lOMoARcPSD| 58797173
HỆ THỐNG CÂU HỎI TỰ LUẬN THI VẤN ĐÁPN LUẬT HIẾN PHÁP
VIỆT NAM
Tham khảo
1. Luật tổ chức chính phủ
2. Luật tổ chức quốc hội
3. Luật tổ chức toà án nhân dân
4. Luật tổ chức viện kiểm sát nhân dân
5. Luật bầu cử đại biểu QH và đại biểu HĐND
6. Luật tổ chức chính quyền địa phương
Kiến thức nền tảng
Buổi 1: Những vấn đề cơ bản về luật hiến pháp và HP
I. Ngành luật HP
Ngành luật HP tập hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh những quan hệ xã hội
bản nhất, quan trọng nhất, mang tính nền tảng trên các lĩnh vực khác nhau của
đời sống xã hội ở một quốc gia.
Đối tượng điều chỉnh của ngành luật HP: những quan hệ xã hội cơ bản nhất, quan
trọng nhất, mang tính nền tảng của một quốc gia.
Đặc điểm đối tượng điều chỉnh: Đối tượng điều chỉnh rộng (chính trị, kinh tế, văn
hoá, xã hội, nhân quyền) ; Đối tượng điều chỉnh mang tính đặc thù (quan hệ hội
cơ bản nhất và quan trọng nhất)
Nguồn: HP chủ yếu, một sluật, nghị quyết QH, pháp lệnh UBTVQH, Nghị định
Chính phủ
Quy phạm pháp luật của LHP: Nội dung quan trọng, không đầy đủ 3 bộ phận
(thường không bộ phận chế tài), thường mang tính tuyên ngôn tuyên bố, chứa
đựng trong văn bản quy phạm pháp luật… Vị trí vai trò của luật HP:
II. Lịch sử lập hiến VN:
Định nghĩa: Hiến pháp hệ thống các quy phạm giá trị pháp cao nhất, quy
định những vấn đề mang tính nền tảng của một nước, thường được ghi nhận trong
một văn bản được thừa nhận văn bản hiệu lực pháp cao nhất của một
quốc gia.
lOMoARcPSD| 58797173
Đặc điểm: luật cơ bản, luật bảo vệ, luật tổ chức, luật có hiệu lực pháp lí cao nhất
Xứ mệnh: bảo vệ quyền con người, giới hạn quyền lực nhà nước (giới hạn quyền
lực nhà nước).
Vai trò: Kiểm soát quyền lực nhà nước, bảo vệ quyền con người, bảo đảm trật tự
xã hội.
Bảo vệ HP:
Vì sao phải bảo vệ HP: => vai trò; thực tế đã có hành vi vi hiến và không có
cơ chế để xử lí
Nước ta đã có (mô hình phi tập trung): điều 119 HP 2013
Quan điểm pháp lí(đã đầy đủ hay chưa): chưa đầy đủ, chưa có cơ chế bảo vệ
cụ thể, chưa có mô hình bảo hiến tập trung gây khó khăn trong quá trình bảo
vệ HP quan điểm thực tế (có thực trạng văn bản trái HP, có chế xử lí): đã
có thực trạng văn bản HP trái với quy định,chưa cơ chế cụ thể để xlí,
chưa có biện pháp chế tài cụ thể đối với chủ thê vi hiến
Như vậy, thể kết luận nước ta hiện nay chưa một quan độc
lập chuyên trách để thực hiện chức năng bảo vệ tính tối thượng của
Hiến pháp. chức năng bảo hiến này hiện được thực hiện thông qua
chức năng giám sát tối cao của Quốc hội được lồng ghép vào với
nhiệm vụ, quyền hạn của nhiều quan khác nhau. Trong tiến trình xây
dựng một nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, cùng với yêu cầu hội
nhập sâu rộng về nhiều mặt trong các quan hệ quốc tế, thì việc chúng ta
có được một cơ quan bảo hiến độc lập và chuyên trách để đảm bảo những
quy định của Hiến pháp luôn được n trọng và thực thi cùng cấp
bách.
đề xuất cơ chế bảo HP (hoa Kì – toà án tư pháp có chức năng bảo hiến, Pháp
– Hội đồng bảo vệ HP, Đức, Hoàn quốc, - Toà án HP… Hình
thành và pt của lịch sử lập hiến ở VN
lOMoARcPSD| 58797173
HP trước 1946:
HP 1959:
HP 1992 sửa đổi 2001:
HP 2013:
Hoàn cảnh ra đời, nhiệm vụ, tính chất, nội dung cơ bản
Mục đích, ý nghĩa, vai trò
Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
Ngành luật HP: cơ bản nhất, quan trọng nhất (ngành luật hình sự, dân sự cụ thể)
KN: Quyền con người những yêu cầu, đòi hỏi, tự nhiên thực tế của con người
được pháp luật quốc quốc tế cũng như pháp luật quốc gia bảo đảm.
Đặc trưng: phổ biến, không thể tước bỏ (tuyệt đối) (tương đối- không bị bắt làm
nô lệ, tra tấn bức cung), không thể phân chia, có mối liên hệ.
KN: Công dân và quyền cơ bản của công dân.
Công dân khác cá nhân khác: công dân mang quốc tịch của nhà nước nhất định
KN quốc tịch: trên cơ sở đó phát sinh quyền cơ bản , nghĩa vụ cơ bản
Khi công dân quyền đầy đủ phải thực hiện nghĩa vụ đầy đủ: người
nước ngoài sinh sống làm việc VN đầy đủ quyền con người… chỉ có công dân
VN mới quyền bầu cử ứng cử, quyền tham gia tổ chức nhà nước hội…
nghĩa vụ: công dân (thực hiện nghĩa vụ quân sự, tham gia nền quốc phòng toàn
dân) người nước ngoài (tôn trọng và chấp hành HP và PLVN, bảo vệ môi trường )
Tiêu chí phân biệt quyền con người, quyền công dân: chủ thể, thời gian xuất
hiện….
Các nguyên tắc hiến định 6
1. công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm của HP 2013 ( sửa đổi so với điều
50 HP 1992)
lOMoARcPSD| 58797173
– trách nhiệm nhà nước, phân tích rõ (Ex thể chế hoá… tham gia điều ước
QT)
2. nguyên tắc hạn chế: sở luận (ở đâu có?) sở pháp (ở đâu trong
HP); Phân tích nội dung? Quan trọng như thế nào? (con người, công dân; nhà
nước, xã hội)
Thể hiện bản chất dân chủ tiến bộ, chống lại xuyên tạc, thúc đẩy quyền con
người, quyền công dân được thực hiện trên thực tế)
3.
4.
5.
6.
Lĩnh vực: chính trị, dân sự, kinh tế, xã hội, văn hoá
Công ước: quyền dân sự chính trị (1966); quyền kinh tế - xã hội – văn hoá
(1966) việt nam gia nhập 1982
Chế độ chính trị và bộ máy nhà nước CHXHCNVN
Chính trị: là giành, giữ, sử dụng quyền lực nhà nước
Bản chất, hệ thống chính trị, chính thể… => chế độ chính trị quốc gia
Chế độ chính trị: XHCH
Bộ máy nhà nước: nhà nước CHXHCNCN
Đảng lãnh đạo hệ thống chính trị; Nhà nước: trung tâm hệ thống chính trị;
Mặt trận tổ quốc VN: cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân.
Bộ máy nhà nước CHXHCNVN HP 2013 và các bản HP
Nguyên tắc: chủ quyền nhân dân, nguyên tắc quyền lực nhà nước thống nhất (tập
quyền hội chủ nghĩa) phân biệt với Hoa Kì, Pháp ta quyền lực nhà nước thống
lOMoARcPSD| 58797173
nhất có phân công kiểm soát quyền lực; đảng lãnh đạo, tập trung dân chủ, pháp
quyền xã hội chủ nghĩa.
Chế độ bầu cử:
Bầu cử: phương thức người dân hình thành nên chính quyền, hoạt động dân chủ
trực tiếp của người dân; gắn liền với quyền bản của công dân bắt đầu xuất
hiện khi HP ra đời, bầu cử là quyền chính trị cơ bản của con người
KN:
Bầu cử: việc lựa chọn người nắm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước được thực
hiện bởi người dân thông qua con đường bỏ phiếu tập thể
Quyền bầu cử: quyền có nghĩa là sự đúng đắn, chính đáng, có nghĩa là người dân
bầu chọn người cai trị mình một điều đúng đắn, quyền bầu cử là một quyền
bản của người dân lựa chọn người cầm quyền.
Vai trò: bầu cử sở của nền dân chủ hiện đại, bầu cử sở hình thành bộ
máy nhà nước của dân, do dân, vì dân
Chế độ bầu cử: chính là cuộc bầu cử với tất cả các nguyên tắc, quy trình, thủ tục,
các mối quan hệ được tiến hành theo chế định bầu cử ở một quốc gia.
Chế định bầu cử: là tập hợp mang tính hệ thống các quy định pháp luật về bầu cử:
4 nguyên tắc (ở đâu, nội dung, ý nghĩa)
Vai trò: đảm bảo cuộc bầu cử trung thực công bằng, tạo cơ hội cho người dân, tạo
diễn đàn cho người dân lựa chọn đường lối phát triển đất nước
Phương thức bầu cử:
Công đoạn: luật bầu cử
Cơ quan trong bộ máy nhà nước
Vị trí, tính chất, chức năng
Nhiệm vụ quyền hạn
Cơ cấu tổ chức
lOMoARcPSD| 58797173
Các hình thức Hoạt động
1. Phân tích đối tượng điều chỉnh của ngành luật hiến pháp Việt Nam. Lấyví
dụ. GT8 HD6 HD17
Đối tượng: bản nhất quan trọng nhất, mang tính nền tảng, cốt lõi của một đất
nước
Đặc điểm: rộng; đặc thù
2. Nêu định nghĩa phân tích đặc điểm của hiến pháp. 47GT 23HDĐN: HP
hệ thống các quy phạm giá trị pháp cao nhất quy định những vấn đề
mang tính cốt lõi của một đất nước, thường được ghi nhận thành một văn bản
và được tuyên bố là đạo luật cơ bản của một đất nước Đặc điểm:
Luật cơ bản
Luật tổ chức
Luật bảo vệ
Luật có hiệu lực pháp lí tối cao
3. Tại sao nói hiến pháp là công cụ kiểm soát quyền lực nhà nước?
ĐN
- HP xác lập các nguyên tắc nền tảng cho việc tổ chức, thực thi giám sát quyền
lực nhà nước. Sự ra đời của HP gắn với quan niệm về bản chất của quyền lực
nhà nước, đó là quyền lực phái sinh từ quyền lực của nhân dân, không phải là
quyền lực nguyên thủy tuyệt đối, thế cần phải bị giới hạn, kiểm soát, giám
sát.
- Trong quá trình nắm giữ tchức thực hiện quyền lực nhà nước, thường tiềm ẩn
những nguy cơ, tai họa khác nhau như tham nhũng, độc tài, chuyên chế… dẫn
đến những ảnh hưởng tiêu cực cho sự phát triển của kinh tế xã hội, làm mất uy
tín của nhà nước, làm lung lay sự tin tưởng vào nhà nước.
- Để nhà nước thực hiện đúng vai trò, bản chất của nó, quyền lực nhà nước cần
phải bị giới hạn kiểm soát bởi pháp luật. Hiến pháp công cụ kiểm soát
quyền lực nhà nước, điều đó thể hiện ở:
+ Hiến pháp quy định: nguyên tắc tổ chức bộ máy nhà nước, theo khoản 3 điều
2 HP 2013 nước CHXHCNVN quy định: “Quyền lực nhà nước thống nhất,
sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các quan nhà nước trong việc
thực hiện quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp.”
+ Hiến pháp quy định việc tổ chức thực hiện quyền lực nhà nước. Hiến pháp
quy định cách thức tổ chức thực hiện quyền lực nhà nước. Quốc hội thực
hiện quyền lập pháp (ban hành pháp luật); Chính phủ thực hiện quyền hành
pháp (tổ chức thực hiện pháp luật); Tóa án thực hiện quyền pháp (bảo vệ
pháp luật).
lOMoARcPSD| 58797173
- Hiến pháp quy định cách thức tổ chức quyền lực theo đơn vị hành chính lãnh
thổ và cách thức thức tổ chức chính quyền địa phương.
- Hiến pháp quy định: trách nhiệm của các cơ quan, nhân viên nhà nước. Mỗi
quan nhà nước sẽ được nhà nước trao quyền để thực hiện chức năng nhiệm vụ
của mình. Vì vậy các cơ quan nhà nước sẽ phải có trách nhiệm thực hiện chức
năng nhiệm vụ của mình theo đúng quy định pháp luật
- HP quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, của các quan lập
pháp hành pháp, tư pháp. Căn cứ pháp lí điều 69, 86, điều 94…
4. Tại sao nói hiến pháp là luật bảo vệ? (trang 26 HD) Định
nghĩa HP:
Hiến pháp là văn bản vị trí cao nhất trong thang bậc hiệu lực pháp lý, đóng
vai trò đạo luật gốc, làm sở cho các văn bản khác trong hệ thống các văn bản
quy phạm pháp luật của mỗi quốc gia. HP ghi nhận quyền con người, quyền công
dân đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo nhân quyền.
