ nước ngoài
lOMoARcPSD| 58702377
Nguồn ODA: một hình thức đầu nưc ngoài. Gi Hỗ tr bởi vì các
khoản đầu tư này thưng là các khoản cho vay không li suất hoặc li suất
thấp vi thi gian vay dài.
Ví dụ :02 Hiệp định vay vốn ODA của Chính phủ Hàn Quốc với tổng giá trị 162
triệu USD được thông qua Quỹ Hợp tác phát triển kinh tế Hàn Quốc (EDCF) cho
02 dự án “Xây dựng cầu Hưng Hà” trị giá 117 triệu USD dự án “Phát triển
trường Đại học Dược Nội đến năm 2020 trở thành trường đại học chuyên
nghiệp quốc gia đáp ứng tiêu chuẩn khu vực” trị giá 45 triệu USD với lãi suất
vay 0,1%/năm, thời hạn trả nợ 40 năm (bao gồm 10 năm ân hạn).
Nguồn tín dụng t các ngân hàng thương mại quốc tế: Cho vay thương mại
hầu như không kèm theo điu khoản ràng buộc nhiu ngoài cam kết trả
n cho CP (C thế chấp). Vay thương mại chủ yếu do CP muốn kinh tế
phát triển tạo thuận li cho các DN trong nưc đủ sức trụ vững không phá
sản (tránh tình trạng CN bị thất nghiệp hàng loạt gây mất ổn định kinh tế,
x hội).
Nguồn kiu hối: Do ngưi Việt ở nưc ngoài mang v nưc.
Nguồn vốn FDI: Là hình thức đầu tư dài hạn của cá nhân hay công ty nưc
này vào nưc khác bằng cách thiết lập sở sản xuất, kinh doanh. Cá nhân
hay công ty nưc ngoài đ snắm quyn quản sở sản xuất kinh doanh
này.
dụ: Năm 2017, Apple có trụ sở tại Hoa Kỳ đã công bố khoản đầu 507,1 triệu
đô la để thúc đẩy công việc nghiên cứu phát triển tại Trung Quốc, thị trường
lớn thứ ba của Apple sau châu Mỹ châu Âu. Khoản đầu được công bố đã
thúc đẩy sự tăng trưởng của CEO Tim Cook đối với thị trường Trung Quốc mặc
doanh thu Trung Quốc của Apple giảm 12% so với cùng kỳ trong quý trước
thông báo.
3.2.2 Trên góc độ DN (Vi mô)
a.Nguồn vốn bên trong
Hình thành t phần tích ly t nội bộ doanh nghiệp (vốn gp ban đầu, thu
nhập giữ lại) phần khấu hao hàng năm. Nguồn vốn này c ưu điểm
đảm bảo tính độc lập, chủ động, không phụ thuộc vào chủ n, hạn chế rủi
ro v tín dụng.
dụ: Li nhuận chưa phân phối, vốn chủ sở hữu khác (Quỹ đầu phát
triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ khen thưởng phúc li, nguồn vốn đầu tư
xây dựng cơ bản, chênh lệch tỷ giá hối đoái…)
b. Nguồn vốn bên ngoài
Nguồn vốn này c thể hình thành t việc vay n hoặc phát hành chứng
khoán ra công chúng (public offering) thông qua hai hình thức tài tr chủ
yếu: tài tr gián tiếp qua các trung gian tài chính (ngân hàng thương mại,
lOMoARcPSD| 58702377
các tổ chức tín dụng,...) hoặc tài tr trực tiếp (qua thị trưng vốn: thị trưng
chứng khoán, hoạt động tín dụng thuê mua…)
4. Điều kiện huy động hiệu quả các nguồn vốn đầu 4.1.Tạo lập duy
trì năng lực tăng trưởng nhanh và bền vững cho nền kinh tế
Đặt trong bối cảnh tổng quát và dài hạn, năng lực tăng trưởng của nn kinh tế
yếu tố quan trng xác định triển vng huy động các nguồn vốn đầu một cách
hiệu quả. Vấn đtăng trưởng đây đưc nhìn nhận như một yếu tố tạo sức hấp
dẫn ngày càng ln đối vi vốn đầu cả trong ngoài nưc. Vấn đ này liên
quan đến một nguyên tắc mang tính chủ đạo trong việc thu hút vốn đầu tư: Vốn
đầu tư đưc s dụng càng hiệu quả thì khả năng thu hút n càng ln.
Năng lực tăng trưởng đưc đảm bảo, năng lực tích ly của nn kinh tế sẽ
c khả năng gia tăng.
Triển vng tăng trưởng phát triển càng cao cng sẽ là tín hiệu tốt thu hút
các nguồn vốn đầu tư nưc ngoài.
4.2. Đảm bảo ổn định môi trường kinh tế vĩ mô
Sự ổn định của môi trưng kinh tế vĩ mô luôn đưc coi là điu kiện tiên quyết của
mi ý định và hành vi đầu tư.
Sự an toàn của vốn đòi hỏi môi trưng kinh tế ổn định, không gặp những
rủi ro do các yếu tố chính trị x hội hay môi trưng kinh doanh gây ra. Đối vi
vốn đầu nưc ngoài, ncòn yêu cầu năng lực trả n tối thiểu của nưc nhận
vốn đầu tư.
Tuy nhiên, sự ổn định kinh tế đây phải thỏa mn yêu cầu gắn lin vi
năng lực tăng trưởng của nn kinh tế, hay ổn định trong tăng trưởng. Tức là, nn
kinh tế c thể chủ động kiểm soát đưc quá trình tăng trưởng, chủ động tái lập
đưc trạng thái cân bằng mi và đ đồng thi là việc tạo ra cơ sở cho sự ổn định
lâu dài và vững chắc.
Ổn định giá trị tin tệ: bao hàm cả việc kim chế lạm phát và khắc phục hậu quả
của tình trạng giảm phát nếu xảy ra đối vi nn kinh tế.
4.3. Xây dựng các chính sách huy động các nguồn vốn có hiệu quả
Bên cạnh tim năng tăng trưởng và ổn định kinh tế vĩ mô, để c thể huy động c
hiệu quả các nguồn vốn cho đầu cần phải c các chính sách giải pháp hp
đồng bộ. Các chính sách giải pháp này phải đáp ứng đưc các yêu cầu c
tính nguyên tắc như sau:
Các chính sách giải pháp huy động vốn cho đầu phải gắn lin vi
chiến lưc phát triển kinh tế - x hội trong tng giai đoạn và phải thực hiện
đưc các nhiệm vụ của chính sách tài chính quốc gia.
Phải đảm bảo mối tương quan hp lý giữa nguồn vốn đầu tư trong nưc
nguồn vốn đầu tư nưc ngoài.
Cần phải đa dạng ha hiện đại ha các hình thức phương tiện huy
động vốn.
lOMoARcPSD| 58702377
Các chính sách huy động vốn phải đưc tiến hành đồng bộ cả v nguồn vốn
và biện pháp thực hiện.
II. Tiết kiệm vai trò của tiết kiệm đối với việc hình thành nguồn vốn cho
hoạt động Đầu tư phát triển 1. Khái niệm tiệm kiệm
Tiết kiệm, trong kinh tế hc, là phần thu nhập c thể s dụng không đưc chi vào
tiêu dùng. Các phương pháp tiết kiệm bao gồm việc bỏ tin vào, ví dụ như, hoặc
bằng tin mặt. Tiết kiệm cng bao gồm việc giảm chi tiêu, như giảm chi phí định
kỳ. V tài chính nhân, tiết kiệm ni chung chỉ đến các khoản tin c mức rủi
ro thấp, như tài khoản tin gi, trái vi đầu c rủi ro cao hơn rất nhiu; Trong
kinh tế ni rộng hơn, tiết kiệm đ cập đến bất kỳ thu nhập nào không đưc dùng
để tiêu ngay.
dụ : Một trong những biện pháp tiết kiệm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh Bitis đang thực hiện chủ động tìm các nguồn nguyên vật liệu trong
nưc thay thế nhằm giảm giá thành, tránh phụ thuộc quá nhiu vào thị trưng thế
gii.Ông Nguyễn Duy Thanh, Ph Tổng Giám đốc Công ty Bình Tiên Bitis cho
biết: “Trưc kia chúng tôi phải s dụng 70% nguyên phụ liệu nhập khẩu, 30%
nguyên phụ liệu nội địa. Bây gi nghiên cứu và s dụng nguyên vật liệu nội đảm
bảo chất lưng thì chỉ s dụng 40% là nhập khẩu còn 60% là nội địa”.
2. Vai trò
Vai trò tiết kiệm với việc hình thành nguồn vốn cho đầu phát triển theo
các quan điểm kinh tế:
-Theo kinh tế hc cổ điển, tiết kiệm nguồn gốc trực tiếp gia tăng quy vốn
đầu tư. Adam Smith khẳng định trong tác phẩm “Của cải của các dân tộc’ rằng
“Tiết kiệm nguyên nhân trực tiếp gia tăng vốn. Lao động tạo ra sản phẩm để
tích ly cho quá trình tiết kiệm. Nhưng c tạo ra bao nhiêu đi chăng nữa, nhưng
không c tiết kiệm thì vốn không bao gi tăng lên”
-Theo quan điểm kinh tế chính trị Mác-Lênin thì nguồn lực cho đầu tư tái sản xuất
mở rộng chỉ c thể đưc đáp ứng do sự gia tăng sản xuất và tích luỹ nn kinh tế.
Quan điểm của C.Mác, con đưng cơ bản và quan trng v lâu dài để tái sản xuất
mở rộng phát triển sản xuất thực hành tiết kiệm cả trong sản xuất tiêu
dùng.
-Đối vi kinh tế hc hiện đại, phần dôi ra của thu nhập so vi tiêu dùng mi
ngưi tiết kiệm không thể khác vi phần gia tăng thu năng lực sản xuất ngưi
ta gi là đầu tư.
thuyết tổng quát v việc làm, li suất tin tệ của John Maynard Keynes
chứng minh: đầu chính bằng phần thu nhập không chuyển vào tiêu dùng, tiết
kiệm chính là phần dôi ra của thu nhập so vi tiêu dùng
lOMoARcPSD| 58702377
Thu nhập=tiêu dùng+đầu tư
Tiết kiệm= Thu nhập-tiêu dùng
Vậy trong điu kiện nn kinh tế đng (Tiết kiệm gồm tiết kiệm nhân tiết
kiệm chính phủ) thì đầu tư= tiết kiệm (I=S).
Trong nn kinh tế mở CA=S-
I (tài khoản vng lai)
nếu S<I, CA bị thâm hụt=> huy động vốn nưc ngoài
nếu S>I, CA thặng dư=> đầu vốn ra nưc ngoài hoặc cho vay nhằm nâng cao
hiệu quả s dụng vốn
+ yêu cầu : kèm dẫn chứng ( số liệu, bản báo cáo…) để kết luận tầm quan trng
của tiết kiệm
Vai trò của tiết kiệm với việc hình thành nguồn vốn cho đầu phát triển
trên thực tế
Để tích ly thêm vốn , một quốc gia cần tạo ra các khoản tiết kiệm đầu t
tiết kiệm của các hộ gia đình hoặc dựa trên chính sách của chính phủ. Các quốc
gia c tỷ lệ tiết kiệm hộ gia đình cao c thể tích ly vốn để sản xuất liệu sản
xuất nhanh hơn, chính phủ điu hành thặng c thể đầu thặng dư vào
liệu sản xuất. Sản xuất nhiu hàng ha dịch vụ hơn c thể dẫn đến tăng mức
thu nhập quốc dân.
