Vợ bỏ nhà đi xử thế nào? Hành xử quy
định pháp lý?
Quyền được bảo vệ cuộc sống gia đình quyền bản được Hiến pháp
pháp luật Việt Nam công nhận. Khi vợ bỏ nhà đi, chồng quyền yêu cầu vợ
trở về thực hiện các biện pháp pháp cần thiết để bảo vệ quyền lợi gia
đình.
Vậy vợ bỏ nhà đi phạm luật không? Trước khi đi sâu vào các vấn đề pháp
lý, bạn cần hiểu rằng hành vi "vợ bỏ nhà đi" thể bắt nguồn từ mâu thuẫn
kéo dài, áp lực tâm hoặc khủng hoảng cảm xúc. Việc người chồng giữ bình
tĩnh, không kích động cố gắng thấu hiểu nguyên nhân điều tiên
quyết. Trong một số trường hợp, việc người vợ rời khỏi nhà thể xuất phát
từ bạo lực gia đình, bao gồm bạo lực thể chất, tinh thần hoặc kinh tế. Đây
yếu tố nhạy cảm nhưng không thể bỏ qua.
Nếu bạn người chồng, hãy tự đánh giá lại hành vi của mình một cách trung
thực. Nếu bạn người ngoài cuộc, hãy khuyến khích người vợ liên hệ
với Tổng đài Quốc gia bảo vệ trẻ em phụ nữ 111, hoặc Hội Liên hiệp Phụ
nữ địa phương nơi sinh sống để được hỗ trợ. Tôn trọng quyền được an toàn
quyền quyết định của người phụ nữ yếu tố then chốt để xử khủng
hoảng gia đình một cách văn minh.
Nếu trong nhà con nhỏ, đặc biệt phụ nữ sau sinh, hãy xem xét yếu tố
trầm cảm sau sinh hoặc stress kéo dài. Tránh vội vàng công khai sự việc lên
mạng hội, điều này không giúp ích còn làm tổn thương đôi bên. Cách
xử nhân văn nhưng đúng luật sẽ giúp bạn bảo vệ quyền lợi hiệu quả hơn
trong dài hạn.
1. Vợ bỏ nhà đi vi phạm pháp luật không?
Theo Điều 64 Luật Hôn nhân Gia đình 2014, vợ chồng nghĩa vụ chung
sống, tôn trọng, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau. Điều này nghĩa việc vợ bỏ
nhà đi không chỉ vi phạm đạo đức còn thể cấu thành vi phạm nghĩa vụ
pháp lý.
Trong thực tiễn, tôi từng xử nhiều vụ việc tương tự. dụ, anh H. Cầu
Giấy, Nội đã đến vấn khi vợ bỏ nhà đi 3 tháng không báo trước. Qua
tìm hiểu, chúng tôi xác định đây hành vi vi phạm nghĩa vụ chung sống, ảnh
hưởng nghiêm trọng đến quyền lợi của chồng con cái.
Theo Điều 19 21 Luật trú 2020, khi nhân thay đổi nơi trú, họ
trách nhiệm thông báo, đăng thường trú/tạm trú theo đúng quy định. Việc
vợ t ý rời khỏi nơi trú chung không thông báo, nhất khi mang theo
con nhỏ hoặc tài sản chung, thể ảnh hưởng đến quyền lợi ích hợp pháp
của người còn lại trong gia đình.
Vợ bỏ nhà đi thể vi phạm pháp luật trong các trường hợp sau:
Bỏ con nhỏ: Vi phạm nghĩa vụ nuôi dưỡng con theo Điều 73 Luật Hôn nhân
Gia đình 2014
Chiếm đoạt tài sản: Nếu mang theo tài sản chung không được sự đồng
ý. Tuy nhiên, cần phân biệt việc mang theo tài sản khi rời khỏi nhà không
đồng nghĩa với "chiếm đoạt" nếu không hành vi gian dối, giấu giếm hoặc
ý định tẩu tán. Đây vấn đề phức tạp cần chứng cứ ràng, do đó
không nên vội vàng quy kết nếu chưa được quan chức năng xác minh.
hành vi ngoại tình: Vi phạm nghĩa vụ chung thủy theo Điều 65 Luật Hôn
nhân Gia đình 2014
Từ kinh nghiệm xử lý, những trường hợp này thường dẫn đến yêu cầu ly hôn
từ phía chồng thể ảnh hưởng đến việc phân chia tài sản, quyền nuôi
con.
2. Xử thế nào khi vợ bỏ nhà đi ?
Bước 1: Xác định nguyên nhân thu thập chứng cứ
Trước khi thực hiện các biện pháp pháp lý, người chồng cần:
Thu thập chứng cứ ban đầu như tin nhắn, cuộc gọi, hình ảnh camera an ninh
ghi lại thời điểm vợ rời khỏi nhà. Điều 123 Bộ luật T tụng dân sự 2015 quy
định chứng cứ phải tính hợp pháp, khách quan liên quan đến vụ việc.
Trong một vụ việc tôi từng vấn, anh M. Long Biên đã chuẩn bị đầy đủ
chứng cứ về việc vợ rời nhà, bao gồm cả lời khai của ng xóm m chứng.
Điều này giúp ích rất nhiều trong quá trình giải quyết sau này.
Bước 2: Liên hệ gia đình hai bên để hòa giải
Điều 60 Luật Hôn nhân Gia đình 2014 khuyến khích việc hòa giải gia đình
thông qua người thân, bạn bè. Đây bước quan trọng vì:
Tiết kiệm thời gian chi phí
Bảo vệ danh tiếng gia đình
Tạo hội khắc phục u thuẫn
Thực tế từ nhân cho thấy, khoảng 60% các vụ việc tôi vấn tại văn
phòng được giải quyết thành công qua hòa giải gia đình khi cả hai bên đều
thiện chí. Hiệu quả hòa giải phụ thuộc o mức độ mâu thuẫn thái độ hợp
tác của đôi bên.
Bước 3: Trình báo quan chức năng
Nếu hòa giải không thành công, người chồng nên trình báo với:
Công an phường/xã nơi trú đ lập biên bản xác nhận việc vợ bỏ nhà đi.
Điều 3 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định trách nhiệm của chính quyền
địa phương trong việc hòa giải mâu thuẫn gia đình.
Ủy ban nhân dân phường/xã đ yêu cầu can thiệp hòa giải theo thẩm quyền.
quan này vai trò trung gian, giúp tạo điều kiện để hai bên đối thoại.
Vợ t ý mang theo con
Khi vợ b nhà đi mang theo con, tình huống trở nên phức tạp hơn nhiều. Điều
73 Luật Hôn nhân Gia đình 2014 quy định cả cha mẹ đều quyền
nghĩa vụ như nhau đối với con chưa thành niên. Việc một bên tự ý mang con
đi thể vi phạm quyền của bên còn lại.
Điều 7 Luật Trẻ em 2016 khẳng định trẻ em quyền được sống với cha mẹ,
được cha mẹ chăm sóc, nuôi dưỡng. Hành vi mang con đi không sự
đồng ý của chồng th cấu thành vi phạm quyền của trẻ em quyền của
cha.
Con dưới 36 tháng tuổi: Điều 85 Luật Hôn nhân Gia đình 2014 ưu tiên
giao con cho mẹ, nhưng mẹ vẫn không quyền tự ý mang con đi khỏi nơi
trú không thông báo với cha.
Con trên 36 tháng tuổi: Tòa án sẽ xem xét nhiều yếu tố hơn, bao gồm
nguyện vọng của trẻ, điều kiện chăm sóc lợi ích tốt nhất của trẻ. Việc mẹ
tự ý mang trẻ đi thể ảnh hưởng tiêu cực đến quyền nuôi con.
Cách xử khi vợ mang con đi
Trình báo ngay với Công an phường/xã về việc vợ mang con đi khỏi nơi
trú. Theo Điều 9 Luật Công an nhân dân 2018, lực lượng ng an trách
nhiệm bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của công dân.
Yêu cầu biện pháp khẩn cấp tạm thời theo Điều 114 Bộ luật T tụng n sự
2015 nếu tình hình nghiêm trọng. Tòa án thể ra quyết định yêu cầu vợ đưa
con về nơi trú chung.
Trong kinh nghiệm vấn của tôi, anh T. Ba Đình đã được tòa án hỗ trợ
đưa con về sau 7 ngày nộp đơn yêu cầu biện pháp khẩn cấp.
3. Mẫu đơn trình báo khi vợ b nhà đi
Dựa trên Điều 162 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, đơn trình báo cần các
thông tin:
Phần thông tin nhân: Họ tên, ngày sinh, nghề nghiệp, nơi trú của người
trình báo người bỏ nhà đi.