Hiến pháp là luật bảo vệ vì:
+ Căn cứ pháp lí: Điều 3, khoản 1, khoản 2 điều 14
+ HP công cụ pháp quan trọng nhất để bảo vệ các quyền con người, quyền
công dân. Hiến pháp ghi nhận các quyền con người, quyền công dân, đồng thời đặt
ra nghĩa vụ đối với nhà nước trong việc tôn trọng, bảo vệ thực thi quyền này. Các
quyền con người, quyền công dân được quy định trong HP là những quyền cơ bản,
dựa vào đó các luật chuyên ngành sẽ cụ thể hóa và phát triển thêm các quy định cụ
thể hơn về quyền con người, quyền công dân.
+ HP không chỉ ghi nhận các quyền con người quyền công dân còn xác
lập các cơ chế hiến định để bảo đảm quyền này được thực thi trên thực tế: Thiết chế
bảo hiến, hội đồng hiến pháp, cơ quan nhân quyền quốc gia, cơ quan thanh tra QH,
Tòa án hiến pháp.
+ Hiến pháp là đạo luật bản của nhà nước tính bắt buộc chung đối với
toàn hội, trong đó trước hết những quan, cán bộ nhà nước. Điều đó
nghĩa rằng, các quan nhà nước phải nỗ lực trong việc tạo ra cơ chế (ban hành thể
chế và thành lập các thiết chế) để các quyền con người, quyền công dân được thực
thi. Nếu không tạo điều kiện chế để hiện thực hóa các quyền con người, quyền
công dân ghi trong hiến pháp thì chính nhà nước cũng bcoi không hoàn thành
trách nhiệm trong một chừng mực nhất định thể bị coi vi hiến. Do vậy,
thể nói rằng, trong trường hợp này hiến pháp đóng vai trò quan trọng trong việc bảo
đảm quyền con người, quyền công dân. Bảo đảm bằng cách “bắt” nhà nước phải
thực hiện chính những mình đã ghi nhận về quyền con người, quyền công dân
trong nội dung của hiến pháp.
lOMoARcPSD| 58797173
+ VN HP hiện hành ng đề cao quyền con người, quyền công dân khi điều
chỉnh cấu chương so với HP 1992 nhằm đưa chương về các quyền bản lên
chương II sau chương chế độ chính trị. (80, 1992 => chương V)
5. Tại sao nói hiến pháp là luật tổ chức? (trang 25 HD)
Định nghĩa HP: Hiến pháp tổng hợp các quy phạm giá trị pháp cao
nhất quy định các vấn đề mang tính cốt lõi của một quốc gia, thường được ghi nhận
thành văn bản, và được tuyên bố là đạo luật cơ bản của một quốc gia.
Căn cứ pháp lí:
- HP quy định: nguyên tắc tổ chức bộ máy nhà nước; tính chất,
chức năng,nguyên tắc hoạt động, nhiệm vụ quyền hạn, cấu của quan
nhà nước nắm giữ nhánh quyền lực quan trọng trong bộ máy nhà nước: Quốc
Hội/ Nghị viện; Chính phủ, Tòa án.
- Hiến pháp quy định: nguyên tắc tổ chức bộ máy nhà nước,
theo khoản 3 điều 2 HP nước CHXHCNVN
- Hiến pháp quy định: việc tổ chức thực hiện quyền lực nhà
nước. Hiến pháp quy định cách thức tổ chức thực hiện quyền lực nhà nước.
Quốc hội thực hiện quyền lập pháp; Chính phủ thực hiện quyền hành pháp;
Tóa án thực hiện quyền pháp. Hiến pháp quy định cấu trúc các đơn vị hành
chính lãnh thổ và cách thức thức tổ chức chính quyền địa phương.
6. Tại sao nói hiến pháp là luật có hiệu lực pháp lý tối cao? (trang 27 HD)
ĐN: Hiến pháp tổng hợp các quy phạm giá trị pháp cao nhất quy định
các vấn đế mang tính cốt lõi của một quốc gia, thường được ghi nhận thành văn
bản, và được tuyên bố là đạo luật cơ bản của một quốc gia.
Căn cứ pháp lí: điều 119, 120
- Hiến pháp là luật có hiệu lực pháp lí tối cao:
+ Luật cơ bản của một nước, chứa đựng nội dung quan trọng, mang tính chất
nền tảng, định hướng cho sự phát triển của một quốc gia, dân tộc, hiệu lực
pháp lí cao nhất.
+ Văn bản ban hành đảm bảo nội dung ko đc trái với quy định của HP, văn
bản thông qua nếu phát hiện trái với quy định của HP sẽ bị bãi bỏ hoặc phải sửa đổi
phù hợp
+ Đảm bảo tính hiệu lực pháp lí cao nhất của HP, trong HP sẽ quy định riêng
một điều khoản bảo đảm điều này, Điều 119, Điều 120 HP nước CHXHCNVN năm
2013.
7. Phân tích quy trình lập hiến theo Hiến pháp năm 2013 (Trang 54)
lOMoARcPSD| 58797173
Định nghĩa HP: Hiến pháp tập hợp các quy phạm giá trị pháp cao nhất, quy
định những vấn đề mang tính cốt lõi của một nước, thường được ghi nhận trong một
văn bản, và được tuyên bố là đạo luật cơ bản của một quốc gia.
“Quy trình lập hiến trình tự, thủ tục những quan, tổ chức trách nhiệm
thực hiện hoạt động lập hiến phải tuân theo trong quá trình ban hành mới hoặc sửa
đổi hiến pháp nhằm chuyển hoá ý chí của giai cấp công nhân và nhân dân lao động
dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam thành những quy phạm hiến định và
thể hiện chúng dưới hình thức một văn bản hiến pháp”.
Trong Nhà nước hội chủ nghĩa Việt Nam QH quan đại biểu cao nhất của
nhân dân được HP trao cho chức năng lập hiến và lập pháp.
Cơ sở pháp lí: điều 120 HP 2013
Quy trình lập bao gồm các bước:
- Bước 1, Bước 2, Bước 3, Bước 4, Bước 5 =>
Quy trình làm Hiến pháp chặt chẽ.
=> Tỉ lệ đồng thuận của HP phải thể hiện sự nhất trí của toàn thnhân dân
thông qua người đại diện của nhân dân.
8. Tại sao quy trình làm hiến pháp được thiết kế với sự tham gia rộng rãi của
người dân?
ĐN:
Vị trí: HPvăn bản bản của một nước, chứa đựng nội dung quan trọng, mang
tính chất nền tảng, định hướng cho sự phát triển của một quốc gia, dân tộc.
hiệu lực pháp lí cao nhất.
Hiến định: điều 120…
Nguyên tắc chủ quyền nhân dân: Quyền lực nhà nước xuất phát từ nhân dân thì
quyền lập hiến cũng phải thuộc về nhân dân. Nhưng nhân dân uỷ quyền của mình
cho QH/ Nghị viện nhưng với tầm quan trọng của HP thì nhân dân vẫn quyền
được tham gia trong quá trình làm HP.
Hiến định: điều 2 HP 2013
Quy trình làm hiến pháp được thiết kế với sự tham gia rộng rãi của người
dân vì:
+ Để bảo đảm dân chủ, ngăn ngừa công quyền xâm phạm đến quyền lợi của con
người thì trong quá trình xây dựng ban hành, sửa đổi HP phải có sự tham gia
rộng rãi của người dân.
+ Để góp phần tạo lập một thể chế chính trị dân chủ một Nhà nước minh
bạch, quản lý xã hội hiệu quả, bảo vệ tốt các quyền lợi của người dân.
lOMoARcPSD| 58797173
+ Để quyền con người, quyền công dân được ghi nhận đầy đủ, phù hợp với các
chuẩn mực chung của cộng đồng quốc tế, cũng như cho phép mọi người dân
thể sdụng để bảo vệ các quyền của mình khi bị vi phạm. Hiến pháp
công cụ pháp đầu tiên quan trọng để bảo vệ quyền con người, quyền
công dân
+ Để ổn định phát triển của đất nước, qua đó giúp người dân thoát khỏi sự
đói nghèo.
9. Phân tích ý nghĩa của vấn đề bảo vệ hiến pháp. (29 HD) (52 VNU)
Định nghĩa HP: Hiến pháp tổng hợp các quy phạm giá trị pháp cao nhất,
quy định các vấn đề mang tính cốt lõi của một nước, thường được ghi nhận thành
một văn bản, và được tuyên bố là đạo luật cơ bản của một quốc gia.
Phải bảo vệ HP vì:
- Vai trò của HP với nhà nước và xã hội: Luật bản của một nước, chứa đựng
nội dung quan trọng, mang tính chất nền tảng, định hướng cho sự phát triển
của một quốc gia, dân tộc. hiệu lực pháp cao nhất quy định địa vị
pháp lí của công dân.
- Thực tế đã có hành vi vi hiến, nếu không có cơ chế bảo vệ HP thì sẽ ko ngăn
chặn được hành vi vi hiến đó.
Bản chất bảo vệ HP là gì?
- đặt ra những biện pháp ngăn chặn nguy xâm phạm đến hiến pháp xử
hành vi vi phạm quy định của HP nhằm đảm bảo quy định của HP được
thực thi một cách đầy đủ trên thực tế.
+ HP quan trọng ko chđối với hệ thống PL còn mang ý nghĩa vmặt
chính trị minh chứng cho một quốc gia dân chủ; HP ra đời đánh giấu lịch sử
bước ngoặt lịch sử của một quốc gia, dân tộc; căn cứ pháp nền tảng để
định hướng xây dựng chế độ xã hội ở một quốc gia. (thiết lập, bảo vệ chế độ
xã hội ở một quốc gia)
+ Hiến pháp là một “bản khế ước xã hội” giữa một bên là nhà nước, một bên
người dân. Những điều khoản trong HP thực chất là sự thỏa thuận giữa chính
quyền người dân. Những thỏa thuận quyền lực nnước thuộc về ai, quyền
lực nhà nước giới hạn như nào, Nnước sẽ trách nhiệm như thế nào trong
việc bảo vệ quyền của của công dân công dân nghĩa vụ gì đối với n
nước. Nhà nước dễ vi phạm “khế ước” bản khế ước phần lớn đkiểm
soát quyền lực họ nhưng khi nắm giữ quyền lực thì sự rằng buộc đó khiến họ
không muốn tuân thủ HP. Với người dân HP chính là cơ sở quan trọng để họ
yên tâm tâm về sự vận hành của chính quyền, bảo vquyền lợi chính đáng
của họ.
=> Hành vi vi hiến lại chủ yếu được thực hiện bởi nhà nước, bản chất của bảo
vệ HP là ngăn chặn, xử lí các qua nhà nước không thực hiện đúng các quy
định các cam kết với người dân đã HP.
lOMoARcPSD| 58797173
Mô hình bảo hiến:
- Hội đồng bảo vệ hiến pháp; Tòa án HP, Tòa án tư pháp có chức năng bảo vệ
HP.
- Đặc điểm chung: độc lập, ko phụ thuộc vào ý chí của các chủ thể khác; mang
tính chuyên nghiệp đánh giá hành vi được coi vi hiến, bảo vệ HP gắn với
giải thích HP, thường là Tòa án HP, Tòa án tư pháp có chức năng bảo vệ HP.
- Các quyết định của quan bảo hiến phải đảm bảo tính hiệu lực: Hội đồng
HP, Tòa án HP phán quyết đạo luật nào vi hiến, đạo luật đó sẽ không được
ban hành, không có giá trị áp dụng.
Khoản 2 điều 119: bảo vệ HP là trách nhiệm của toàn bộ cơ quan nhà nước và của
nhân dân => không quan chuyên trách bảo hiến, khó đáp ứng tiêu chí về
hình bảo vệ HP đã đề cập. Ý nghĩa
- Kiểm soát tính hợp hiến của các đạo luật => đạo luật phù hợp với tinh thần,
nội dung của HP.
- Đảm bảo tính hợp hiến trong các hành động của một số chủ thể trong hoàn
cảnh khác nhau. Tòa án ở Mĩ không đơn thuần kiểm soát tính hợp hiến trong
hành vi của QH còn của Tổng thống các quan hành pháp…. Bảo
hiến là kiểm soát các hành vi của các chế định được ấn định trong HP.
- Bảo hiến duy pháp quyền. Bảo hiến nhằm kiểm soát quyền lực nhà nước
thông qua phát hiện và xử lí những hành vi vi phạm HP của các quan công
quyền từ đó bảo vệ quyền tự do của con người.