Ngân hàng Thế gii đo lưng sự hình thành vốn bằng cách đánh giá sự thay đổi
trong tiết kiệm ròng. Nếu tỷ lệ tiết kiệm của hộ gia đình đang tăng lên, những
ngưi tiết kiệm c thể đầu thêm đô la và mua cổ phiếu và trái phiếu. Nếu nhiu
hộ gia đình tiết kiệm hơn, quốc gia c thể báo cáo thặng tin mặt, đây là một
dấu hiệu tích cực cho việc hình thành vốn.
-Ở các nưc đang phát triển như Việt Nam: Việc tích ly tiết kiệm trong nưc sẽ
giúp giảm thiểu tính dễ bị tổn thương do phụ thuộc vào nguồn tài chính nưc
ngoài và tạo cơ sở tài chính dài hạn bn vững cho các khoản đầu tư vào các nưc
đang phát triển. Cụ thể nguồn lực đầu tư ở hầu hết các nưc đang phát triển phần
ln đến t nưc ngoài, đặc biệt là đầu tư trực tiếp nưc ngoài và n.
Tuy nhiên, sự phụ thuộc nhiu của các nưc đang phát triển vào các nguồn bên
ngoài làm hạn chế tính độc lập của h các nưc này c thể phải đối mặt vi
các chính sách cưỡng chế do s dụng sai nguồn lực của h. Tình trạng suy thoái
kinh tế của h càng thêm trầm trng bởi các khoản n. Tương tự, nhiu nưc đang
phát triển c thâm hụt ln trong tài khoản vng lai tài khoản thương mại, đưc
tài tr bởi các khoản viện tr không hoàn lại và các khoản vay nưc ngoài. Ngay
lOMoARcPSD| 58702377
cả một sự thay đổi nhỏ trong dòng vốn bên ngoài cng c thể gây ra suy thoái
kinh tế bên trong.
Tổng tiết kiệm tăng sẽ mang lại các khoản đầu ln hơn liên quan đến tăng
trưởng GDP cao hơn. Kết quả là, tỷ lệ tiết kiệm cao làm tăng lưng vốn dẫn
đến tăng trưởng kinh tế trong nưc cao hơn. Ngoài ra, dựa trên thuyết v xu
hưng tiết kiệm cận biên, tăng trưởng doanh thu dẫn đến mở rộng tỷ lệ tiết kiệm.
Khi ni vmối quan hệ giữa tiết kiệm tăng trưởng kinh tế, không thể phủ nhận
rằng tổng tiết kiệm tăng sẽ thúc đẩy đầu tư và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Điu
này thể hiện hơn các nưc đang phát triển, nơi nguồn vốn tài chính ln
nhất bắt nguồn t tin tiết kiệm gi tại các ngân hàng thương mại. Kinh nghiệm
trong quá khứ cho thấy tỷ lệ tiết kiệm thấp đ dẫn đến thâm hụt ngân sách và cán
cân tài khoản của đất nưc.
nưc phát triển, tiết kiệm của doanh nghiệp ni chung không đng gp vào tăng
trưởng kinh tế của các nưc phát triển. Các nưc phát triển c nguồn gốc pháp
luật dân sự và thông luật Scandinavia đặc biệt nhận thấy mối quan hệ tiêu cực
giữa tiết kiệm doanh nghiệp và tăng trưởng kinh tế, trong khi các nưc c nguồn
gốc pháp lý khác không quan tâm đến mối quan hệ này.
Vai trò của tiết kiệm trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Giảm chi phí trong quá trình sản xuất sản phẩm
T đ giảm chi phí trên một đơn vị sản phẩm, giảm giá thành sản phẩm t đ tạo
cho doanh nghiệp nhiu li nhuận hơn tăng khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp.
Đây một trong những vai trò cùng quan trng của việc tiết kiệm vật tư.Vật
một trong những yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất của mỗi doanh nghiệp.
Trong sản xuất giá trị của vật tư thưng chiếm t 70%-80% giá trị của sản phẩm,
do đ khi ta tiết kiệm đưc dù chỉ là một lưng rất nhỏ vật tư s dụng để sản xuất
ra một đơn vị sản phẩm thì tổng lưng vật tư ta tiết kiệm đưc rất ln, khi đ giá
cả của sản phẩm sẽ giảm đi rất nhiu. Đất nưc ta mi tiến hành đổi mi cải cách
nn kinh tế t tập chung quan liêu (thi kỳ mà hầu hết vật s dụng các doanh
nghiệp do nhà nưc cấp phát, nhà nưc bao tiêu sản phẩm đầu ra cho doanh
nghiệp). Do đ, các doanh nghiệp sản xuất chchú ý đến số lưng sản phẩm sản
xuất ra chưa chú ý đến chất lưng của sản phẩm nhiu và sức cạnh tranh của sản
phẩm trên thị trưng. Khi đất nưc chuyển sang nn kinh tế thị trưng các thuận
li đ của doanh nghiệp bị mất đi, mỗi doanh nghiệp phải tìm cho mình một hưng
đi để c thể đứng vững trên thị trưng. Do mi chuyển đổi nn kinh tế nên một
trong các phương pháp để cạnh tranh hiệu quả thực hiện tiết kiệm vật ngay
khâu sản xuất sản phẩm.
Làm tăng quy mô sản xuất từ đó tạo ra nhiều sản phẩm hơn cho xã hội
lOMoARcPSD| 58702377
Thực hiện tiết kiệm vật tư t đ ta c thể giảm chi phí đầu vào, s dụng những
khoản đ tiết kiệm đưc đ để tăng thêm quỹ đầu tái mở rộng sản xuất của
doanh nghiệp t đ tạo nhiu sản phẩm hơn cho doanh nghiệp và x hội.
Góp phần nâng cao công xuất của máy móc thiết bị
Trong quá trình cạnh tranh gay gắt như hiện nay mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại
đưc thì phải luôn chú tâm đến thiết bị máy mc, không ngng nâng cao năng
xuất của máy để tiết kiệm vật tư, tận dụng tối đa khả năng khấu hao của máy mc,
thiết bị.
Thúc đẩy khoa học kỹ thuật phát triển, thúc đẩy áp dụng khoa học kỹ thuật mới
Muốn tiết kiệm vật tư c hiệu quả thì doanh nghiệp không chỉ đặt ra các định mức
và chỉ tiêu tiêu dùng vật tư, nâng cao khả năng quản của tng phân xưởng tng
doanh nghiệp mà còn phải không ngng thúc đẩy áp dụng khoa hc kỹ thuật mi
và sản xuất. Ngày nay, khoa hc kỹ thuật không ngng phát triển và việc áp dụng
các công nghệ mi vào trong sản xuất sản phẩm vô cùng quan trng yếu
tố sống còn của doanh nghiệp. S dụng công nghệ mi không những tiết kiệm
đưc vật mà còn tăng khả năng sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp, đồng thi
nâng cao chất lưng, kiểu dáng của sản phẩm, tạo sự đa dạng trong sản phẩm.
Tăng khả năng cạnh tranh cấp độ sản phẩm, Doanh nghiệp, toàn nền kinh tế
quốc dân
Tiết kiệm vật tư sẽ làm giảm chi phí trên một đơn vị sản phẩm t đ giá mỗi đơn
vị sản phẩm của doanh nghiệp sẽ giảm như vậy sẽ nâng cao khả năng cạnh tranh
của sản phẩm trên thị trưng.
B. Vận dụng
Tiết kiệm để tích ly vốn, phát triển sản xuất, gp phần đưa đất nưc tiến lên, cải
thiện đi sống nhân dân. Đối vi doanh nghiệp, tiết kiệm nắm vai trò quan trng
trong việc hình thành nguồn vốn cho hoạt động đầu phát triển. Mỗi doanh
nghiệp sẽ c những chiến lưc tiết kiệm riêng để phù hp vi cơ cấu và tính chất
hoạt động của mình.
1. Một số chiến lưc tiết kiệm phổ biến
1.1 Tiết kiệm nh tự chủ nguồn lực sản xuất
1.1.1 Công ty Hòa Phát
Thông tin t Tập đoàn Hòa Phát, trong 6 tháng đầu năm 2020, tổng lưng điện
phát của các nhà máy nhiệt điện thuộc Khu liên hp sản xuất gang thp Hòa Phát
tại Hải Dương Dung Quất đ đạt trên 1 tỷ kWh. Vi con số này, Hòa Phát tự
lOMoARcPSD| 58702377
chủ phần ln điện sản xuất tiết kiệm đưc khoảng 1.700 tỷ đồng, gp phần
nâng cao sức cạnh tranh cho sản phẩm.
Cụ thể, khu liên hp sản xuất gang thp Hòa Phát Dung Quất hiện c 4 tổ máy
phát điện vi tổng công suất 240 MW. Tổng lưng điện phát lên trạm 110 kV
trong na đầu năm của công ty đạt 815 triệu kWh, bằng sản lưng điện phát cả
năm 2020. Điu này đồng nghĩa vi việc Hòa Phát Dung Quất tự chủ 70% điện
sản xuất. Quy đổi vi giá điện hiện hành, Khu liên hp đ tiết kiệm đưc 1.300 tỷ
đồng trong 6 tháng.
Cùng giải pháp trên, Khu liên hp sản xuất gang thp Hòa Phát Hải Dương đạt
sản lưng điện 242 triệu kWh, tăng 40% so vi cùng kỳ 2020. Tính chung 6 tháng,
Khu liên hp sản xuất gang thp Hòa Phát Hải Dương đ tiết kiệm đưc 400 tỷ
đồng nh tự chủ phần ln năng lưng cho sản xuất.
1.1.2 Công ty Vinamilk
Không chỉ thúc đẩy kế hoạch phát triển các trang trại, Vinamilk cng tập trung
phát triển thêm đàn giống c chất lưng cao để chủ động tối đa nguồn cung,
đồng thi đưa chiến lưc phát triển nông nghiệp bn vững trng tâm cần hưng
đến trong tương lai.
Hiện tổng đàn cung cấp sữa cho công ty (bao gồm các trang trại của Vinamilk
và bà con nông dân c ký kết) ti khoảng 120.000 con, cho ra sản lưng khoảng
800 tấn sữa tươi nguyên liệu mỗi ngày. Dự kiến tổng đàn sẽ đưc nâng lên
khoảng 200.000 con vào năm 2020, và sản lưng sữa tươi nguyên liệu dkiến
đến năm 2020 sẽ tăng lên hơn gấp đôi.
Trong khi đ, 10 hệ thống trang trại chăn nuôi bò sữa tại Việt Nam do Vinamilk
sở hữu đu đạt chứng nhận Global GAP tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt
toàn cầu. Theo tổ chức chứng nhận uy tín hàng đầu thế gii Bureau Veritas - đơn
vị dẫn đầu toàn cầu trong lĩnh vực th nghiệm, đánh giá chứng nhận quốc tế
c trụ sở tại Pháp - Vinamilk đang sở hữu "Hệ thống trang trại đạt chuẩn quốc tế
Global G.A.P ln nhất Châu Á".
Còn trang trại sữa organic của Vinamilk tại Đà Lạt trang trại sữa
organic theo tiêu chuẩn hữu châu Âu đầu tiên tại Việt Nam (do tổ chức Control
Union (Hà Lan) chứng nhận).
1.2 Thân thiện vi môi trưng
1.2.1. Hòa Phát
Trong quá trình sản xuất thp, Tập đoàn Hòa Phát phải s dụng một lưng ln
điện, nưc, than... Do đ, việc áp dụng các công nghệ giúp tiết kiệm năng lưng,
bảo vệ môi trưng luôn ưu tiên số 1 của tập đoàn này. Trong nhiu năm qua,
tập đoàn đ đầu nhiu giải pháp công nghệ “xanh” để cho ra đi những sản
phẩm thp “sạch”.
lOMoARcPSD| 58702377
Tiêu biểu công nghệ thu hồi nhiệt, khí thải để phát điện, tái s dụng đưc
Hòa Phát áp dụng đ cho thấy hiệu quả rõ rệt. Cụ thể, tại Khu liên hp gang thp
Hòa Phát Hải Dương của tập đoàn đ áp dụng công nghệ sản xuất than coke sạch
thu hồi nhiệt – một công nghệ sản xuất thân thiện vi môi trưng, tiết kiệm năng
lưng. Theo đ, công nghệ này triệt tiêu toàn bộ khí, khi các chất ha hc độc
hại sinh ra t quá trình luyện than cốc, chỉ thu hồi lại nhiệt năng đchạy máy phát
điện.
