









Preview text:
Mỗi giọt mồ hôi hôm nay chính là viên gạch xây nên thành công ngày mai!
HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC VẬT LÍ 12
CHƯƠNG 1: VẬT LÍ NHIỆT
I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn
Câu 1. Nguyên nhân chính khiến chất khí có tính dễ nén là gì?
A. Vì các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng.
B. Vì lực hút giữa các phân tử chất khí rất yếu.
C. Vì các phân tử khí ở cách xa nhau.
D. Vì các phân tử bay tự do về mọi phía.
Câu 2. Hãy tìm ý không đúng với mô hình động học phân tử trong các ý sau?
A. Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử.
B. Các phân từ chuyển động không ngừng.
C. Tốc độ chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn thì thể tích của vật càng lớn.
D. Giữa các phân tử có lực tương tác gọi là lực tương tác phân tử.
Câu 3. Vật ở thể rắn có
A. thể tích và hình dạng riêng, rất khó nén.
B. thể tích và hình dạng riêng, dễ nén.
C. thể tích riêng nhưng không có hình dạng riêng, rất khó nén.
D. thể tích riêng nhưng không có hình dạng riêng, dễ nên.
Câu 4. Hình dưới là đồ thị sự thay đổi nhiệt độ của chất
rắn kết tinh khi được làm nóng chảy? Giai đoạn c là giai
đoạn nào trong quá trình nóng chảy?
A. Chất rắn chưa nóng chảy.
B. Chất rắn đã nóng chảy hoàn toàn.
C. Chất rắn đang nóng chảy.
D. Chất rắn đang nhận được nhiệt năng.
Câu 5. Trường hợp nào sau đây liên quan tới sự nóng chảy?
A. Sương đọng trên lá cây.
B. Khăn ướt sẽ khô khi được phơi ra nắng.
C. Đun nước đổ đầy ấm, nước có thể tràn ra ngoài.
D. Cục nước đá bỏ từ tủ đá ra ngoài, sau một thời gian, tan thành nước.
Câu 6. Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của chất lỏng A. giảm dần. B. không thay đổi. C. tăng dần. D. khi tăng khi giảm.
Câu 7. Chọn phát biểu đúng về định nghĩa của sự hóa hơi?
A. Sự chuyển từ thể lỏng sang thể hơi gọi là sự hóa hơi.
B. Sự chuyển từ thể hơi sang thể rắn gọi là sự hóa hơi.
C. Sự chuyển từ thể hơi sang thể lỏng gọi là sự hóa hơi.
D. Sự chuyển từ thể rắn sang thể hơi gọi là sự hóa hơi.
Câu 8. Một tinh thể bị nấu chảy thành chất lỏng nóng và sau đó nguội đi. Bảng bên dưới ghi lại
nhiệt độ của chất lỏng nóng theo thời gian. Nhiệt độ nóng chảy của tinh thể là bao nhiêu oC? Thời gian (phút) 0 5 10 15 20 25 30 Nhiệt độ (oC) 100 85 72 72 72 67 61
A. 720C. B. 850C. C. 1000C. D. 610C. 1
Mỗi giọt mồ hôi hôm nay chính là viên gạch xây nên thành công ngày mai!
Câu 9. Đơn vị đo nhiệt độ thường dùng hằng ngày của nước ta là gì?
A. Kelvin (K) B. Celsius (0C) C. Fahrenheit (0F) D. Cả 3 đơn vị trên
Câu 10. Có sự truyền nhiệt giữa hai vật tiếp xúc nhiệt khi chúng khác nhau ở tính chất nào? A. khối lượng.
B. nhiệt dung riêng. C. khối lượng riêng. D. nhiệt độ.
Câu 11. Kết luận nào dưới đây không đúng khi nói về thang nhiệt độ Kelvin?
A. Kí hiệu của nhiệt độ là T.
B. Nhiệt độ không tuyệt đối, được định nghĩa là 0 K.
C. Nhiệt độ điểm ba của nước, được định nghĩa là 273,16 K.
D. Mỗi độ chia trong thang nhiệt độ Kelvin có độ lớn bằng 1/100 khoảng cách giữa hai nhiệt
độ mốc của thang nhiệt độ này.
Câu 12. Bảng dưới đây ghi tên các loại nhiệt kế và nhiệt độ ghi trên thang đo của chúng.
Để đo nhiệt độ của nước sôi phải dùng Thủy ngân Rượu Kim loại Y tế Loại nhiệt kế Thang nhiệt Từ -100C Từ -300C Từ 00C Từ 340C độ đến 1100C đến 600C đến 4000C đến 420C A. Nhiệt kế kim loại. B. Nhiệt kế thủy ngân
C. Nhiệt kế y tế D. Nhiệt kế rượu
Câu 13. Trong thang nhiệt Celsius, nhiệt độ của nước đang sôi là bao nhiêu?
