












Preview text:
lOMoARcPSD|13030300
VỞ GHI KINH TẾ Chính TRỊ - co giang
Kinh tế chính trị (Trường Đại học Ngoại thương) Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by Bùi Qu?nh Anh (quynhanhak2003@gmail.com) lOMoARcPSD|13030300
CHƯƠNG 1: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ
CHỨC NĂNG CỦA KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC - LÊNIN 1.1.
KHÁI QUÁT SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC - LÊNIN
CHỦ NGHĨA TRỌNG THƯƠNG (Giữa thế kí XIV – Giữa thế kỉ XVII)
TRƯỜNG PHÁI KTCT TƯ SẢN CỔ ĐIỂN (Cuối thế kỉ XVII – Cuối thế kỉ XIX) -
KTCT tư sản cổ điển ở Anh -
Kinh tế trọng nông ở Pháp HỌC THUYẾT KTCT MLN -
KTCT là một môn khoa học KT có mục đích nghiên cứu là tìm ra các quy luật chi
phối sự vận động của các hiện tượng và quá trình hoạt động KT của con người
tương ứng với những trình độ phát triển nhất định của xã hội.
1.2.1. Đối tượng nghiên cứu của KTCT MLN
- Theo nghĩa hẹp, KTCT nghiên cứu quan hệ sản xuất và trao đổi trong một PTSX nhất định
- Theo nghĩa rộng, KTCT là khoa học về những quy luật chi phối sự SX vật chất và sự trao
đổi những TLSH vật chất trong XH loài người.
=> Đối tượng nghiên cứu của KTCT Mác – Lênin là các quan hệ XH của SX và trao đổi mà
các quan hệ này được đặt trong sự liên hệ biện chứng với trình độ phát triển của LLSX và
KTTT tương ứng của PTSX nhất định
1.2.2. Phương pháp nghiên cứu của kinh tế chính trị ML
- PP biện chứng duy vật
- PP logic thống nhất với lịch sử.
- PP trừu tượng hóa khoa học (PP đặc thù của MLN).
Là PP nghiên cứu mà ở đó chúng ta gạt bỏ những yếu tố ngẫu nhiên thuần túy để giữ lại
những yếu tố ổn định, điển hình, bền vững trong các hiện tượng và quá trình kinh tế tức là
chúng ta nắm được bản chất của các hiện tượng và quá trình kinh tế từ đó khái quát, tổng hợp
lí luận để xây dựng được các phạm trù và qui luật kinh tế. - Các PP khác.
Downloaded by Bùi Qu?nh Anh (quynhanhak2003@gmail.com) lOMoARcPSD|13030300
CHƯƠNG 2: HÀNG HÓA, THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA
CÁC CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG
2.1. LÝ LUẬN CỦA CÁC MÁC VỀ SẢN XUẤT HÀNG HÓA VÀ HÀNG HÓA
2.1.1. Sản xuất hàng hóa:
- Sản xuất tự cung tự cấp, tự sản tự tiêu là sản phẩm làm ra để phục vụ nhu cầu của chính người sản xuất.
- Sản xuất hàng hóa là kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó, những người sản xuất ra sản phẩm không
nhằm mục đích phục vụ nhu cầu tiêu dùng của chính mình mà để trao đổi hoặc mua bán trên thị trường.
Những đặc trưng Kinh tế tự nhiên Kinh tế hàng hóa Mục đích SX
Thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của
Để trao đổi mua bán, thỏa chính người SX mãn nhu cầu của XH
Tính chất, môi trường
Không có cạnh tranh, SX mang
Cạnh tranh, SX mang tính của SX tính chất khép kín mở
Trình độ kỹ thuật
Kỹ thuật thủ công, lạc hậu
Kỹ thuật cơ khí, hiện đại
Tính chất của sản phẩm Mang tính hiện vật Mang tính hàng hóa
- Điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa
+ Phân công lao động xã hội (DK cần)
+ Sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế giữa những người sản xuất hàng hóa (DK đủ)
Phân công lao động là sự phân chia lao động trong xã hội thành các ngành, các lĩnh
vực sản xuất khác nhau, tạo nên sự chuyên môn hóa của những người sản xuất thành
những ngành, nghề khác nhau.