Vi công nghệ luyện than coke sạch, thu hồi nhiệt, Khu liên hp gang thp Hòa
Phát Hải Dương hiện c công suất phát điện 64MW, sản lưng điện phát năm
2020 đạt 478 triệu KWh, tương ứng tự chủ khoảng 70% lưng điện sản xuất, đồng
nghĩa vi việc tiết kiệm đưc trên 800 tỷ đồng.
Bên cạnh đ, Hòa Phát luôn cố gắng tối ưu ha công nghệ để tạo ra những sản
phẩm “xanh”, gp phần bảo vmôi trưng. Đầu năm 2018, tập đoàn này đ cải
tạo hệ thống tạo xỉ hạt bằng nưc lạnh áp lực cao đầu tư thêm 01 dây chuyn
nghin xỉ hạt lò cao tại Khu liên hp sản xuất gang thp Hải Dương.
1.2.2. Vinamilk
Công ty Cổ phần sữa Viêt Nam (Vinamilk) hưng đ
ến s dụng năng lưng tái
tạo, tiêu dùng bn vững trong chăn nuôi bò sữa.
Trang trại Vinamilk Quảng Ngãi đã hoàn thiện và đưa vào hoạt động hệ thống
năng lượng mặt trời lắp đạt trên phần mái của chuồng nuôi.
Đến đầu năm 2021, Vinamilk đ c 5 trang trại đưa vào s dụng điện mặt tri
vi tổng lưng điện ưc tính đạt hơn 19 triệu kWh, giúp giảm hơn 17,3 triệu kg
khí CO2 phát thải theo lộ trình sẽ tiếp tục triển khai trên toàn bộ hthống trong
năm nay.
lOMoARcPSD| 58702377
Cụ thể, theo lộ trình đưc Vinamilk xây dựng, khi năng lưng mặt tri đưc s
dụng trên quy 12 trang trại cả nưc, tổng công suất c thể đạt hơn 54 MWp,
giúp tái tạo gần 70 triệu kWh điện năng/năm. Điu nay sẽ gp phần giảm hơn 62
triệu kg khí CO2/năm gây hiệu ứng nhà kính thải ra bầu khí quyển, con số tương
đương vi khả năng hấp thụ của hơn 3,4 triệu cây xanh đưc trồng.
Đại diện Vinamilk chia sẻ, đầu tư vào năng lưng mặt tri một bưc cụ thể
ha định hưng phát triển bn vững ở tất cả chuỗi giá trị của Vinamilk, trong đ,
mảng trang trại sữa đưc đầu tư bài bản t nhiu năm nay và sẽ tiếp tục đưc
đẩy mạnh. Bên cạnh việc xây dựng các trang trại 4.0, mở rộng quy đàn sữa,
nâng cao sản lưng, Vinamilk định hưng rõ nt việc phát triển bn vững đối vi
hệ thống trang trại bò sữa bằng cách chú trng yếu tố năng lưng và môi trưng.
Cụ thể như việc tăng tỷ lệ s dụng nguồn năng lưng xanh, năng lưng tái tạo,
vận dụng các hình kinh tế tuần hoàn v năng lưng... Đặc biệt hệ thống Biogas
giúp biến chất thải gia súc thành phân bn cho cây trồng, đồng cỏ, va thu hồi
đưc khí metan để s dụng thành chất đốt, hạn chế đưc việc s dụng điện năng
trong một số hoạt động của trang trại.
1.2.3. Apple
Vào năm 2020, Apple đ ngng cung cấp bộ sạc tai nghe EarPods trong hộp
đựng đi kèm, tất cả vì lý do bảo vệ môi trưng.
Theo iPhonehack, Apple cho biết nh việc làm trên hng tiết kiệm đưc
861.000 tấn đồng, kẽm và thiếc. Hơn nữa, hộp bán lẻ nhỏ hơn sẽ giúp Apple vận
chuyển đưc nhiu hộp đựng iPhone 12 hơn và giảm gánh nặng hậu cần.
Apple đưc cho là tiết kiệm hơn 4 USD trên mỗi iPhone 12 khi bỏ củ sạc và
tai nghe trong hộp, chỉ bán kèm cáp Lightning.
Trưc đ, nhà phân tích Ming-chi Kuo dự đoán loạt iPhone 12 c thể đạt
doanh số 63 triệu máy trong 2020. Như vậy, dựa trên số liệu này, Apple c thể
đ tiết kiệm đưc hơn 264 triệu USD( khoảng 6.118 tỷ đồng).
1.3. Chiến lưc chi phí thấp
1.3.1. Vinamilk
Mục tiêu của Vinamilk khi theo đuổi chiến lưc chi phí thấp vưt trội đối thủ
cạnh tranh bằng cách tạo ra các sản phẩm thấp hơn các công ty nưc ngoài trong
bối cảnh c trên 40 DN đang hoạt động, hàng trăm nhn hiệu sữa các loại, trong
đ c nhiu tập đoàn đa quốc gia, cạnh tranh quyết liệt, Vinamilk vẫn đứng vững
khẳng định vị trí dẫn đầu trên thị trưng sữa Việt Nam. Những năm trưc thị
phần của Vinamilk chỉ 17% thì năm 2010 đ 25% càng ngày càng tiếp tục
tăng trưởng. Sữa và các sản phẩm t sữa của công ty chiếm khoảng 50% thị phần
lOMoARcPSD| 58702377
toàn quốc. Danh mục sản phẩm của Vinamilk bao gồm: sản phẩm chủ lực sữa
tươi, sữa bột sản phẩm c giá trị cộng thêm như sữa đặc, yoghurt ăn yoghurt
uống, kem và phô mai.
Vinamilk cng lưng trưc việc tăng giá lên thì cng tăng đưc nhưng giá ảnh
hưởng rất ln ngưi tiêu dùng thu nhập của ngưi dân Việt Nam chưa đưc
bằng nhiu nưc khác nên Vinamilk cố gắng để làm sao mi tầng lp c thể uống
sữa đưc vi một chi phí hp lý(thực tế trong khi Thái Lan, bình quân mỗi ngưi
dân uống 23lít sữa tươi/năm, Trung Quốc là 25lít/năm thì ở Việt Nam con số này
chỉ là… 14 lít/năm).
Để c thể đưa sản phẩm c “giá Việt” đến tay ngưi Việt, t năm 2009 Vinamilk
đ chú trng thực hiện cắt giảm những chi phí c thể. Bên cạnh việc cấu lại
nhn hàng, Công ty đ thực hiện chiến lưc kinh doanh mang tên phủ đu kiểm
soát các điểm bán lẻ. Trưc khi thực hiện chiến lưc kinh doanh mi này, doanh
số của Vinamilk luôn phụ thuộc khá ln vào các điểm bán sỉ. ng ty thưng
xuyên phải đối ph vi tình trạng ôm hàng, xả hàng của những đại ln theo chu
kỳ khuyến mi. Điu này phát sinh những hiện tưng không mong muốn, đ
hiện tưng cạnh tranh v giá, v địa bàn của các đại nh li thế c đưc t
khuyến mi.
Khi áp dụng chiến lưc phủ điểm bán lẻ, doanh số Vinamilk không còn bị lệ
thuộc nh vậy Công ty tiết kiệm đưc khá nhiu chi phí khuyến mại, chiến
lưc mi này không chỉ tăng hiệu quả hoạt động cho Công ty mà còn mang lại li
ích thiết thực cho ngưi tiêu dùng. Trưc hết, đ là độ tươi mi của sản phẩm như
một số nhn hàng tuổi th ngắn: sữa tươi, sữa chua, kem… Nếu như trưc đây,
sản phẩm phải mất một thi gian dài nằm các điểm bán sỉ thì nay chúng đưc
vận chuyển trực tiếp đến các điểm bán lẻ trong thi gian ngắn nhất sau khi sản
xuất, nh vậy sản phẩm đến tay ngưi tiêu dùng c chất lưng tươi ngon hơn.
Ngoài ra, giá sản phẩm đưc phân phối theo hình thức này luôn ổn định
không lệ thuộc vào khuyến mi. Bên cạnh đ, thông qua các điểm bán lẻ, Vinamilk
cng nhanh chng nắm bắt đưc ý kiến phản hồi t ngưi tiêu dùng để đáp ứng
nhu cầu thị trưng một cách tốt nhất.
1.3.2. Công ty Walmart
Nhắc đến Walmart, ngưi ta sẽ nhắc đến sự thành công của n trong việc vận
dụng quản lý tốt hàng tồn kho trong kinh doanh nh vào việc ứng dụng
hình CPFR. Thông qua mô hình CPFR, các thành viên trong kênh sẽ cùng hp
tác, chia sẻ thông tin, dự báo doanh thu và lên kế hoạch sản xuất, phụ tr đảm
bảo lưng hàng sản xuất ra cung cấp đủ cho ngưi dùng, giảm mức tồn kho
xuống thấp nhất. Tránh các tác động của hiệu ứng Bull-whip.
lOMoARcPSD| 58702377
Quản lý hàng tồn kho tốt sẽ đảm bảo được doanh thu, lợi nhuận dự kiến, tối
thiểu hóa những chi phí như (bảo quản, vận chuyển, lưu kho, sản xuất,…)
gian đoạn sơ khai, mi phát triển thì Walmart là công ty đầu tiên đi đầu trong
việc s dụng chiến lươc kinh doanh chi phí thấp qua việc s dụng mô hình cpfr
để nâng cao hiệu quả hp tác giữa các bên trong kinh doanh. Lúc này, các công
ty bán lẻ ln khác hầu như không c sự hp tác lẫn nhau, nhà bán lẻ không hiểu
ngưi sản xuất, ngưi sản xuất không hiểu nhà bán lẻ. Do đ, đây đưc coi là
bưc đi thông minh và quan trng của Walmart giúp n trở thành nhà bán lẻ
hàng đầu hiện nay.
Để cắt giảm và loại bỏ đi các chi phí ở mức tốt nhất Walmart đ s dụng tốt
chiến lược phân phối trong kinh doanh. Các ca hàng, nhà cung cấp, nơi sản
xuất của Walmart đưc đặt ở gần nhau, giúp rút ngắn thi gian cng như chi phí
v việc vận chuyển, cung ứng, bổ tr sản phẩm qua lại lẫn nhau.
1.4. Tiết kiệm nh gi ngân hàng
1.4.1. Vinalmilk
Trong năm 2019, khoản mục tin gi Ngân hàng của Vinamilk tăng mạnh. Cụ
thể, năm 2019 tin gi Ngân hàng của Vinamilk đạt hơn 2.367 tđồng, gấp 2,4
lần năm 2018.
Cng trong năm 2019, khoản mục đầu tư nắm giữ ngắn hạn của Vinamilk tăng
mạnh. Trong đ, đáng chú ý hơn 12.400 tỷ đồng khoản tin gi c kỳ hạn
ngắn.
lOMoARcPSD| 58702377
Vinamilk cho biết, đây là các khoản tin gi c thi gian còn lại đến ngày đáo
hạn t 1 đến 12 tháng tại các Ngân hàng. Mức li suất mà Vinamilk đưc hưởng
nằm trong khoản 7,1% -8,6%/năm (cho năm kết thúc ngày 31/12/2018 t 3,8%
đến 8%/năm).