A. 273K B. 100°C C. 0K D. 0°C
Câu 14. Nhiệt độ trung bình của nước ở nhiệt giai Celsius là 27 C . Ứng với nhiệt giai Kenvin
(K) nhiệt độ của nước là
A. 273 K B. 300 K C. 246 K D. 327 K
Câu 15. Nếu dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ một vật thì thấy giá trị 250C, nhiệt độ của vật trong
thang nhiệt độ Kelvin là
A. 298 K. B. 77 K. C. 25 K. D. 100 K.
Câu 16. Một vật được làm lạnh từ 500C xuống 00C. Theo thang nhiệt độ Kelvin, vật này đã giảm đi bao nhiêu độ?
A. 273 K. B. 136,5 K. C. 32 K. D. 50 K.
Câu 17. Nhiệt độ của nước đang sôi trên thang nhiệt độ Fahrenheit là A. 32oF.
B. 273oF. C. 100oF. D. 212oF.
Câu 18. Ở nhiệt độ nào thì số đọc trên thang nhiệt độ Fahrenheit gấp đôi số đọc trên thang nhiệt độ Celcius? A. 1600C. B. 100 0C. C. 0 0C. D. 260 0C.
Câu 19. Phần năng lượng nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn được gọi là A. nhiệt độ.
B. năng lượng nhiệt. C. nhiệt lượng. D. nhiệt dung.
Câu 20. Nội năng của vật phụ thuộc vào
A. nhiệt độ và thể tích của vật. B. khối lượng và nhiệt độ của vật. 2
Mỗi giọt mồ hôi hôm nay chính là viên gạch xây nên thành công ngày mai!
C. khối lượng và thể tích của vật. D. khối lượng của vật.
Câu 21. Hiện tượng quả bóng bàn bị móp (nhưng chưa bị thủng) khi thả vào cốc nước nóng sẽ
phồng trở lại là do
A. Nội năng của chất khí tăng lên.
B. Nội năng của chất khí giảm xuống.
C. Nội năng của chất khí không thay đổi.
D. Nội năng của chất khí bị mất đi.
Câu 22. Trường hợp nào làm biến đổi nội năng do truyền nhiệt? A. Đun nóng nước B. Thả rơi viên bi C. Nén khí trong D. Cọ xát hai vật vào bằng bếp. bằng thép. xilanh. nhau.
Câu 23. Câu nào sau đây nói về nhiệt lượng là không đúng?
A. Nhiệt lượng là số đo độ tăng nội năng của vật trong quá trình truyền nhiệt.
B. Một vật lúc nào cũng có nội năng, do đó lúc nào cũng có nhiệt lượng.
C. Đơn vị nhiệt lượng cũng là đơn vị nội năng.
D. Nhiệt lượng không phải là nội năng.
Câu 24. Hơ nóng một khối khí trong ống nghiệm có nút
đậy kín (hình a) và kết quả (hình b). Hiện tượng nút bị bật ra khỏi ống là do
A. Nội năng của chất khí tăng lên.
B. Nội năng của chất khí giảm xuống.
C. Nội năng của chất khí không thay đổi.
D. Nội năng của chất khí bị mất đi.
Câu 25. Nội dung định luật I nhiệt động lực học là
A. Độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng công và nhiệt lượng mà vật nhận được.
B. Độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng nhiệt lượng mà vật nhận được.
C. Độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng công mà vật nhận được.
D. Độ biến thiên nội năng của vật bằng hiệu số công và nhiệt lượng mà vật nhận được.
Câu 26. Biểu thức diễn tả đúng quá trình chất khí vừa nhận nhiệt vừa nhận công là?
A. ∆𝑈 = 𝐴 + 𝑄; 𝑄 > 0; 𝐴 < 0.
B. ∆𝑈 = 𝑄; 𝑄 > 0.
C. ∆𝑈 = 𝑄 + 𝐴; 𝑄 < 0; 𝐴 > 0. D. ∆𝑈 = 𝑄 + 𝐴; 𝑄 > 0; 𝐴 > 0.
Câu 27. Hệ thức nào dưới đây phù hợp với quá trình một khối khí trong bình bị nung nóng?
A. ΔU = Q khi Q > 0. B. ΔU = A khi A < 0.
C. ΔU = A khi A > 0 D. ΔU = Q khi Q < 0.
Câu 28. Hệ thức ∆U = A + Q khi Q < 0 và A > 0 mô tả quá trình
A. hệ truyền nhiệt và sinh công. B. hệ nhận nhiệt và sinh công.
C. hệ truyền nhiệt và nhận công. D. hệ nhận nhiệt và nhận công.
Câu 29. Cung cấp cho vật một công là 200 J nhưng nhiệt lượng bị thất thoát ra môi trường bên
ngoài là 120 J. Nội năng của vật 3
Mỗi giọt mồ hôi hôm nay chính là viên gạch xây nên thành công ngày mai!