10. Phân tích quy định về bảo vệ hiến pháp theo Hiến pháp năm 2013. (33
HD)
Định nghĩa HP: Hiến pháp tổng hợp các quy phạm pháp luật giá tr
pháp lí cao nhất, quy định các vấn đề mang tính cốt lõi của một nước, thường được
ghi nhận trong một văn bản, được tuyên bố là đạo luật bản của một quốc gia.
Căn cứ pháp lí khoản 2 điều 119 HP 2013: theo đó, "bảo vệ hiến pháp là trách
nhiệm của toàn bộ cơ quan nhà nước và người dân, cơ chế bảo vệ HP do luật định".
Hiện nay, QH vẫn chưa ban hành một đạo luật quy định chế bảo vệ HP cụ thể
việc bảo vệ hiến pháp nước ta dựa trên chế kiểm tra, giám sát việc ban hành
văn bản pháp luật của quan nhà nước cấp trên đối với cấp dưới, giữa quan
quyền lực nhà nước (QH, HĐND) với quan chấp hành cùng cấp (Chính phủ,
UBND)
Ex: QH quyền xem xét văn bản pháp luật của Chính phủ, nếu phát hiện chính
phủ ban hành văn bản pháp luật trái với HP thì quyền bãi bỏ văn bản đó hay
Chính phủ có quyền bãi bỏ văn bản pháp luật trái với HP của UBND cấp tỉnh.
11. Tại sao nói Hiến pháp năm 2013 luật bản của nước Cộng hòa
hộichủ nghĩa Việt Nam?
lOMoARcPSD| 58797173
Hiến pháp tổng hợp những quy phạm có gtrị pháp cao nhất, quy định
những vấn đề mang tính cốt lõi của một nước, thường được ghi nhận thành một văn
bản và được công nhận là đạo luật cơ bản của một quốc gia.
Căn cứ pháp lí: Điều 119 HP 2013
- Hiến pháp 2013 là luật cơ bản của nước CHXHCNVN vì:
+ HP chứa đựng nội dung quan trọng mang tính nền tảng, định hướng cho sự
phát triển của đất nước Việt Nam.
+ Nó là nền tảng, cơ sở để xây dựng và phát triển toàn bộ hệ thống pháp luật
quốc gia.
+ Mọi đạo luật và văn bản QPPL khác dù trực tiếp hay gián tiếp đều phải căn
cứ vào hiến pháp để ban hành.
+ nước ta quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân, Hiến pháp 2013 sự
đồng lòng nhất chí của nhân dân nnước CHXHXNVN. đại diện cho sự
thống nhất ý chí của nhà nước và người dân.
Vấn đề 2: quyền con người
12. Nêu khái niệm phân tích các đặc trưng bản của quyền con
người.203 HP)
Khái niệm quyền con người được nhìn nhận ở hai góc độ tự nhiên pháp lí:
Quyền con người phản ánh những nhu cầu, lợi ích, khả năng tự nhiên, vốn của
con người và được pháp luật quốc tế cũng như pháp luật quốc gia bảo đảm.
Đặc trưng: phổ biến, không thể chuyển nhượng, tính không thphân chia,
tính liên hệ phụ thuộc lẫn nhau.
13. Nêu khái niệm quyền con người. Nhà nước Việt Nam trách nhiệm
gìđối với quyền con người?
KN: quyền con người phản ánh những nhu cầu lợi ích, khả năng tnhiên vốn
có của con người được pháp luật quốc tế cũng như pháp luật quốc gia bảo đảm.
khoản 2 điều 14
- Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm gì đối với quyền con người:
* Nhà nước phải trách nhiệm công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm quyền
quyền con người.
+ Quyền con người phải được nhà nước công nhận trong pháp luật quốc gia
mà văn bản có hiệu lực pháp lí cao nhất là HP.
+ Nhà nước phải tôn trọng quyền con người, không tự tiện hạn chế quyền.
+ Nhà nước phải bảo vệ quyền con người khi bị xâm phạm. (ngăn ngừa
trừng phạt sự xâm phạm quyền.)
Cơ sở pháp lí: điều 3, khoản 1 điều 14 HP 2013,
lOMoARcPSD| 58797173
+ Nhà nước phải bảo đảm quyền con người đuợc thực hiện trên thực tế bằng
chế (thiết chế thể chế). => tạo điều kiện đcác quyền con người được thực
hiện.
14. Nêu khái niệm quyền bản của công dân. Mối quan hệ giữa quyền
cơbản của công dân với quyền cụ thể của công dân? 207
- ĐN: quyền nghĩa vụ bản của công dân các quyền
nghĩa vụ được xác định trong HP trên các lĩnh vực chính trị, dân sự, kinh tế,
xã hội, văn hóa là cơ sở để thực hiện các quyền nghĩa vụ cụ thể khác của
công dân và cơ sở chủ yếu để xác định địa vị pháp lí của công dân.
- Đặc trưng:
+ Quyền cơ bản của công dân thường được xuất phát từ các quyền tự nhiên,
thiêng liêng bất khả xâm phạm của con người nquyền sống, quyền bình đẳng,
quyền tự do mưu cầu hạnh phúc và là các quyền được hầu hết các quốc gia trên thế
giới thừa nhận.
+ Nghĩa vụ bản của công dân các nghĩa vụ tối thiểu công dân phải
thực hiện đối với nhà nước và là tiền đề để đảm bảo cho các quyền cơ bản của công
dân được thực hiện.
+ Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân thường được quy định trong HP
văn bản pháp luật hiệu lực pháp cao nhất, sở chủ yếu đxác định địa vị
pháp lí của công dân.
+ Các quyền và nghĩa vụ cơ bản quy định trong HP là cơ sở đầu tiên cho mọi
quyền và nghĩa vụ khác của công dân được các ngành luật trong hệ thống pháp luật
nước ta cũng như nhiều nước trên thế giới ghi nhận. Tất cả mọi quyền và nghĩa vụ
khác của công dân đều bắt nguồn từ quyền nghĩa vụ bản của công dân được
ghi trong đạo luật bản của nhà nước. Đó sở nền tảng của mọi quyền
nghĩa vụ khác của công dân.
+ Quyền nghĩa vụ bản khác của công dân nguồn gốc phát sinh các
quyền và nghĩa vụ khác của công dân.
15. Phân tích nguyên tắc tôn trọng quyền con người được quy định
trongkhoản 1, Điều 14 Hiến pháp năm 2013. 54HD
16. Phân ch nguyên tắc công nhận quyền con người được quy định
trongkhoản 1, Điều 14 Hiến pháp năm 2013.
17. Phân tích nguyên tắc bảo đảm quyền con người được quy định
trongkhoản 1, Điều 14 Hiến pháp năm 2013.
18. Phân tích nguyên tắc bảo vệ quyền con người được quy định trong
khoản1, Điều 14 Hiến pháp năm 2013.
lOMoARcPSD| 58797173
19. Phân tích nguyên tắc “Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật”
đượcquy định tại khoản 1 Điều 16 Hiến pháp 2013
Quyền bình đẳng là: một quyền cơ bản của con người. Đó là quyền được xác
lập cách con người trước pháp luật; không bị pháp luật phân biệt đối xử, quyền
và nghĩa vụ ngang nhau trước pháp luật và được pháp luật bảo vệ như nhau.
Quyền bình đẳng được ghi nhận tại Điều 16 Hiến pháp năm 2013: "Mọi người
đều bình đẳng trước pháp luật; không ai bị phân biệt đối xtrong đời sống chính trị,
dân sự, kinh tế, văn hóa, hội." Theo đó, mọi công dân, nam, nữ thuộc các dân tộc,
tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị hội khác nhau trong một quốc gia đều
không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, nghĩa vụ chịu trách nhiệm
pháp lí theo quy định của pháp luật
Ví dụ như: Anh Achủ tịch tập đoàn X đi ô vượt đèn đỏ, Anh B đi
công nhân đi xe máy vượt đèn đỏ, cả hai đều bị CSGT bắt vì lỗi vượt đèn đỏ. Trong
trường hợp này Anh AAnh B cùng bị xử lí hành chính theo quy định của PL.
20. Theo khoản 1 Điều 14 Hiến pháp năm 2013, trách nhiệm của Nhà
nướcđối với quyền con người, quyền công dân được thể hiện như thế nào?
54HD
21. Phân tích nội dung, ý nghĩa của nguyên tắc “Quyền con người,
quyềncông dân chỉ thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp
cần thiết do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn hội, đạo đức
hội, sức khỏe của cộng đồng” (Khoản 2, Điều 14 Hiến pháp năm 2013).
Tham khảo: 59HD
22. Trước tình hình ô nhiễm môi trường ngày càng gia tăng nghiêm trọng,
đặc biệt ô nhiễm không khí, ô nhiễm tiếng ồn tắc đường, thành phố H ban
hành quy định cấm xe máy lưu thông các quận nội thành. Dựa trên nguyên
tắc hạn chế quyền, hãy bình luận về quy định trên.
Phạm vi : thành phố H
Tôi phản đối việc thành phố H ban hành quy định cấm xe máy lưu thông các quận
nội thành:
Điều 3, khoản 1 điều 14.
Khoản 2 điều 14.
Theo quy định của luật: "luật" là tên một văn bản trong hệ thống văn bản quy phạm
pháp luật của VN do QH ban hành. Quan trọng "theo quy định của luật", tức
sự cho phép của luật, nằm trong phạm vi luật quy định, theo đúng quy trình mà
luật đã lập nên.
"Trong trường hợp cầm thiết vì lí do" HP như mở ra mở nguy cơ của sự tuỳ tiện khi
không làm rõ thế nào là "vì lí do"….
lOMoARcPSD| 58797173
" cần thiết do" nhà nước cần phải giải thích tại sao sự hạn chế quyền và sự
hạn chế quyền đó có cần thiết hay không" Cần thiết thể hiện ở:
Được và mất: Theo em được biết thì hiện nay xe máy đang là phương tiện chủ yếu
của người dân VN, Với điều kiện thực trên đất nước ta hiện nay việc cấm xe máy
không khả thi. Một luật ban hành sbị ảnh hưởng rất lớn bởi điều kiện kinh tế
xã hội, pháp luật sinh ra từ đời sống xã hội, phù thuộc vào điều kiện kinh tế xã hội.
Việc cấm xe là không khả thi. Việc cấm xe máy sẽ giảm được mức độ ô nhiễm môi
trường, giảm tiếng ồn tắc đường nhưng người dân sẽ không xe để đi vậy
cấm xe máy không khả thi, không thể thực hiện trên thực tế. Trên đất nước ta hiện
nay thì chưa một thành phố nào đủ khả năng cung cấp xe bus hay xe điện cho
người dân. Ta sẽ mất nhiều hơn được. Việc cấm xe sẽ gây ra bức xúc trong dư luận.
23. Theo quy định của Hiến pháp m 2013, quyền con người, quyền
côngdân có thể bị hạn chế trong những trường hợp nào? Tại sao?
Trường hợp:
Quốc phòng an ninh: Chiến tranh lấy nhà để làm cầu, để làm nơi đặt tên lửa
An toàn xã hội: cháy nhà khu phố bị phong toả
Đạo đức xã hội: Quốc tang
Sức khoẻ cộng đồng: Dịch bệnh
Vấn đề 3: Chế độ chính trị và bộ máy nhà nước
24. Trình y vị trí, vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong hệ
thốngchính trị theo pháp luật hiện hành. 166HP
Điều 9 HP2013
Vị trí: điều 1 LMTTQ;
Vai trò: Điều 9 HP 2013 quy định:
Mục tiêu và nhiệm vụ chính trị: điều 1; điều 9
Thể hiện:
+ Vận động các tầng lớp nhân dân thực hiện quyền làm chủ, bầu ra quan
dân cử, giám sát hoạt động của quan nhà nước, đại biểu dân cử, cán bộ nhà nước.
+ Tham gia xây dựng pháp luật và chính sách
+ Thực hiện chức năng phản biện xã hội đối với chủ trương, đường lối của tổ
chức đảng các cấp, dự thảo ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
+ Tuyên truyền phbiến pháp luật trong nhân dân, đấu tranh chống tệ nạn
quan liêu, gây xâm hại đến quyền và lợi ích của nhân dân
lOMoARcPSD| 58797173
25. Phân tích chức năng giám sát phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam theo pháp luật hiện hành.
Vị trí: Mặt trận tổ quốc Việt Nam tổ chức liên minh chính trị, liên hiệp tự nguyện
của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức hội và các nhân tiêu
biểu trong hội giai cấp, tầng lớp hội, dân tộc, tôn giáo, người Việt Nam
định cư ở nước ngoài
Vai trò: Điều 9 HP 2013 quy định: "Mặt trận tổ quốc Việt Nam làsở chính
trị của chính quyền nhân dân", nơi thể hiện ý chí nguyện vọng, tập hợp khối đại
đoàn kết toàn dân, phát huy quyền làm chủ của nhân dân.