Những năm trưc (2016 và 2017), các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
của Vinamilk còn bao gồm các khoản đầu tư trái phiếu của doanh nghiệp cả ngắn
hạn dài hạn. Vinamilk cho biết đây là khoản đầu vào trái phiếu do Ngân hàng
TMCP Phát triển TPHCM phát hành vi thi gian đáo hạn gốc 36 tháng kể t
ngày mua. Các trái phiếu không đưc đảm bảo và hưởng li suất năm t 8,075%-
8,175% (năm 2017).
Tuy nhiên, t năm 2018 trở đi, Vinamilk không còn đầu tư trái phiếu, mà thay
vào đ các khoản tin gi ngắn hạn và dài hạn. Trong đ khoản tin gi ngắn
hạn vẫn chiếm tỷ trng cao nhất.
C thể ni chỉ tiêu v tài sản ngắn hạn là một trong những chỉ tiêu quan trng
để gii tài chính đánh giá v một doanh nghiệp nào đ.
dụ mối tương quan giữa n ngắn hạn và nguồn vốn ngắn hạn giúp nđầu
nhìn nhận v quá trình luân chuyển vốn của doanh nghiệp, đánh giá khả năng
thanh toán và tính thanh khoản của doanh nghiệp.
1.4.2. Hòa Phát
Báo cáo tài chính hp nhất sau kiểm toán năm 2017 của Hòa Phát cho thấy,
khoản tin gi ngắn hạn tại ngân hàng 9.936,7 tỷ đồng khoản tin gi c kỳ hạn
không q12 tháng tại các tổ chức tài chính, hưởng li suất t 4,3-7,4% (năm
2016 là 3,5-7%) một năm.
Ti cuối năm 2017, Hòa Phát cng c khoản tin gi dài hạn 1.251,7 tỷ đồng
tại ngân hàng đưc hưởng li suất 6,5%/năm (năm 2016 là t 6,1-6,8%/năm).
Số vay ngắn hạn dài hạn đến hạn phải trả tại ngày 31/12/2017 của Hòa
Phát bao gồm các khoản vay bằng VNĐ các khoản vay bằng USD tương ứng
là 9.546,8 tỷ đồng và 1.781,7 tỷ đồng.
Các khoản vay bằng VNĐ chịu li suất t 2,8-9,7%/năm (năm 2016
3,96%/năm). Các khoản vay bằng USD chịu li suất t 2,1-4%/năm (năm 2016
1,2-2,2%/năm).
Năm 2015, các khoản tin gi ckỳ hạn t 6 tháng đến 1 năm của Hòa Phát tại
các tổ chức tài chính hưởng li suất t 3,5% đến 5,5% (năm 2014: 4,2% đến 8,2%)
một năm; tin gi c kỳ hạn trên 12 tháng, đưc hưởng li suất t 6,2% đến 6,3%
(năm 2014: 6,2% đến 7,7%) một năm.
Trong khi, li suất vay các khoản vay bằng VNĐ của tập đoàn này tại nhà băng
năm 2015 t 3,9% đến 6% (năm 2014: 3,5% đến 6,5%) mỗi năm.
Như vậy, li suất đi vay Hòa Phát phải chịu lại thấp hơn tối đa đến 4,6%/năm
so vi li suất tin gi kỳ hạn dưi 12 tháng (mức li suất đi vay thấp nhất 2,8%
li suất tin gi cao nhất 7,4%). Năm 2016, con schênh lệch này tối đa o
khoảng 3,1%, năm 2015 là 1,6%, năm 2014 là 4,7%.
lOMoARcPSD| 58702377
V nguyên tắc, trong
hoạt động ngân hàng, cao
hơn li suất huy động
Mức li suất vay vốn thấp ti ngưỡng 2,8% các ngân hàng thương mại đ
áp dụng cho Tập đoàn Hòa Phát c thể đưc xem mức li suất cho vay vào hàng
thấp nhất Việt Nam.
Trong khi đ, mức li suất gi tin các nhà băng dành cho Hòa Phát cng
cao hơn biểu li suất niêm yết của ngân hàng công bố. Năm 2017, li suất gi kỳ
hạn dưi 6 tháng cao nhất áp dụng tại Vietcombank là 5,3%/năm, t 6 - 12 tháng
cao nhất là 6,5%/năm.
Chỉ tính li suất vay thấp nhất 2,8%/năm, đem gi tiết kiệm nhận li thấp
nhất là 4,3%/năm, thì Hòa Phát c thể “ăn chênh” li suất 1,5%/năm. Giả s tính
trên 1.000 tỷ đồng tin gi tiết kiệm, doanh nghiệp này c thể “đút túi” cả chục t
đồng chỉ nh cách điu chuyển vốn ngân hàng như trên.
Chưa kể hàng nghìn tỷ đồng tin gi ngắn hạn đưc Tập đoàn hạch toán vào
tin và các khoản tương đương tin, nhưng không công bố li suất.
2.Thành tựu của các doanh nghiệp trên nh các chiến lưc tiết kiệm thành công
Công ty Hòa Phát
Để đạt đến thành ng như hiện nay, Hòa Phát đ c những bưc thăng trầm,
nhưng nh vào sự lnh đạo, cùng những nỗ lực chăm chỉ của cán bộ nhân viên,
những chiến lưc tiết kiệm, đầu hiệu quả, Hòa Phát đang càng ngày khẳng định
vị thế của mình ở Việt Nam cng như trên trưng quốc tế.
Nhà sản xuất ống thp số 1 Việt Nam
Ống thp Hòa Phát đ gây dựng hệ thống 500 đại lí ln nhỏ trên cả nưc
Vốn ha thị trưng của HPG đạt 11 tỷ đô la Mỹ
Năm 2021, cán mốc sản lưng bán hàng trên 1 triêu tấn thp trong một tháng
Công ty Vinamilk
Đối vi Vinamilk, những thành tựu đạt đưc đến bây gi là không thể chỗi
ci. Những dự án phát triển trang trại, nhằm nâng cao chất lưng sữa, hay việc
hưng đến s dụng năng lưng tái tạo đang đi đến những thành công ngoài sức
mong đi. Tiếp đ là chiến lưc chi phí thấp, giúp tiết kiệm, nâng cao doanh số.
Ta c thể điểm qua những thành tựu chung của Vinamilk như sau:
Lt top 50 công ty sữa ln nhất trên thế gii
li suất cho vay
bao gi cng phải
, mức dao động trong khoảng trên dưi 3%.
lOMoARcPSD| 58702377
Chiếm hơn 50% thị phần sữa Việt Nam
Vốn ha gần 220.000 tỷ đồng, tương đương 9,5 tỷ USD, năm 2020
Vinamilk hiện c 13 nhà máy, 13 trang trạo bò sữa trong nưc
Apple
Đến nay, khi kể đến các công ty công nghệ, ta không thể không kể đến
Apple. Bắt đầu tại một xưởng gara oto, gi đây Apple đ xây dựng lên Apple Park
cng như khẳng định thương hiệu số một trên trưng quốc tế. Vi việc không
ngng đổi mi để đem lại sự thân thiện vi môi trưng, tăng tính tiết kiệm cùng
vi các chiến lưc kinh doanh hp lý đ đưa Apple ngày càng phát triển.
Công ty công nghệ đạt vốn ha hai nghìn tỉ đô đầu tiên trên thế gii
Apple trở thành thương hiệu tiên phong trong lĩnh vực công nghệ
Các sản phẩm Ipod, Iphone, Ipad, Macbook,.. đem đến những trải nghiệm
mi mẻ, c sức hút ln.
Công ty walmart :
Nh vào việc vận dụng chiếc lưc kinh doanh khôn ngoan, lấy việc cắt đi
những chi phí không cần thiết, giảm thiểu những chi phí đ c ở mức tối đa làm
trng tâm trong quá trình kinh doanh mà Walmart đ đạt đưc những li ích
tuyệt vi t n:
Trở thành nhà bán lẻ hàng đầu thế gii.
Doanh thu tăng trưởng không ngng mỗi năm.
Phủ sống rộng ri trên thế gii, gia tăng li thế nh quy mô.
Mở rộng sản xuất. Nhà máy sản xuất của Walmart c mặt trên 70 quốc gia
để phục vụ cho việc đáp ứng đủ và kịp lưng tiêu thụ của khách hàng.
Trở thành công ty c môi trưng làm việc tuyệt vi nhất.

Preview text:

lOMoAR cPSD| 58702377
ĐỀ BÀI : Trình bày vai trò của tiết kiệm đối với việc hình thành nguồn vốn
cho hoạt động Đầu tư phát triển. Vận dụng lý luận và quan sát thực tế để chứng minh.
A. Vai trò của tiết kiệm đối với việc hình thành nguồn vốn cho hoạt động Đầu
tư phát triển I.Đầu tư phát triển 1. Khái niệm đầu tư phát triển
Đầu tư phát triển là bộ phận cơ bản của đầu tư, là việc chỉ dùng vốn trong hiện tại
để tiến hành các hoạt động nhằm làm tăng thêm hoặc tạo ra những tài sản vật chất
(nhà xưởng thiết bị…) và tài sản trí tuệ (tri thức, kỹ năng,...), gia tăng năng lực
sản xuất, tạo thêm việc làm và vì mục tiêu phát triển.
Ví dụ: Đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng (ký hiệu toàn tuyến là CT.04[1]) hay
còn gọi là Quốc lộ 5B, là một trong 6 tuyến cao tốc được xây dựng theo quy hoạch
tại miền Bắc Việt Nam. Đây là dự án đường ô-tô cao tốc loại A dài 105,5 km từ
Thủ đô Hà Nội qua Hưng Yên, Hải Dương tới thành phố cảng Hải Phòng. Dự
kiến tới tháng Q1/2017 sẽ kết nối đường cao tốc Hạ Long - Hải Phòng vào đường
cao tốc Hà Nội - Hải Phòng này, hoàn thiện kết nối tam giác kinh tế phía Bắc mà
hạt nhân là Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh.

2. Đặc điểm của đầu tư phát triển
Quy mô tiền vốn, vât tư, lao độ ng c ̣ ần thiết cho hoạt đông đầu tư phát triển thường rất lớn. •
Vốn đầu tư lớn nằm khê đọng lâu trong suốt quá trình thực hiên đầu tư. •
Lao đông c ̣ ần sử dụng cho dự án rất lớn, đăc biệ t đ ̣ ối với các dự án trọng điểm quốc gia. •
Thời kì đầu tư kéo dài: thời kì đầu tư tính từ khi khởi công thực hiên ḍ ự án
đến khi dự án hoàn thành và đi vào hoạt đông.̣ •
Thời gian vân ḥ ành các kết quả đầu tư kéo dài: thời gian vân ḥ ành các kết
quả đầu tư tính từ khi đưa công trình vào hoạt đông cho đ ̣ ến khi hết thời
hạn sử dụng và đào thải công trình. •
Trong suốt quá trình vân ḥ ành, các thành quả đầu tư chịu sự tác đông c ̣ ủa
cả 2 măt, c ̣ ả tích cực và tiêu cực, các yếu tố tự nhiên, kinh tế, chính trị, xã hôi.̣ •
Các thành quả của hoạt đông đ ̣ ầu tư phát triển mà là các công trình xây
dựng thường phát huy tác dụng ở ngay tại nơi nó được tạo dựng lên, do đó,
quá trình thực hiên đ ̣ ầu tư cũng như thời kì vân ḥ ành các kết quả đầu tư
chịu ảnh hưởng lớn của các nhân tố về tự nhiên, kinh tế, xã hôi ṿ ùng. •
Đầu tư phát triển có đô ṛ ủi ro cao: do quy mô vốn đầu tư lớn, thời kì đầu
tư kéo dài và thời gian vân ḥ ành các kết quả đầu tư cũng kéo dài…nên
mức đô ṛ ủi ro của hoạt đông đ ̣ ầu tư phát triển thường cao. lOMoAR cPSD| 58702377
Ví dụ:Một dự án đầu tư vào phát triển mạng lưới giao thông đường bộ quốc gia
thì lượng vốn bỏ ra rất lớn, công cuộc đầu tư kéo dài. Đường Hồ Chí Minh được
đầu tư với số vốn hàng ngàn tỷ đồng, thời gian đầu tư kéo dài trong nhiều năm,
huy động một lượng nhân công lớn, có ảnh hưởng tới nhiều vấn đề như môi trường văn hóa ...