A. tăng 80J. B. giảm 80J. C. không thay đổi. D. giảm 320J.
Câu 30. Một lượng khí bị nén đã nhận được công là 150 kJ. Khí nóng lên và đã toả nhiệt lượng
là 95 kJ ra môi trường. Nội năng của lượng khí
A. giảm 55kJ. B. tăng 55kJ. C. không thay đổi. D. tăng 245kJ.
Câu 31. Một lượng khí bị nén đã nhận được công là 105 kJ. Khí nóng lên và đã tỏa nhiệt lượng
75 kJ ra môi trường. Độ biến thiên nội năng của lượng khí này là A. 30 kJ.
B. 180 kJ. C. -30 kJ. D. 105 kJ.
Câu 32. Một lượng khí nhận nhiệt lượng 50 J do được đun nóng; đồng thời nhận công 30 J do
bị nén. Độ tăng nội năng của lượng khí này là
A. 50 J. B. 30 J. C. 80 J. D. -20J.
Câu 33. Cung cấp nhiệt lượng 3,5 J cho một khối khí trong một xilanh nằm ngang. Chất khí nở
ra và đẩy pít-tông đi một đoạn 5 cm. Biết lực ma sát giữa pít-tông và xilanh là 30 N, coi pít-tông
chuyển động thẳng đều. Độ biến thiên nội năng của khối khí là
A. 5 J. B. 2 J. C. 1,5 J. D. 3,5 J.
Câu 34. Một thác nước cao 126 m và độ chênh lệch nhiệt độ của nước ở đỉnh và chân thác là
0,3°C. Giả thiết rằng khi chạm vào chân thác, toàn bộ động năng của nước chuyển hết thành
nhiệt năng truyền cho nước. Hãy tính nhiệt dung riêng của nước.
A. 2500 J/kg.K B. 420 J/kg.K C. 4200 J.kg.K D. 480 J/kg.K
Câu 35. Đơn vị của nhiệt dung riêng của vật là
A. J/kg B. kg/J C. J/kg.K D. kg/J.K
Câu 36. Gọi t là nhiệt độ lúc sau, t0 là nhiệt độ lúc đầu của vật. Công thức nào là công thức tính
nhiệt lượng mà vật thu vào?
A. Q = m(t – t0) B. Q = mc(t0 – t) C. Q = mc D. Q = mc(t – t0)
Câu 37. Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của nhiệt lượng? A. J B. kJ C. calo D. N/m2
Câu 38. Theo hệ đơn vị SI, nhiệt dung riêng của một chất được đo bằng đơn vị nào?
A. J/kg. B. J/kg.K. C. J.kg/K. D. J/K.
Câu 39. Trong hệ đơn vị quốc tế, nhiệt hóa hơi riêng được biểu diễn bằng đơn vị nào?
A. J/kg. B. J/kg.K. C. J.kg/K. D. J/K.
Câu 40. Nhiệt dung riêng của rượu là 2500 J/kg.K. Điều đó có nghĩa là gì?
A. Để nâng 1kg rượu lên nhiệt độ bay hơi ta phải cung cấp cho nó một nhiệt lượng là 2500J
B. 1kg rượu bị đông đặc thì giải phóng nhiệt lượng là 2500J
C. Để nâng 1kg rượu tăng lên 1 độ ta cần cung cấp cho nó nhiệt lượng là 2500J
D. Nhiệt lượng có trong 1kg chất ấy ở nhiệt độ bình thường.
Câu 41. Nhiệt dung riêng của đồng lớn hơn chì. Vì vậy để tăng nhiệt độ của 3 kg đồng và 3 kg chì thêm 15°C thì
A. Khối chì cần nhiều nhiệt lượng hơn khối đồng.
B. Khối đồng cần nhiều nhiệt lượng hơn khối chì.
C. Hai khối đều cần nhiệt lượng như nhau.
D. Không khẳng định được.
Câu 42. Có 4 bình A. B. C. D đều đựng nước ở cùng một nhiệt độ với thể tích tương ứng là 1
lít, 2 lít, 3 lít, 4 lít. Sau khi dùng các đèn cồn giống hệt nhau để đun các bình này trong 8 phút
ta thấy các nhiệt độ trong các bình này khác nhau. Hỏi bình nào có nhiệt độ cao nhất? 4
Mỗi giọt mồ hôi hôm nay chính là viên gạch xây nên thành công ngày mai!