Mục tiêu nhiệm vụ chính trị: đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp
chính đáng của nhân dân; phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc, thực hiện dân
chủ, tăng cường đồng thuận xã hội; giám sát, phản biện xã hội; tham gia xây dựng
Đảng, Nhà nước…
Chương VI luật MTTQVN
26. Phân tích những biểu hiện của nguyên tắc “tất cả quyền lực nhà
nướcthuộc về Nhân dân” trong tổ chức hoạt động của bộ máy nhà nước theo
pháp luật hiện hành. 89HD 368GT
Khoản 1 điều 2
Điều 6
27. Phân tích những biểu hiện của nguyên tắc “quyền lực nhà nước
thốngnhất” trong tổ chức hoạt động của bộ máy nhà nước theo pháp luật
hiện hành. 89HD
- "Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp,
kiểm soátgiữa các quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp,
hành pháp, tư pháp" là nguyên tắc hiến định tại khoản 2 điều 3 HP2013.
- Đây nguyên tắc nền tảng quan trọng thứ hai của bộ máy nhà
nướcCHXHCNVN sau nguyên tắc "chủ quyền nhân dân"
+ Nếu nguyên tắc chủ quyền nhân dân đề cập đến vấn đề quyền lực nhà nước
thuộc về ai thì nguyên tắc "quyền lực thống nhất" đề cập tới vấn đquyền lực nhà
nước ở Việt Nam được tổ chức thực hiện trong bộ máy như thế nào.
+ Nguyên tắc thứ nhất thiết lập cơ sở, nền tảng hình thành bộ máy nhà nước;
nguyên tắc thứ hai quyết định thiết kế hình tổ chức hoạt động của bộ máy nhà
nước CHXHCNVN.
- Nguyên tắc thể hiện rõ rệt sự phát triển về mặt quan niệm trong
cách thứctổ chức quyền lực nhà nước.
+ Về mặt bản chất thì quyền lực nhà nước vẫn thống nhất tuy nhiên xu
hướng tập quyền ở mức cao độ không còn duy trì.
lOMoARcPSD| 58797173
+ Quy định trên đã tiếp thu một cách có chọn lọc và hợp lí thuyết phân quyền
trong việc phân định quyền lập pháp, hành pháp, pháp. Tuy nhiên nước ta quyền
lực nhà nước được phân công chứ không phân chia, không tạo thành xu thế đối trọng
nhau như các nhà nước tư sản mà có sự kiểm soát lẫn nhau.
=> Đây điều kiện thiết yếu để ngăn ngừa sự lạm quyền của các quan nhà
nước.
- Biểu hiện:
+ Quốc hội sbiểu tượng thống nhất của quyền. Điều đó được thể hiện ở
chỗ Quốc hội là quan được cử tri cả nước trực tiếp bầu, các quan khác là
quan phái sinh của quốc hội, được quốc hội trao quyền.
+ Các quan nhà nước được phân công ràng về quyền lực, đặc biệt quy
định về QH (Điều 69), Chính Phủ (Điều 94), Tán (điều 102) đã khẳng định
đây là cơ quan gắn liền với quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp.
+ Trong quy định về thẩm quyền, các cơ quan có sự phối hợp với nhau rất rõ
ràng.
Ex: Trong quá trình làm luật các quan khác thể đóng vai trò nhất định
trong sáng kiến lập pháp cũng như soạn thảo, góp ý.
+ Giữa các cơ quan nhà nước đã có sự kiểm soát quyền lực nhằm ngăn ngừa
sự lạm dụng quyền lực nhà nước.
28. Phân tích biểu hiện của nguyên tắc kiểm soát quyền lực nhà nước trong
tổchức và hoạt động của bộ máy nhà nước theo pháp luật hiện hành. Giống
câu trên:
29. Phân tích nội dung, yêu cầu của nguyên tắc pháp quyền hội chủ
nghĩatrong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước theo pháp luật hiện
hành. 91HD 383GT
Nguyên tắc pháp quyền hội chủ nghĩa được hiến định tại Khoản 1, Điều
2, HP 2013.
*Nguyên tắc pháp quyền có đặc trưng cơ bản là:
- Thứ nhất, pháp luật vị trí thượng tôn. (Pháp luật phải vị t
tối thượngtrong đời sống xã hội
+ Tất cả chủ thể trong hội phải đứng dưới PL, tuân thủ pháp luật, kể cả nhà
nước.
- Thứ hai, phải chế để người dân bảo vệ quyền của mình
trên cơ sởtính thiêng liêng của HP.
+ Khi người dân nhận thấy nhà nước xu hướng lạm quyền, người dân phải
được sử dụng cơ chế tư pháp để bảo vệ quyền lợi của mình. Khi người dân đưa một
lOMoARcPSD| 58797173
hành vi của nhà nước ra toà, họ thể đứng với vị trí bình đẳng với nhà nước để
được phán xử một cách công bằng.
* u cầu của nguyên tắc pháp quyền xã hội chủ nghĩa trong tổ chức và hoạt
động của bộ máy nhà nước
- Pháp luật phải đáp ứng đủ yêu cầu về hình thức để thể phát
huy đượcvai trò thượng tôn đối với nhà nước: pháp luật chỉ được áp dụng đối
với các quan hệ hội phát sinh sau khi pháp luật đã hiệu lực. chỉ trong
những trường hợp đặc biệt pháp luật mới có hiệu lực hồi tố; Pháp luật phải
được viết thể hiện một cách ràng đhạn chế tối đa việc hiểu đa nghĩa
đối với một quy định của pháp luật; Pháp luật phải dễ tiếp cận; pháp luật phải
tính ổn định tương đối, tức công tác xây dựng pháp luật phải đủ hoàn thiện
để bảo đảm quy định của pháp luật đưa ra phù hợp với thực tiễn trong một
thời gian dài, không bị thay đổi thường xuyên gây khó khăn cho việc tiếp cận
pháp luật.
- Pháp luật phải một số phẩm chất về nội dung nhất định đ
bảo đảmpháp luật thống trị là pháp luật "tốt": pháp luật phải thể hiện được ý
chí chung phù hợp với đa số người dân trong hội; pháp luật phải cụ thể
hoá được quyền con người, quyền bản của công dân đã được trong HP quy
định; pháp luật phải chú trọng cụ thể hoá được quyền làm chủ của người dân
đối với Nhà nước, các quyền mà người dân thể sử dụng để kiểm soát các
cơ quan nhà nước.
Ex: quyền bầu cử, ứng cử, quyền tiếp cận thông tin
- Phải chế pháp hữu hiệu để buộc các quan nhà nước
tuân thủpháp luật (đảm bảo sự thượng tôn pháp luật): Việc ban hành các văn
bản pháp luật biệt phải tuân thủ các văn bản pháp luật chung, rõ ràng, ổn
định và dễ tiếp cận; pháp luật phải được bảo vệ bởi một hệ thống toà án độc
lập thi hành công lí, khi xét xử chỉ tuân theo PL; Hệ thống toà án khi xét xử
phải tuân thủ theo các quy tắc tố tụng công bằng; Tán lúc nào cũng sẵn
sàng đáp ứng nhu cầu giải quyết tranh chấp của người dân; phải một cơ
chế bảo vệ HP hữu hiệu bảo đảm tính tối cao của HP, qua đó bảo đảm thượng
tôn pháp luật đối với nnước hội; Phải hệ thống chế hữu hiệu
kiểm soát các cơ quan trong việc thực thi quyền lực nhà nước.
Vấn đề 4: Chế độ bầu cử
30. Phân tích nguyên tắc bầu cử phổ thông theo pháp luật hiện hành.
Tham khảo: HD104 318GT
Bài làm
Cơ sở pháp lí: khoản 1 điều 7 HP2013; điều 1 luật bầu cử đại biểu QH, đại biểu
HĐND 2015
lOMoARcPSD| 58797173
Nội dung:
Các cuộc bầu cử phải sự đông đảo nhất người dân tham gia nhà nước
chính chủ thể trách nhiệm bảo đảm tính phổ thông của một cuộc bầu cử.
bầu cử phổ thông tức là đảm bảo sự tham gia phổ biến, rộng rãi của công dân
vào bầu cử, không phân biệt nam nữ, dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, địa vị xã
hội, trình độ văn hoá… đảm bảo nguyên tắc bầu cử phổ thông đảm bảo cho
tính dân chủ được thể hiện rõ nét.
Nhà nước bảo đảm điều này trên 2 phương diện:
Phương diện pháp lí:
bầu cử: (điều 2 luật bầu cử) công dân VN đủ 18 tuổi trở lên; ứng cử:
sự hạn chế hơn so với quyền bầu cử, ứng cử viên quá đông khó chọn
và không bầu cử được đại biểu cần thiết, nguyên tắc bầu cử phổ thông
yêu cầu hạn chế phải công bằng và hợp lí. (điều 2 luật bầu cử)
Điều kiện khác: Những trường hợp không được bầu cử: Khoản 1, điều
30 luật bầu cử đại biểu QH, đại biểu HĐND 2015; Những trường hợp
không được ứng cử: điều 37, Luật bầu cử đại biểu QH và đại biểu
HĐND 2015.
Phương diện thực tế:
Nhà nước phải tạo điều kiện vật chất cần thiết cho nhân dân thể thực
hiện quyền bầu cử, ứng cử theo quy định của PL… Điều 34 luật bầu
cử.
=> Cuộc bầu cử càng có sự tham gia đông đảo, rộng rãi của nhân dân càng thể hiện
tính dân chủ bởi điều đó thể hiện người dân thực sự quan tâm đến bầu cử đến quyền
lợi của mình trong việc tổ chức thực hiện quyền lực nhà nước. Thể hiện bản chất
nhà nước của Nhân dân, do Nhân dân, Nhân dân, góp phần xây dựng nhà nước
pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
31. Phân tích nguyên tắc bầu cử bình đẳng theo pháp luật hiện hành. Tham
khảo: 107HD
Bài làm
sở pháp lí: khoản 1 điều 7 HP 2013; Điều 1 Luật bầu cử đại biểu QH, đại biểu
HĐND năm 2015:
Nội dung:
Sự bình đẳng giữa các cử tri và bình đẳng giữa người ứng cử trong một cuộc
bầu cử.
Đây là nguyên tắc bình đẳng nhằm đảm bảo để mọi công dân hội ngang
nhau khi tham gia bầu cử.
lOMoARcPSD| 58797173
* Bình đẳng giữa các cử tri: mỗi cử tri có một phiếu bầu và giá trị phiếu
làngang nhau.
* Bình đẳng thể hiện trong sbình đẳng giữa những người ứng cử:
hộicủa những người được giới thiệu ứng cử/ tự ứng cử là như nhau…;
Những hành vi bị cấm trong bầu cử để đảm bảo sự bình đẳng giữa người ứng cử:
khoản 5 điều 57 Ý nghĩa:
Đảm bảo sự công bằng trong bầu cử: cử tri, người ứng cử, đảm bảo tính
đại diện của đại biểu khi sự bình đẳng giữa các tầng lớp, giai cấp, dân tộc, tôn
giáo trong cơ cấu đại biểu.
32. Phân tích nguyên tắc bầu cử trực tiếp theo pháp luật hiện hành.
Tham khảo: 111HD và 322HP
Bài làm
sở pháp lí: khoản 1 điều 7 HP2013; Điều 1, Điều 69 Luật bầu cử đại biểu QH
đại biểu hội đồng nhân dân 2015
Nội dung: để cuộc bầu cử thực sự ý nghĩa, phát huy tính dân chủ cử tri cần thể
hiện trực tiếp ý chí của mình qua mỗi phiếu bầu, chứ không qua cấp trung gian
hay bị tác động bởi ý chí của người nào khác, cử trị phải tự tay viết phiếu bỏ
phiếu vào hòm phiếu… Trực tiếp về ý chí:
Trực tiếp về cơ học:
Ý nghĩa: Giúp cho cứ tri trực tiếp thể hiện ý chí của mình, tín nhiệm ai bầu người
đó làm đại diện của nh, phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong việc hình
thành quốc hội và HĐND các cấp.
Thực trạng…
33. Phân tích nội dung, ý nghĩa quyền bầu cử của ng dân theo pháp luật hiện
hành.
Tham khảo: 101HD
Bài làm
Bầu cử việc lựa chọn người nắm giữ chức vtrong bộ máy nhà nước được thực
hiện bởi người dân qua con đường bỏ phiếu tập thể. Người dân sẽ nắm giữ và thực
thi quyền lực nhà nước. Ở nước ta việc bầu cử bao gồm bầu ra đại biểu QH đại
biểu hội đồng nhân dân.
Xuất phát từ "nguyên tắc chủ quyền nhân dân". Ở nước ta quyền lực nhà nước xuất
phát từ nhân dân, người dân "trao quyền" cho Quốc hội hội đồng nhân dân thông
qua con đường bầu cử.
Bên cạnh đó QH, HĐND thành lập ra quan khác của nhà nước và các quan
này sẽ thay mặt nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước.