Phần trình bày sự việc: Thời gian cụ thể vợ rời khỏi nhà, hoàn cảnh xảy ra sự
việc, những nỗ lực liên lạc đã thực hiện.
Phần yêu cầu: Đề nghị quan chức năng hỗ trợ tìm hiểu nguyên nhân, can
thiệp hòa giải hoặc xác nhận sự việc phục vụ cho các thủ tục pháp tiếp
theo.
Tải mẫu đơn trình báo công an tại đây.
Địa chỉ nộp đơn thủ tục:
Đơn được nộp tại Công an phường/xã hoặc UBND phường/xã nơi gia đình
đang trú. Theo kinh nghiệm, việc nộp đơn tại cả hai quan sẽ tăng hiệu
quả xử lý.
4. Các tình huống đặc biệt
Vợ bỏ đi theo người khác
Trường hợp này cấu thành vi phạm nghĩa vụ chung thủy theo Điều 65 Luật
Hôn nhân Gia đình 2014. Người chồng quyền:
Yêu cầu ly hôn với lỗi thuộc về vợ
Đòi bồi thường thiệt hại về tinh thần
Yêu cầu phân chia tài sản lợi cho mình
Từ kinh nghiệm xử lý, những vụ việc này thường phức tạp về mặt chứng cứ,
cần sự vấn chuyên sâu từ luật sư.
Trong một số trường hợp đặc biệt, hành vi "bỏ nhà đi" thể liên quan đến
trách nhiệm hình sự nếu dấu hiệu:
Mang theo con nhỏ không thông báo, gây tranh chấp quyền nuôi con
Lợi dụng việc rời đi đ chiếm đoạt tài sản, tài liệu quan trọng
hành vi vu khống, bôi nhọ danh dự chồng trên mạng hội hoặc trong
cộng đồng
Khi nghi ngờ vi phạm hình sự, hãy tránh t ý tố cáo hoặc dùng mạng
hội để tạo áp lực. Thay vào đó, liên hệ luật để đánh giá tình huống tiến
hành các bước tố tụng hợp pháp, chính xác.
con nhỏ dưới 36 tháng tuổi:
Điều 56 Luật Hôn nhân Gia đình 2014 quy định không được ly hôn khi
con chưa đủ 12 tháng tuổi, trừ trường hợp đặc biệt. Tuy nhiên, việc vợ bỏ con
nhỏ thể được coi trường hợp đặc biệt này.
6. Các câu hỏi thường gặp khi vợ bỏ nhà đi
Ly hôn khi vợ bỏ nhà đi được không?
Ly hôn khi vợ bỏ nhà đi điều hoàn toàn thể. Điều 54 Luật Hôn nhân
Gia đình 2014 quy định ly hôn khi tình cảm vợ chồng đã tan vỡ, không thể
hàn gắn. Việc vợ bỏ nhà đi lâu ngày được coi căn cứ chứng minh tình cảm
đã tan vỡ. Tòa án thường chấp nhận yêu cầu ly hôn nếu việc bỏ nhà kéo dài
trên 6 tháng đã n lực hòa giải.
thể ly hôn đơn phương khi vợ/chồng bỏ nhà đi không?
Có. Theo Điều 56 Luật Hôn nhân Gia đình 2014, một bên hoàn toàn
quyền đơn phương ly hôn nếu chứng minh được rằng hôn nhân đã lâm o
tình trạng trầm trọng, không thể kéo dài. Việc vợ/chồng bỏ n đi trong thời
gian dài, không liên lạc, không thực hiện nghĩa vụ vợ/chồng thể được xem
căn cứ để Tòa chấp nhận đơn phương ly hôn. Không bắt buộc phải
quyết định tuyên bố mất tích mới được ly hôn.
Tuy nhiên, nếu muốn giải quyết tài sản hoặc quyền nuôi con người chồng
hoặc người vợ vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng, thì người còn lại cần
cung cấp đầy đ chứng cứ thể yêu cầu xét xử vắng mặt theo Điều 228
Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.
Vợ bỏ nhà đi bao u thì được coi căn cứ ly hôn?
Pháp luật Việt Nam không quy định cụ thể thời gian vợ b nhà đi để làm n
cứ ly hôn. Tuy nhiên, theo Điều 54 Luật Hôn nhân Gia đình 2014, việc một
bên "coi thường, không quan tâm, chăm sóc người phối ngẫu" là căn cứ để ly
hôn. Trong thực tiễn, nếu vợ bỏ nhà đi trên 6 tháng không do chính
đáng không liên lạc với gia đình, tòa án thường chấp nhận đơn ly hôn.
Chi phí ly hôn trong trường hợp này bao nhiêu?
Lệ phí tòa án cho vụ việc ly hôn 300.000 đồng theo Điều 24 Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14. Nếu thuê luật sư, chi phí dao động từ 10-30 triệu đồng
tùy độ phức tạp. Trong trường hợp vợ bỏ n lỗi, tòa án thể buộc vợ
chịu toàn bộ chi phí tố tụng.
Vợ bỏ nhà đi tự ý mang theo con vi phạm pháp luật không?
Việc vợ mang theo con nhỏ rời khỏi nơi trú chung không tự động cấu
thành hành vi vi phạm pháp luật, trừ khi: Có tranh chấp quyền nuôi con đang
diễn ra tại tòa; Cố tình che giấu, không cho chồng biết nơi của con; Hoặc
gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền chăm sóc, thăm nom của người cha.
Theo Điều 81 84 Luật Hôn nhân Gia đình 2014, quyền nghĩa vụ
chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của cả cha mẹ. Hành vi cản trở
quyền thăm nom, cố tình đưa con đi khỏi nơi trú không thông báo
thể bị xử theo Điều 53 Nghị định 144/2021/NĐ-CP về hành vi cản trở quyền,
nghĩa vụ nuôi dưỡng con.
Vợ bỏ nhà đi mang theo tài sản bị coi là chiếm đoạt không?
Nếu vợ mang theo tài sản chung của vợ chồng không sự đồng thuận,
dấu hiệu giấu giếm, không trả lại, hoặc tẩu tán tài sản, người chồng
quyền yêu cầu: Hoàn trả trong quá trình hòa giải hoặc ly hôn; Tòa án tính tài
sản này vào phần sở hữu của vợ khi chia tài sản ly hôn. Trong trường hợp
hành vi dấu hiệu gian dối, lợi dụng lòng tin, người chồng thể làm đơn t
cáo theo Điều 175 B luật Hình sự 2015, tội “Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt
tài sản”.
Tuy nhiên, nếu tài sản tài sản riêng hoặc thỏa thuận trước đó, thì không
cấu thành vi phạm.
Vợ bỏ nhà đi rồi vu khống chồng trên mạng hội, bị xử không?
Hành vi vu khống, bịa đặt thông tin, xúc phạm danh dự người khác,bao
gồm cả chồng thể bị xử theo hai hướng:
Xử phạt hành chính: Theo Điều 101 Nghị định 15/2020/NĐ-CP, người
hành vi đăng thông tin sai sự thật, xúc phạm danh dự nhân trên mạng
hội thể bị phạt từ 10–20 triệu đồng.
Truy cứu hình sự: Nếu hành vi vu khống mức nghiêm trọng, thể bị truy
cứu theo Điều 156 Bộ luật Hình sự 2015 Tội vu khống, với mức phạt tù
đến 7 m y mức độ.
Bạn quyền:Thu thập chứng cứ (bài đăng, bình luận, hình nh); Làm đơn
trình báo lên công an hoặc khởi kiện dân sự yêu cầu bồi thường danh dự,
tinh thần
7. Kết luận
Việc vợ bỏ nhà đi không chỉ ảnh hưởng đến tình cảm gia đình còn
những hệ quả pháp nghiêm trọng. Người chồng cần nắm quyền lợi của
mình thực hiện đúng các bước pháp đ bảo vệ lợi ích gia đình.

Preview text:

Vợ bỏ nhà đi xử lý thế nào? Hành xử và quy định pháp lý?
Quyền được bảo vệ cuộc sống gia đình là quyền cơ bản được Hiến pháp và
pháp luật Việt Nam công nhận. Khi vợ bỏ nhà đi, chồng có quyền yêu cầu vợ
trở về và thực hiện các biện pháp pháp lý cần thiết để bảo vệ quyền lợi gia đình.
Vậy vợ bỏ nhà đi có phạm luật không? Trước khi đi sâu vào các vấn đề pháp
lý, bạn cần hiểu rằng hành vi "vợ bỏ nhà đi" có thể bắt nguồn từ mâu thuẫn
kéo dài, áp lực tâm lý hoặc khủng hoảng cảm xúc. Việc người chồng giữ bình
tĩnh, không kích động và cố gắng thấu hiểu nguyên nhân là điều tiên
quyết. Trong một số trường hợp, việc người vợ rời khỏi nhà có thể xuất phát
từ bạo lực gia đình, bao gồm bạo lực thể chất, tinh thần hoặc kinh tế. Đây là
yếu tố nhạy cảm nhưng không thể bỏ qua.
Nếu bạn là người chồng, hãy tự đánh giá lại hành vi của mình một cách trung
thực. Nếu bạn là người ngoài cuộc, hãy khuyến khích người vợ liên hệ
với Tổng đài Quốc gia bảo vệ trẻ em và phụ nữ 111, hoặc Hội Liên hiệp Phụ
nữ địa phương nơi sinh sống để được hỗ trợ. Tôn trọng quyền được an toàn
và quyền quyết định của người phụ nữ là yếu tố then chốt để xử lý khủng
hoảng gia đình một cách văn minh.
Nếu trong nhà có con nhỏ, đặc biệt là phụ nữ sau sinh, hãy xem xét yếu tố
trầm cảm sau sinh hoặc stress kéo dài. Tránh vội vàng công khai sự việc lên
mạng xã hội, điều này không giúp ích mà còn làm tổn thương đôi bên. Cách
xử lý nhân văn nhưng đúng luật sẽ giúp bạn bảo vệ quyền lợi hiệu quả hơn trong dài hạn.
1. Vợ bỏ nhà đi có vi phạm pháp luật không?
Theo Điều 64 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, vợ chồng có nghĩa vụ chung
sống, tôn trọng, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau. Điều này có nghĩa việc vợ bỏ
nhà đi không chỉ vi phạm đạo đức mà còn có thể cấu thành vi phạm nghĩa vụ pháp lý.
Trong thực tiễn, tôi từng xử lý nhiều vụ việc tương tự. Ví dụ, anh H. ở Cầu
Giấy, Hà Nội đã đến tư vấn khi vợ bỏ nhà đi 3 tháng không báo trước. Qua
tìm hiểu, chúng tôi xác định đây là hành vi vi phạm nghĩa vụ chung sống, ảnh
hưởng nghiêm trọng đến quyền lợi của chồng và con cái.
Theo Điều 19 và 21 Luật Cư trú 2020, khi cá nhân thay đổi nơi cư trú, họ có
trách nhiệm thông báo, đăng ký thường trú/tạm trú theo đúng quy định. Việc
vợ tự ý rời khỏi nơi cư trú chung mà không thông báo, nhất là khi mang theo
con nhỏ hoặc tài sản chung, có thể ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp
của người còn lại trong gia đình.
Vợ bỏ nhà đi có thể vi phạm pháp luật trong các trường hợp sau: 
Bỏ con nhỏ: Vi phạm nghĩa vụ nuôi dưỡng con theo Điều 73 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 
Chiếm đoạt tài sản: Nếu mang theo tài sản chung không được sự đồng
ý. Tuy nhiên, cần phân biệt rõ việc mang theo tài sản khi rời khỏi nhà không
đồng nghĩa với "chiếm đoạt" nếu không có hành vi gian dối, giấu giếm hoặc
có ý định tẩu tán. Đây là vấn đề phức tạp cần có chứng cứ rõ ràng, do đó
không nên vội vàng quy kết nếu chưa được cơ quan chức năng xác minh. 
Có hành vi ngoại tình: Vi phạm nghĩa vụ chung thủy theo Điều 65 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014
Từ kinh nghiệm xử lý, những trường hợp này thường dẫn đến yêu cầu ly hôn
từ phía chồng và có thể ảnh hưởng đến việc phân chia tài sản, quyền nuôi con.
2. Xử lý thế nào khi vợ bỏ nhà đi ?
Bước 1: Xác định nguyên nhân và thu thập chứng cứ
Trước khi thực hiện các biện pháp pháp lý, người chồng cần:
Thu thập chứng cứ ban đầu như tin nhắn, cuộc gọi, hình ảnh camera an ninh
ghi lại thời điểm vợ rời khỏi nhà. Điều 123 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy
định chứng cứ phải có tính hợp pháp, khách quan và liên quan đến vụ việc.
Trong một vụ việc tôi từng tư vấn, anh M. ở Long Biên đã chuẩn bị đầy đủ
chứng cứ về việc vợ rời nhà, bao gồm cả lời khai của hàng xóm làm chứng.
Điều này giúp ích rất nhiều trong quá trình giải quyết sau này.
Bước 2: Liên hệ gia đình hai bên để hòa giải
Điều 60 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 khuyến khích việc hòa giải gia đình
thông qua người thân, bạn bè. Đây là bước quan trọng vì: 
Tiết kiệm thời gian và chi phí 
Bảo vệ danh tiếng gia đình 
Tạo cơ hội khắc phục mâu thuẫn
Thực tế từ cá nhân cho thấy, khoảng 60% các vụ việc tôi tư vấn tại văn
phòng được giải quyết thành công qua hòa giải gia đình khi cả hai bên đều có
thiện chí. Hiệu quả hòa giải phụ thuộc vào mức độ mâu thuẫn và thái độ hợp tác của đôi bên.
Bước 3: Trình báo cơ quan chức năng
Nếu hòa giải không thành công, người chồng nên trình báo với: 
Công an phường/xã nơi cư trú để lập biên bản xác nhận việc vợ bỏ nhà đi.
Điều 3 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định trách nhiệm của chính quyền
địa phương trong việc hòa giải mâu thuẫn gia đình. 
Ủy ban nhân dân phường/xã để yêu cầu can thiệp hòa giải theo thẩm quyền.
Cơ quan này có vai trò trung gian, giúp tạo điều kiện để hai bên đối thoại. Vợ tự ý mang theo con
Khi vợ bỏ nhà đi mang theo con, tình huống trở nên phức tạp hơn nhiều. Điều
73 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định cả cha và mẹ đều có quyền và
nghĩa vụ như nhau đối với con chưa thành niên. Việc một bên tự ý mang con
đi có thể vi phạm quyền của bên còn lại.
Điều 7 Luật Trẻ em 2016 khẳng định trẻ em có quyền được sống với cha mẹ,
được cha mẹ chăm sóc, nuôi dưỡng. Hành vi mang con đi mà không có sự
đồng ý của chồng có thể cấu thành vi phạm quyền của trẻ em và quyền của cha. 
Con dưới 36 tháng tuổi: Điều 85 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 ưu tiên
giao con cho mẹ, nhưng mẹ vẫn không có quyền tự ý mang con đi khỏi nơi
cư trú mà không thông báo với cha. 
Con trên 36 tháng tuổi: Tòa án sẽ xem xét nhiều yếu tố hơn, bao gồm
nguyện vọng của trẻ, điều kiện chăm sóc và lợi ích tốt nhất của trẻ. Việc mẹ
tự ý mang trẻ đi có thể ảnh hưởng tiêu cực đến quyền nuôi con.
Cách xử lý khi vợ mang con đi
Trình báo ngay với Công an phường/xã về việc vợ mang con đi khỏi nơi cư
trú. Theo Điều 9 Luật Công an nhân dân 2018, lực lượng công an có trách
nhiệm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.
Yêu cầu biện pháp khẩn cấp tạm thời theo Điều 114 Bộ luật Tố tụng dân sự
2015 nếu tình hình nghiêm trọng. Tòa án có thể ra quyết định yêu cầu vợ đưa con về nơi cư trú chung.
Trong kinh nghiệm tư vấn của tôi, anh T. ở Ba Đình đã được tòa án hỗ trợ
đưa con về sau 7 ngày nộp đơn yêu cầu biện pháp khẩn cấp.
3. Mẫu đơn trình báo khi vợ bỏ nhà đi
Dựa trên Điều 162 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, đơn trình báo cần có các thông tin:
Phần thông tin cá nhân: Họ tên, ngày sinh, nghề nghiệp, nơi cư trú của người
trình báo và người bỏ nhà đi.
Phần trình bày sự việc: Thời gian cụ thể vợ rời khỏi nhà, hoàn cảnh xảy ra sự
việc, những nỗ lực liên lạc đã thực hiện.
Phần yêu cầu: Đề nghị cơ quan chức năng hỗ trợ tìm hiểu nguyên nhân, can
thiệp hòa giải hoặc xác nhận sự việc phục vụ cho các thủ tục pháp lý tiếp theo.
Tải mẫu đơn trình báo công an tại đây.
Địa chỉ nộp đơn và thủ tục:
Đơn được nộp tại Công an phường/xã hoặc UBND phường/xã nơi gia đình
đang cư trú. Theo kinh nghiệm, việc nộp đơn tại cả hai cơ quan sẽ tăng hiệu quả xử lý.
4. Các tình huống đặc biệt
Vợ bỏ đi theo người khác
Trường hợp này cấu thành vi phạm nghĩa vụ chung thủy theo Điều 65 Luật
Hôn nhân và Gia đình 2014. Người chồng có quyền: 
Yêu cầu ly hôn với lỗi thuộc về vợ 
Đòi bồi thường thiệt hại về tinh thần 
Yêu cầu phân chia tài sản có lợi cho mình
Từ kinh nghiệm xử lý, những vụ việc này thường phức tạp về mặt chứng cứ,
cần sự tư vấn chuyên sâu từ luật sư.
Trong một số trường hợp đặc biệt, hành vi "bỏ nhà đi" có thể liên quan đến
trách nhiệm hình sự nếu có dấu hiệu: 
Mang theo con nhỏ mà không thông báo, gây tranh chấp quyền nuôi con 
Lợi dụng việc rời đi để chiếm đoạt tài sản, tài liệu quan trọng 
Có hành vi vu khống, bôi nhọ danh dự chồng trên mạng xã hội hoặc trong cộng đồng
Khi có nghi ngờ vi phạm hình sự, hãy tránh tự ý tố cáo hoặc dùng mạng xã
hội để tạo áp lực. Thay vào đó, liên hệ luật sư để đánh giá tình huống và tiến
hành các bước tố tụng hợp pháp, chính xác.
Có con nhỏ dưới 36 tháng tuổi:
Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014
quy định không được ly hôn khi
con chưa đủ 12 tháng tuổi, trừ trường hợp đặc biệt. Tuy nhiên, việc vợ bỏ con
nhỏ có thể được coi là trường hợp đặc biệt này.
6. Các câu hỏi thường gặp khi vợ bỏ nhà đi
Ly hôn khi vợ bỏ nhà đi có được không?
Ly hôn khi vợ bỏ nhà đi là điều hoàn toàn có thể. Điều 54 Luật Hôn nhân và
Gia đình 2014 quy định ly hôn khi tình cảm vợ chồng đã tan vỡ, không thể
hàn gắn. Việc vợ bỏ nhà đi lâu ngày được coi là căn cứ chứng minh tình cảm
đã tan vỡ. Tòa án thường chấp nhận yêu cầu ly hôn nếu việc bỏ nhà kéo dài
trên 6 tháng và đã có nỗ lực hòa giải.
Có thể ly hôn đơn phương khi vợ/chồng bỏ nhà đi không?
Có. Theo Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, một bên hoàn toàn có
quyền đơn phương ly hôn nếu chứng minh được rằng hôn nhân đã lâm vào
tình trạng trầm trọng, không thể kéo dài. Việc vợ/chồng bỏ nhà đi trong thời
gian dài, không liên lạc, không thực hiện nghĩa vụ vợ/chồng có thể được xem
là căn cứ để Tòa chấp nhận đơn phương ly hôn. Không bắt buộc phải có
quyết định tuyên bố mất tích mới được ly hôn.
Tuy nhiên, nếu muốn giải quyết tài sản hoặc quyền nuôi con mà người chồng
hoặc người vợ vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng, thì người còn lại cần
cung cấp đầy đủ chứng cứ và có thể yêu cầu xét xử vắng mặt theo Điều 228
Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.
Vợ bỏ nhà đi bao lâu thì được coi là có căn cứ ly hôn?
Pháp luật Việt Nam không quy định cụ thể thời gian vợ bỏ nhà đi để làm căn
cứ ly hôn. Tuy nhiên, theo Điều 54 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, việc một
bên "coi thường, không quan tâm, chăm sóc người phối ngẫu" là căn cứ để ly
hôn. Trong thực tiễn, nếu vợ bỏ nhà đi trên 6 tháng mà không có lý do chính
đáng và không liên lạc với gia đình, tòa án thường chấp nhận đơn ly hôn.
Chi phí ly hôn trong trường hợp này là bao nhiêu?
Lệ phí tòa án cho vụ việc ly hôn là 300.000 đồng theo Điều 24 Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14. Nếu thuê luật sư, chi phí dao động từ 10-30 triệu đồng
tùy độ phức tạp. Trong trường hợp vợ bỏ nhà có lỗi, tòa án có thể buộc vợ
chịu toàn bộ chi phí tố tụng.
Vợ bỏ nhà đi tự ý mang theo con có vi phạm pháp luật không?
Việc vợ mang theo con nhỏ rời khỏi nơi cư trú chung không tự động cấu
thành hành vi vi phạm pháp luật, trừ khi: Có tranh chấp quyền nuôi con đang
diễn ra tại tòa; Cố tình che giấu, không cho chồng biết nơi ở của con; Hoặc
gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền chăm sóc, thăm nom của người cha.
Theo Điều 81 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, quyền và nghĩa vụ
chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con là của cả cha và mẹ. Hành vi cản trở
quyền thăm nom, cố tình đưa con đi khỏi nơi cư trú mà không thông báo có
thể bị xử lý theo Điều 53 Nghị định 144/2021/NĐ-CP về hành vi cản trở quyền,
nghĩa vụ nuôi dưỡng con.
Vợ bỏ nhà đi mang theo tài sản có bị coi là chiếm đoạt không?
Nếu vợ mang theo tài sản chung của vợ chồng mà không có sự đồng thuận,
có dấu hiệu giấu giếm, không trả lại, hoặc tẩu tán tài sản, người chồng có
quyền yêu cầu: Hoàn trả trong quá trình hòa giải hoặc ly hôn; Tòa án tính tài
sản này vào phần sở hữu của vợ khi chia tài sản ly hôn. Trong trường hợp
hành vi có dấu hiệu gian dối, lợi dụng lòng tin, người chồng có thể làm đơn tố
cáo theo Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015, tội “Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản”.
Tuy nhiên, nếu tài sản là tài sản riêng hoặc có thỏa thuận trước đó, thì không cấu thành vi phạm.
Vợ bỏ nhà đi rồi vu khống chồng trên mạng xã hội, có bị xử lý không?
Hành vi vu khống, bịa đặt thông tin, xúc phạm danh dự người khác,bao
gồm cả chồng có thể bị xử lý theo hai hướng: 
Xử phạt hành chính: Theo Điều 101 Nghị định 15/2020/NĐ-CP, người có
hành vi đăng thông tin sai sự thật, xúc phạm danh dự cá nhân trên mạng xã
hội có thể bị phạt từ 10–20 triệu đồng. 
Truy cứu hình sự: Nếu hành vi vu khống ở mức nghiêm trọng, có thể bị truy
cứu theo Điều 156 Bộ luật Hình sự 2015 – Tội vu khống, với mức phạt tù
đến 7 năm tùy mức độ.
Bạn có quyền:Thu thập chứng cứ (bài đăng, bình luận, hình ảnh); Làm đơn
trình báo lên công an hoặc khởi kiện dân sự yêu cầu bồi thường danh dự, tinh thần 7. Kết luận
Việc vợ bỏ nhà đi không chỉ ảnh hưởng đến tình cảm gia đình mà còn có
những hệ quả pháp lý nghiêm trọng. Người chồng cần nắm rõ quyền lợi của
mình và thực hiện đúng các bước pháp lý để bảo vệ lợi ích gia đình.
Document Outline

  • Vợ bỏ nhà đi xử lý thế nào? Hành xử và quy định ph
    • 1. Vợ bỏ nhà đi có vi phạm pháp luật không?
    • 2. Xử lý thế nào khi vợ bỏ nhà đi ?
      • Vợ tự ý mang theo con
        • Cách xử lý khi vợ mang con đi
    • 3. Mẫu đơn trình báo khi vợ bỏ nhà đi
    • 4. Các tình huống đặc biệt
      • Vợ bỏ đi theo người khác
      • Có con nhỏ dưới 36 tháng tuổi:
    • 6. Các câu hỏi thường gặp khi vợ bỏ nhà đi
      • Ly hôn khi vợ bỏ nhà đi có được không?
        • Có thể ly hôn đơn phương khi vợ/chồng bỏ nhà đi kh
        • Vợ bỏ nhà đi bao lâu thì được coi là có căn cứ ly
        • Chi phí ly hôn trong trường hợp này là bao nhiêu?
      • Vợ bỏ nhà đi tự ý mang theo con có vi phạm pháp lu
        • Vợ bỏ nhà đi mang theo tài sản có bị coi là chiếm
        • Vợ bỏ nhà đi rồi vu khống chồng trên mạng xã hội,
    • 7. Kết luận