A. Bình A B. Bình B C. Bình C D. Bình D
Câu 43. Khối đồng có khối lượng 2 kg nhận nhiệt lượng 7600 J thì tăng thêm 10°C. Nhiệt dung riêng của đồng hồ là
A. 380 J/kg.K B. 2500 J/kg.K C. 4200 J/kg.K D. 130 J/kg.K
Câu 44. Người ta cung cấp cho 10 lít nước một nhiệt lượng 840kJ. Biết nhiệt dung riêng của
nước là 4200J/kg. Khối lượng riêng của nước là 1000kg/m3. Nước nóng lên thêm
A. 35oC B. 25oC C. 20oC D. 30oC
Câu 45. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,3.105 J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp để
làm nóng chảy hoàn toàn 1,5 kg nước đá ở 0oC là A. 3,3.105 J. B. 4,95.105 J. C. 1,65.105 J. D. 9,9.105 J.
Câu 46. Một nhà máy thép mỗi lần luyện được 10 tấn thép. Biết nhiệt nóng chảy riêng của thép
là 2,77.105 J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy thép trong mỗi lần luyện của nhà
máy ở nhiệt độ nóng chảy là
A. 2,77.109 J. B. 2,77.109 kJ. C. 2,77.106 J. D. 2,77.103 kJ.
Câu 47. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,34.105 J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp để
làm nóng chảy hoàn toàn một cục đá có khối lượng 100 g ở 00C là
A. 334 kJ. B. 33 400 J. C. 33,4.104 J. D. 3340 kJ.
Câu 48. Xác định nhiệt lượng cần cung cấp để nung nóng chảy hoàn toàn 5 tạ đồng từ 350C.
Biết nhiệt nóng chảy riêng của đồng là 1,8.105 J/kg, nhiệt độ nóng chảy của đồng là 10850C,
nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/kg.K.
A. 2,895.104 J. B. 2,895.102 J. C. 2,895.108 J. D. 2,895.106 J.
Câu 49. Tính nhiệt lượng cần cung cấp cho 250g nước đá đang ở –50C tăng lên đến 100C. Biết
nhiệt dung riêng của nước đá và của nước lần lượt là 2100 J/kgK và 4200J/kgK, nhiệt nóng chảy
riêng của nước đá là 334000J/kg? A. 96,625 kJ. B. 99,215 kJ. C. 45,713 kJ. D. 15,713 kJ.
Câu 50. Một ấm nhôm có khối lượng 300 g chứa 0,5 lít nước đang ở nhiệt độ 25°C. Biết nhiệt
dung riêng của nhôm, nước lần lượt là c1 = 880 J/kg.K, c2 = 4200 J/kg.K. Nhiệt lượng tối thiểu
để đun sôi nước trong ấm là A. 177,3 kJ B. 177,3 J C. 177300 kJ D. 17,73 J
Câu 51. Pha một lượng nước nóng ở nhiệt độ t vào nước lạnh ở 10°C. Nhiệt độ cuối cùng của
hỗn hợp nước là 20°C. Biết khối lượng nước lạnh gấp 3 lần khối lượng nước nóng. Hỏi nhiệt
độ lúc đầu t của nước nóng bằng bao nhiêu?
A. 50°C B. 60°C C. 70°C D. 80°C
Câu 52. Người ta làm nóng 1 kg nước thêm 1°C bằng cách cho dòng điện 1 A đi qua một điện
trở 7 Ω. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K. Thời gian cần thiết là A.10 phút. B. 600 phút. C.10 s. D. 1 giờ.
Câu 53. Một lượng nước và một lượng rượu có thể tích bằng nhau được cung cấp các nhiệt
lương tương ứng Q1 và Q2. Biết khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3 và của rượu là 800 5
Mỗi giọt mồ hôi hôm nay chính là viên gạch xây nên thành công ngày mai!
kg/m3, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K và của rượu là 2500 J/kg.K. Để độ tăng nhiệt
độ của nước và rượu bằng nhau thì
A. Q1 = Q2. B. Q1 = 1,25Q2. C. Q1 = 1,68Q2. D. Q1 = 20Q2.
Câu 54. Thời gian cần thiết để làm nóng chảy hoàn toàn 1 kg đồng có nhiệt độ ban đầu 270C
trong một lò nung điện có công suất 25 000 W là bao nhiêu? Lò nung này chỉ có 50% năng
lượng tiêu thụ của lò được dùng vào việc làm đồng nóng lên và nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ
không đổi. Biết nhiệt nóng chảy riêng của đồng là 1,8.105 J/kg, nhiệt độ nóng chảy của đồng là
10850C, nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/kg.K.