Preview text:

lOMoAR cPSD| 58797173
HỆ THỐNG CÂU HỎI TỰ LUẬN THI VẤN ĐÁP MÔN LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM Tham khảo
1. Luật tổ chức chính phủ
2. Luật tổ chức quốc hội
3. Luật tổ chức toà án nhân dân
4. Luật tổ chức viện kiểm sát nhân dân
5. Luật bầu cử đại biểu QH và đại biểu HĐND
6. Luật tổ chức chính quyền địa phương
Kiến thức nền tảng
Buổi 1: Những vấn đề cơ bản về luật hiến pháp và HP I. Ngành luật HP
Ngành luật HP là tập hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh những quan hệ xã hội
cơ bản nhất, quan trọng nhất, mang tính nền tảng trên các lĩnh vực khác nhau của
đời sống xã hội ở một quốc gia.
Đối tượng điều chỉnh của ngành luật HP: những quan hệ xã hội cơ bản nhất, quan
trọng nhất, mang tính nền tảng của một quốc gia.
Đặc điểm đối tượng điều chỉnh: Đối tượng điều chỉnh rộng (chính trị, kinh tế, văn
hoá, xã hội, nhân quyền) ; Đối tượng điều chỉnh mang tính đặc thù (quan hệ xã hội
cơ bản nhất và quan trọng nhất)
Nguồn: HP – chủ yếu, một số luật, nghị quyết QH, pháp lệnh UBTVQH, Nghị định Chính phủ
Quy phạm pháp luật của LHP: Nội dung quan trọng, không có đầy đủ 3 bộ phận
(thường không có bộ phận chế tài), thường mang tính tuyên ngôn tuyên bố, chứa
đựng trong văn bản quy phạm pháp luật… Vị trí vai trò của luật HP:
II. Lịch sử lập hiến VN:
Định nghĩa: Hiến pháp là hệ thống các quy phạm có giá trị pháp lí cao nhất, quy
định những vấn đề mang tính nền tảng của một nước, thường được ghi nhận trong
một văn bản và được thừa nhận là văn bản có hiệu lực pháp lí cao nhất của một quốc gia. lOMoAR cPSD| 58797173
Đặc điểm: luật cơ bản, luật bảo vệ, luật tổ chức, luật có hiệu lực pháp lí cao nhất
Xứ mệnh: bảo vệ quyền con người, giới hạn quyền lực nhà nước (giới hạn quyền lực nhà nước).
Vai trò: Kiểm soát quyền lực nhà nước, bảo vệ quyền con người, bảo đảm trật tự xã hội. Bảo vệ HP:
Vì sao phải bảo vệ HP: => vai trò; thực tế đã có hành vi vi hiến và không có cơ chế để xử lí
Nước ta đã có (mô hình phi tập trung): điều 119 HP 2013
Quan điểm pháp lí(đã đầy đủ hay chưa): chưa đầy đủ, chưa có cơ chế bảo vệ
cụ thể, chưa có mô hình bảo hiến tập trung gây khó khăn trong quá trình bảo
vệ HP quan điểm thực tế (có thực trạng văn bản trái HP, có cơ chế xử lí): đã
có thực trạng văn bản HP trái với quy định, và chưa có cơ chế cụ thể để xử lí,
chưa có biện pháp chế tài cụ thể đối với chủ thê vi hiến
 Như vậy, có thể kết luận là ở nước ta hiện nay chưa có một cơ quan độc
lập và chuyên trách để thực hiện chức năng bảo vệ tính tối thượng của
Hiến pháp. Mà chức năng bảo hiến này hiện được thực hiện thông qua
chức năng giám sát tối cao của Quốc hội và nó được lồng ghép vào với
nhiệm vụ, quyền hạn của nhiều cơ quan khác nhau. Trong tiến trình xây
dựng một nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, cùng với yêu cầu hội
nhập sâu rộng về nhiều mặt trong các quan hệ quốc tế, thì việc chúng ta
có được một cơ quan bảo hiến độc lập và chuyên trách để đảm bảo những
quy định của Hiến pháp luôn được tôn trọng và thực thi là vô cùng cấp bách.
đề xuất cơ chế bảo HP (hoa Kì – toà án tư pháp có chức năng bảo hiến, Pháp
– Hội đồng bảo vệ HP, Đức, Hoàn quốc, - Toà án HP… Hình
thành và pt của lịch sử lập hiến ở VN lOMoAR cPSD| 58797173 HP trước 1946: HP 1959: HP 1992 sửa đổi 2001: HP 2013:
Hoàn cảnh ra đời, nhiệm vụ, tính chất, nội dung cơ bản
Mục đích, ý nghĩa, vai trò
Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
Ngành luật HP: cơ bản nhất, quan trọng nhất (ngành luật hình sự, dân sự cụ thể)
KN: Quyền con người là những yêu cầu, đòi hỏi, tự nhiên thực tế của con người
được pháp luật quốc quốc tế cũng như pháp luật quốc gia bảo đảm.
Đặc trưng: phổ biến, không thể tước bỏ (tuyệt đối) (tương đối- không bị bắt làm
nô lệ, tra tấn bức cung), không thể phân chia, có mối liên hệ.
KN: Công dân và quyền cơ bản của công dân.
Công dân khác cá nhân khác: công dân mang quốc tịch của nhà nước nhất định
KN quốc tịch: trên cơ sở đó phát sinh quyền cơ bản , nghĩa vụ cơ bản
Khi là công dân Có quyền đầy đủ và phải thực hiện nghĩa vụ đầy đủ: người
nước ngoài sinh sống làm việc ở VN có đầy đủ quyền con người… chỉ có công dân
VN mới có quyền bầu cử ứng cử, quyền tham gia tổ chức nhà nước và xã hội…
nghĩa vụ: công dân (thực hiện nghĩa vụ quân sự, tham gia nền quốc phòng toàn
dân) người nước ngoài (tôn trọng và chấp hành HP và PLVN, bảo vệ môi trường )
Tiêu chí phân biệt quyền con người, quyền công dân: chủ thể, thời gian xuất hiện….
Các nguyên tắc hiến định 6
1. công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm của HP 2013 ( sửa đổi so với điều 50 HP 1992) lOMoAR cPSD| 58797173
– trách nhiệm nhà nước, phân tích rõ (Ex thể chế hoá… tham gia điều ước QT)
2. nguyên tắc hạn chế: cơ sở lí luận (ở đâu có?) cơ sở pháp lí (ở đâu trong
HP); Phân tích nội dung? Quan trọng như thế nào? (con người, công dân; nhà nước, xã hội)
Thể hiện bản chất dân chủ tiến bộ, chống lại xuyên tạc, thúc đẩy quyền con
người, quyền công dân được thực hiện trên thực tế) 3. 4. 5. 6.
Lĩnh vực: chính trị, dân sự, kinh tế, xã hội, văn hoá
Công ước: quyền dân sự chính trị (1966); quyền kinh tế - xã hội – văn hoá
(1966) việt nam gia nhập 1982
Chế độ chính trị và bộ máy nhà nước CHXHCNVN
Chính trị: là giành, giữ, sử dụng quyền lực nhà nước
Bản chất, hệ thống chính trị, chính thể… => chế độ chính trị quốc gia
Chế độ chính trị: XHCH
Bộ máy nhà nước: nhà nước CHXHCNCN
Đảng lãnh đạo hệ thống chính trị; Nhà nước: trung tâm hệ thống chính trị;
Mặt trận tổ quốc VN: cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân.
Bộ máy nhà nước CHXHCNVN HP 2013 và các bản HP
Nguyên tắc: chủ quyền nhân dân, nguyên tắc quyền lực nhà nước thống nhất (tập
quyền xã hội chủ nghĩa) phân biệt với Hoa Kì, Pháp ta quyền lực nhà nước thống lOMoAR cPSD| 58797173
nhất có phân công kiểm soát quyền lực; đảng lãnh đạo, tập trung dân chủ, pháp
quyền xã hội chủ nghĩa.
Chế độ bầu cử:
Bầu cử: phương thức người dân hình thành nên chính quyền, hoạt động dân chủ
trực tiếp của người dân; gắn liền với quyền cơ bản của công dân và bắt đầu xuất
hiện khi HP ra đời, bầu cử là quyền chính trị cơ bản của con người KN:
Bầu cử: là việc lựa chọn người nắm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước được thực
hiện bởi người dân thông qua con đường bỏ phiếu tập thể
Quyền bầu cử: quyền có nghĩa là sự đúng đắn, chính đáng, có nghĩa là người dân
bầu chọn người cai trị mình là một điều đúng đắn, quyền bầu cử là một quyền cơ
bản của người dân lựa chọn người cầm quyền.
Vai trò: bầu cử là cơ sở của nền dân chủ hiện đại, bầu cử là cơ sở hình thành bộ
máy nhà nước của dân, do dân, vì dân
Chế độ bầu cử: chính là cuộc bầu cử với tất cả các nguyên tắc, quy trình, thủ tục,
các mối quan hệ được tiến hành theo chế định bầu cử ở một quốc gia.
Chế định bầu cử: là tập hợp mang tính hệ thống các quy định pháp luật về bầu cử:
4 nguyên tắc (ở đâu, nội dung, ý nghĩa)
Vai trò: đảm bảo cuộc bầu cử trung thực công bằng, tạo cơ hội cho người dân, tạo
diễn đàn cho người dân lựa chọn đường lối phát triển đất nước Phương thức bầu cử:
Công đoạn: luật bầu cử
Cơ quan trong bộ máy nhà nước
Vị trí, tính chất, chức năng Nhiệm vụ quyền hạn Cơ cấu tổ chức lOMoAR cPSD| 58797173
Các hình thức Hoạt động
1. Phân tích đối tượng điều chỉnh của ngành luật hiến pháp Việt Nam. Lấyví dụ. GT8 HD6 HD17
Đối tượng: cơ bản nhất quan trọng nhất, mang tính nền tảng, cốt lõi của một đất nước
Đặc điểm: rộng; đặc thù
2. Nêu định nghĩa và phân tích đặc điểm của hiến pháp. 47GT 23HDĐN: HP
là hệ thống các quy phạm có giá trị pháp lí cao nhất quy định những vấn đề
mang tính cốt lõi của một đất nước, thường được ghi nhận thành một văn bản
và được tuyên bố là đạo luật cơ bản của một đất nước Đặc điểm: Luật cơ bản Luật tổ chức Luật bảo vệ
Luật có hiệu lực pháp lí tối cao
3. Tại sao nói hiến pháp là công cụ kiểm soát quyền lực nhà nước? ĐN
- HP xác lập các nguyên tắc nền tảng cho việc tổ chức, thực thi và giám sát quyền
lực nhà nước. Sự ra đời của HP gắn với quan niệm về bản chất của quyền lực
nhà nước, đó là quyền lực phái sinh từ quyền lực của nhân dân, không phải là
quyền lực nguyên thủy và tuyệt đối, vì thế cần phải bị giới hạn, kiểm soát, giám sát.
- Trong quá trình nắm giữ tổ chức thực hiện quyền lực nhà nước, thường tiềm ẩn
những nguy cơ, tai họa khác nhau như tham nhũng, độc tài, chuyên chế… dẫn
đến những ảnh hưởng tiêu cực cho sự phát triển của kinh tế xã hội, làm mất uy
tín của nhà nước, làm lung lay sự tin tưởng vào nhà nước.
- Để nhà nước thực hiện đúng vai trò, bản chất của nó, quyền lực nhà nước cần
phải bị giới hạn và kiểm soát bởi pháp luật. Hiến pháp là công cụ kiểm soát
quyền lực nhà nước, điều đó thể hiện ở:
+ Hiến pháp quy định: nguyên tắc tổ chức bộ máy nhà nước, theo khoản 3 điều
2 HP 2013 nước CHXHCNVN quy định: “Quyền lực nhà nước là thống nhất,
có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc
thực hiện quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp.”
+ Hiến pháp quy định việc tổ chức thực hiện quyền lực nhà nước. Hiến pháp
quy định rõ cách thức tổ chức thực hiện quyền lực nhà nước. Quốc hội thực
hiện quyền lập pháp (ban hành pháp luật); Chính phủ thực hiện quyền hành
pháp (tổ chức thực hiện pháp luật); Tóa án thực hiện quyền tư pháp (bảo vệ pháp luật). lOMoAR cPSD| 58797173
- Hiến pháp quy định cách thức tổ chức quyền lực theo đơn vị hành chính lãnh
thổ và cách thức thức tổ chức chính quyền địa phương.
- Hiến pháp quy định: trách nhiệm của các cơ quan, nhân viên nhà nước. Mỗi cơ
quan nhà nước sẽ được nhà nước trao quyền để thực hiện chức năng nhiệm vụ
của mình. Vì vậy các cơ quan nhà nước sẽ phải có trách nhiệm thực hiện chức
năng nhiệm vụ của mình theo đúng quy định pháp luật
- HP quy định rõ vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, của các cơ quan lập
pháp hành pháp, tư pháp. Căn cứ pháp lí điều 69, 86, điều 94…
4. Tại sao nói hiến pháp là luật bảo vệ? (trang 26 HD) Định nghĩa HP:
Hiến pháp là văn bản có vị trí cao nhất trong thang bậc hiệu lực pháp lý, đóng
vai trò là đạo luật gốc, làm cơ sở cho các văn bản khác trong hệ thống các văn bản
quy phạm pháp luật của mỗi quốc gia. HP ghi nhận quyền con người, quyền công
dân đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo nhân quyền.