3. Nguồn vốn trong hoạt động Đầu tư phát triển
3.1. Khái niệm nguồn vốn đầu tư phát triển
Vốn đầu tư phát triển là bộ phận cơ bản của vốn nói chung. Trên phương diện nền
kinh tế, vốn đầu tư phát triển là biểu hiện bằng tiền toàn bộ những chi phí đã chỉ
ra để tạo ra năng lực sản xuất (tăng thêm tài sản cố định và tài sản lưu động) và
các khoản đầu tư phát triển khác.
3.2. Các nguồn huy động vốn đầu tư
3.2.1 Trên góc độ toàn bộ nền kinh tế (Vĩ mô)
a.Nguồn vốn Nhà Nước
Nguồn vốn Ngân sách Nhà Nước: Ngân sách Nhà nước là một bảng tổng
hợp các khoản thu và các khoản chi của Nhà nước trong một năm tài chính
theo dự toán ngân sách đã duyệt (thông thường một năm tài chính được tính từ 1/1-31/12).
Ví dụ: Các khoản thuế, phát hành tiền, lệ phí, phát hành tiền, nhận viện
trợ, bán tài sản và đóng góp tự nguyện,...
Nguồn vốn đầu tư của các doanh nghiệp Nhà Nước: Nguồn vốn này chủ
yếu bao gồm từ khấu hao tài sản cố định và thu nhập giữ lại tại doanh nghiệp
nhà nước. Đây là nguồn lực vật chất to lớn nhất của Nhà nước, nguồn vốn
này do các doanh nghiệp Nhà nước quản lý. •
Nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước: Nguồn vốn tín dụng
đầu tư phát triển của nhà nước có tác dụng tích cực trong việc giảm đáng
kể bao cấp vốn trực tiếp của nhà nước. Đây là một hình thức quá độ chuyển
từ phương thức cấp phát vốn ngân sách sang phương thức tín dụng đối với
các dự án có khả năng thu hồi vốn trực tiếp. •
Nguồn vốn tài sản công, tài sản quốc gia: Nguồn tài sản công ở dạng tiềm
năng là tài sản Nhà nước do các cơ quan hành chính sự nghiệp, đơn vị lực
lượng vũ trang, cơ quan Đảng, đoàn thể quản lý.
b. Nguồn vốn trong dân cư
 Đây là nguồn vốn tích kiệm trong các hộ gia đình dưới dạng tiền hoặc các tài
sản có giá: vàng, bạc, đá quý, đồ cổ ...chưa được huy động vào quá trình sản xuất.
c. Nguồn vốn từ nước ngoài lOMoAR cPSD| 58702377 •
Nguồn ODA: Là một hình thức đầu tư nước ngoài. Gọi là Hỗ trợ bởi vì các
khoản đầu tư này thường là các khoản cho vay không lãi suất hoặc lãi suất
thấp với thời gian vay dài.
Ví dụ :02 Hiệp định vay vốn ODA của Chính phủ Hàn Quốc với tổng giá trị 162
triệu USD được thông qua Quỹ Hợp tác phát triển kinh tế Hàn Quốc (EDCF) cho
02 dự án “Xây dựng cầu Hưng Hà” trị giá 117 triệu USD và dự án “Phát triển
trường Đại học Dược Hà Nội đến năm 2020 trở thành trường đại học chuyên
nghiệp quốc gia đáp ứng tiêu chuẩn khu vực” trị giá 45 triệu USD với lãi suất
vay 0,1%/năm, thời hạn trả nợ 40 năm (bao gồm 10 năm ân hạn).

Nguồn tín dụng từ các ngân hàng thương mại quốc tế: Cho vay thương mại
hầu như không kèm theo điều khoản ràng buộc gì nhiều ngoài cam kết trả
nợ cho CP (Có thế chấp). Vay thương mại chủ yếu là do CP muốn kinh tế
phát triển tạo thuận lợi cho các DN trong nước đủ sức trụ vững không phá
sản (tránh tình trạng CN bị thất nghiệp hàng loạt gây mất ổn định kinh tế, xã hội). •
Nguồn kiều hối: Do người Việt ở nước ngoài mang về nước. •
Nguồn vốn FDI: Là hình thức đầu tư dài hạn của cá nhân hay công ty nước
này vào nước khác bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất, kinh doanh. Cá nhân
hay công ty nước ngoài đó sẽ nắm quyền quản lý cơ sở sản xuất kinh doanh này.
Ví dụ: Năm 2017, Apple có trụ sở tại Hoa Kỳ đã công bố khoản đầu tư 507,1 triệu
đô la để thúc đẩy công việc nghiên cứu và phát triển tại Trung Quốc, thị trường
lớn thứ ba của Apple sau châu Mỹ và châu Âu. Khoản đầu tư được công bố đã
thúc đẩy sự tăng trưởng của CEO Tim Cook đối với thị trường Trung Quốc mặc
dù doanh thu Trung Quốc của Apple giảm 12% so với cùng kỳ trong quý trước thông báo.

3.2.2 Trên góc độ DN (Vi mô)
a.Nguồn vốn bên trong
Hình thành từ phần tích lũy từ nội bộ doanh nghiệp (vốn góp ban đầu, thu
nhập giữ lại) và phần khấu hao hàng năm. Nguồn vốn này có ưu điểm là
đảm bảo tính độc lập, chủ động, không phụ thuộc vào chủ nợ, hạn chế rủi ro về tín dụng.
Ví dụ: Lợi nhuận chưa phân phối, vốn chủ sở hữu khác (Quỹ đầu tư phát
triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ khen thưởng phúc lợi, nguồn vốn đầu tư
xây dựng cơ bản, chênh lệch tỷ giá hối đoái…)
b. Nguồn vốn bên ngoài
Nguồn vốn này có thể hình thành từ việc vay nợ hoặc phát hành chứng
khoán ra công chúng (public offering) thông qua hai hình thức tài trợ chủ
yếu: tài trợ gián tiếp qua các trung gian tài chính (ngân hàng thương mại, lOMoAR cPSD| 58702377
các tổ chức tín dụng,...) hoặc tài trợ trực tiếp (qua thị trường vốn: thị trường
chứng khoán, hoạt động tín dụng thuê mua…)
4. Điều kiện huy động có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư 4.1.Tạo lập và duy
trì năng lực tăng trưởng nhanh và bền vững cho nền kinh tế
Đặt trong bối cảnh tổng quát và dài hạn, năng lực tăng trưởng của nền kinh tế là
yếu tố quan trọng xác định triển vọng huy động các nguồn vốn đầu tư một cách
hiệu quả. Vấn đề tăng trưởng ở đây được nhìn nhận như một yếu tố tạo sức hấp
dẫn ngày càng lớn đối với vốn đầu tư cả trong và ngoài nước. Vấn đề này liên
quan đến một nguyên tắc mang tính chủ đạo trong việc thu hút vốn đầu tư: Vốn
đầu tư được sử dụng càng hiệu quả thì khả năng thu hút nó càng lớn. •
Năng lực tăng trưởng được đảm bảo, năng lực tích lũy của nền kinh tế sẽ có khả năng gia tăng. •
Triển vọng tăng trưởng và phát triển càng cao cũng sẽ là tín hiệu tốt thu hút
các nguồn vốn đầu tư nước ngoài.
4.2. Đảm bảo ổn định môi trường kinh tế vĩ mô
Sự ổn định của môi trường kinh tế vĩ mô luôn được coi là điều kiện tiên quyết của
mọi ý định và hành vi đầu tư.
Sự an toàn của vốn đòi hỏi môi trường kinh tế vĩ mô ổn định, không gặp những
rủi ro do các yếu tố chính trị xã hội hay môi trường kinh doanh gây ra. Đối với
vốn đầu tư nước ngoài, nó còn yêu cầu năng lực trả nợ tối thiểu của nước nhận vốn đầu tư.
Tuy nhiên, sự ổn định kinh tế vĩ mô ở đây phải thỏa mãn yêu cầu gắn liền với
năng lực tăng trưởng của nền kinh tế, hay ổn định trong tăng trưởng. Tức là, nền
kinh tế có thể chủ động kiểm soát được quá trình tăng trưởng, chủ động tái lập
được trạng thái cân bằng mới và đó đồng thời là việc tạo ra cơ sở cho sự ổn định lâu dài và vững chắc.
Ổn định giá trị tiền tệ: bao hàm cả việc kiềm chế lạm phát và khắc phục hậu quả
của tình trạng giảm phát nếu xảy ra đối với nền kinh tế.
4.3. Xây dựng các chính sách huy động các nguồn vốn có hiệu quả
Bên cạnh tiềm năng tăng trưởng và ổn định kinh tế vĩ mô, để có thể huy động có
hiệu quả các nguồn vốn cho đầu tư cần phải có các chính sách và giải pháp hợp
lý đồng bộ. Các chính sách và giải pháp này phải đáp ứng được các yêu cầu có tính nguyên tắc như sau: •
Các chính sách và giải pháp huy động vốn cho đầu tư phải gắn liền với
chiến lược phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn và phải thực hiện
được các nhiệm vụ của chính sách tài chính quốc gia. •
Phải đảm bảo mối tương quan hợp lý giữa nguồn vốn đầu tư trong nước và
nguồn vốn đầu tư nước ngoài. •
Cần phải đa dạng hóa và hiện đại hóa các hình thức và phương tiện huy động vốn. lOMoAR cPSD| 58702377 •
Các chính sách huy động vốn phải được tiến hành đồng bộ cả về nguồn vốn
và biện pháp thực hiện.
II. Tiết kiệm và vai trò của tiết kiệm đối với việc hình thành nguồn vốn cho
hoạt động Đầu tư phát triển 1. Khái niệm tiệm kiệm
Tiết kiệm, trong kinh tế học, là phần thu nhập có thể sử dụng không được chi vào
tiêu dùng. Các phương pháp tiết kiệm bao gồm việc bỏ tiền vào, ví dụ như, hoặc
bằng tiền mặt. Tiết kiệm cũng bao gồm việc giảm chi tiêu, như giảm chi phí định
kỳ. Về tài chính cá nhân, tiết kiệm nói chung chỉ đến các khoản tiền có mức rủi
ro thấp, như tài khoản tiền gửi, trái với đầu tư có rủi ro cao hơn rất nhiều; Trong
kinh tế nói rộng hơn, tiết kiệm đề cập đến bất kỳ thu nhập nào không được dùng để tiêu ngay.
Ví dụ : Một trong những biện pháp tiết kiệm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh mà Bitis đang thực hiện là chủ động tìm các nguồn nguyên vật liệu trong
nước thay thế nhằm giảm giá thành, tránh phụ thuộc quá nhiều vào thị trường thế
giới.Ông Nguyễn Duy Thanh, Phó Tổng Giám đốc Công ty Bình Tiên Bitis cho
biết: “Trước kia chúng tôi phải sử dụng 70% nguyên phụ liệu nhập khẩu, 30%
nguyên phụ liệu nội địa. Bây giờ nghiên cứu và sử dụng nguyên vật liệu nội đảm
bảo chất lượng thì chỉ sử dụng 40% là nhập khẩu còn 60% là nội địa”. 2. Vai trò
Vai trò tiết kiệm với việc hình thành nguồn vốn cho đầu tư phát triển theo
các quan điểm kinh tế:
-Theo kinh tế học cổ điển, tiết kiệm là nguồn gốc trực tiếp gia tăng quy mô vốn
đầu tư. Adam Smith khẳng định trong tác phẩm “Của cải của các dân tộc’’ rằng
“Tiết kiệm là nguyên nhân trực tiếp gia tăng vốn. Lao động tạo ra sản phẩm để
tích lũy cho quá trình tiết kiệm. Nhưng dù có tạo ra bao nhiêu đi chăng nữa, nhưng
không có tiết kiệm thì vốn không bao giờ tăng lên”
-Theo quan điểm kinh tế chính trị Mác-Lênin thì nguồn lực cho đầu tư tái sản xuất
mở rộng chỉ có thể được đáp ứng do sự gia tăng sản xuất và tích luỹ nền kinh tế.