=> Khi có phân công lao động xã hội thì mỗi người sẽ làm việc mỗi 1 ngành nghề nhất
định tạo ra các sp nhất định nhưng nhu cầu của họ lại yêu cầu nhiều loại sp khác nhau
nên tất yếu là phải trao đổi.
=> Khi sự chuyên môn hóa tăng lên, hiệu quả tăng lên, năng suất lao động tăng lên và
sản phẩm dư thừa của nhà sản xuất so với nhu cầu tăng làm cho quy mô trao đổi sản phẩm tăng lên.
Sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế giữa những người sản xuất hàng hóa: Là những
người sản xuất có tư cách pháp nhân để quyết định sản xuất cái gì? Sản xuất như thế
nào? Sản xuất cho ai? (Quyết định bởi chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất) (DK đủ)
VD: Việt Nam 12/1986, chủ trương kinh tế nhiều thành phần, đa dạng hóa các loại hình sở hữu. 2.1.2. Hàng hóa
a. Khái niệm hàng hóa
Downloaded by Bùi Qu?nh Anh (quynhanhak2003@gmail.com) lOMoARcPSD|13030300
2, Trong nền kinh tế hàng hóa, kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt giữa những người
sản xuất trong 1 ngành hàng, mỗi nhà sản xuất phải điều chỉnh thời gian lao động cá biệt nhỏ
hơn hoặc bằng thời gian lao động xã hội cần thiết.
Ti ≤ T ngang thì mới tồn tại, thắng thế trong cạnh tranh, thu được nhiều lợi nhuận
- Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa * Năng suất lao động
+ Khái niệm: là năng lực sản xuất của lao động, được tính bởi sản lượng được sx ra trên 1
đvtg hay số tgct để sản xuất ra 1 đvsp + Công thức: W = qi/ti (1); W: năng suất lao động
qi: sản lượng của NSXi;
ti: thời gian NSX I sx qi sản phẩm VD: 60sp/h W = ti/qi (2) VD: 1 phút 1 sản phẩm
+ Tác động: tỉ lệ thuận với sản lượng, tỷ lệ nghịch với lượng giá trị hàng hóa vì:
NSLĐ tăng làm cho sản lượng/1 đvtg tăng, đồng thời thời gian cần thiết/1 đvsp giảm và ngược lại
+ Các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động: con người (trình độ tay nghề, quản lí) ; Sự
pt khoa học kĩ thuật và ứng dụng vào lao động sản xuất ; Quy mô và hiệu suất của tư liệu sản
xuất (Vốn) ; Điều kiện tự nhiên thuận lợi => Giải pháp
+ Đào tạo người lao động, tạo động lực… + Cải tiến công nghệ
+ Nâng cao uy tín, khai thác triệt để tư liệu sản xuất
+ Tận dụng triệt để điều kiện tự nhiên, nâng cao hiệu quả công tác dự báo thời tiết, phòng chống thiên tai,...
* So sánh năng suất lao động với cường độ lao động
- Khái niệm CĐLĐ: là mật độ hao phí lao động trên 1 đvtg, phản ánh sự khẩn trương, căng
thẳng, mệt nhọc của NLĐ biểu thị bởi mức độ tiêu thụ Kcal/1 đvtg
+ Tác động: tỷ lệ thuận với sản lượng vì khi cường độ lao động tăng thì tăng khẩn
trương trong thao tác => sản lượng tăng/đv thời gian, hao phí lao động/1dv tăng tương ứng
nhưng lượng giá trị hàng hóa = const
VD: 1 ngày/ 2 khăn len / 1000 kal
=> NSLD: 12h/khăn len ~ 2 khăn len/ngày => CDLD: 1000kcal/ ngày
Giả sử: Cường độ lao động gấp đôi => 1 ngày/4 khăn len => Cường độ lao động: 2000kal/ngày
Downloaded by Bùi Qu?nh Anh (quynhanhak2003@gmail.com) lOMoARcPSD|13030300
- Hàng hóa là sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người
thông qua trao đổi, mua bán.
b. Thuộc tính của hàng hóa
- Hai thuộc tính của hàng hóa
Giá trị sử dụng: Là công dụng của vật phẩm, có thể thỏa mãn một nhu cầu nào đó của con người - Các đặc điểm
+ Được quyết định bởi tính vật chất và các thuộc tính tự nhiên của hàng hóa => Không phụ
thuộc vào chế độ xã hội, là 1 phạm trù vĩnh viễn.
+ Mỗi một hàng hóa có thể có nhiều giá trị sử dụng khác nhau nhưng sẽ được con người phát
hiện dần dần dựa vào sự phát triển của khoa học kĩ thuật
Ví dụ: Vàng dùng làm để làm trang sức và linh kiện điện tử, gạo dùng để ăn nhưng cũng có
thể để rượu, nghệ từ dạng rắn thành lỏng.
+ Trong nền kinh tế hàng hóa thì giá trị sử dụng là để cho người tiêu dùng, cho thị trường, cho
xã hội thông qua hoạt động mua bán, trao đổi vì thể vật mang giá trị sử dụng = vật mang giá trị trao đổi
+ Giá trị sử dụng của hàng hóa sẽ được thể hiện đầy đủ trong quá trình sử dụng, tiêu dùng hàng hóa. Giá trị
- Giá trị trao đổi là quan hệ tỉ lệ và số lượng mà giá trị sử dụng này đem trao đổi với giá trị sử dụng khác
VD: 1m vuông vải sẽ dc người thợ dệt đem trao đổi dc 10 kg thóc
+ Cơ sở chung để tiến hành trao đổi và so sánh các hàng hóa khác nhau là sự hao phí lao
động của những người sản xuất kết tinh trong hàng hóa.
+ Tỉ lệ trao đổi các hàng hóa sẽ được quyết định bởi lượng hao phí lao động của những
người sản xuất kết tinh trong hàng hóa. (VD: thời gian, calo)
- Giá trị: Là lao động của người sản xuất ra hàng hóa kết tinh trong hàng hóa ấy.
- Đặc điểm của giá trị:
+ Là cái ẩn giấu bên trong mỗi hàng hóa nhưng lại là cơ sở để tiến hành so sánh, trao đổi các
hàng hóa có giá trị sử dụng khác nhau.
+ Là phạm trù lịch sử, riêng có của sản xuất hàng hóa:
Chỉ xuất hiện trong sx hàng hóa (trong sx tự cung tự cấp k tính hao phí lđ của mình); thay
đổi theo không gian và thời gian: mức độ hao phí lđ kp là 1 đại lượng cố định (vd cùng sx
lúa nhưng sx trong lúc chính vụ thời tiết thuận lợi thì hp lđ thấp >< sx ở thời tiết trái vụ
thì hp lđ cùng sx 1 lượng hàng hoá thì mất nhiều hơn)
+ Giữa giá trị và giá trị trao đổi, thì giá trị trao đổi là hình thức biểu hiện ra bên ngoài còn giá
trị là nội dung cơ sở.
Mối quan hệ giữa 2 thuộc tính của hàng hóa: vừa thống nhất vừa mâu thuẫn
- Tính thống nhất: Bên trong sự hàng hóa luôn có sự tồn tại song hành của 2 thuộc tính, nếu
thiếu 1 thì không được thừa nhận là hàng hóa.
Downloaded by Bùi Qu?nh Anh (quynhanhak2003@gmail.com) lOMoARcPSD|13030300
VD: Thuốc hết hạn có giá trị, không có giá trị sử dụng
Không khí có giá trị sử dụng, không có giá trị
=> Cả 2 đều không được thừa nhận là hàng hóa - Mâu thuẫn:
+ Với tư cách là giá trị sử dụng, các hàng hóa không đồng nhất về chất, nhưng với tư cách giá
trị, các hàng hóa đều là sự kết tinh của lao động
+ Mục đích của các chủ thể kinh tế khác nhau, quá trình thực hiện giá trị sử dụng và giá trị
tách rời nhau cả về không gian và thời gian. Giá trị Giá trị sử dụng Mục đích
Hướng tới nhà sản xuất
Hướng tới người tiêu dùng Thời gian thực hiện Trước Sau Không gian thực hiện Trong quá trình trao đổi
Trong quá trình sử dụng tiêu mua bán trên thị trường dùng hàng hóa
Nếu giá trị của hàng hóa không được thực hiện sẽ dẫn đến khủng hoảng sản xuất thừa.
c. Lượng giá trị và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa:
- Lao động xã hội hàng hóa bao gồm lao động cụ thể và lao động trừu tượng.
Giá trị trao đổi bao gồm cơ sở trao đổi ( Hao phí lao động trừu tượng) và tỉ lệ trao đổi (Lượng
hao phí lao động trừu tượng)
Giá trị là lao động của nhà sản xuất kết tinh trong hàng hóa
Chất của giá trị hàng hóa là lao động trừu tượng
- Thước đo lượng giá trị hàng hóa là thời gian lao động xã hội cần thiết
+ Chất của giá trị hàng hóa là lao động trừu tượng.
Thước đo lượng giá trị hàng hóa là thời gian lao động xã hội cần thiết
+ Khái niệm: Thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian cần thiết sản xuất ra 1 đơn vị sản
phẩm trong điều kiện trung bình của xã hội, tức là 1 trình độ kĩ thuật trung bình, trình độ tay
nghề thành thạo khéo léo trung bình, cường độ lao động trung bình so với hoàn cảnh xã hội nhất định
+ Lượng giá trị của hàng hoá = Lượng thời gian lao động xã hội cần thiết đã hao phí để sản xuất hàng hoá
T ngang = (∑ti * qi) / ( ∑qi), i: 1 -> n (phân số) Trong đó:
T ngang: thời gian lao động xã hội cần thiết
ti: thời gian lao động cá biệt người sản xuất i
qi: sản lượng cá biệt người sản xuất i
i: số doanh nghiêpk cùng tham gia sản xuất cung ứng hàng. +) Nhận xét:
1, Thời gian lao động xã hội cần thiết thường trùng sát với thời gian lao động cá biệt nhóm
sản xuất trong điều kiện trung bình và có sản lượng cao nhất trong ngành hàng.
Downloaded by Bùi Qu?nh Anh (quynhanhak2003@gmail.com) lOMoARcPSD|13030300
=> Mức tiêu hao năng lượng/sản phẩm không đổi
=> Lượng giá trị hàng hóa không đổi
- So sánh tăng NSLĐ & tăng CĐLĐ
+ Giống nhau: Tác động tỉ lệ thuận với sản lượng/ 1 đvtg + Khác nhau: NSLD CDLD
Tác động đến lượng giá trị Tỷ lệ nghịch = const HH Giới hạn tăng Không
Có phụ thuộc vào thể lực,
tâm sinh lí của người lao động
Tác động đến Tổng giá trị Tổng giá trị HH (=const) Tổng giá trị HH (TLT) HH
= Sản lượng (TLT) * Lượng = Sản lượng (TLT) * Lượng Tổng giá trị HH= giá trị HH (TLN) giá trị HH (= const)
Sản lượng * Lượng giá trị HH
* Mức độ phức tạp của lao động: Tác động tỷ lệ thuận đến lượng giá trị HH vì:
- Căn cứ mức độ phức tạp của lao động: các LĐ trong XH gồm: LĐ giản đơn và LĐ phức tạp
- Trong cùng 1 đvtg lao động như nhau thì LĐ phức tạp luôn tạo ra nhiều giá trị hơn so với
LĐ giản đơn, = n lần lượng giá trị do LĐ giản đơn tạo ra.
=> LĐ phức tạp là bội số của LĐ giản đơn
- Để trao đổi các hàng hóa do các loại lao động có mức độ phức tạp của LĐ khác nhau thì ta
cần qui đổi các LĐ phức tạp thành một lượng LĐ giản đơn trung bình cần thiết
- Lượng giá trị hàng hóa = Lượng hao phí lao động giản đơn trung bình cần thiết, được đo
bằng thước đo là TGLĐXHCT 2.1.3. Tiền
a. Nguồn gốc và bản chất của tiền
* Các hình thái của giá trị
- Giản đơn hay ngẫn nhiên xH1 = yH2 trong đó
xH1: hình thái tương đối của giá trị
yH2: hình thái vật ngang giá VD: 10m2 vải = 2kg thóc - Hình thái mở rộng xH1 = { yH2 zH3 tH4
=> mở rộng hình thái vật ngang giá
Downloaded by Bùi Qu?nh Anh (quynhanhak2003@gmail.com) lOMoARcPSD|13030300 VD: 10m2 vải = 2 kg thóc = 5 cái bàn = 3 con cừu - Hình thái chung xH1= yH2= tH4 zH3=
trong đó tH4: vật ngang giá chung
=> Vật được ưa chuộng rộng khắp ở một bộ phận dân cư để trao đổi thuận tiện
VD: chọn tH4 là muối ở miền xuôi, gạo ở miền biển, vải ở miền xuôi
Không dừng lại ở 1 bộ phận dân cư mà mở rộng phạm vi quốc gia, vùng miền mà vật ngang giá chung đang khác nhau
=> chọn hàng hóa có giá trị cao, giá trị được ưa chuộng ở toàn xã hội - Hình thái tiền xH1=
yH2= a gr vàng => vật ngang giá chung thống nhất zH3 =
Vàng có những thuộc tính tự nhiên phù hợp với vai trò tiền tệ vì
+ Đồng chất ( thuần nhất ) =>
+ Không bị oxi hóa => Giá trị sử dụng được ưa chuộng
+ Dễ dát mỏng, chia nhỏ =>
+ Trọng lượng nhỏ nhưng có giá trị cao => Giá trị cao
* Bản chất của tiền tệ: Tiền tệ là một loại hàng hoá đặc biệt được tách ra khỏi thế giới hàng
hoá, đóng vai trò vật ngang giá chung cho tất cả các hàng hoá. Tiền tệ biểu hiện quan hệ xã
hội (thuê mướn, mua bán, phân bố giai cấp trong xh) b. Chức năng của tiền - Thước đo giá trị
+ Là chức năng biểu thị đo lường giá trị của các hàng hóa khác nhau
Chỉ tiền có giá trị mới có chức năng này (tiền vàng), tiền vàng với các hàng hóa luôn có tỉ lệ
trao đổi nhất định (mức độ hao phí lao động)
Tiền giấy (giá trị danh nghĩa) (đơn vị các quốc gia khác nhau vì quy định hàm lượng vàng
trong đồng tiền các quốc gia là khác nhau), khi được biểu hiện bằng tiền thì là giá cả được
quyết định bởi giá trị (nhân tố cốt lõi). Trong đó giá cả không phải lúc nào cũng bằng giá trị
mà còn được tác động bởi cung cầu ( ví dụ nông sản được mùa mất giá thì giá cả < giá trị ) và
cạnh tranh (NSLD tăng->Sản lượng tăng -> Cung tăng và TGCT SX 1 ĐV SP giảm -> giá cả
giảm) , sức mua đồng tiền( ví dụ giá vàng tăng, cùng 1 chỉ vàng nhưng thu được lượng tiền
giấy lớn hơn, suy ra sức mua đồng tiền giảm). - Phương tiện lưu thông Trước: Hàng đổi hàng
Downloaded by Bùi Qu?nh Anh (quynhanhak2003@gmail.com) lOMoARcPSD|13030300 Sau: H – T – H
(ban đầu sử dụng vàng thoi bạc nén, nhưng vàng có giá trị cao hơn nên sử dụng vàng. Tuy
vậy, vàng cần chia nhỏ ra nên ngta sử dụng tiền xu. Tuy nhiên, qua thời gian, hàm lượng kim
loại trên các đồng xu khác nhau do bị hao mòn, nhưng nó chỉ là vật trung gian, đại diện cho
giá trị nên ngta ko qtam hàm lượng kim loại)
=> Tiền giấy: giá trị đại diện, danh nghĩa đóng vai trò môi giới trung gian cho việc trao đổi
* Qui luật lưu thông tiền tệ P X Q M = V
PQ −( PQb+PQk)+PQd M = V
M: lượng tiền cần thiết cho lưu thông - Phương tiện thanh toán
+ Tiêu dùng để chi trả sau khi công việc giao dịch, mua bán đã hoàn thành VD: Thấu chi
Tiền giấy: gây ra lạm phát và khủng hoảng kinh tế lan truyền - Phương tiện cất trữ
+ Tiền rút khỏi lưu thông để đưa vào cất trữ và có thể đem ra mua hàng.
+ Chỉ nên cất tiền có giá trị hoặc đồng tiền mạnh
Nếu cất tiền giấy thì gây tổn thất xã hội và nguy cơ bất lợi. - Tiền tệ thế giới
+ Khi trao đổi hàng hóa mở rộng ngoài biên giới quốc gia và quan hệ buôn bán giữa các
nước, thì tiền tệ làm chức năng tiền tệ thế giới.
Vì đơn vị khác nhau nên nếu dùng tiền giấy thì dựa vào tỉ giá hối đoái , bất lợi cho quốc gia đang và kém phát triển
* Chỉ tiền vàng mới có đủ 5 chức năng trên
2.2.1.3. Một số quy luật kinh tế chủ yếu của thị trường * Quy luật giá trị
- Vị trí: Quy luật kinh tế căn bản của trao đổi hàng hóa, ở đâu có trao đổi hàng hóa thì có tác
động và phát huy của quy luật giá trị. - Nội dung
+ Yêu cầu: SX và trao đổi HH phải dựa trên cơ sở hao phí LĐXH cần thiết
+ Sản xuất hàng hóa: Đảm bảo sự cân bằng, Thúc đẩy lao động phát triển, được tính bằng TGLDXHCT.
TĐHH bản chất là trao đổi giá trị - được thị trường chấp nhận bởi mức HP LĐXH CT.
Trong đó, tiền là hình thái biểu hiện giá trị hh cao nhất. Trong thực tiễn, giá cả có thể khác
giá trị do tác động quy luật cung cầu, cạnh tranh, sức mua đồng tiền… - Chứng minh
Downloaded by Bùi Qu?nh Anh (quynhanhak2003@gmail.com) lOMoARcPSD|13030300
+ Hao phí lao động xã hội cần thiết là hao phí lao động để sản xuất 1 đơn vị hàng hóa trong
điều kiện trung bình của xã hội.
+ Sản xuất hàng hóa lấy hao phí lao động xã hội cần thiết để điều chỉnh lao động xã hội cá
biệt => Ti ≤ T ngang
+ Trao đổi hàng hóa = Trao đổi góa trị được quyết định bởi hao phí lao động xã hội cần thiết
Trao đổi ngang giá ( VD 1 kg gạo = 10kg thóc)
Xuất hiện tiền => từ H – H => H-T-H
Trao đổi ngang giá: Giá cả = Giá trị
- Biểu hiện hoạt động của quy luật giá trị thông qua sự vận động của giá cả hàng hóa trên trị trường
- Cơ chế hoạt động của quy luật giá trị GT = Thời gian LĐXH CT
Giá trị là không đổi nhưng giá có thể thay đổi do tác động của quy luật cung cầu, cạnh tranh,
sức mua đồng tiền (đường thẳng là giá trị, đường cong hình sin là giá trị sử dụng)
- Các tác động của quy luật giá trị
(1) Điều tiết SX và lưu thông hàng hoá:
+ Điều tiết các yếu tố sản xuất từ ngành này sang ngành khác theo sự tác động của giá cả
Khi cung lớn hơn cầu thì giá cả giảm, nhỏ hơn giá trị => phải thu hẹp quy mô sản xuất và dịch
chuyển vốn, lao động sang ngành khác
Khi cung nhỏ hơn cầu: giá cả tăng, lớn hơn giá trị => phải mở rộng quy mô sản xuất
VD: Vinfast chuyển dịch từ ô tô xăng sang ô tô điện
+ Điều tiết lưu thông hàng hóa
Từ nơi cung > cầu => nơi cung < cầu
Từ nơi giá cả thấp => cao hơn
VD: Đặc sản vùng miền hoặc XKLD ( cung ld > cầu ld)
(2) Kích thích cải tiến kỹ thuật, tăng NSLĐ, hạ giá thành SP, đổi mới công nghệ, hợp lí hóa
sản xuất, nâng cao trình độ tay nghề quản lí, tăng năng suất lao động từ đó thúc đẩy lực lượng
sản xuất phát triển để hạ thấp hao phí lao động xã hội cá biệt ≤ Hao phí lao động xã hội cần
thiết để tối đa hóa lợi nhuận.
(3) Thực hành sự lựa chọn tự nhiên, phân hóa người sản xuất thành kẻ giàu người nghèo.
Những người có ĐK SX thuận lợi, thường xuyên thắng thế trong cạnh tranh thì trở thành giàu
có, ngược lại những người không có điều kiện SX thuận lợi, lại gặp rủi ro thì thua lỗ, phá sản, nghèo khổ
Downloaded by Bùi Qu?nh Anh (quynhanhak2003@gmail.com) lOMoARcPSD|13030300
CHƯƠNG 3: GIÁ TRỊ THẶNG DƯ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
3.1. LÝ LUẬN CỦA C.MÁC VỀ GIÁ TRỊ THẶNG DƯ
3.1.1. Nguồn gốc của giá trị thặng dư
3.1.1.1. Công thức chung của tư bản
- H-T-H: Công thức lưu thông hàng hóa giản đơn
- T-H-T’: Công thức chung của tư bản * So sánh hai công thức - Giống nhau
+ Đều có hai yếu tố: H – T
+ Đều có hai hành vi: Mua – bán
+ Biểu hiện QHKT: Người mua – người bán - Khác nhau Nội dung so sánh H – T - H T – H – T’
Xuất phát và kết thúc
Khởi đầu và kết thúc là H, T Khởi đầu và kết thúc là T, T
là trung gian, chi tiêu hẳn chỉ tạm thời ứng ra Trình tự lưu thông
Bắt đầu bằng bán, kết thúc
Bắt đầu bằng mua, kết thúc bằng mua bằng bán
Mục đích vận động Giá trị sử dụng Giá trị T’ (T’=T + ΔT)
Giới hạn của vận động
Kết thúc khi có được GTSD Không có giới hạn
* Mâu thuẫn công thức chung của tư bản
- Trong lưu thông có tạo ra giá trị thặng dư không?
+ Trao đổi ngang giá (giá cả=giá trị) không tạo ra m
+ Trao đổi không ngang giá ( do yếu tố ngoại sinh ) như bán đắt, mua rẻ, mua rẻ + bán đắt
Không tạo ra giá trị thặng dư
KL1: Trong lưu thông không tạo ra giá trị thặng dư
- Giá trị thặng dư có tạo ra ngoài lưu thông không? + Tiền ngoài lưu thông + Hàng ngoài lưu thông Không tạo ra m
KL2: Ngoài lưu thông không tạo ra m
Mâu thuẫn: Tư bản không xuất hiện trong lưu thông và ngoài lưu thông, nó phải là sự
xuất hiện đồng thời cả trong lưu thông và không phải trong lưu thông (nghĩa là bên
ngoài lưu thông = quá trình sản xuất)
3.1.1.2. Hàng hóa sức lao động
Downloaded by Bùi Qu?nh Anh (quynhanhak2003@gmail.com) lOMoARcPSD|13030300
* Khái niệm: Sức lao động là toàn bộ năng lực sản xuất của người lao động gồm thể lực và trí
lực tồn tại trong cơ thể của người lao động được họ sử dụng tiến hành quá trình sản xuất. * Điều kiện
+ Người có SLĐ phải được tự do về thân thể ( DK cần) (chủ sở hữu sức LD)
+ Người có SLĐ phải bị tước đoạt hết mọi TLSX và TLSH (DK đủ)
Vô sản nên cần bán sức lao động (thứ còn lại duy nhất có giá trị trên người)
VD: Sự hình thành chế độ tư bản chủ nghĩa: dùng bạo lực tách tư liệu sản xuất ra người lao
động để tư liệu sản xuất tập trung trong 1 bộ phận người * 2 thuộc tính - Giá trị
+ Quyết định bởi hao phí lao động xã hội cần thiết để sản xuất và tái sản xuất ra hàng hóa sức
lao động, thông qua qua trình tiêu dùng những TLSH cần thiết về mặt vật chất và tinh thần.
+ Được tính gián tiếp thông qua giá trị của những tư liệu sản xuất về vật chất và tinh thần để
duy trù đời sống bình thường của NLD và gia đình của họ.
+ Các bộ phận cấu thành gồm có
Giá trị những tư liệu sinh hoạt cần thiết về vật chất và tinh thần để người lao động tái tạo sức lao động
Giá trị những tư liệu sinh hoạt cần thiết để người lao động nuôi dạy con cái (chính
là tái sản xuất sức lao động cho xã hội)
Chi phí đào tạo người lao động (để tăng mức độ phức tạp của lao động)
+ Mang yếu tố tinh thần và lịch sử
+ Giá trị hàng hóa sức lao động biểu hiện bằng tiền là giá cả
Hàng hóa sức lao động = Tiền lương của người lao động
Tiền công được tính qua thời gian và kết quả lao động. Tiền công được chia làm tiền công
danh nghĩa (lương nhận được) và tiền công thực tế (lượng sp mua được bằng tiền công danh nghĩa)
Tiền công danh nghĩa có xu hướng tăng vì người lao động không ngừng tăng trình độ => giá
trị tăng => giá cả tăng
Cung lao động < Cầu lao động: Giá cả tăng - Giá trị sử dụng
+ Tính có ích của hàng hóa sức lao động có thể thỏa mãn nhu cầu của chủ sử dụng lao động +
Tư liệu sản xuất + Sức lao động => Giá trị thặng dư
- Thể hiện đầy đủ giá trị sử dụng khi được đưa vào sử dụng = Quá trình sản xuất
- Khi hàng hóa sức lao động được đưa vào sử dụng tạo ra 1 lượng giá trị lớn hơn giá trị bản thân nó
=> Giá trị sử dụng hàng hóa sức lao động chính là nguồn gốc tạo ra giá trị thặng dư cho nhà tư bản
=> Giá trị thặng dư tạo ra ở quá trình sản xuất
Downloaded by Bùi Qu?nh Anh (quynhanhak2003@gmail.com) lOMoARcPSD|13030300
(Tham gia lưu thông: mua hàng hóa sức lao động, đưa vào quá trình sản xuất (ngoài lưu
thông) => tạo ra m => tư bản xuất hiện.
Khi nguồn tiền đủ lớn, đưa vào lưu thông, mua được hàng hóa sức lao động thì đây chính là
điều kiện để tiền vận động theo T-H-T’
3.1.1.3. Sự sản xuất giá trị thặng dư
Ví dụ: Để sản xuất 50Kg sợi thì cần 50USD mua 50kg bông, 3USD hao mòn máy móc,
15USD thuê công nhân (8h) => Trung bình ứng ra 68 USD
Nếu TB ứng 68USD, bán sợi thu về 68USD thì không có giá m. Để có m, thời gian LĐ phải
vượt qua điểm bù lại giá trị SLĐ.
Vậy quá trình lao động 4h sau cũng có giá trị 68USD.
Tổng cộng: 100USD + 6USD + 15USD = 121USD (136USD - 121USD = 15USD)
Phần chênh lệch này (15USD) , C.Mác gọi đó là giá trị thặng dư.
Downloaded by Bùi Qu?nh Anh (quynhanhak2003@gmail.com)