Hiến pháp là luật bảo vệ vì:
+ Căn cứ pháp lí: Điều 3, khoản 1, khoản 2 điều 14
+ HP là công cụ pháp lí quan trọng nhất để bảo vệ các quyền con người, quyền
công dân. Hiến pháp ghi nhận các quyền con người, quyền công dân, đồng thời đặt
ra nghĩa vụ đối với nhà nước trong việc tôn trọng, bảo vệ và thực thi quyền này. Các
quyền con người, quyền công dân được quy định trong HP là những quyền cơ bản,
dựa vào đó các luật chuyên ngành sẽ cụ thể hóa và phát triển thêm các quy định cụ
thể hơn về quyền con người, quyền công dân.
+ HP không chỉ ghi nhận các quyền con người và quyền công dân mà còn xác
lập các cơ chế hiến định để bảo đảm quyền này được thực thi trên thực tế: Thiết chế
bảo hiến, hội đồng hiến pháp, cơ quan nhân quyền quốc gia, cơ quan thanh tra QH, Tòa án hiến pháp.
+ Hiến pháp là đạo luật cơ bản của nhà nước có tính bắt buộc chung đối với
toàn xã hội, trong đó và trước hết là những cơ quan, cán bộ nhà nước. Điều đó có
nghĩa rằng, các cơ quan nhà nước phải nỗ lực trong việc tạo ra cơ chế (ban hành thể
chế và thành lập các thiết chế) để các quyền con người, quyền công dân được thực
thi. Nếu không tạo điều kiện và cơ chế để hiện thực hóa các quyền con người, quyền
công dân ghi trong hiến pháp thì chính nhà nước cũng bị coi là không hoàn thành
trách nhiệm và trong một chừng mực nhất định có thể bị coi là vi hiến. Do vậy, có
thể nói rằng, trong trường hợp này hiến pháp đóng vai trò quan trọng trong việc bảo
đảm quyền con người, quyền công dân. Bảo đảm bằng cách “bắt” nhà nước phải
thực hiện chính những gì mà mình đã ghi nhận về quyền con người, quyền công dân
trong nội dung của hiến pháp. lOMoAR cPSD| 58797173
+ Ở VN HP hiện hành cũng đề cao quyền con người, quyền công dân khi điều
chỉnh cơ cấu chương so với HP 1992 nhằm đưa chương về các quyền cơ bản lên
chương II sau chương chế độ chính trị. (80, 1992 => chương V)
5. Tại sao nói hiến pháp là luật tổ chức? (trang 25 HD)
Định nghĩa HP: Hiến pháp là tổng hợp các quy phạm có giá trị pháp lí cao
nhất quy định các vấn đề mang tính cốt lõi của một quốc gia, thường được ghi nhận
thành văn bản, và được tuyên bố là đạo luật cơ bản của một quốc gia.
Căn cứ pháp lí: -
HP quy định: nguyên tắc tổ chức bộ máy nhà nước; tính chất,
chức năng,nguyên tắc hoạt động, nhiệm vụ quyền hạn, cơ cấu của cơ quan
nhà nước nắm giữ nhánh quyền lực quan trọng trong bộ máy nhà nước: Quốc
Hội/ Nghị viện; Chính phủ, Tòa án. -
Hiến pháp quy định: nguyên tắc tổ chức bộ máy nhà nước,
theo khoản 3 điều 2 HP nước CHXHCNVN -
Hiến pháp quy định: việc tổ chức thực hiện quyền lực nhà
nước. Hiến pháp quy định rõ cách thức tổ chức thực hiện quyền lực nhà nước.
Quốc hội thực hiện quyền lập pháp; Chính phủ thực hiện quyền hành pháp;
Tóa án thực hiện quyền tư pháp. Hiến pháp quy định cấu trúc các đơn vị hành
chính lãnh thổ và cách thức thức tổ chức chính quyền địa phương.
6. Tại sao nói hiến pháp là luật có hiệu lực pháp lý tối cao? (trang 27 HD)
ĐN: Hiến pháp là tổng hợp các quy phạm có giá trị pháp lí cao nhất quy định
các vấn đế mang tính cốt lõi của một quốc gia, thường được ghi nhận thành văn
bản, và được tuyên bố là đạo luật cơ bản của một quốc gia.

Căn cứ pháp lí: điều 119, 120 -
Hiến pháp là luật có hiệu lực pháp lí tối cao:
+ Luật cơ bản của một nước, chứa đựng nội dung quan trọng, mang tính chất
nền tảng, định hướng cho sự phát triển của một quốc gia, dân tộc, nó có hiệu lực pháp lí cao nhất.
+ Văn bản ban hành đảm bảo nội dung ko đc trái với quy định của HP, văn
bản thông qua nếu phát hiện trái với quy định của HP sẽ bị bãi bỏ hoặc phải sửa đổi phù hợp
+ Đảm bảo tính hiệu lực pháp lí cao nhất của HP, trong HP sẽ quy định riêng
một điều khoản bảo đảm điều này, Điều 119, Điều 120 HP nước CHXHCNVN năm 2013.
7. Phân tích quy trình lập hiến theo Hiến pháp năm 2013 (Trang 54) lOMoAR cPSD| 58797173
Định nghĩa HP: Hiến pháp là tập hợp các quy phạm có giá trị pháp lí cao nhất, quy
định những vấn đề mang tính cốt lõi của một nước, thường được ghi nhận trong một
văn bản, và được tuyên bố là đạo luật cơ bản của một quốc gia.

“Quy trình lập hiến là trình tự, thủ tục mà những cơ quan, tổ chức có trách nhiệm
thực hiện hoạt động lập hiến phải tuân theo trong quá trình ban hành mới hoặc sửa
đổi hiến pháp nhằm chuyển hoá ý chí của giai cấp công nhân và nhân dân lao động
dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam thành những quy phạm hiến định và
thể hiện chúng dưới hình thức một văn bản hiến pháp”.
Trong Nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam QH là cơ quan đại biểu cao nhất của
nhân dân được HP trao cho chức năng lập hiến và lập pháp.
Cơ sở pháp lí: điều 120 HP 2013
Quy trình lập bao gồm các bước:
- Bước 1, Bước 2, Bước 3, Bước 4, Bước 5 =>
Quy trình làm Hiến pháp chặt chẽ.
=> Tỉ lệ đồng thuận của HP phải thể hiện có sự nhất trí của toàn thể nhân dân
thông qua người đại diện của nhân dân.
8. Tại sao quy trình làm hiến pháp được thiết kế với sự tham gia rộng rãi của người dân? ĐN:
Vị trí: HP là văn bản cơ bản của một nước, chứa đựng nội dung quan trọng, mang
tính chất nền tảng, định hướng cho sự phát triển của một quốc gia, dân tộc. Nó có
hiệu lực pháp lí cao nhất.
Hiến định: điều 120…
Nguyên tắc chủ quyền nhân dân: Quyền lực nhà nước xuất phát từ nhân dân thì
quyền lập hiến cũng phải thuộc về nhân dân. Nhưng nhân dân uỷ quyền của mình
cho QH/ Nghị viện nhưng với tầm quan trọng của HP thì nhân dân vẫn có quyền
được tham gia trong quá trình làm HP.
Hiến định: điều 2 HP 2013
Quy trình làm hiến pháp được thiết kế với sự tham gia rộng rãi của người dân vì:
+ Để bảo đảm dân chủ, ngăn ngừa công quyền xâm phạm đến quyền lợi của con
người thì trong quá trình xây dựng ban hành, sửa đổi HP phải có sự tham gia
rộng rãi của người dân.
+ Để góp phần tạo lập một thể chế chính trị dân chủ và một Nhà nước minh
bạch, quản lý xã hội hiệu quả, bảo vệ tốt các quyền lợi của người dân. lOMoAR cPSD| 58797173
+ Để quyền con người, quyền công dân được ghi nhận đầy đủ, phù hợp với các
chuẩn mực chung của cộng đồng quốc tế, cũng như cho phép mọi người dân
có thể sử dụng để bảo vệ các quyền của mình khi bị vi phạm. Hiến pháp là
công cụ pháp lí đầu tiên và quan trọng để bảo vệ quyền con người, quyền công dân
+ Để ổn định và phát triển của đất nước, qua đó giúp người dân thoát khỏi sự đói nghèo.
9. Phân tích ý nghĩa của vấn đề bảo vệ hiến pháp. (29 HD) (52 VNU)
Định nghĩa HP: Hiến pháp là tổng hợp các quy phạm có giá trị pháp lí cao nhất,
quy định các vấn đề mang tính cốt lõi của một nước, thường được ghi nhận thành
một văn bản, và được tuyên bố là đạo luật cơ bản của một quốc gia.
Phải bảo vệ HP vì:
- Vai trò của HP với nhà nước và xã hội: Luật cơ bản của một nước, chứa đựng
nội dung quan trọng, mang tính chất nền tảng, định hướng cho sự phát triển
của một quốc gia, dân tộc. Nó có hiệu lực pháp lí cao nhất quy định địa vị pháp lí của công dân.
- Thực tế đã có hành vi vi hiến, nếu không có cơ chế bảo vệ HP thì sẽ ko ngăn
chặn được hành vi vi hiến đó.
Bản chất bảo vệ HP là gì?
- Là đặt ra những biện pháp ngăn chặn nguy cơ xâm phạm đến hiến pháp và xử
lí hành vi vi phạm quy định của HP nhằm đảm bảo quy định của HP được
thực thi một cách đầy đủ trên thực tế.
+ HP quan trọng ko chỉ đối với hệ thống PL mà nó còn mang ý nghĩa về mặt
chính trị minh chứng cho một quốc gia dân chủ; HP ra đời đánh giấu lịch sử
bước ngoặt lịch sử của một quốc gia, dân tộc; là căn cứ pháp lí nền tảng để
định hướng xây dựng chế độ xã hội ở một quốc gia. (thiết lập, bảo vệ chế độ
xã hội ở một quốc gia)
+ Hiến pháp là một “bản khế ước xã hội” giữa một bên là nhà nước, một bên là
người dân. Những điều khoản trong HP thực chất là sự thỏa thuận giữa chính
quyền và người dân. Những thỏa thuận quyền lực nhà nước thuộc về ai, quyền
lực nhà nước giới hạn như nào, Nhà nước sẽ có trách nhiệm như thế nào trong
việc bảo vệ quyền của của công dân và công dân có nghĩa vụ gì đối với nhà
nước. Nhà nước dễ vi phạm “khế ước” vì bản khế ước phần lớn là để kiểm
soát quyền lực họ nhưng khi nắm giữ quyền lực thì sự rằng buộc đó khiến họ
không muốn tuân thủ HP. Với người dân HP chính là cơ sở quan trọng để họ
yên tâm tâm về sự vận hành của chính quyền, bảo vệ quyền lợi chính đáng của họ.
=> Hành vi vi hiến lại chủ yếu được thực hiện bởi nhà nước, bản chất của bảo
vệ HP là ngăn chặn, xử lí các cơ qua nhà nước không thực hiện đúng các quy
định các cam kết với người dân đã HP. lOMoAR cPSD| 58797173
Mô hình bảo hiến:
- Hội đồng bảo vệ hiến pháp; Tòa án HP, Tòa án tư pháp có chức năng bảo vệ HP.
- Đặc điểm chung: độc lập, ko phụ thuộc vào ý chí của các chủ thể khác; mang
tính chuyên nghiệp đánh giá hành vi được coi là vi hiến, bảo vệ HP gắn với
giải thích HP, thường là Tòa án HP, Tòa án tư pháp có chức năng bảo vệ HP.
- Các quyết định của cơ quan bảo hiến phải đảm bảo tính hiệu lực: Hội đồng
HP, Tòa án HP phán quyết đạo luật nào vi hiến, đạo luật đó sẽ không được
ban hành, không có giá trị áp dụng.
Khoản 2 điều 119: bảo vệ HP là trách nhiệm của toàn bộ cơ quan nhà nước và của
nhân dân => không có cơ quan chuyên trách bảo hiến, khó đáp ứng tiêu chí về mô
hình bảo vệ HP đã đề cập. Ý nghĩa
- Kiểm soát tính hợp hiến của các đạo luật => đạo luật phù hợp với tinh thần, nội dung của HP.
- Đảm bảo tính hợp hiến trong các hành động của một số chủ thể trong hoàn
cảnh khác nhau. Tòa án ở Mĩ không đơn thuần kiểm soát tính hợp hiến trong
hành vi của QH mà còn của Tổng thống và các cơ quan hành pháp…. Bảo
hiến là kiểm soát các hành vi của các chế định được ấn định trong HP.
- Bảo hiến là tư duy pháp quyền. Bảo hiến nhằm kiểm soát quyền lực nhà nước
thông qua phát hiện và xử lí những hành vi vi phạm HP của các cơ quan công
quyền từ đó bảo vệ quyền tự do của con người.