A. 41,9 s. B. 23,3 s. C. 46,6 s. D. 83,7 s.
Câu 55. Một ấm đun nước bằng nhôm có khối lượng 300 g, chứa 0,5 lít nước có nhiệt độ 250C
được đun trên bếp. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kg.K, nhiệt dung riêng của nước là
4200 J/kg.K. Nhiệt lượng để đun sôi ấm nước này là
A. 17,73 kJ. B. 177,3 kJ. C. 1773 J. D. 177,3 J.
Câu 56. Người ta thực hiện thí nghiệm xác định nhiệt dung riêng của đồng với một miếng đồng
kim loại có khối lượng 850 g. Lúc đầu, nhiệt độ của miếng đồng là 120C. Ghi lại thời gian từ
khi bật bộ phận đốt nóng đến khi nhiệt độ miếng đồng tăng tới 300C. Sau đó, miếng đồng được
làm nguội về nhiệt độ ban đầu và thí nghiệm được lặp lại nhưng thay đổi công suất đốt nóng.
Kết quả đo được như sau
Công suất bộ phận đốt nóng (W)
Thời gian đốt nóng (s) 40 146
Nhiệt dung riêng của đồng là
A. 380 J/kg.K. B. 880 J/kg.K. C. 140 J/kg.K. D. 800 J/kg.K.
Câu 57. Một người cọ xát một miếng sắt dẹt có khối lượng 100 g trên một tấm đá mài. Sau một
khoảng thời gian, miếng sắt nóng thêm 100C. Biết nhiệt dung riêng của sắt là 440 J/kg.K. Tính
công mà người này đã thực hiện, giả sử rằng 30% công đó được dùng để làm nóng miếng sắt.
A. 1100 J. B. 2070 J. C. 2200 J. D. 1040 J.
Câu 58. Một cốc nhôm có khối lượng 100g chứa 300 g nước ở nhiệt độ 200C. Người ta thả vào
cốc nước một chiếc thìa bằng đồng có khối lượng 75 g vừa được vớt ra từ một nồi nước sôi ở
1000C. Bỏ qua các hao phí nhiệt ra ngoài. Nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kg.K, của đồng
là 380 J/kg.K và của nước là 4,19.103 J/kg.K. Nhiệt độ của nước trong cốc khi có sự cân bằng nhiệt là A. 21,70C.
B. 23,60C. C. 20,50C. D. 25,40C.
Câu 59. Người ta bỏ 100 g nước đá (rắn) ở 0 oC vào 300g nước có nhiệt độ ở 20 oC . Cho biết
nhiệt nóng chảy của nước đá 5
3,4.10 J / kg và nhiệt dung riêng của nước là c = 4200 J/kg.K .
Xem như nhiệt không thoát ra môi trường. Lượng nước đá còn lại chưa tan hết là
A. 26 g. B. 74 g. C. 35 g. D. 0 g.
Câu 60. Một học sinh, sau khi biết đến thí nghiệm nổi tiếng của Joule, đã phát triển một thiết bị
đạp xe cố định (tập gym), có thể chuyển đổi toàn bộ năng lượng tiêu hao thành nhiệt để làm ấm
nước. Cần bao nhiêu cơ năng để tăng nhiệt độ của 300 g nước 20°C đến 95°C? Biết nhiệt dung
riêng của nước là 4200 J/(kg.K). A. 94500 J. B. 22000 J. C. 5400 J. D. 14 J.
Câu 61. Một học sinh dùng một sợi dây buộc một vật có khối lượng 5,0.102 kg đang rơi qua
ròng rọc vào trục bánh guồng. Học sinh này đặt hệ thống vào một bể chứa 25,0 kg nước cách 6
Mỗi giọt mồ hôi hôm nay chính là viên gạch xây nên thành công ngày mai!
nhiệt tốt. Khi vật rơi xuống sẽ làm cho bánh guồng quay và khuấy động nước. Nếu vật rơi một
khoảng cách thẳng đứng 1,00.102 m với vận tốc không đổi thì nhiệt độ của nước tăng bao nhiêu
độ? Biết nhiệt dung riêng của nước là 4,20 kJ/(kg.K), g = 9,81 m/s2. A. 15 K. B. 4,7 K. C. 6,1 K. D. 18 K.
II. Trắc nghiệm đúng – sai
Câu 1. Cho các phát biểu sau về chất rắn, chất lỏng và chất khí
a) Chất khí không có hình dạng và thể tích xác định
b) Chất lỏng không có thể tích riêng xác định.
c) Lượng tương tác giữa các phân tử trong chất rắn là rất mạnh.
d) Trong chất lỏng các phân tử dao động quanh vị trí cân bằng cố định.