Quan điểm của C.Mác, con đường cơ bản và quan trọng về lâu dài để tái sản xuất
mở rộng là phát triển sản xuất và thực hành tiết kiệm ở cả trong sản xuất và tiêu dùng.
-Đối với kinh tế học hiện đại, phần dôi ra của thu nhập so với tiêu dùng mà mọi
người tiết kiệm không thể khác với phần gia tăng thu năng lực sản xuất mà người ta gọi là đầu tư.
Lý thuyết tổng quát về việc làm, lãi suất và tiền tệ của John Maynard Keynes
chứng minh: đầu tư chính bằng phần thu nhập không chuyển vào tiêu dùng, tiết
kiệm chính là phần dôi ra của thu nhập so với tiêu dùng lOMoAR cPSD| 58702377
Thu nhập=tiêu dùng+đầu tư
Tiết kiệm= Thu nhập-tiêu dùng
Vậy trong điều kiện nền kinh tế đóng (Tiết kiệm gồm tiết kiệm tư nhân và tiết
kiệm chính phủ) thì đầu tư= tiết kiệm (I=S).
Trong nền kinh tế mở CA=S- I (tài khoản vãng lai)
nếu S huy động vốn nước ngoài
nếu S>I, CA thặng dư=> đầu tư vốn ra nước ngoài hoặc cho vay nhằm nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn
+ yêu cầu : kèm dẫn chứng ( số liệu, bản báo cáo…) để kết luận tầm quan trọng của tiết kiệm …
Vai trò của tiết kiệm với việc hình thành nguồn vốn cho đầu tư phát triển trên thực tế
Để tích lũy thêm vốn , một quốc gia cần tạo ra các khoản tiết kiệm và đầu tư từ
tiết kiệm của các hộ gia đình hoặc dựa trên chính sách của chính phủ. Các quốc
gia có tỷ lệ tiết kiệm hộ gia đình cao có thể tích lũy vốn để sản xuất tư liệu sản
xuất nhanh hơn, và chính phủ điều hành thặng dư có thể đầu tư thặng dư vào tư
liệu sản xuất. Sản xuất nhiều hàng hóa và dịch vụ hơn có thể dẫn đến tăng mức thu nhập quốc dân.
Ngân hàng Thế giới đo lường sự hình thành vốn bằng cách đánh giá sự thay đổi
trong tiết kiệm ròng. Nếu tỷ lệ tiết kiệm của hộ gia đình đang tăng lên, những
người tiết kiệm có thể đầu tư thêm đô la và mua cổ phiếu và trái phiếu. Nếu nhiều
hộ gia đình tiết kiệm hơn, quốc gia có thể báo cáo thặng dư tiền mặt, đây là một
dấu hiệu tích cực cho việc hình thành vốn.
-Ở các nước đang phát triển như Việt Nam: Việc tích lũy tiết kiệm trong nước sẽ
giúp giảm thiểu tính dễ bị tổn thương do phụ thuộc vào nguồn tài chính nước
ngoài và tạo cơ sở tài chính dài hạn bền vững cho các khoản đầu tư vào các nước
đang phát triển. Cụ thể nguồn lực đầu tư ở hầu hết các nước đang phát triển phần
lớn đến từ nước ngoài, đặc biệt là đầu tư trực tiếp nước ngoài và nợ.
Tuy nhiên, sự phụ thuộc nhiều của các nước đang phát triển vào các nguồn bên
ngoài làm hạn chế tính độc lập của họ và các nước này có thể phải đối mặt với
các chính sách cưỡng chế do sử dụng sai nguồn lực của họ. Tình trạng suy thoái
kinh tế của họ càng thêm trầm trọng bởi các khoản nợ. Tương tự, nhiều nước đang
phát triển có thâm hụt lớn trong tài khoản vãng lai và tài khoản thương mại, được
tài trợ bởi các khoản viện trợ không hoàn lại và các khoản vay nước ngoài. Ngay lOMoAR cPSD| 58702377
cả một sự thay đổi nhỏ trong dòng vốn bên ngoài cũng có thể gây ra suy thoái kinh tế bên trong.
Tổng tiết kiệm tăng sẽ mang lại các khoản đầu tư lớn hơn liên quan đến tăng
trưởng GDP cao hơn. Kết quả là, tỷ lệ tiết kiệm cao làm tăng lượng vốn và dẫn
đến tăng trưởng kinh tế trong nước cao hơn. Ngoài ra, dựa trên lý thuyết về xu
hướng tiết kiệm cận biên, tăng trưởng doanh thu dẫn đến mở rộng tỷ lệ tiết kiệm.
Khi nói về mối quan hệ giữa tiết kiệm và tăng trưởng kinh tế, không thể phủ nhận
rằng tổng tiết kiệm tăng sẽ thúc đẩy đầu tư và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Điều
này thể hiện rõ hơn ở các nước đang phát triển, nơi mà nguồn vốn tài chính lớn
nhất bắt nguồn từ tiền tiết kiệm gửi tại các ngân hàng thương mại. Kinh nghiệm
trong quá khứ cho thấy tỷ lệ tiết kiệm thấp đã dẫn đến thâm hụt ngân sách và cán
cân tài khoản của đất nước.
Ở nước phát triển, tiết kiệm của doanh nghiệp nói chung không đóng góp vào tăng
trưởng kinh tế của các nước phát triển. Các nước phát triển có nguồn gốc pháp
luật dân sự và thông luật Scandinavia đặc biệt nhận thấy mối quan hệ tiêu cực
giữa tiết kiệm doanh nghiệp và tăng trưởng kinh tế, trong khi các nước có nguồn
gốc pháp lý khác không quan tâm đến mối quan hệ này.
Vai trò của tiết kiệm trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Giảm chi phí trong quá trình sản xuất sản phẩm
Từ đó giảm chi phí trên một đơn vị sản phẩm, giảm giá thành sản phẩm từ đó tạo
cho doanh nghiệp nhiều lợi nhuận hơn và tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Đây là một trong những vai trò vô cùng quan trọng của việc tiết kiệm vật tư.Vật
tư là một trong những yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất của mỗi doanh nghiệp.
Trong sản xuất giá trị của vật tư thường chiếm từ 70%-80% giá trị của sản phẩm,
do đó khi ta tiết kiệm được dù chỉ là một lượng rất nhỏ vật tư sử dụng để sản xuất
ra một đơn vị sản phẩm thì tổng lượng vật tư ta tiết kiệm được rất lớn, khi đó giá
cả của sản phẩm sẽ giảm đi rất nhiều. Đất nước ta mới tiến hành đổi mới cải cách
nền kinh tế từ tập chung quan liêu (thời kỳ mà hầu hết vật tư sử dụng ở các doanh
nghiệp là do nhà nước cấp phát, nhà nước bao tiêu sản phẩm đầu ra cho doanh
nghiệp). Do đó, các doanh nghiệp sản xuất chỉ chú ý đến số lượng sản phẩm sản
xuất ra chưa chú ý đến chất lượng của sản phẩm nhiều và sức cạnh tranh của sản
phẩm trên thị trường. Khi đất nước chuyển sang nền kinh tế thị trường các thuận
lợi đó của doanh nghiệp bị mất đi, mỗi doanh nghiệp phải tìm cho mình một hướng
đi để có thể đứng vững trên thị trường. Do mới chuyển đổi nền kinh tế nên một
trong các phương pháp để cạnh tranh hiệu quả thực hiện tiết kiệm vật tư ngay ở
khâu sản xuất sản phẩm.
Làm tăng quy mô sản xuất từ đó tạo ra nhiều sản phẩm hơn cho xã hội lOMoAR cPSD| 58702377
Thực hiện tiết kiệm vật tư từ đó ta có thể giảm chi phí đầu vào, sử dụng những
khoản đã tiết kiệm được đó để tăng thêm quỹ đầu tư tái mở rộng sản xuất của
doanh nghiệp từ đó tạo nhiều sản phẩm hơn cho doanh nghiệp và xã hội.
Góp phần nâng cao công xuất của máy móc thiết bị
Trong quá trình cạnh tranh gay gắt như hiện nay mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại
được thì phải luôn chú tâm đến thiết bị máy móc, không ngừng nâng cao năng
xuất của máy để tiết kiệm vật tư, tận dụng tối đa khả năng khấu hao của máy móc, thiết bị.
Thúc đẩy khoa học kỹ thuật phát triển, thúc đẩy áp dụng khoa học kỹ thuật mới
Muốn tiết kiệm vật tư có hiệu quả thì doanh nghiệp không chỉ đặt ra các định mức
và chỉ tiêu tiêu dùng vật tư, nâng cao khả năng quản lý của từng phân xưởng từng
doanh nghiệp mà còn phải không ngừng thúc đẩy áp dụng khoa học kỹ thuật mới
và sản xuất. Ngày nay, khoa học kỹ thuật không ngừng phát triển và việc áp dụng
các công nghệ mới vào trong sản xuất sản phẩm là vô cùng quan trọng và là yếu
tố sống còn của doanh nghiệp. Sử dụng công nghệ mới không những tiết kiệm
được vật tư mà còn tăng khả năng sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp, đồng thời
nâng cao chất lượng, kiểu dáng của sản phẩm, tạo sự đa dạng trong sản phẩm.
Tăng khả năng cạnh tranh ở cấp độ sản phẩm, Doanh nghiệp, toàn nền kinh tế quốc dân
Tiết kiệm vật tư sẽ làm giảm chi phí trên một đơn vị sản phẩm từ đó giá mỗi đơn
vị sản phẩm của doanh nghiệp sẽ giảm như vậy sẽ nâng cao khả năng cạnh tranh
của sản phẩm trên thị trường. B. Vận dụng
Tiết kiệm để tích lũy vốn, phát triển sản xuất, góp phần đưa đất nước tiến lên, cải
thiện đời sống nhân dân. Đối với doanh nghiệp, tiết kiệm nắm vai trò quan trọng
trong việc hình thành nguồn vốn cho hoạt động đầu tư và phát triển. Mỗi doanh
nghiệp sẽ có những chiến lược tiết kiệm riêng để phù hợp với cơ cấu và tính chất hoạt động của mình.
1. Một số chiến lược tiết kiệm phổ biến
1.1 Tiết kiệm nhờ tự chủ nguồn lực sản xuất 1.1.1 Công ty Hòa Phát
Thông tin từ Tập đoàn Hòa Phát, trong 6 tháng đầu năm 2020, tổng lượng điện
phát của các nhà máy nhiệt điện thuộc Khu liên hợp sản xuất gang thép Hòa Phát
tại Hải Dương và Dung Quất đã đạt trên 1 tỷ kWh. Với con số này, Hòa Phát tự lOMoAR cPSD| 58702377
chủ phần lớn điện sản xuất và tiết kiệm được khoảng 1.700 tỷ đồng, góp phần
nâng cao sức cạnh tranh cho sản phẩm.