10. Phân tích quy định về bảo vệ hiến pháp theo Hiến pháp năm 2013. (33 HD)
Định nghĩa HP: Hiến pháp là tổng hợp các quy phạm pháp luật có giá trị
pháp lí cao nhất, quy định các vấn đề mang tính cốt lõi của một nước, thường được
ghi nhận trong một văn bản, và được tuyên bố là đạo luật cơ bản của một quốc gia.

Căn cứ pháp lí khoản 2 điều 119 HP 2013: theo đó, "bảo vệ hiến pháp là trách
nhiệm của toàn bộ cơ quan nhà nước và người dân, cơ chế bảo vệ HP do luật định".
Hiện nay, QH vẫn chưa ban hành một đạo luật quy định cơ chế bảo vệ HP cụ thể mà
việc bảo vệ hiến pháp ở nước ta dựa trên cơ chế kiểm tra, giám sát việc ban hành
văn bản pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên đối với cấp dưới, giữa cơ quan
quyền lực nhà nước (QH, HĐND) với cơ quan chấp hành cùng cấp (Chính phủ, UBND)
Ex: QH có quyền xem xét văn bản pháp luật của Chính phủ, nếu phát hiện chính
phủ ban hành văn bản pháp luật trái với HP thì có quyền bãi bỏ văn bản đó hay
Chính phủ có quyền bãi bỏ văn bản pháp luật trái với HP của UBND cấp tỉnh.
11. Tại sao nói Hiến pháp năm 2013 là luật cơ bản của nước Cộng hòa xã
hộichủ nghĩa Việt Nam? lOMoAR cPSD| 58797173
Hiến pháp là tổng hợp những quy phạm có giá trị pháp lí cao nhất, quy định
những vấn đề mang tính cốt lõi của một nước, thường được ghi nhận thành một văn
bản và được công nhận là đạo luật cơ bản của một quốc gia.
Căn cứ pháp lí: Điều 119 HP 2013 -
Hiến pháp 2013 là luật cơ bản của nước CHXHCNVN vì:
+ HP chứa đựng nội dung quan trọng mang tính nền tảng, định hướng cho sự
phát triển của đất nước Việt Nam.
+ Nó là nền tảng, cơ sở để xây dựng và phát triển toàn bộ hệ thống pháp luật quốc gia.
+ Mọi đạo luật và văn bản QPPL khác dù trực tiếp hay gián tiếp đều phải căn
cứ vào hiến pháp để ban hành.
+ Ở nước ta quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân, Hiến pháp 2013 là sự
đồng lòng nhất chí của nhân dân và nhà nước CHXHXNVN. Nó đại diện cho sự
thống nhất ý chí của nhà nước và người dân.
Vấn đề 2: quyền con người
12. Nêu khái niệm và phân tích các đặc trưng cơ bản của quyền con người.203 HP)
Khái niệm quyền con người được nhìn nhận ở hai góc độ tự nhiên và pháp lí:
Quyền con người phản ánh những nhu cầu, lợi ích, khả năng tự nhiên, vốn có của
con người và được pháp luật quốc tế cũng như pháp luật quốc gia bảo đảm.

Đặc trưng: phổ biến, không thể chuyển nhượng, tính không thể phân chia,
tính liên hệ phụ thuộc lẫn nhau.
13. Nêu khái niệm quyền con người. Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm
gìđối với quyền con người?
KN: quyền con người phản ánh những nhu cầu lợi ích, khả năng tự nhiên vốn
có của con người và được pháp luật quốc tế cũng như pháp luật quốc gia bảo đảm.
Cơ sở pháp lí: điều 3, khoản 1 điều 14 HP 2013 k , h oản 2 điều 14 -
Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm gì đối với quyền con người:
* Nhà nước phải có trách nhiệm công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm quyền quyền con người.
+ Quyền con người phải được nhà nước công nhận trong pháp luật quốc gia
mà văn bản có hiệu lực pháp lí cao nhất là HP.
+ Nhà nước phải tôn trọng quyền con người, không tự tiện hạn chế quyền.
+ Nhà nước phải bảo vệ quyền con người khi bị xâm phạm. (ngăn ngừa và
trừng phạt sự xâm phạm quyền.) lOMoAR cPSD| 58797173
+ Nhà nước phải bảo đảm quyền con người đuợc thực hiện trên thực tế bằng
cơ chế (thiết chế và thể chế). => tạo điều kiện để các quyền con người được thực hiện.
14. Nêu khái niệm quyền cơ bản của công dân. Mối quan hệ giữa quyền
cơbản của công dân với quyền cụ thể của công dân? 207 -
ĐN: quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân là các quyền và
nghĩa vụ được xác định trong HP trên các lĩnh vực chính trị, dân sự, kinh tế,
xã hội, văn hóa là cơ sở để thực hiện các quyền và nghĩa vụ cụ thể khác của
công dân và cơ sở chủ yếu để xác định địa vị pháp lí của công dân. - Đặc trưng:
+ Quyền cơ bản của công dân thường được xuất phát từ các quyền tự nhiên,
thiêng liêng và bất khả xâm phạm của con người như quyền sống, quyền bình đẳng,
quyền tự do mưu cầu hạnh phúc và là các quyền được hầu hết các quốc gia trên thế giới thừa nhận.
+ Nghĩa vụ cơ bản của công dân là các nghĩa vụ tối thiểu mà công dân phải
thực hiện đối với nhà nước và là tiền đề để đảm bảo cho các quyền cơ bản của công dân được thực hiện.
+ Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân thường được quy định trong HP –
văn bản pháp luật có hiệu lực pháp lí cao nhất, là cơ sở chủ yếu để xác định địa vị pháp lí của công dân.
+ Các quyền và nghĩa vụ cơ bản quy định trong HP là cơ sở đầu tiên cho mọi
quyền và nghĩa vụ khác của công dân được các ngành luật trong hệ thống pháp luật
nước ta cũng như nhiều nước trên thế giới ghi nhận. Tất cả mọi quyền và nghĩa vụ
khác của công dân đều bắt nguồn từ quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân được
ghi trong đạo luật cơ bản của nhà nước. Đó là cơ sở nền tảng của mọi quyền và
nghĩa vụ khác của công dân.
+ Quyền và nghĩa vụ cơ bản khác của công dân là nguồn gốc phát sinh các
quyền và nghĩa vụ khác của công dân.
15. Phân tích nguyên tắc tôn trọng quyền con người được quy định
trongkhoản 1, Điều 14 Hiến pháp năm 2013. 54HD
16. Phân tích nguyên tắc công nhận quyền con người được quy định
trongkhoản 1, Điều 14 Hiến pháp năm 2013.
17. Phân tích nguyên tắc bảo đảm quyền con người được quy định
trongkhoản 1, Điều 14 Hiến pháp năm 2013.
18. Phân tích nguyên tắc bảo vệ quyền con người được quy định trong
khoản1, Điều 14 Hiến pháp năm 2013. lOMoAR cPSD| 58797173
19. Phân tích nguyên tắc “Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật”
đượcquy định tại khoản 1 Điều 16 Hiến pháp 2013
Quyền bình đẳng là: một quyền cơ bản của con người. Đó là quyền được xác
lập tư cách con người trước pháp luật; không bị pháp luật phân biệt đối xử, có quyền
và nghĩa vụ ngang nhau trước pháp luật và được pháp luật bảo vệ như nhau.
Quyền bình đẳng được ghi nhận tại Điều 16 Hiến pháp năm 2013: "Mọi người
đều bình đẳng trước pháp luật; không ai bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị,
dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội." Theo đó, mọi công dân, nam, nữ thuộc các dân tộc,
tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội khác nhau trong một quốc gia đều
không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, nghĩa vụ và chịu trách nhiệm
pháp lí theo quy định của pháp luật
Ví dụ như: Anh A có là chủ tịch tập đoàn X đi ô tô vượt đèn đỏ, Anh B đi là
công nhân đi xe máy vượt đèn đỏ, cả hai đều bị CSGT bắt vì lỗi vượt đèn đỏ. Trong
trường hợp này Anh A và Anh B cùng bị xử lí hành chính theo quy định của PL.
20. Theo khoản 1 Điều 14 Hiến pháp năm 2013, trách nhiệm của Nhà
nướcđối với quyền con người, quyền công dân được thể hiện như thế nào? 54HD
21. Phân tích nội dung, ý nghĩa của nguyên tắc “Quyền con người,
quyềncông dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp
cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức
xã hội, sức khỏe của cộng đồng” (Khoản 2, Điều 14 Hiến pháp năm 2013). Tham khảo: 59HD

22. Trước tình hình ô nhiễm môi trường ngày càng gia tăng và nghiêm trọng,
đặc biệt là ô nhiễm không khí, ô nhiễm tiếng ồn và tắc đường, thành phố H ban
hành quy định cấm xe máy lưu thông ở các quận nội thành. Dựa trên nguyên
tắc hạn chế quyền, hãy bình luận về quy định trên.
Phạm vi : thành phố H
Tôi phản đối việc thành phố H ban hành quy định cấm xe máy lưu thông ở các quận nội thành:
Điều 3, khoản 1 điều 14. Khoản 2 điều 14.
Theo quy định của luật: "luật" là tên một văn bản trong hệ thống văn bản quy phạm
pháp luật của VN do QH ban hành. Quan trọng là "theo quy định của luật", tức là
có sự cho phép của luật, nằm trong phạm vi luật quy định, theo đúng quy trình mà luật đã lập nên.
"Trong trường hợp cầm thiết vì lí do" HP như mở ra mở nguy cơ của sự tuỳ tiện khi
không làm rõ thế nào là "vì lí do"…. lOMoAR cPSD| 58797173
" cần thiết vì lí do" nhà nước cần phải giải thích tại sao có sự hạn chế quyền và sự
hạn chế quyền đó có cần thiết hay không" Cần thiết thể hiện ở:
Được và mất: Theo em được biết thì hiện nay xe máy đang là phương tiện chủ yếu
của người dân VN, Với điều kiện thực trên đất nước ta hiện nay việc cấm xe máy là
không khả thi. Một luật ban hành nó sẽ bị ảnh hưởng rất lớn bởi điều kiện kinh tế
xã hội, pháp luật sinh ra từ đời sống xã hội, phù thuộc vào điều kiện kinh tế xã hội.
Việc cấm xe là không khả thi. Việc cấm xe máy sẽ giảm được mức độ ô nhiễm môi
trường, giảm tiếng ồn và tắc đường nhưng người dân sẽ không có xe để đi vì vậy
cấm xe máy là không khả thi, không thể thực hiện trên thực tế. Trên đất nước ta hiện
nay thì chưa có một thành phố nào đủ khả năng cung cấp xe bus hay xe điện cho
người dân. Ta sẽ mất nhiều hơn được. Việc cấm xe sẽ gây ra bức xúc trong dư luận.
23. Theo quy định của Hiến pháp năm 2013, quyền con người, quyền
côngdân có thể bị hạn chế trong những trường hợp nào? Tại sao? Trường hợp:
Quốc phòng an ninh: Chiến tranh lấy nhà để làm cầu, để làm nơi đặt tên lửa
An toàn xã hội: cháy nhà khu phố bị phong toả
Đạo đức xã hội: Quốc tang
Sức khoẻ cộng đồng: Dịch bệnh
Vấn đề 3: Chế độ chính trị và bộ máy nhà nước
24. Trình bày vị trí, vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong hệ
thốngchính trị theo pháp luật hiện hành. 166HP Điều 9 HP2013 Vị trí: điều 1 LMTTQ;
Vai trò: Điều 9 HP 2013 quy định:
Mục tiêu và nhiệm vụ chính trị: điều 1; điều 9 Thể hiện:
+ Vận động các tầng lớp nhân dân thực hiện quyền làm chủ, bầu ra cơ quan
dân cử, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, đại biểu dân cử, cán bộ nhà nước.
+ Tham gia xây dựng pháp luật và chính sách
+ Thực hiện chức năng phản biện xã hội đối với chủ trương, đường lối của tổ
chức đảng các cấp, dự thảo ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
+ Tuyên truyền phổ biến pháp luật trong nhân dân, đấu tranh chống tệ nạn
quan liêu, gây xâm hại đến quyền và lợi ích của nhân dân lOMoAR cPSD| 58797173
25. Phân tích chức năng giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam theo pháp luật hiện hành.
Vị trí: Mặt trận tổ quốc Việt Nam là tổ chức liên minh chính trị, liên hiệp tự nguyện
của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội và các cá nhân tiêu
biểu trong xã hội có giai cấp, tầng lớp xã hội, dân tộc, tôn giáo, người Việt Nam
định cư ở nước ngoài
Vai trò: Điều 9 HP 2013 quy định: "Mặt trận tổ quốc Việt Nam là cơ sở chính
trị của chính quyền nhân dân", nơi thể hiện ý chí nguyện vọng, tập hợp khối đại
đoàn kết toàn dân, phát huy quyền làm chủ của nhân dân.