Câu 2. Đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của một lượng nước tinh khiết ở 20 oC (áp suất
tiêu chuẩn) được đun đến khi chuyển thể hoàn toàn thành hơi theo thời gian như hình vẽ.
a) Sự sôi là sự hóa hơi chỉ xảy ra trên mặt thoáng của chất lỏng.
b) Theo đồ thị thì nhiệt độ sôi của nước là 100oC.
c) Giai đoạn BC là giai đoạn nước sôi.
d) Từ phút thứ 4 đến phút thứ 14, nước không nhận nhiệt lượng nên nhiệt độ của nước không thay đổi.
Câu 3. Khi thực hiện quá trình truyền nhiệt cho vật, ta nói rằng vật nhận thêm nhiệt lượng nên
nội năng thay đổi, giữa nội năng và nhiệt lượng có một mối liên hệ qua lại với nhau.
a) Nhiệt lượng là số đo độ biến thiên nội năng của vật trong quá trình truyền nhiệt.
b) Đơn vị của nhiệt lượng cũng là đơn vị của nội năng.
c) Một vật lúc nào cũng có nội năng, do đó lúc nào vật cũng có nhiệt lượng.
d) Một vật có nội năng khi cho tiếp xúc với vật khác có nội năng nhỏ hơn thì sẽ xảy ra quá trình truyền nhiệt.
Câu 4. Giả sử cung cấp cho vật một công là 200 J nhưng nhiệt lượng bị thất thoát ra môi
trường bên ngoài là 120 J.
a) Nội năng của vật bao gồm tổng động năng và thế năng tương tác của tất cả cách phân tử cấu tạo nên vật.
b) Độ biến thiên nội năng của vật: ΔU = A + Q với A > 0 và Q < 0.
c) Tổng công và nhiệt lượng của hệ được bảo toàn.
d) Nội năng của vật giảm 80J.
Câu 5. Một ấm điện công suất 1 000 W. Tính thời gian cần thiết để đun 300 g nước có nhiệt độ
ban đầu là 20 °C đến khi sôi ở áp suất tiêu chuẩn. Để nước trong ấm sôi thêm 2 phút thì thì tắt 7
Mỗi giọt mồ hôi hôm nay chính là viên gạch xây nên thành công ngày mai!
bếp. Lấy nhiệt dung riêng và nhiệt hóa hơi riêng của nước là c = 4200 J/kg.K và L = 2,26 ∙ 106 J/kg.
a) Nhiệt lượng cần để nước đạt đến nhiệt độ sôi là 10080J.
b) Thời gian cần để nước đạt đến nhiệt độ sôi là 1,68 phút.
c) Nhiệt lượng đã chuyển cho nước trong thời gian thêm 2 phút là 120000J.
d) Lượng nước đã hoá hơi trong thời gian 2 phút đun thêm là 4,2 kg.
Câu 6. Một ấm bằng nhôm có khối lượng 0,5 kg chứa 2 kg nước ở 25°C. Biết rằng nhiệt dung
riêng của nhôm là c1 = 880 J/kg.K, nhiệt dung riêng của nước là c2 = 4200 J/kg.K. Người ta đun
nóng ấm nhôm và nước đến khi hệ đạt nhiệt độ 750C.
a) Công thức tính nhiệt lượng cung cấp cho m (kg) chất có nhiệt dung riêng c để tăng nhiệt
độ thêm T là Q mc T .
b) Ấm nhôm tỏa nhiệt còn nước thu nhiệt.
c) Nhiệt lượng mà nhôm và nước thu vào để tăng nhiệt độ từ 250C lên 750C là 442 kJ.
d) Giả sử có 20% nhiệt lượng cung cấp đã toả ra môi trường xung quanh. Nhiệt lượng cần
thiết để cung cấp cho hệ ấm nhôm và nước từ 250C tăng lên 750C là 88,4 kJ.
Câu 7. Cho 1 kg nước ban đầu ở nhiệt độ 20C được làm
nóng bởi một nguồn nhiệt có công suất không đổi. Đồ
thị biểu diễn sự biến thiên của nhiệt độ theo thời gian của
nước như hình vẽ. Nước có nhiệt dung riêng là 4200
J/kg.C và nhiệt hoá hơi riêng là 2,26.106 J/kg.
a) Ở nhiệt độ 100C, sự hoá hơi của nước diễn ra ở
trong lòng và trên bề mặt nước.
b) Trong quá trình sôi của nước, nước nhận nhiệt và nhiệt độ của nước tăng dần.
c) Nhiệt lượng cần cung cấp để nước tăng nhiệt độ từ 20C đến 60C là 336 kJ.
d) Khối lượng nước đã bị hoá hơi đến thời điểm 500 s bằng 0,37 kg.
III. Trả lời ngắn
Câu 1. Một vật được làm lạnh từ 30C xuống 5C. Nhiệt độ của vật theo thang nhiệt độ Kelvin giảm đi bao nhiêu Kelvin? ĐÁP ÁN
Câu 2. Người ta thực hiện công 200 J để nén khí trong một xilanh. Biết khí truyền ra môi trường
xung quanh nhiệt lượng 40 J. Độ biến thiên nội năng của khí là bao nhiêu Jun? ĐÁP ÁN
Câu 3. Người ta cung cấp nhiệt lượng 1,5 J cho một lượng khí trong xi-lanh nằm ngang.
Lượng khí nở ra đẩy pít-tông chuyển động trong xilanh được 5 cm. Biết lực ma sát giữa
pít-tông và xi-lanh có độ lớn là 20 N và coi chuyển động của pít-tông là chuyển động
đều. Độ biến thiên nội năng của lượng khí là bao nhiêu Jun? ĐÁP ÁN
Câu 3. Một lượng khí khi bị nung nóng đã tăng thể tích 0,02 m3 và nội năng biến thiên 1280 J.
Biết quá trình trên áp suất với áp suất không đổi là 2.105 Pa. Nhiệt lượng đã truyền cho khí là bao nhiêu J? ĐÁP ÁN 5 2 8 0 8
Mỗi giọt mồ hôi hôm nay chính là viên gạch xây nên thành công ngày mai!
Câu 4. Một người có khối lượng 60 kg nhảy ở độ cao 5 m xuống một bể bơi. Tính độ biến thiên
nội năng của nước trong bể bơi. Bỏ qua các hao phí năng lượng thoát ra ngoài khối nước trong bể bơi. Lấy g = 10 m/s2 ĐÁP ÁN
Câu 5. Trong một thí nghiệm, người ta thả rơi tự do một mảnh thép từ độ cao 500 m, khi tới
mặt đất nó có vận tốc 50 m/s. Mảnh thép đã nóng lên bao nhiêu độ (0C) khi chạm đất, nếu cho
rằng toàn bộ công cản của không khí chỉ dùng để làm nóng mảnh thép? Cho biết nhiệt dung
riêng của thép là 460 J/kg.K và lấy g = 10 m/s2. ĐÁP ÁN
Câu 6. Người ta bắn một điên đạn bằng chì có khối lượng 100 gam bay với vận tốc ban đầu
360 km/h. Sau khi xuyên qua một tấm thép, vận tốc viên đạn giảm còn 72 km/h. Lượng
nội năng tăng thêm của viên đạn và thép bằng bao nhiêu? ĐÁP ÁN
Câu 7. Nhiệt lượng cần cung cấp là bao nhiêu kJ để đun 3 lít nước từ nhiệt độ 25 °C lên 100°C,
biết nhiệt dung riêng của nước là 4 200 J/(kg.K). ĐÁP ÁN
Câu 8. Một ấm nhôm có khối lượng 300 g chứa 0,5 lít nước đang ở nhiệt độ 25°C. Biết nhiệt
dung riêng của nhôm, nước lần lượt là 𝑐1 = 880 J/(kg.K), 𝑐2 = 4200 J/(kg.K). Nhiệt lượng tối
thiểu để đun sôi nước trong ấm là bao nhiêu kJ? ĐÁP ÁN
Câu 9. Để xác định nhiệt độ của một lò nung, người ta đưa vào trong lò một miếng sắt có khối
lượng 50 g. Khi miếng sắt có nhiệt độ bằng nhiệt độ của lò, người ta lấy ra và thả nó vào một
nhiệt lượng kế chứa 900 g nước ở nhiệt độ 17℃. Khi đó nhiệt độ của nước tăng lên đến 23℃,
biết nhiệt dung riêng của sắt là 460 J/(kg.K), của nước là 4200 J/(kg.K). Nhiệt độ của lò xấp xỉ bằng bao nhiêu K ? ĐÁP ÁN
Câu 10. Biết nhôm có nhiệt dung riêng c = 896 J/kg.K và nhiệt nóng chảy 4 39.10 J /kg.
Nhiệt lượng cần cung cấp cho miếng nhôm khối lượng m = 100 g ở nhiệt độ t 20 C , để nó 1
hóa lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ t 658 C
là bao nhiêu kJ ?(làm tròn đến hàng phần mười). 2 ĐÁP ÁN
Câu 11. Tính nhiệt lượng cần thiết theo đơn vị Kilo Jun để đun 5 kg nước từ 15 °C đến 100 °C
trong một cái thùng bằng sắt có khối lượng 1,5 kg. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200
J/kg.độ; của sắt là 460 J/kg.độ. ĐÁP ÁN
Câu 12. Một bình nhôm có khối lượng 200g, chứa 300g nước ở nhiệt độ 20oC. Thả một cục
nước đá khối lượng 50g ở nhiệt độ 0oC vào bình nhôm ở trên. Tinh nhiệt độ trong bình nhôm
khi xảy ra hiện tượng cân bằng nhiệt coi nhiệt độ truyền ra ngoài môi trường là không đáng kể.
Cho nhiệt dung riêng của nước đá và của nước là 4200J/kgK; nhiệt dung riêng của nhôm
880J/kgK. (Làm tròn đến hàng phần mười) ĐÁP ÁN
Câu 13. Một bình nhôm khối lượng 0,5 kg chứa 4 kg nước ở nhiệt độ 20 oC. Người ta thả vào
bình một miếng sắt có khối lượng 0,2 kg đã được nung nóng tới 500 oC. Xác định nhiệt độ của 9
Mỗi giọt mồ hôi hôm nay chính là viên gạch xây nên thành công ngày mai!
nước theo độ C khi bắt đầu có sự cân bằng nhiệt (Làm tròn đến hàng phần mười). Cho nhiệt
dung riêng của nhôm là 896 J/kg.K; của nước là 4,18.103 J/kg.K; của sắt là 0,46.103 J/kg.K ĐÁP ÁN
Câu 14. Đổ 738g nước ở 150C vào 1 nhiệt lượng kế bằng Cu có khối lượng 100g rồi thả vào đó
một miếng Cu 200g ở 1000C. Tính nhiệt dung riêng của đồng theo J/kg.K. Cho nhiệt độ khi cân bằng là 170C ĐÁP ÁN
Câu 15. Một người cọ xát một miếng sắt dẹt có khối lượng 150 g trên một tấm đá mài. Sau một
khoảng thời gian, miếng sắt nóng thêm 12 °C. Tính công mà người này đã thực hiện, giả sử rằng
40% công đó được dùng để làm nóng miếng sắt. Biết nhiệt dung riêng của sắt là 460 J/(kg.K). ĐÁP ÁN
Câu 16. Dẫn 0,8 kg hơi nước ở nhiệt độ 100°C từ một lò hơi vào một bình chứa 1,1 kg nước đá
ở 0°C. Biết nhiệt dung riêng của nước là c = 4,2 kJ/kg.K, nhiệt hoá hơi riêng của nước là L =
2,3.106 J/kg và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là λ = 3,4.105 J/kg (Bỏ qua sự hấp thụ nhiệt
của bình chứa). Hỏi khi có cân bằng nhiệt, khối lượng nước ở trong bình khi đó là bao nhiêu kg
(làm tròn đến hàng phần trăm)? ĐÁP ÁN
Câu 17. Tính nhiệt lượng cần thiết theo đơn vị kJ để làm cho 100 g nước ở 25°C hóa hơi hoàn
toàn ở nhiệt 50 0C. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4180 J/kg.K , nhiệt hóa hơi riêng của nước
ở 100 0C và 50 0C lần lượt là 2,26.106 J/kg và 2,39.106 J/kg (Làm tròn đến hàng đơn vị). ĐÁP ÁN
Câu 18. Để xác định nhiệt dung riêng của một chất lỏng, người ta đổ chất lỏng đó vào 20g
nước ở 1000C. Khi có sự cân bằng nhiệt, nhiệt độ của hỗn hợp nước là 37,50C, khối lượng của
hỗn hợp là 140g. Biết nhiệt độ ban đầu của nó là 200C, nhiệt dung riêng của nước là
4200J/kg.K. Nhiệt dung riêng của chất lỏng trên là x.103J/kg.K. Hỏi x là bao nhiêu? ĐÁP ÁN
Câu 19. Một thùng đựng 20,0 lít nước ở nhiệt độ 0
20 C . Cho khối lượng riêng của nước là 3 3
10 kg / m ; nhiệt dung riêng của nước là 4200 J / kg K . Tính thời gian truyền nhiệt lượng cần
thiết nếu dùng một thiết bị điện có công suất 25 W để đun lượng nước trên đến 0 70 C . Biết chỉ
có 80% năng lượng tiêu thụ được dùng để làm nóng nước. ĐÁP ÁN
Câu 20. Người ta bỏ một cục nước đá lạnh vào trong xô
nước. Khối lượng hỗn hợp là M 10kg và thực hiện đo nhiệt độ 0
t C của hỗn hợp. Đồ thị phụ thuộc nhiệt độ vào
thời gian được biểu diễn trên hình vẽ. Biết nhiệt dung
riêng của nước c 4200 J / kg K , nhiệt nóng chảy của nước đá 5
3,4.10 J / kg . Bỏ qua sự mất mát nhiệt. Khối
lượng nước đá ban đâu bằng bao nhiêu kg (kết quả viết
đến hai chữ số sau dấu phẩy thập phân) Ma ĐÁP ÁN 10