Cụ thể, khu liên hợp sản xuất gang thép Hòa Phát Dung Quất hiện có 4 tổ máy
phát điện với tổng công suất 240 MW. Tổng lượng điện phát lên trạm 110 kV
trong nửa đầu năm của công ty đạt 815 triệu kWh, bằng sản lượng điện phát cả
năm 2020. Điều này đồng nghĩa với việc Hòa Phát Dung Quất tự chủ 70% điện
sản xuất. Quy đổi với giá điện hiện hành, Khu liên hợp đã tiết kiệm được 1.300 tỷ đồng trong 6 tháng.
Cùng giải pháp trên, Khu liên hợp sản xuất gang thép Hòa Phát Hải Dương đạt
sản lượng điện 242 triệu kWh, tăng 40% so với cùng kỳ 2020. Tính chung 6 tháng,
Khu liên hợp sản xuất gang thép Hòa Phát Hải Dương đã tiết kiệm được 400 tỷ
đồng nhờ tự chủ phần lớn năng lượng cho sản xuất. 1.1.2 Công ty Vinamilk
Không chỉ thúc đẩy kế hoạch phát triển các trang trại, Vinamilk cũng tập trung
phát triển thêm đàn bò giống có chất lượng cao để chủ động tối đa nguồn cung,
đồng thời đưa chiến lược phát triển nông nghiệp bền vững là trọng tâm cần hướng đến trong tương lai.
Hiện tổng đàn bò cung cấp sữa cho công ty (bao gồm các trang trại của Vinamilk
và bà con nông dân có ký kết) tới khoảng 120.000 con, cho ra sản lượng khoảng
800 tấn sữa tươi nguyên liệu mỗi ngày. Dự kiến tổng đàn bò sẽ được nâng lên
khoảng 200.000 con vào năm 2020, và sản lượng sữa tươi nguyên liệu dự kiến
đến năm 2020 sẽ tăng lên hơn gấp đôi.
Trong khi đó, 10 hệ thống trang trại chăn nuôi bò sữa tại Việt Nam do Vinamilk
sở hữu đều đạt chứng nhận Global GAP – tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt
toàn cầu. Theo tổ chức chứng nhận uy tín hàng đầu thế giới Bureau Veritas - đơn
vị dẫn đầu toàn cầu trong lĩnh vực thử nghiệm, đánh giá và chứng nhận quốc tế
có trụ sở tại Pháp - Vinamilk đang sở hữu "Hệ thống trang trại đạt chuẩn quốc tế
Global G.A.P lớn nhất Châu Á".
Còn trang trại bò sữa organic của Vinamilk tại Đà Lạt là trang trại bò sữa
organic theo tiêu chuẩn hữu cơ châu Âu đầu tiên tại Việt Nam (do tổ chức Control
Union (Hà Lan) chứng nhận).
1.2 Thân thiện với môi trường 1.2.1. Hòa Phát
Trong quá trình sản xuất thép, Tập đoàn Hòa Phát phải sử dụng một lượng lớn
điện, nước, than... Do đó, việc áp dụng các công nghệ giúp tiết kiệm năng lượng,
bảo vệ môi trường luôn là ưu tiên số 1 của tập đoàn này. Trong nhiều năm qua,
tập đoàn đã đầu tư nhiều giải pháp công nghệ “xanh” để cho ra đời những sản phẩm thép “sạch”. lOMoAR cPSD| 58702377
Tiêu biểu là công nghệ thu hồi nhiệt, khí thải để phát điện, tái sử dụng được
Hòa Phát áp dụng đã cho thấy hiệu quả rõ rệt. Cụ thể, tại Khu liên hợp gang thép
Hòa Phát Hải Dương của tập đoàn đã áp dụng công nghệ sản xuất than coke sạch
thu hồi nhiệt – một công nghệ sản xuất thân thiện với môi trường, tiết kiệm năng
lượng. Theo đó, công nghệ này triệt tiêu toàn bộ khí, khói và các chất hóa học độc
hại sinh ra từ quá trình luyện than cốc, chỉ thu hồi lại nhiệt năng để chạy máy phát điện.
Với công nghệ luyện than coke sạch, thu hồi nhiệt, Khu liên hợp gang thép Hòa
Phát Hải Dương hiện có công suất phát điện 64MW, sản lượng điện phát năm
2020 đạt 478 triệu KWh, tương ứng tự chủ khoảng 70% lượng điện sản xuất, đồng
nghĩa với việc tiết kiệm được trên 800 tỷ đồng.
Bên cạnh đó, Hòa Phát luôn cố gắng tối ưu hóa công nghệ để tạo ra những sản
phẩm “xanh”, góp phần bảo vệ môi trường. Đầu năm 2018, tập đoàn này đã cải
tạo hệ thống tạo xỉ hạt bằng nước lạnh áp lực cao và đầu tư thêm 01 dây chuyền
nghiền xỉ hạt lò cao tại Khu liên hợp sản xuất gang thép Hải Dương. 1.2.2. Vinamilk
Công ty Cổ phần sữa Viêt Nam (Vinamilk) hướng đ ̣ ến sử dụng năng lượng tái
tạo, tiêu dùng bền vững trong chăn nuôi bò sữa.
Trang trại Vinamilk Quảng Ngãi đã hoàn thiện và đưa vào hoạt động hệ thống
năng lượng mặt trời lắp đạt trên phần mái của chuồng nuôi.
Đến đầu năm 2021, Vinamilk đã có 5 trang trại đưa vào sử dụng điện mặt trời
với tổng lượng điện ước tính đạt hơn 19 triệu kWh, giúp giảm hơn 17,3 triệu kg
khí CO2 phát thải và theo lộ trình sẽ tiếp tục triển khai trên toàn bộ hệ thống trong năm nay. lOMoAR cPSD| 58702377
Cụ thể, theo lộ trình được Vinamilk xây dựng, khi năng lượng mặt trời được sử
dụng trên quy mô 12 trang trại cả nước, tổng công suất có thể đạt hơn 54 MWp,
giúp tái tạo gần 70 triệu kWh điện năng/năm. Điều nay sẽ góp phần giảm hơn 62
triệu kg khí CO2/năm gây hiệu ứng nhà kính thải ra bầu khí quyển, con số tương
đương với khả năng hấp thụ của hơn 3,4 triệu cây xanh được trồng.
Đại diện Vinamilk chia sẻ, đầu tư vào năng lượng mặt trời là một bước cụ thể
hóa định hướng phát triển bền vững ở tất cả chuỗi giá trị của Vinamilk, trong đó,
mảng trang trại bò sữa được đầu tư bài bản từ nhiều năm nay và sẽ tiếp tục được
đẩy mạnh. Bên cạnh việc xây dựng các trang trại 4.0, mở rộng quy mô đàn bò sữa,
nâng cao sản lượng, Vinamilk định hướng rõ nét việc phát triển bền vững đối với
hệ thống trang trại bò sữa bằng cách chú trọng yếu tố năng lượng và môi trường.
Cụ thể như việc tăng tỷ lệ sử dụng nguồn năng lượng xanh, năng lượng tái tạo,
vận dụng các mô hình kinh tế tuần hoàn về năng lượng... Đặc biệt hệ thống Biogas
giúp biến chất thải gia súc thành phân bón cho cây trồng, đồng cỏ, vừa thu hồi
được khí metan để sử dụng thành chất đốt, hạn chế được việc sử dụng điện năng
trong một số hoạt động của trang trại. 1.2.3. Apple
Vào năm 2020, Apple đã ngừng cung cấp bộ sạc và tai nghe EarPods trong hộp
đựng đi kèm, tất cả vì lý do bảo vệ môi trường.
Theo iPhonehack, Apple cho biết nhờ việc làm trên mà hãng tiết kiệm được
861.000 tấn đồng, kẽm và thiếc. Hơn nữa, hộp bán lẻ nhỏ hơn sẽ giúp Apple vận
chuyển được nhiều hộp đựng iPhone 12 hơn và giảm gánh nặng hậu cần.
Apple được cho là tiết kiệm hơn 4 USD trên mỗi iPhone 12 khi bỏ củ sạc và
tai nghe trong hộp, chỉ bán kèm cáp Lightning.
Trước đó, nhà phân tích Ming-chi Kuo dự đoán loạt iPhone 12 có thể đạt
doanh số 63 triệu máy trong 2020. Như vậy, dựa trên số liệu này, Apple có thể
đã tiết kiệm được hơn 264 triệu USD( khoảng 6.118 tỷ đồng).
1.3. Chiến lược chi phí thấp 1.3.1. Vinamilk
Mục tiêu của Vinamilk khi theo đuổi chiến lược chi phí thấp là vượt trội đối thủ
cạnh tranh bằng cách tạo ra các sản phẩm thấp hơn các công ty nước ngoài trong
bối cảnh có trên 40 DN đang hoạt động, hàng trăm nhãn hiệu sữa các loại, trong
đó có nhiều tập đoàn đa quốc gia, cạnh tranh quyết liệt, Vinamilk vẫn đứng vững
và khẳng định vị trí dẫn đầu trên thị trường sữa Việt Nam. Những năm trước thị
phần của Vinamilk chỉ 17% thì năm 2010 đã là 25% và càng ngày càng tiếp tục
tăng trưởng. Sữa và các sản phẩm từ sữa của công ty chiếm khoảng 50% thị phần lOMoAR cPSD| 58702377
toàn quốc. Danh mục sản phẩm của Vinamilk bao gồm: sản phẩm chủ lực là sữa
tươi, sữa bột và sản phẩm có giá trị cộng thêm như sữa đặc, yoghurt ăn và yoghurt uống, kem và phô mai.
Vinamilk cũng lường trước việc tăng giá lên thì cũng tăng được nhưng giá ảnh
hưởng rất lớn người tiêu dùng vì thu nhập của người dân Việt Nam chưa được
bằng nhiều nước khác nên Vinamilk cố gắng để làm sao mọi tầng lớp có thể uống
sữa được với một chi phí hợp lý(thực tế trong khi ở Thái Lan, bình quân mỗi người
dân uống 23lít sữa tươi/năm, Trung Quốc là 25lít/năm thì ở Việt Nam con số này chỉ là… 14 lít/năm).
Để có thể đưa sản phẩm có “giá Việt” đến tay người Việt, từ năm 2009 Vinamilk
đã chú trọng thực hiện cắt giảm những chi phí có thể. Bên cạnh việc cơ cấu lại
nhãn hàng, Công ty đã thực hiện chiến lược kinh doanh mang tên phủ đều và kiểm
soát các điểm bán lẻ. Trước khi thực hiện chiến lược kinh doanh mới này, doanh
số của Vinamilk luôn phụ thuộc khá lớn vào các điểm bán sỉ. Công ty thường
xuyên phải đối phó với tình trạng ôm hàng, xả hàng của những đại lý lớn theo chu
kỳ khuyến mãi. Điều này phát sinh những hiện tượng không mong muốn, đó là
hiện tượng cạnh tranh về giá, về địa bàn của các đại lý nhờ lợi thế có được từ khuyến mãi.
Khi áp dụng chiến lược phủ điểm bán lẻ, doanh số Vinamilk không còn bị lệ
thuộc và nhờ vậy Công ty tiết kiệm được khá nhiều chi phí khuyến mại, chiến
lược mới này không chỉ tăng hiệu quả hoạt động cho Công ty mà còn mang lại lợi
ích thiết thực cho người tiêu dùng. Trước hết, đó là độ tươi mới của sản phẩm như
một số nhãn hàng tuổi thọ ngắn: sữa tươi, sữa chua, kem… Nếu như trước đây,
sản phẩm phải mất một thời gian dài nằm ở các điểm bán sỉ thì nay chúng được
vận chuyển trực tiếp đến các điểm bán lẻ trong thời gian ngắn nhất sau khi sản
xuất, nhờ vậy mà sản phẩm đến tay người tiêu dùng có chất lượng tươi ngon hơn.
Ngoài ra, giá sản phẩm được phân phối theo hình thức này luôn ổn định vì
không lệ thuộc vào khuyến mãi. Bên cạnh đó, thông qua các điểm bán lẻ, Vinamilk
cũng nhanh chóng nắm bắt được ý kiến phản hồi từ người tiêu dùng để đáp ứng
nhu cầu thị trường một cách tốt nhất. 1.3.2. Công ty Walmart
Nhắc đến Walmart, người ta sẽ nhắc đến sự thành công của nó trong việc vận
dụng quản lý tốt hàng tồn kho trong kinh doanh nhờ vào việc ứng dụng
hình CPFR
. Thông qua mô hình CPFR, các thành viên trong kênh sẽ cùng hợp
tác, chia sẻ thông tin, dự báo doanh thu và lên kế hoạch sản xuất, phụ trợ đảm
bảo lượng hàng sản xuất ra cung cấp đủ cho người dùng, giảm mức tồn kho
xuống thấp nhất. Tránh các tác động của hiệu ứng Bull-whip. lOMoAR cPSD| 58702377
Quản lý hàng tồn kho tốt sẽ đảm bảo được doanh thu, lợi nhuận dự kiến, tối
thiểu hóa những chi phí như (bảo quản, vận chuyển, lưu kho, sản xuất,…)
gian đoạn sơ khai, mới phát triển thì Walmart là công ty đầu tiên đi đầu trong
việc sử dụng chiến lươc kinh doanh chi phí thấp qua việc sử dụng mô hình cpfr
để nâng cao hiệu quả hợp tác giữa các bên trong kinh doanh. Lúc này, các công
ty bán lẻ lớn khác hầu như không có sự hợp tác lẫn nhau, nhà bán lẻ không hiểu
người sản xuất, người sản xuất không hiểu nhà bán lẻ. Do đó, đây được coi là
bước đi thông minh và quan trọng của Walmart giúp nó trở thành nhà bán lẻ hàng đầu hiện nay.
Để cắt giảm và loại bỏ đi các chi phí ở mức tốt nhất Walmart đã sử dụng tốt
chiến lược phân phối trong kinh doanh. Các cửa hàng, nhà cung cấp, nơi sản
xuất của Walmart được đặt ở gần nhau, giúp rút ngắn thời gian cũng như chi phí
về việc vận chuyển, cung ứng, bổ trợ sản phẩm qua lại lẫn nhau.
1.4. Tiết kiệm nhờ gửi ngân hàng 1.4.1. Vinalmilk
Trong năm 2019, khoản mục tiền gửi Ngân hàng của Vinamilk tăng mạnh. Cụ
thể, năm 2019 tiền gửi Ngân hàng của Vinamilk đạt hơn 2.367 tỷ đồng, gấp 2,4 lần năm 2018.
Cũng trong năm 2019, khoản mục đầu tư nắm giữ ngắn hạn của Vinamilk tăng
mạnh. Trong đó, đáng chú ý là hơn 12.400 tỷ đồng là khoản tiền gửi có kỳ hạn ngắn. lOMoAR cPSD| 58702377
Vinamilk cho biết, đây là các khoản tiền gửi có thời gian còn lại đến ngày đáo
hạn từ 1 đến 12 tháng tại các Ngân hàng. Mức lãi suất mà Vinamilk được hưởng
nằm trong khoản 7,1% -8,6%/năm (cho năm kết thúc ngày 31/12/2018 từ 3,8% đến 8%/năm).
Những năm trước (2016 và 2017), các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
của Vinamilk còn bao gồm các khoản đầu tư trái phiếu của doanh nghiệp cả ngắn
hạn và dài hạn. Vinamilk cho biết đây là khoản đầu tư vào trái phiếu do Ngân hàng
TMCP Phát triển TPHCM phát hành với thời gian đáo hạn gốc là 36 tháng kể từ
ngày mua. Các trái phiếu không được đảm bảo và hưởng lãi suất năm từ 8,075%- 8,175% (năm 2017).
Tuy nhiên, từ năm 2018 trở đi, Vinamilk không còn đầu tư trái phiếu, mà thay
vào đó là các khoản tiền gửi ngắn hạn và dài hạn. Trong đó khoản tiền gửi ngắn
hạn vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất.
Có thể nói chỉ tiêu về tài sản ngắn hạn là một trong những chỉ tiêu quan trọng
để giới tài chính đánh giá về một doanh nghiệp nào đó.
Ví dụ mối tương quan giữa nợ ngắn hạn và nguồn vốn ngắn hạn giúp nhà đầu
tư nhìn nhận về quá trình luân chuyển vốn của doanh nghiệp, đánh giá khả năng
thanh toán và tính thanh khoản của doanh nghiệp. 1.4.2. Hòa Phát
Báo cáo tài chính hợp nhất sau kiểm toán năm 2017 của Hòa Phát cho thấy,
khoản tiền gửi ngắn hạn tại ngân hàng 9.936,7 tỷ đồng là khoản tiền gửi có kỳ hạn
không quá 12 tháng tại các tổ chức tài chính, hưởng lãi suất từ 4,3-7,4% (năm 2016 là 3,5-7%) một năm.
Tới cuối năm 2017, Hòa Phát cũng có khoản tiền gửi dài hạn 1.251,7 tỷ đồng
tại ngân hàng được hưởng lãi suất 6,5%/năm (năm 2016 là từ 6,1-6,8%/năm).
Số dư vay ngắn hạn và dài hạn đến hạn phải trả tại ngày 31/12/2017 của Hòa
Phát bao gồm các khoản vay bằng VNĐ và các khoản vay bằng USD tương ứng
là 9.546,8 tỷ đồng và 1.781,7 tỷ đồng.
Các khoản vay bằng VNĐ chịu lãi suất từ 2,8-9,7%/năm (năm 2016 là
3,96%/năm). Các khoản vay bằng USD chịu lãi suất từ 2,1-4%/năm (năm 2016 là 1,2-2,2%/năm).
Năm 2015, các khoản tiền gửi có kỳ hạn từ 6 tháng đến 1 năm của Hòa Phát tại
các tổ chức tài chính hưởng lãi suất từ 3,5% đến 5,5% (năm 2014: 4,2% đến 8,2%)
một năm; tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng, được hưởng lãi suất từ 6,2% đến 6,3%
(năm 2014: 6,2% đến 7,7%) một năm.
Trong khi, lãi suất vay các khoản vay bằng VNĐ của tập đoàn này tại nhà băng
năm 2015 từ 3,9% đến 6% (năm 2014: 3,5% đến 6,5%) mỗi năm.
Như vậy, lãi suất đi vay mà Hòa Phát phải chịu lại thấp hơn tối đa đến 4,6%/năm
so với lãi suất tiền gửi kỳ hạn dưới 12 tháng (mức lãi suất đi vay thấp nhất là 2,8%
và lãi suất tiền gửi cao nhất là 7,4%). Năm 2016, con số chênh lệch này tối đa vào
khoảng 3,1%, năm 2015 là 1,6%, năm 2014 là 4,7%. lOMoAR cPSD| 58702377 Về nguyên tắc, trong
lãi suất cho vay bao giờ cũng phải
hoạt động ngân hàng, cao , mức dao động trong khoảng trên dưới 3%. hơn lãi suất huy động
Mức lãi suất vay vốn thấp tới ngưỡng 2,8% mà các ngân hàng thương mại đã
áp dụng cho Tập đoàn Hòa Phát có thể được xem là mức lãi suất cho vay vào hàng thấp nhất Việt Nam.
Trong khi đó, mức lãi suất gửi tiền mà các nhà băng dành cho Hòa Phát cũng
cao hơn biểu lãi suất niêm yết của ngân hàng công bố. Năm 2017, lãi suất gửi kỳ
hạn dưới 6 tháng cao nhất áp dụng tại Vietcombank là 5,3%/năm, từ 6 - 12 tháng cao nhất là 6,5%/năm.
Chỉ tính lãi suất vay thấp nhất là 2,8%/năm, đem gửi tiết kiệm nhận lãi thấp
nhất là 4,3%/năm, thì Hòa Phát có thể “ăn chênh” lãi suất 1,5%/năm. Giả sử tính
trên 1.000 tỷ đồng tiền gửi tiết kiệm, doanh nghiệp này có thể “đút túi” cả chục tỷ
đồng chỉ nhờ cách điều chuyển vốn ngân hàng như trên.
Chưa kể hàng nghìn tỷ đồng tiền gửi ngắn hạn được Tập đoàn hạch toán vào
tiền và các khoản tương đương tiền, nhưng không công bố lãi suất.
2.Thành tựu của các doanh nghiệp trên nhờ các chiến lược tiết kiệm thành công Công ty Hòa Phát
Để đạt đến thành công như hiện nay, Hòa Phát đã có những bước thăng trầm,
nhưng nhờ vào sự lãnh đạo, cùng những nỗ lực chăm chỉ của cán bộ nhân viên,
những chiến lược tiết kiệm, đầu tư hiệu quả, Hòa Phát đang càng ngày khẳng định
vị thế của mình ở Việt Nam cũng như trên trường quốc tế.
• Nhà sản xuất ống thép số 1 Việt Nam
• Ống thép Hòa Phát đã gây dựng hệ thống 500 đại lí lớn nhỏ trên cả nước
• Vốn hóa thị trường của HPG đạt 11 tỷ đô la Mỹ
• Năm 2021, cán mốc sản lượng bán hàng trên 1 triêu tấn thép trong một tháng Công ty Vinamilk
Đối với Vinamilk, những thành tựu đạt được đến bây giờ là không thể chỗi
cãi. Những dự án phát triển trang trại, nhằm nâng cao chất lượng sữa, hay việc
hướng đến sử dụng năng lượng tái tạo đang đi đến những thành công ngoài sức
mong đợi. Tiếp đó là chiến lược chi phí thấp, giúp tiết kiệm, nâng cao doanh số.
Ta có thể điểm qua những thành tựu chung của Vinamilk như sau:
• Lọt top 50 công ty sữa lớn nhất trên thế giới lOMoAR cPSD| 58702377
• Chiếm hơn 50% thị phần sữa Việt Nam
• Vốn hóa gần 220.000 tỷ đồng, tương đương 9,5 tỷ USD, năm 2020
• Vinamilk hiện có 13 nhà máy, 13 trang trạo bò sữa trong nước Apple
Đến nay, khi kể đến các công ty công nghệ, ta không thể không kể đến
Apple. Bắt đầu tại một xưởng gara oto, giờ đây Apple đã xây dựng lên Apple Park
cũng như khẳng định thương hiệu số một trên trường quốc tế. Với việc không
ngừng đổi mới để đem lại sự thân thiện với môi trường, tăng tính tiết kiệm cùng
với các chiến lược kinh doanh hợp lý đã đưa Apple ngày càng phát triển.
• Công ty công nghệ đạt vốn hóa hai nghìn tỉ đô đầu tiên trên thế giới
• Apple trở thành thương hiệu tiên phong trong lĩnh vực công nghệ
• Các sản phẩm Ipod, Iphone, Ipad, Macbook,.. đem đến những trải nghiệm
mới mẻ, có sức hút lớn. Công ty walmart :
Nhờ vào việc vận dụng chiếc lược kinh doanh khôn ngoan, lấy việc cắt đi
những chi phí không cần thiết, giảm thiểu những chi phí đã có ở mức tối đa làm
trọng tâm trong quá trình kinh doanh mà Walmart đã đạt được những lợi ích tuyệt vời từ nó:
• Trở thành nhà bán lẻ hàng đầu thế giới.
• Doanh thu tăng trưởng không ngừng mỗi năm.
• Phủ sống rộng rãi trên thế giới, gia tăng lợi thế nhờ quy mô.
• Mở rộng sản xuất. Nhà máy sản xuất của Walmart có mặt trên 70 quốc gia
để phục vụ cho việc đáp ứng đủ và kịp lượng tiêu thụ của khách hàng.
• Trở thành công ty có môi trường làm việc tuyệt vời nhất.