Mục tiêu và nhiệm vụ chính trị: đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp
chính đáng của nhân dân; phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc, thực hiện dân
chủ, tăng cường đồng thuận xã hội; giám sát, phản biện xã hội; tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước… Chương VI luật MTTQVN
26. Phân tích những biểu hiện của nguyên tắc “tất cả quyền lực nhà
nướcthuộc về Nhân dân” trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước theo
pháp luật hiện hành. 89HD 368GT
Khoản 1 điều 2 Điều 6
27. Phân tích những biểu hiện của nguyên tắc “quyền lực nhà nước là
thốngnhất” trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước theo pháp luật hiện hành. 89HD -
"Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp,
kiểm soátgiữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp,
hành pháp, tư pháp" là nguyên tắc hiến định tại khoản 2 điều 3 HP2013. -
Đây là nguyên tắc nền tảng quan trọng thứ hai của bộ máy nhà
nướcCHXHCNVN sau nguyên tắc "chủ quyền nhân dân"
+ Nếu nguyên tắc chủ quyền nhân dân đề cập đến vấn đề quyền lực nhà nước
thuộc về ai thì nguyên tắc "quyền lực thống nhất" đề cập tới vấn đề quyền lực nhà
nước ở Việt Nam được tổ chức thực hiện trong bộ máy như thế nào.
+ Nguyên tắc thứ nhất thiết lập cơ sở, nền tảng hình thành bộ máy nhà nước;
nguyên tắc thứ hai quyết định thiết kế mô hình tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước CHXHCNVN. -
Nguyên tắc thể hiện rõ rệt sự phát triển về mặt quan niệm trong
cách thứctổ chức quyền lực nhà nước.
+ Về mặt bản chất thì quyền lực nhà nước vẫn là thống nhất tuy nhiên xu
hướng tập quyền ở mức cao độ không còn duy trì. lOMoAR cPSD| 58797173
+ Quy định trên đã tiếp thu một cách có chọn lọc và hợp lí thuyết phân quyền
trong việc phân định quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp. Tuy nhiên ở nước ta quyền
lực nhà nước được phân công chứ không phân chia, không tạo thành xu thế đối trọng
nhau như các nhà nước tư sản mà có sự kiểm soát lẫn nhau.
=> Đây là điều kiện thiết yếu để ngăn ngừa sự lạm quyền của các cơ quan nhà nước. - Biểu hiện:
+ Quốc hội là sự biểu tượng thống nhất của quyền. Điều đó được thể hiện ở
chỗ Quốc hội là cơ quan được cử tri cả nước trực tiếp bầu, các cơ quan khác là cơ
quan phái sinh của quốc hội, được quốc hội trao quyền.
+ Các cơ quan nhà nước được phân công rõ ràng về quyền lực, đặc biệt là quy
định về QH (Điều 69), Chính Phủ (Điều 94), Toà án (điều 102) đã khẳng định rõ
đây là cơ quan gắn liền với quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp.
+ Trong quy định về thẩm quyền, các cơ quan có sự phối hợp với nhau rất rõ ràng.
Ex: Trong quá trình làm luật các cơ quan khác có thể đóng vai trò nhất định
trong sáng kiến lập pháp cũng như soạn thảo, góp ý.
+ Giữa các cơ quan nhà nước đã có sự kiểm soát quyền lực nhằm ngăn ngừa
sự lạm dụng quyền lực nhà nước.
28. Phân tích biểu hiện của nguyên tắc kiểm soát quyền lực nhà nước trong
tổchức và hoạt động của bộ máy nhà nước theo pháp luật hiện hành. Giống câu trên:
29. Phân tích nội dung, yêu cầu của nguyên tắc pháp quyền xã hội chủ
nghĩatrong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước theo pháp luật hiện hành. 91HD 383GT
Nguyên tắc pháp quyền Xã hội chủ nghĩa được hiến định tại Khoản 1, Điều 2, HP 2013.
*Nguyên tắc pháp quyền có đặc trưng cơ bản là: -
Thứ nhất, pháp luật ở vị trí thượng tôn. (Pháp luật phải ở vị trí
tối thượngtrong đời sống xã hội
+ Tất cả chủ thể trong xã hội phải đứng dưới PL, tuân thủ pháp luật, kể cả nhà nước. -
Thứ hai, phải có cơ chế để người dân bảo vệ quyền của mình
trên cơ sởtính thiêng liêng của HP.
+ Khi người dân nhận thấy nhà nước có xu hướng lạm quyền, người dân phải
được sử dụng cơ chế tư pháp để bảo vệ quyền lợi của mình. Khi người dân đưa một lOMoAR cPSD| 58797173
hành vi của nhà nước ra toà, họ có thể đứng với vị trí bình đẳng với nhà nước để
được phán xử một cách công bằng.
* Yêu cầu của nguyên tắc pháp quyền xã hội chủ nghĩa trong tổ chức và hoạt
động của bộ máy nhà nước -
Pháp luật phải đáp ứng đủ yêu cầu về hình thức để có thể phát
huy đượcvai trò thượng tôn đối với nhà nước: pháp luật chỉ được áp dụng đối
với các quan hệ xã hội phát sinh sau khi pháp luật đã có hiệu lực. chỉ trong
những trường hợp đặc biệt pháp luật mới có hiệu lực hồi tố; Pháp luật phải
được viết và thể hiện một cách rõ ràng để hạn chế tối đa việc hiểu đa nghĩa
đối với một quy định của pháp luật; Pháp luật phải dễ tiếp cận; pháp luật phải
có tính ổn định tương đối, tức công tác xây dựng pháp luật phải đủ hoàn thiện
để bảo đảm quy định của pháp luật đưa ra phù hợp với thực tiễn trong một
thời gian dài, không bị thay đổi thường xuyên gây khó khăn cho việc tiếp cận pháp luật. -
Pháp luật phải có một số phẩm chất về nội dung nhất định để
bảo đảmpháp luật thống trị là pháp luật "tốt": pháp luật phải thể hiện được ý
chí chung phù hợp với đa số người dân trong xã hội; pháp luật phải cụ thể
hoá được quyền con người, quyền cơ bản của công dân đã được trong HP quy
định; pháp luật phải chú trọng cụ thể hoá được quyền làm chủ của người dân
đối với Nhà nước, các quyền mà người dân có thể sử dụng để kiểm soát các cơ quan nhà nước.
Ex: quyền bầu cử, ứng cử, quyền tiếp cận thông tin… -
Phải có cơ chế pháp lí hữu hiệu để buộc các cơ quan nhà nước
tuân thủpháp luật (đảm bảo sự thượng tôn pháp luật): Việc ban hành các văn
bản pháp luật cá biệt phải tuân thủ các văn bản pháp luật chung, rõ ràng, ổn
định và dễ tiếp cận; pháp luật phải được bảo vệ bởi một hệ thống toà án độc
lập thi hành công lí, khi xét xử chỉ tuân theo PL; Hệ thống toà án khi xét xử
phải tuân thủ theo các quy tắc tố tụng công bằng; Toà án lúc nào cũng sẵn
sàng đáp ứng nhu cầu giải quyết tranh chấp của người dân; phải có một cơ
chế bảo vệ HP hữu hiệu bảo đảm tính tối cao của HP, qua đó bảo đảm thượng
tôn pháp luật đối với nhà nước và xã hội; Phải có hệ thống cơ chế hữu hiệu
kiểm soát các cơ quan trong việc thực thi quyền lực nhà nước.
Vấn đề 4: Chế độ bầu cử
30. Phân tích nguyên tắc bầu cử phổ thông theo pháp luật hiện hành.
Tham khảo: HD104 318GT Bài làm
Cơ sở pháp lí: khoản 1 điều 7 HP2013; điều 1 luật bầu cử đại biểu QH, đại biểu HĐND 2015 lOMoAR cPSD| 58797173 Nội dung:
Các cuộc bầu cử phải có sự đông đảo nhất người dân tham gia và nhà nước
chính là chủ thể có trách nhiệm bảo đảm tính phổ thông của một cuộc bầu cử.
bầu cử phổ thông tức là đảm bảo sự tham gia phổ biến, rộng rãi của công dân
vào bầu cử, không phân biệt nam nữ, dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, địa vị xã
hội, trình độ văn hoá… đảm bảo nguyên tắc bầu cử phổ thông là đảm bảo cho
tính dân chủ được thể hiện rõ nét.
Nhà nước bảo đảm điều này trên 2 phương diện: Phương diện pháp lí:
bầu cử: (điều 2 luật bầu cử) công dân VN và đủ 18 tuổi trở lên; ứng cử:
có sự hạn chế hơn so với quyền bầu cử, ứng cử viên quá đông khó chọn
và không bầu cử được đại biểu cần thiết, nguyên tắc bầu cử phổ thông
yêu cầu hạn chế phải công bằng và hợp lí. (điều 2 luật bầu cử)
Điều kiện khác: Những trường hợp không được bầu cử: Khoản 1, điều
30 luật bầu cử đại biểu QH, đại biểu HĐND 2015; Những trường hợp
không được ứng cử: điều 37, Luật bầu cử đại biểu QH và đại biểu HĐND 2015. Phương diện thực tế:
Nhà nước phải tạo điều kiện vật chất cần thiết cho nhân dân có thể thực
hiện quyền bầu cử, ứng cử theo quy định của PL… Điều 34 luật bầu cử.
=> Cuộc bầu cử càng có sự tham gia đông đảo, rộng rãi của nhân dân càng thể hiện
tính dân chủ bởi điều đó thể hiện người dân thực sự quan tâm đến bầu cử đến quyền
lợi của mình trong việc tổ chức thực hiện quyền lực nhà nước. Thể hiện bản chất
nhà nước của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân, góp phần xây dựng nhà nước
pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
31. Phân tích nguyên tắc bầu cử bình đẳng theo pháp luật hiện hành. Tham khảo: 107HD Bài làm
Cơ sở pháp lí: khoản 1 điều 7 HP 2013; Điều 1 Luật bầu cử đại biểu QH, đại biểu HĐND năm 2015: Nội dung:
Sự bình đẳng giữa các cử tri và bình đẳng giữa người ứng cử trong một cuộc bầu cử.
Đây là nguyên tắc bình đẳng nhằm đảm bảo để mọi công dân có cơ hội ngang nhau khi tham gia bầu cử. lOMoAR cPSD| 58797173 *
Bình đẳng giữa các cử tri: mỗi cử tri có một phiếu bầu và giá trị phiếu làngang nhau. *
Bình đẳng thể hiện trong sự bình đẳng giữa những người ứng cử: cơ
hộicủa những người được giới thiệu ứng cử/ tự ứng cử là như nhau…;
Những hành vi bị cấm trong bầu cử để đảm bảo sự bình đẳng giữa người ứng cử:
khoản 5 điều 57 Ý nghĩa:
Đảm bảo sự công bằng trong bầu cử: cử tri, và người ứng cử, đảm bảo tính
đại diện của đại biểu khi có sự bình đẳng giữa các tầng lớp, giai cấp, dân tộc, tôn
giáo trong cơ cấu đại biểu.
32. Phân tích nguyên tắc bầu cử trực tiếp theo pháp luật hiện hành. Tham khảo: 111HD và 322HP Bài làm
Cơ sở pháp lí: khoản 1 điều 7 HP2013; Điều 1, Điều 69 Luật bầu cử đại biểu QH
đại biểu hội đồng nhân dân 2015
Nội dung: để cuộc bầu cử thực sự có ý nghĩa, phát huy tính dân chủ cử tri cần thể
hiện trực tiếp ý chí của mình qua mỗi lá phiếu bầu, chứ không qua cấp trung gian
hay bị tác động bởi ý chí của người nào khác, cử trị phải tự tay viết phiếu và bỏ lá
phiếu vào hòm phiếu… Trực tiếp về ý chí: Trực tiếp về cơ học:
Ý nghĩa: Giúp cho cứ tri trực tiếp thể hiện ý chí của mình, tín nhiệm ai bầu người
đó làm đại diện của mình, phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong việc hình
thành quốc hội và HĐND các cấp. Thực trạng…
33. Phân tích nội dung, ý nghĩa quyền bầu cử của công dân theo pháp luật hiện hành. Tham khảo: 101HD Bài làm
Bầu cử là việc lựa chọn người nắm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước được thực
hiện bởi người dân qua con đường bỏ phiếu tập thể. Người dân sẽ nắm giữ và thực
thi quyền lực nhà nước. Ở nước ta việc bầu cử bao gồm bầu ra đại biểu QH và đại
biểu hội đồng nhân dân.
Xuất phát từ "nguyên tắc chủ quyền nhân dân". Ở nước ta quyền lực nhà nước xuất
phát từ nhân dân, người dân "trao quyền" cho Quốc hội và hội đồng nhân dân thông qua con đường bầu cử.
Bên cạnh đó QH, HĐND thành lập ra cơ quan khác của nhà nước và các cơ quan
này sẽ thay mặt nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước.