TRƯỜNG THCS BẠC LIÊU – NINH BÌNH
TỔ NGỮ VĂN – GDCD
Giáo viên: Lê Văn Xuân
TÊN BÀI DẠY: BÀI 1. SỐNG CÓ LÍ TƯỞNG
Môn học: GDCD; lớp 9/1 -> 9/4
Thời gian thực hiện: 3 tiết (Tuần 1,2,3)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức trọng tâm
- Khái niệm sống có lí tưởng, ý nghĩa của việc sống có lí tưởng.
- Lí tưởng sống của thanh niên Việt Nam.
- Lí tưởng sống của bản thân và nỗ lực học tập, rèn luyện theo lí tưởng sống.
2. Năng lực
- Tự chủ thọc: biết lắng nghe chia sẻ ý kiến nhân với bạn, nhóm
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giao tiếp hợp tác: thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Giải quyết vấn đề sáng tạo: biết phối hợp với bạn khi làm việc nhóm,
có sáng tạo khi tham gia các hoạt động giáo dục công dân.
- Năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân: xác định được tưởng
sống của bản thân và nỗ lực học tập, rèn luyện theo lí tưởng.
3. Phẩm chất
Yêu nước: tích cực học tập, lao động, rèn luyện sức khỏe, tham gia các hoạt
động tập thể, đóng góp cho sự phát triển của cộng đồng, dân tộc.
* Lồng ghép nội dung giáo dục QPAN: Giới thiệu một số bài hát ca ngợi
truyền thống vẻ vang của Quân đội Nhân dân Việt Nam và Công an Nhân dân Việt
Nam; trách nhiệm của học sinh tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên
- SGK, SGV, KHBD Giáo dục công dân 9.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có), bảng, phấn, giấy A0.
- Các tranh, hình ảnh, video clip có nội dung thể hiện lí tưởng sống cao đẹp của
thanh niên Việt Nam,...
2. Học sinh
- SGK, SBT Giáo dục công dân 9.
- Tranh ảnh, liệu sưu tầm liên quan đến nội dung bài học dụng cụ học
tập theo yêu cầu của GV.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
1
a) Mục tiêu: Tạo cảm hứng học tập cho HS, giúp HS xác định được nội dung
bài học về sống có lí tưởng.
b) Nội dung: GV yêu cầu HS chia sẻ ý nghĩa của lời bài hát liên quan đến
tưởng sống cao đẹp của con người.
c) Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm
- GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi phần Mở
đầu trong SGK tr.5: Em hãy chỉ ra những ca từ
thể hiện ước muốn của nhân vật trong lời bài
hát sau cho biết ý nghĩa của những ước
muốn đó.
“Nếu là chim tôi sẽ là loài bồ câu trắng
Nếu là hoa tôi sẽ là một đóa hướng dương
Nếu là mây tôi sẽ là một vầng mây ấm
Là người tôi sẽ chết cho quê hương...”
(“Tự nguyện”, nhạc lời: Trương Quốc
Khánh)
- HS vận dụng hiểu biết hoàn thành nhiệm
vụ.
- GV quan sát, hướng dẫn hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
- GV mời đại diện HS chia sẻ trước lớp.
- Các HS khác nhận xét, nêu ý kiến khác (nếu
có).
- GV nhận xét, đánh giá tuyên dương tinh
thần học của HS.
- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Lí tưởng
mục đích cao đẹp nhất con người mong
muốn đạt tới. Khi sống tưởng, con người
sẽ kế hoạch cho tương lai, động lực để
vượt qua khó khăn, thử thách, phấn đấu để đạt
được những thành công trong cuộc sống
giúp ích cho cộng đồng. Để tìm hiểu hơn về
vấn đề này, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu
trong bài học ngày hôm nay - Bài 1. Sống
tưởng.
Lời bài hát nói về những khao
khát sống đẹp, sống cho quê
hương, sống không phí hoài của
tác giả. Qua đó, tác giả muốn gửi
đến người đọc thông điệp: mỗi
người chỉ sống một lần, hãy
sống sao cho không hối tiếc,
không bỏ lỡ, sống hết lòng bản
thân, người khác, sống cống
hiến, sống đam mê, sống đẹp
và đầy ý nghĩa.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Khái niệm, ý nghĩa của việc sống có lí tưởng
2
a) Mục tiêu: HS nêu được khái niệm, ý nghĩa của việc sống có lí tưởng đối với
mỗi người.
b) Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin trong SGK tr.5-6 và thực hiện yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về khái niệm, ý nghĩa của việc sống
tưởng.
c) Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm
Nhiệm vụ 1: Khai thác thông tin 1 SGK tr.5-6
- GV chia thành 4 nhóm, yêu cầu HS đọc
thông tin 1 trong SGK tr.5-6 thảo luận
nhóm để thực hiện nhiệm vụ:
+ Nhóm 1, 2: Em hãy nêu mong muốn của
Chủ tịch Hồ Chí Minh trong thông tin.
+ Nhóm 3, 4: Chủ tịch Hồ Chí Minh đã thực
hiện mong muốn đó như thế nào? Ý nghĩa của
mong muốn đó với dân tộc Việt Nam là gì?
- HS đọc các thông tin trong SGK tr.5-6 trả
lời câu hỏi.
- GV theo dõi, hướng dẫn hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
- GV mời đại diện các nhóm HS trình bày câu
trả lời.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu
có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
1. Khái niệm, ý nghĩa của việc
sống có lí tưởng
a. Khai thác thông tin 1 SGK tr.5 -
6
- Nhóm 1, 2: Mong muốn của Chủ
tịch Hồ Chí Minh: “nước ta được
hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn
toàn tự do, đồng bào ai cũng cơm
ăn, áo mặc, ai cũng được học hành”.
- Nhóm 3, 4:
+ Chủ tịch Hồ Chí Minh đã trải qua
hành trình gian nan để thực hiện
mong muốn đó:
Năm 21 tuổi ra đi tìm đường cứu
nước;
Làm nhiều nghề, trải qua hành trình
30 năm, qua gần 30 quốc gia, hàng
trăm thành phố, gặp gỡ, tiếp xúc với
nhiều dân tộc, nhiều nền văn hoá,
tìm ra con đường cứu nước cho dân
tộc Việt Nam.
+ Ý nghĩa: Từ mong muốn đó,
Người đã tìm ra con đường cứu
nước, tạo ra bước ngoặt đại cho
cách mạng Việt Nam, đưa dân tộc ta
3
tới độc lập, tự do phát triển lên
con đường xã hội chủ nghĩa.
Nhiệm vụ 2: Khai thác thông tin 2 SGK tr.6
- GV yêu cầu HS giữ nguyên nhóm Nhiệm
vụ 1 tiếp tục đọc thông tin 2 SGK tr.6 để
thực hiện nhiệm vụ:
+ Nhóm 1, 2: Em hãy chỉ ra mục đích sống
của bác sĩ Đặng Thùy Trâm và đồng đội.
+ Nhóm 3, 4: Chi tiết nào trong dòng nhật
thể hiện suy nghĩ hành động để đạt được
mục đích đó?
- HS đọc thông tin 2 trong SGK tr.6, thảo luận
nhóm để trả lời câu hỏi.
- GV theo dõi, hướng dẫn hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
- GV mời đại diện các nhóm HS trình bày câu
trả lời.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu
có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
b. Khai thác thông tin 2 SGK tr.6
+ Nhóm 1, 2: Mục đích sống của
bác sĩ Đặng Thuỳ Trâm đồng đội:
Chiến đấu để giành độc lập, tự do
cho Tổ quốc, nhân dân.
+ Nhóm 3, 4: Chi tiết trong nhật
thể hiện suy nghĩ hành động để
đạt được mục đích đó:
“quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh”;
“bằng nghị lực, bằng niềm tin
chính nghĩa, bằng tưởng cuộc đời
mình đi tiếp những bước đường
gai góc gian lao, dũng cảm đối diện
với thử thách khốc liệt của chiến
tranh”;
“sống, chiến đấu nghĩ rằng mình
sẽ ngã xuống ngày mai của dân
tộc”,...
Nhiệm vụ 3: Khái niệm, ý nghĩa của việc
sống có lí tưởng
- GV cung cấp một số hình ảnh/video cho HS
tìm hiểu thêm về sống có lí tưởng.
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm bằng
thuật trải khăn bàn để trả lời câu hỏi: Em hãy
cho biết thế nào sống tưởng ý nghĩa
của sống có lí tưởng.
- HS quan sát hình ảnh, xem video để tìm hiểu
thêm về lí tưởng sống của thanh niên.
c. Khái niệm, ý nghĩa của việc sống
có lí tưởng
- Khái niệm: Sống tưởng xác
định được mục đích cao đẹp và có kế
hoạch, quyết tâm phấn đấu để đạt
được mục đích nhằm đóng góp cho
lợi ích của cộng đồng, quốc gia,
nhân loại.
- Ý nghĩa:
+ Giúp mỗi người động lực phấn
4
- HS rút ra kết luận về khái niệm ý nghĩa
của sống có lí tưởng theo hướng dẫn của GV.
- GV theo dõi, hướng dẫn hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
- GV mời HS nêu khái niệm ý nghĩa của
sống có lí tưởng.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu
có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV chuyển sang nội dung tiếp theo.
đấu hoàn thành mục tiêu của bản
thân, góp phần xây dựng đất nước
giàu mạnh, văn minh.
+ Người sống tưởng được
hội công nhận, tôn trọng tin
tưởng.
HÌNH ẢNH VỀ LÍ TƯỞNG SỐNG CỦA THANH NIÊN NGÀY NAY
Thanh niên tham gia dọn đường
Khám bệnh miễn phí cho người cao tuổi
Thanh niên tổ chức dọn rác ở bãi
biển
Thanh niên lao vào đám cháy để cứu
người
Video: https://www.youtube.com/watch?v=MevRPtjje-w
Hoạt động 2.2: Lí tưởng sống của thanh niên Việt Nam ngày nay
5
a) Mục tiêu: HS nêu được lí tưởng sống của thanh niên Việt Nam ngày nay.
b) Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc các thông tin trong SGK tr.7 và thực hiện yêu cầu.
- GV rút ra kết luận về tưởng sống của thanh niên Việt Nam ngày nay
trách nhiệm của HS.
c) Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm
Nhiệm vụ 1: Khai thác thông tin 1, 2 SGK tr.7
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc
thông tin 1, 2 trong SGK tr.7 trả lời câu hỏi:
Dựa vào các thông tin trên, em hãy xác định
nhiệm vụ của thanh niên Việt Nam những
việc thanh niên cần phải làm để thực hiện
nhiệm vụ đó.
- GV yêu cầu HS liên hệ bản thân, trả lời câu
hỏi: Theo em, học sinh cần làm để thực hiện
nhiệm vụ của thanh niên Việt Nam ngày nay?
- HS đọc các thông tin trong SGK tr.7 và trả lời
câu hỏi.
- GV theo dõi, hướng dẫn hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
- GV mời đại diện các nhóm HS trình bày câu
trả lời.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu
có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
2. tưởng sống của thanh niên
Việt Nam ngày nay
a. Khai thác thông tin 1, 2 SGK
tr.7
- Nhiệm vụ của thanh niên Việt
Nam: Phấn đấu tưởng của
Đảng Bác Hồ (xây dựng thành
công nước Việt Nam “Dân giàu,
nước mạnh, dân chủ, công bằng,
văn minh”.
- Những việc cần làm: tích cực
học tập, lao động, rèn luyện, tham
gia các hoạt động hội, xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc.
- Việc cần làm của HS: phải
mục đích sống đúng đắn, kế
hoạch học tập, rèn luyện bản thân,
ý chí vượt qua những gian nan,
thử thách để đạt được mục đích
đó.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu tưởng sống của
thanh niên Việt Nam ngày nay
- GV trình chiếu cho HS xem video về tưởng
sống của thanh niên Nội ngày xưa ngày
nay:
b. Tìm hiểu tưởng sống của
thanh niên Việt Nam ngày nay
- tưởng sống của thanh niên
Việt Nam hiện nay:
+ Phấn đấu độc lập dân tộc
6
+ Ngày xưa:
https://www.youtube.com/watch?
v=V0IXFdexR9M&t=65s (0:24 – 1:10)
+ Ngày nay:
https://www.youtube.com/watch?
v=MHiQjIngdHU (1:40 – 4:07)
* Lồng ghép nội dung giáo dục QPAN:
- GV cho HS nghe bài hát “Chúng ta là chiến sĩ
Công an” của Trọng Bằng bài hát “Vì nhân
dân quên mình”, sáng tác Doãn Quang Khải,
sau đó yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
1. Nêu cảm nhận của các em khi nghe bài hát.
Kể tên một số bài hát ca ngợi truyền thống vẻ
vang của Quân đội Nhân dân Việt Nam
Công an Nhân dân Việt Nam.
(https://www.youtube.com/watch?
v=7dxdDPejLLM&list=PLZ0m75_kqHVTRm
-yg-GIHD1-khCoyEwHW;https://
www.youtube.com/watch?v=-
SNck1Oc6PM&list=RD-
SNck1Oc6PM&start_radio=1)
2. Trách nhiệm của học sinh tham gia xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc.
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận.
- HS xem video để hiểu thêm về tưởng sống
của thanh niên Hà Nội ngày xưa và ngày nay.
- HS tiếp tục nghe hài bài hát để nêu cảm nhận
về tưởng của Quân đội Nhân dân Việt Nam
và Công an Nhân dân Việt Nam.
- HS rút ra kết luận về lí tưởng sống của thanh
niên Việt Nam ngày nay trách nhiệm của
HS theo hướng dẫn của GV.
chủ nghĩa xã hội;
+ Tích cực học tập làm theo
tưởng, đạo đức, phong cách Hồ
Chí Minh;
+ Nỗ lực rèn luyện sức khỏe, học
tập để trở thành người năng
lực, bản lĩnh người công dân
tốt;
+ Tích cực tham gia vào sự
nghiệp đầy mạnh công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nước, xây
dựng bảo vệ Tổ quốc Việt
Nam xã hội chủ nghĩa.
- Trách nhiệm của học sinh:
+ Xác định được tưởng sống
của bản thân;
+ Hiện thực hoá tưởng đó qua
việc tích cực học tập, lao động,
rèn luyện sức khỏe, tham gia các
hoạt động tập thể, đóng góp cho
sự phát triển của cộng đồng, dân
tộc và nhân loại.
7
- GV theo dõi, hướng dẫn hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
- GV mời đại diện HS nêu cảm nhận về hai bài
hát.
- Một số bài hát ca ngợi truyền thống vẻ vang
của Quân đội Nhân dân Việt Nam Công an
Nhân dân Việt Nam: Tiến bước dưới Quân kỳ
(Doãn Nho), Bác đang cùng chúng cháu hành
quân (Huy Thục), Bài ca người chiến công
an (Đỗ Hồng Quân), Người công an thân yêu
(Văn Cao),…
- GV mời HS nêu tưởng sống của thanh niên
Việt Nam ngày nay trách nhiệm của HS
trong việc tham gia xây dựng bảo vệ Tổ
quốc.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu
có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV chuyển sang nội dung tiếp theo.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học thực hành
xử lí tình huống cụ thể liên quan đến nội dung bài học.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thảo luận.
c) Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm
Hoạt động 1: Chơi trò chơi “Mảnh ghép
mật”
- GV tổ chức cho HS cả lớp chơi trò chơi
“Mảnh ghép bí mật”.
- GV phổ biến luật chơi cho HS: Để lật mở
được mỗi mảnh ghép bị che khuất hình ảnh, HS
trả lời câu hỏi liên quan kiến thức đã học lớp
dưới về Sống có lí tưởng.
- GV trình chiếu 8 mảnh ghép cho HS lần
lượt lật mở từng mảnh ghép:
1A, 2B, 3A, 4D, 5C, 6B, 7B, 8B.
8
Mảnh ghép số 1: Lí tưởng sống là gì?
A. Cái đích của cuộc sống mỗi người
khát khao muốn đạt được.
B. Khát vọng làm giàu bằng chính tài năng, sức
lực của bản thân.
C. Được đi khám phá những vùng đất mới.
D. Khai hoang, làm giàu trên những vùng đất
khô cằn, sỏi đá.
Mảnh ghép số 2: Người lí tưởng sống cao
đẹp mong muốn cống hiến cái gì?
A. Tài năng trở thành người nổi tiếng được mọi
người biết đến.
B. Trí tuệ và sức lực cho sự nghiệp chung.
C. Tiền của làm từ thiện giúp người nghèo.
D. Của cải để xây dựng đường sá quê hương.
Mảnh ghép số 3: tưởng sống cao đẹp của
thanh niên hiện nay là gì?
A. Phấn đấu thực hiện mục tiêu xây dựng
nước Việt Nam dân giàu, nước mạnh, dân
chủ, công bằng và văn minh.
B. Phấn đấu độc lập dân tộc chủ nghĩa
hội.
C. Phấn đấu làm giàu từ đôi bàn tay của mình,
không dựa dẫm, phụ thuộc vào người khác.
D. Phấn đấu cuộc sống sung túc, giàu sang
không bận tâm những toan tính nhỏ nhen, ích
kỉ.
Mảnh ghép số 4: Biểu hiện sống thiếu
tưởng của thanh niên trong thời đại hiện nay
ý nào?
A. Năng động sáng tạo trong công việc.
B. Vượt khó trong học tập.
C. Đấu tranh chống các hiện tượng tiêu cực
trong xã hội.
D. Sống ỷ lại, thực dụng.
Mảnh ghép số 5: Câu thành ngữ nào sau đây
nói về phẩm chất của người tưởng sống
cao đẹp?
A. Dễ làm, khó bỏ.
9
B. Phận ai người ấy lo.
C.Thắng không kiêu, bại không nản.
D. Nước đến chân mới nhảy.
Mảnh ghép số 6: Để thực hiện tưởng sống
cao đẹp thanh niên học sinh ngày nay cần phải
làm gì?
A. Đóng góp thật nhiều của cải trong các cuộc
vận động, ủng hộ người nghèo.
B. Ra sức học tập, rèn luyện để đủ tri
thức, phẩm chất và năng lực cần thiết.
C. Tích cực tham gia các hoạt động phong trào
của địa phương.
D. Làm giàu bằng chính tài năng của nh,
không gò bó phụ thuộc vào cái đã có.
Mảnh ghép số 7: ý kiến cho rằng: Học
sinh trung học sở đang tuổi ăn, tuổi chơi thì
nên biết tranh thủ ăn, chơi, hưởng thụ. Còn
việc học hành, làm việc, cống hiến việc làm
suốt đời”. Em sẽ lựa chọn phương án nào dưới
đây?
A. Em đồng ý học không chơi sống hoài,
sống phí.
B. Em không đồng ý học sinh cần thể hiện
tưởng sống từ khi còn nhỏ, phấn đấu học
tập, rèn luyện các phẩm chất cần thiết mọi
lúc, mọi nơi.
C. Em đồng ý tuổi xuân sẽ chẳng bao giờ
thắm lại nếu chỉ học không chơi sẽ làm cho
tuổi trẻ trôi qua một cách vô ích.
D. Em không đồng ý học không chơi đánh
rơi tuổi trẻ, chơi không học bán rẻ tương lai.
Mảnh ghép số 8: Ý nào sau đây đúng khi
nói về ý nghĩa của người sống có lí tưởng?
A. Người tưởng sống cao đẹp sẽ giàu
về tâm hồn.
B. Người tưởng sống cao đẹp luôn được
mọi người tôn trọng.
C. Người tưởng sống cao đẹp luôn
nhiều bạn.
10
D. Người tưởng sống cao đẹp sẽ trở lên
giàu có, được nhiều người biết đến.
- HS vận dụng kiến thức đã học để lần lượt mở
các mảnh ghép.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt đọc đáp án
đúng.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp
án khác (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV trình chiếu “Mảnh ghép mật”: Ngày kỉ
niệm Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
ra đời (26/3) không chỉ đơn thuần ngày kỷ
niệm còn mang ý nghĩa sâu sắc. Đây
ngày tôn vinh sự trưởng thành của thế hệ trẻ
cũng như khẳng định vai trò của lực lượng
thanh niên trong công cuộc xây dựng đất nước
ngày càng phát triển.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi phần Luyện tập
(SGK tr.8-9)
Nhiệm vụ 1: Bày tỏ quan điểm với các ý kiến
GV yêu cầu HS làm việc nhân trả lời câu
hỏi bài tập 1 theo mẫu Phiếu học tập sau:
Quan
điểm
Đồng
tình
Không
đồng
Giải thích
Quan
điểm
Đồng
tình
Không
đồng
tình
Giải thích
a)
x
Không
phải
người
sống
mục đích
nào cũng
đều
người
sống
tưởng
chỉ
mục đích
sống cao
đẹp mới
được gọi
tưởng.
11
tình
a) Tất cả
những
người sống
mục
đích đều
những
người sống
có lí tưởng.
b) Người
sống
tưởng
người luôn
suy nghĩ
hành
động để
thực hiện
mục tiêu
chung của
dân tộc.
c) Những
ai tích cực
làm giàu
đều
người sống
có lí tưởng.
d) mỗi
thời đại
khác nhau,
con người
tưởng
sống khác
nhau.
e) Người
sống
tưởng
b)
x
Mục đích
sống cao
đẹp mới
được gọi
tưởng.
Vậy suy
nghĩ
hành động
để thực
hiện mục
tiêu chung
của dân
tộc chính
sống
lí tưởng.
c)
x
những
người làm
giàu bất
chính.
Làm giàu
chân
chính,
đóng góp
cho gia
đình, cộng
đồng
đất nước,
góp phần
thực hiện
mục tiêu
“dân giàu
nước
mạnh”
mới
sống
tưởng.
d) x mỗi
thời đại
khác
nhau, yêu
cầu của
đời sống
12
người
nhiều ước
mơ, hoài
bão.
g) Đối với
học sinh,
tích cực
học tập để
mai sau lập
nghiệp,
góp phần
xây dựng
quê ơng,
đất nước
chính
sống
tưởng.
- HS vận dụng kiến thức đã học về sống
tưởng để hoàn thành Phiếu học tập.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
- GV thu Phiếu học tập của một số HS mời
đại diện 1 – 2 HS trả lời theo Phiếu học tập.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét,
nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2: Viết bài thuyết trình
- GV chia lớp thành 4 nhóm (2 nhóm thực hiện
1 nhiệm vụ), yêu cầu các nhóm thực hiện
nhiệm vụ: Từ quan điểm dưới đây, em hãy viết
bài thuyết trình về ý nghĩa của việc sống
tưởng:
tưởng ngọn đèn chỉ đường. Không
tưởng thì không phương hướng kiên
định, không phương hướng thì không
cuộc sống.
hội
hiện thực
khác nhau
nên con
người
tưởng
sống khác
nhau.
e)
x
Người
nhiều ước
mơ, hoài
bão nhưng
không
kiên gan
bền chí,
nỗ lực
phấn đấu
để đạt ước
mơ, hoài
bão ấy thì
không
được gọi
người
sống
tưởng.
g)
x
khi
mục đích
nhân
hoà chung
với mục
đích của
quốc gia,
dân tộc thì
đó chính
tưởng.
Gợi ý:
+ “Lí tưởng ngọn đèn chỉ
đường”: tưởng định hướng cho
con người trong nhận thức
hành động.
13
(Lev Nikolayevich Tolsoy)
- HS vận dụng kiến thức đã học, sự hiểu biết
của bản thân để thảo luận viết bài thuyết
trình.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
- GV mời đại diện các nhóm thuyết trình ý
nghĩa của quan điểm trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét,
nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Nhiệm vụ 3: Nhận xét việc làm trong các bức
ảnh
- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ theo
nhóm: Em hãy nhận xét về những việc làm của
thanh niên trong bức ảnh dưới đây nêu ý
nghĩa của những việc làm đó.
- HS vận dụng kiến thức đã học, sự hiểu biết
của bản thân về sống tưởng để nhận xét
các việc làm trong bức ảnh.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
- GV mời đại diện một số nhóm nhận xét.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét,
nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
+“Không có lí tưởng thì không có
phương hướng kiên định”: Hạn
chế của việc sống không
tưởng: giống như người đi trong
đêm tối không đèn, người sống
không tưởng sẽ thiếu phương
hướng đúng đắn để thành công
trong cuộc sống.
Gợi ý:
+ Tranh 1: Thanh niên khởi
nghiệp, làm giàu cho bản thân, gia
đình và quê hương, đất nước.
+ Tranh 2: Người lính ở quần đảo
Trường Sa, bảo vệ biển đảo của
Tổ quốc.
+ Tranh 3: Thanh niên tham gia
hoạt động tình nguyện, dọn rác,
trồng cây, bảo vệ môi trường.
+ Tranh 4: Thanh niên chế tạo rô-
bốt. Những sáng chế này áp dụng
vào lĩnh vực sản xuất sẽ góp phần
giảm nhẹ sức lao động, nâng cao
năng suất lao động của con người.
14
- GV chuyển sang nội dung mới.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS thực hiện được việc làm cụ thể thể hiện
việc sống có lí tưởng.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ tại nhà.
c) Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm
Nhiệm vụ 1: Thiết kế thông điệp về lí tưởng sống
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm thực hiện
nhiệm vụ: Hãy thiết kế một thông điệp về tưởng
sống trang trí góc học tập làm mục tiêu phấn
đấu của em.
- GV trình chiếu cho HS tham khảo hình ảnh thông
điệp về lí tưởng sống:
“Mọi sự sống đều thiêng liêng, đáng quý”
- HS làm việc nhân, tìm hiểu thông tin, liệu
trên sách, báo, internet,…để hoàn thành nhiệm vụ.
- GV theo dõi quá trình HS thực hiện, hướng dẫn,
hỗ trợ (nếu cần thiết).
HS nộp sản phẩm vào bài học sau.
GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Nhiệm vụ 2: Thực hiện kế hoạch rèn luyện theo
tưởng và chia sẻ
- GV yêu cầu HS làm việc nhân thực hiện
nhiệm vụ: Em hãy thực hiện kế hoạch rèn luyện
theo tưởng chia sẻ với các bạn về những kết
quả em đã đạt được, những điều chưa đạt được
theo kế hoạch và phương hướng phấn đấu của em.
- GV hướng dẫn cho HS thực hiện nhiệm vụ:
+ Xác định được những lí tưởng của bản thân.
15
+ Liệt những việc cần làm để thực hiện tưởng
của mình.
+ Lên kế hoạch thực hiện chi tiết, rèn luyện theo
tưởng đó.
+ Chia sẻ kết quả em đạt được/ chưa đạt được
theo kế hoạch.
+ Rút ra kinh nghiệm, bài học cho bản thân.
- HS làm việc nhân, vận dụng hiểu biết của bản
thân để thực hiện nhiệm vụ.
- GV theo dõi quá trình HS thực hiện, hướng dẫn,
hỗ trợ (nếu cần thiết).
HS nộp sản phẩm vào bài học sau.
GV kết thúc tiết học.
TỔ TRƯỞNG KÝ DUYỆT
Lê Thị Thuý
Phường Bạc Liêu, ngày 3 tháng 9 năm 2025
GIÁO VIÊN
Lê Văn Xuân
16

Preview text:

TRƯỜNG THCS BẠC LIÊU – NINH BÌNH

TỔ NGỮ VĂN – GDCD

Giáo viên: Lê Văn Xuân

TÊN BÀI DẠY: BÀI 1. SỐNG CÓ LÍ TƯỞNG

Môn học: GDCD; lớp 9/1 -> 9/4

Thời gian thực hiện: 3 tiết (Tuần 1,2,3)

I. Mục tiêu

1. Kiến thức trọng tâm

- Khái niệm sống có lí tưởng, ý nghĩa của việc sống có lí tưởng.

- Lí tưởng sống của thanh niên Việt Nam.

- Lí tưởng sống của bản thân và nỗ lực học tập, rèn luyện theo lí tưởng sống.

2. Năng lực

- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.

- Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động giáo dục công dân.

- Năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân: xác định được lí tưởng sống của bản thân và nỗ lực học tập, rèn luyện theo lí tưởng.

3. Phẩm chất

Yêu nước: tích cực học tập, lao động, rèn luyện sức khỏe, tham gia các hoạt động tập thể, đóng góp cho sự phát triển của cộng đồng, dân tộc.

* Lồng ghép nội dung giáo dục QPAN: Giới thiệu một số bài hát ca ngợi truyền thống vẻ vang của Quân đội Nhân dân Việt Nam và Công an Nhân dân Việt Nam; trách nhiệm của học sinh tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

II. Thiết bị dạy học và học liệu

1. Giáo viên

- SGK, SGV, KHBD Giáo dục công dân 9.

- Máy tính, máy chiếu (nếu có), bảng, phấn, giấy A0.

- Các tranh, hình ảnh, video clip có nội dung thể hiện lí tưởng sống cao đẹp của thanh niên Việt Nam,...

2. Học sinh

- SGK, SBT Giáo dục công dân 9.

- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. Tiến trình dạy học

1. Hoạt động 1: Mở đầu

a) Mục tiêu: Tạo cảm hứng học tập cho HS, giúp HS xác định được nội dung bài học về sống có lí tưởng.

b) Nội dung: GV yêu cầu HS chia sẻ ý nghĩa của lời bài hát liên quan đến lí tưởng sống cao đẹp của con người.

c) Tổ chức thực hiện và sản phẩm:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm

- GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi phần Mở đầu trong SGK tr.5: Em hãy chỉ ra những ca từ thể hiện ước muốn của nhân vật trong lời bài hát sau và cho biết ý nghĩa của những ước muốn đó.

“Nếu là chim tôi sẽ là loài bồ câu trắng

Nếu là hoa tôi sẽ là một đóa hướng dương

Nếu là mây tôi sẽ là một vầng mây ấm

Là người tôi sẽ chết cho quê hương...”

(“Tự nguyện”, nhạc và lời: Trương Quốc Khánh)

- HS vận dụng hiểu biết và hoàn thành nhiệm vụ.

- GV quan sát, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

- GV mời đại diện HS chia sẻ trước lớp.

- Các HS khác nhận xét, nêu ý kiến khác (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương tinh thần học của HS.

- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Lí tưởng là mục đích cao đẹp nhất mà con người mong muốn đạt tới. Khi sống có lí tưởng, con người sẽ có kế hoạch cho tương lai, có động lực để vượt qua khó khăn, thử thách, phấn đấu để đạt được những thành công trong cuộc sống và giúp ích cho cộng đồng. Để tìm hiểu rõ hơn về vấn đề này, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay - Bài 1. Sống có lí tưởng.

Lời bài hát nói về những khao khát sống đẹp, sống cho quê hương, sống không phí hoài của tác giả. Qua đó, tác giả muốn gửi đến người đọc thông điệp: mỗi người chỉ sống có một lần, hãy sống sao cho không hối tiếc, không bỏ lỡ, sống hết lòng vì bản thân, vì người khác, sống cống hiến, sống vì đam mê, sống đẹp và đầy ý nghĩa.

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Hoạt động 2.1: Khái niệm, ý nghĩa của việc sống có lí tưởng

a) Mục tiêu: HS nêu được khái niệm, ý nghĩa của việc sống có lí tưởng đối với mỗi người.

b) Nội dung:

- GV hướng dẫn HS đọc thông tin trong SGK tr.5-6 và thực hiện yêu cầu.

- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về khái niệm, ý nghĩa của việc sống có lí tưởng.

c) Tổ chức thực hiện và sản phẩm:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm

Nhiệm vụ 1: Khai thác thông tin 1 SGK tr.5-6

- GV chia thành 4 nhóm, yêu cầu HS đọc thông tin 1 trong SGK tr.5-6 và thảo luận nhóm để thực hiện nhiệm vụ:

+ Nhóm 1, 2: Em hãy nêu mong muốn của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong thông tin.

+ Nhóm 3, 4: Chủ tịch Hồ Chí Minh đã thực hiện mong muốn đó như thế nào? Ý nghĩa của mong muốn đó với dân tộc Việt Nam là gì?

- HS đọc các thông tin trong SGK tr.5-6 và trả lời câu hỏi.

- GV theo dõi, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

- GV mời đại diện các nhóm HS trình bày câu trả lời.

- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.

- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.

1. Khái niệm, ý nghĩa của việc sống có lí tưởng

a. Khai thác thông tin 1 SGK tr.5 - 6

- Nhóm 1, 2: Mong muốn của Chủ tịch Hồ Chí Minh: “nước ta được hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành”.

- Nhóm 3, 4:

+ Chủ tịch Hồ Chí Minh đã trải qua hành trình gian nan để thực hiện mong muốn đó:

  • Năm 21 tuổi ra đi tìm đường cứu nước;
  • Làm nhiều nghề, trải qua hành trình 30 năm, qua gần 30 quốc gia, hàng trăm thành phố, gặp gỡ, tiếp xúc với nhiều dân tộc, nhiều nền văn hoá, tìm ra con đường cứu nước cho dân tộc Việt Nam.

+ Ý nghĩa: Từ mong muốn đó, Người đã tìm ra con đường cứu nước, tạo ra bước ngoặt vĩ đại cho cách mạng Việt Nam, đưa dân tộc ta tới độc lập, tự do và phát triển lên con đường xã hội chủ nghĩa.

Nhiệm vụ 2: Khai thác thông tin 2 SGK tr.6

- GV yêu cầu HS giữ nguyên nhóm ở Nhiệm vụ 1 và tiếp tục đọc thông tin 2 SGK tr.6 để thực hiện nhiệm vụ:

+ Nhóm 1, 2: Em hãy chỉ ra mục đích sống của bác sĩ Đặng Thùy Trâm và đồng đội.

+ Nhóm 3, 4: Chi tiết nào trong dòng nhật kí thể hiện suy nghĩ và hành động để đạt được mục đích đó?

- HS đọc thông tin 2 trong SGK tr.6, thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi.

- GV theo dõi, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

- GV mời đại diện các nhóm HS trình bày câu trả lời.

- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.

- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.

b. Khai thác thông tin 2 SGK tr.6

+ Nhóm 1, 2: Mục đích sống của bác sĩ Đặng Thuỳ Trâm và đồng đội: Chiến đấu để giành độc lập, tự do cho Tổ quốc, nhân dân.

+ Nhóm 3, 4: Chi tiết trong nhật kí thể hiện suy nghĩ và hành động để đạt được mục đích đó:

  • “quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh”;
  • “bằng nghị lực, bằng niềm tin ở chính nghĩa, bằng lí tưởng cuộc đời mình mà đi tiếp những bước đường gai góc gian lao, dũng cảm đối diện với thử thách khốc liệt của chiến tranh”;
  • “sống, chiến đấu và nghĩ rằng mình sẽ ngã xuống vì ngày mai của dân tộc”,...

Nhiệm vụ 3: Khái niệm, ý nghĩa của việc sống có lí tưởng

- GV cung cấp một số hình ảnh/video cho HS tìm hiểu thêm về sống có lí tưởng.

- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm bằng kĩ thuật trải khăn bàn để trả lời câu hỏi: Em hãy cho biết thế nào là sống có lí tưởng và ý nghĩa của sống có lí tưởng.

- HS quan sát hình ảnh, xem video để tìm hiểu thêm về lí tưởng sống của thanh niên.

- HS rút ra kết luận về khái niệm và ý nghĩa của sống có lí tưởng theo hướng dẫn của GV.

- GV theo dõi, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

- GV mời HS nêu khái niệm và ý nghĩa của sống có lí tưởng.

- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.

- GV chuyển sang nội dung tiếp theo.

c. Khái niệm, ý nghĩa của việc sống có lí tưởng

- Khái niệm: Sống có lí tưởng là xác định được mục đích cao đẹp và có kế hoạch, quyết tâm phấn đấu để đạt được mục đích nhằm đóng góp cho lợi ích của cộng đồng, quốc gia, nhân loại.

- Ý nghĩa:

+ Giúp mỗi người có động lực phấn đấu hoàn thành mục tiêu của bản thân, góp phần xây dựng đất nước giàu mạnh, văn minh.

+ Người sống có lí tưởng được xã hội công nhận, tôn trọng và tin tưởng.

HÌNH ẢNH VỀ LÍ TƯỞNG SỐNG CỦA THANH NIÊN NGÀY NAY

NTO - Lý tưởng sống của thanh niên

Thanh niên tham gia dọn đường

Lan tỏa những tấm gương tuổi trẻ thời kỳ mới

Khám bệnh miễn phí cho người cao tuổi

Mỗi đoàn viên - một việc tốt hưởng ứng phong trào 'Ngày Ý nghĩa'

Thanh niên tổ chức dọn rác ở bãi biển

Đừng gọi tôi là anh hùng…”

Thanh niên lao vào đám cháy để cứu người

Video: https://www.youtube.com/watch?v=MevRPtjje-w

Hoạt động 2.2: Lí tưởng sống của thanh niên Việt Nam ngày nay

a) Mục tiêu: HS nêu được lí tưởng sống của thanh niên Việt Nam ngày nay.

b) Nội dung:

- GV hướng dẫn HS đọc các thông tin trong SGK tr.7 và thực hiện yêu cầu.

- GV rút ra kết luận về lí tưởng sống của thanh niên Việt Nam ngày nay và trách nhiệm của HS.

c) Tổ chức thực hiện và sản phẩm:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm

Nhiệm vụ 1: Khai thác thông tin 1, 2 SGK tr.7

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc thông tin 1, 2 trong SGK tr.7 và trả lời câu hỏi: Dựa vào các thông tin trên, em hãy xác định nhiệm vụ của thanh niên Việt Nam và những việc thanh niên cần phải làm để thực hiện nhiệm vụ đó.

- GV yêu cầu HS liên hệ bản thân, trả lời câu hỏi: Theo em, học sinh cần làm gì để thực hiện nhiệm vụ của thanh niên Việt Nam ngày nay?

- HS đọc các thông tin trong SGK tr.7 và trả lời câu hỏi.

- GV theo dõi, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

- GV mời đại diện các nhóm HS trình bày câu trả lời.

- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.

- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.

2. Lí tưởng sống của thanh niên Việt Nam ngày nay

a. Khai thác thông tin 1, 2 SGK tr.7

- Nhiệm vụ của thanh niên Việt Nam: Phấn đấu vì lí tưởng của Đảng và Bác Hồ (xây dựng thành công nước Việt Nam “Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”.

- Những việc cần làm: tích cực học tập, lao động, rèn luyện, tham gia các hoạt động xã hội, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

- Việc cần làm của HS: phải có mục đích sống đúng đắn, có kế hoạch học tập, rèn luyện bản thân, có ý chí vượt qua những gian nan, thử thách để đạt được mục đích đó.

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu lí tưởng sống của thanh niên Việt Nam ngày nay

- GV trình chiếu cho HS xem video về lí tưởng sống của thanh niên Hà Nội ngày xưa và ngày nay:

+ Ngày xưa:

https://www.youtube.com/watch?v=V0IXFdexR9M&t=65s (0:24 – 1:10)

+ Ngày nay:

https://www.youtube.com/watch?v=MHiQjIngdHU (1:40 – 4:07)

* Lồng ghép nội dung giáo dục QPAN:

- GV cho HS nghe bài hát “Chúng ta là chiến sĩ Công an” của Trọng Bằng và bài hát “Vì nhân dân quên mình”, sáng tác Doãn Quang Khải, sau đó yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

1. Nêu cảm nhận của các em khi nghe bài hát. Kể tên một số bài hát ca ngợi truyền thống vẻ vang của Quân đội Nhân dân Việt Nam và Công an Nhân dân Việt Nam.

(https://www.youtube.com/watch?v=7dxdDPejLLM&list=PLZ0m75_kqHVTRm-yg-GIHD1-khCoyEwHW;https://www.youtube.com/watch?v=-SNck1Oc6PM&list=RD-SNck1Oc6PM&start_radio=1)

2. Trách nhiệm của học sinh tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận.

- HS xem video để hiểu thêm về lí tưởng sống của thanh niên Hà Nội ngày xưa và ngày nay.

- HS tiếp tục nghe hài bài hát để nêu cảm nhận về lí tưởng của Quân đội Nhân dân Việt Nam và Công an Nhân dân Việt Nam.

- HS rút ra kết luận về lí tưởng sống của thanh niên Việt Nam ngày nay và trách nhiệm của HS theo hướng dẫn của GV.

- GV theo dõi, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

- GV mời đại diện HS nêu cảm nhận về hai bài hát.

- Một số bài hát ca ngợi truyền thống vẻ vang của Quân đội Nhân dân Việt Nam và Công an Nhân dân Việt Nam: Tiến bước dưới Quân kỳ (Doãn Nho), Bác đang cùng chúng cháu hành quân (Huy Thục), Bài ca người chiến sĩ công an (Đỗ Hồng Quân), Người công an thân yêu (Văn Cao),…

- GV mời HS nêu lí tưởng sống của thanh niên Việt Nam ngày nay và trách nhiệm của HS trong việc tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.

- GV chuyển sang nội dung tiếp theo.

b. Tìm hiểu lí tưởng sống của thanh niên Việt Nam ngày nay

- Lí tưởng sống của thanh niên Việt Nam hiện nay:

+ Phấn đấu vì độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội;

+ Tích cực học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh;

+ Nỗ lực rèn luyện sức khỏe, học tập để trở thành người có năng lực, bản lĩnh và người công dân tốt;

+ Tích cực tham gia vào sự nghiệp đầy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

- Trách nhiệm của học sinh:

+ Xác định được lí tưởng sống của bản thân;

+ Hiện thực hoá lí tưởng đó qua việc tích cực học tập, lao động, rèn luyện sức khỏe, tham gia các hoạt động tập thể, đóng góp cho sự phát triển của cộng đồng, dân tộc và nhân loại.

3. Hoạt động 3: Luyện tập

a) Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học và thực hành xử lí tình huống cụ thể liên quan đến nội dung bài học.

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thảo luận.

c) Tổ chức thực hiện và sản phẩm:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm

Hoạt động 1: Chơi trò chơi “Mảnh ghép bí mật”

- GV tổ chức cho HS cả lớp chơi trò chơi “Mảnh ghép bí mật”.

- GV phổ biến luật chơi cho HS: Để lật mở được mỗi mảnh ghép bị che khuất hình ảnh, HS trả lời câu hỏi liên quan kiến thức đã học ở lớp dưới về Sống có lí tưởng.

- GV trình chiếu 8 mảnh ghép và cho HS lần lượt lật mở từng mảnh ghép:

Mảnh ghép số 1: Lí tưởng sống là gì?

A. Cái đích của cuộc sống mà mỗi người khát khao muốn đạt được.

B. Khát vọng làm giàu bằng chính tài năng, sức lực của bản thân.

C. Được đi khám phá những vùng đất mới.

D. Khai hoang, làm giàu trên những vùng đất khô cằn, sỏi đá.

Mảnh ghép số 2: Người có lí tưởng sống cao đẹp mong muốn cống hiến cái gì?

A. Tài năng trở thành người nổi tiếng được mọi người biết đến.

B. Trí tuệ và sức lực cho sự nghiệp chung.

C. Tiền của làm từ thiện giúp người nghèo.

D. Của cải để xây dựng đường sá quê hương.

Mảnh ghép số 3: Lí tưởng sống cao đẹp của thanh niên hiện nay là gì?

A. Phấn đấu thực hiện mục tiêu xây dựng nước Việt Nam dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng và văn minh.

B. Phấn đấu vì độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

C. Phấn đấu làm giàu từ đôi bàn tay của mình, không dựa dẫm, phụ thuộc vào người khác.

D. Phấn đấu có cuộc sống sung túc, giàu sang không bận tâm những toan tính nhỏ nhen, ích kỉ.

Mảnh ghép số 4: Biểu hiện sống thiếu lí tưởng của thanh niên trong thời đại hiện nay là ý nào?

A. Năng động sáng tạo trong công việc.

B. Vượt khó trong học tập.

C. Đấu tranh chống các hiện tượng tiêu cực trong xã hội.

D. Sống ỷ lại, thực dụng.

Mảnh ghép số 5: Câu thành ngữ nào sau đây nói về phẩm chất của người có lí tưởng sống cao đẹp?

A. Dễ làm, khó bỏ.

B. Phận ai người ấy lo.

C.Thắng không kiêu, bại không nản.

D. Nước đến chân mới nhảy.

Mảnh ghép số 6: Để thực hiện lí tưởng sống cao đẹp thanh niên học sinh ngày nay cần phải làm gì?

A. Đóng góp thật nhiều của cải trong các cuộc vận động, ủng hộ người nghèo.

B. Ra sức học tập, rèn luyện để có đủ tri thức, phẩm chất và năng lực cần thiết.

C. Tích cực tham gia các hoạt động phong trào của địa phương.

D. Làm giàu bằng chính tài năng của mình, không gò bó phụ thuộc vào cái đã có.

Mảnh ghép số 7: Có ý kiến cho rằng: “Học sinh trung học cơ sở đang tuổi ăn, tuổi chơi thì nên biết tranh thủ ăn, chơi, hưởng thụ. Còn việc học hành, làm việc, cống hiến là việc làm suốt đời”. Em sẽ lựa chọn phương án nào dưới đây?

A. Em đồng ý vì học không chơi là sống hoài, sống phí.

B. Em không đồng ý vì học sinh cần thể hiện lí tưởng sống từ khi còn nhỏ, phấn đấu học tập, rèn luyện các phẩm chất cần thiết ở mọi lúc, mọi nơi.

C. Em đồng ý vì tuổi xuân sẽ chẳng bao giờ thắm lại nếu chỉ học mà không chơi sẽ làm cho tuổi trẻ trôi qua một cách vô ích.

D. Em không đồng ý vì học không chơi đánh rơi tuổi trẻ, chơi không học bán rẻ tương lai.

Mảnh ghép số 8: Ý nào sau đây là đúng khi nói về ý nghĩa của người sống có lí tưởng?

A. Người có lí tưởng sống cao đẹp sẽ giàu có về tâm hồn.

B. Người có lí tưởng sống cao đẹp luôn được mọi người tôn trọng.

C. Người có lí tưởng sống cao đẹp luôn có nhiều bạn.

D. Người có lí tưởng sống cao đẹp sẽ trở lên giàu có, được nhiều người biết đến.

- HS vận dụng kiến thức đã học để lần lượt mở các mảnh ghép.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt đọc đáp án đúng.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.

- GV trình chiếu “Mảnh ghép bí mật”: Ngày kỉ niệm Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh ra đời (26/3) không chỉ đơn thuần là ngày kỷ niệm mà còn mang ý nghĩa sâu sắc. Đây là ngày tôn vinh sự trưởng thành của thế hệ trẻ cũng như khẳng định vai trò của lực lượng thanh niên trong công cuộc xây dựng đất nước ngày càng phát triển.

Ngày thành lập Đoàn TNCS Hồ Chí Minh 26/3: Lịch sử, ý nghĩa

- GV chuyển sang nội dung mới.

Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi phần Luyện tập (SGK tr.8-9)

Nhiệm vụ 1: Bày tỏ quan điểm với các ý kiến

GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi bài tập 1 theo mẫu Phiếu học tập sau:

Quan điểm

Đồng tình

Không đồng tình

Giải thích

a) Tất cả những người sống có mục đích đều là những người sống có lí tưởng.

b) Người sống có lí tưởng là người luôn suy nghĩ và hành động để thực hiện mục tiêu chung của dân tộc.

c) Những ai tích cực làm giàu đều là người sống có lí tưởng.

d) Ở mỗi thời đại khác nhau, con người có lí tưởng sống khác nhau.

e) Người sống có lí tưởng là người có nhiều ước mơ, hoài bão.

g) Đối với học sinh, tích cực học tập để mai sau lập nghiệp, góp phần xây dựng quê hương, đất nước chính là sống có lí tưởng.

- HS vận dụng kiến thức đã học về sống có lí tưởng để hoàn thành Phiếu học tập.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

- GV thu Phiếu học tập của một số HS và mời đại diện 1 – 2 HS trả lời theo Phiếu học tập.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

Nhiệm vụ 2: Viết bài thuyết trình

- GV chia lớp thành 4 nhóm (2 nhóm thực hiện 1 nhiệm vụ), yêu cầu các nhóm thực hiện nhiệm vụ: Từ quan điểm dưới đây, em hãy viết bài thuyết trình về ý nghĩa của việc sống có lí tưởng:

Lí tưởng là ngọn đèn chỉ đường. Không có lí tưởng thì không có phương hướng kiên định, mà không có phương hướng thì không có cuộc sống.

(Lev Nikolayevich Tolsoy)

- HS vận dụng kiến thức đã học, sự hiểu biết của bản thân để thảo luận và viết bài thuyết trình.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

- GV mời đại diện các nhóm thuyết trình ý nghĩa của quan điểm trước lớp.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.

- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.

Nhiệm vụ 3: Nhận xét việc làm trong các bức ảnh

- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm: Em hãy nhận xét về những việc làm của thanh niên trong bức ảnh dưới đây và nêu ý nghĩa của những việc làm đó.

- HS vận dụng kiến thức đã học, sự hiểu biết của bản thân về sống có lí tưởng để nhận xét các việc làm trong bức ảnh.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

- GV mời đại diện một số nhóm nhận xét.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.

- GV chuyển sang nội dung mới.

1A, 2B, 3A, 4D, 5C, 6B, 7B, 8B.

Quan điểm

Đồng tình

Không đồng tình

Giải thích

a)

x

Không phải người sống có mục đích nào cũng đều là người sống có lí tưởng vì chỉ có mục đích sống cao đẹp mới được gọi là lí tưởng.

b)

x

Mục đích sống cao đẹp mới được gọi là lí tưởng. Vậy suy nghĩ và hành động để thực hiện mục tiêu chung của dân tộc chính là sống có lí tưởng.

c)

x

Vì có những người làm giàu bất chính. Làm giàu chân chính, đóng góp cho gia đình, cộng đồng và đất nước, góp phần thực hiện mục tiêu “dân giàu nước mạnh” mới là sống có lí tưởng.

d)

x

Ở mỗi thời đại khác nhau, yêu cầu của đời sống xã hội hiện thực khác nhau nên con người có lí tưởng sống khác nhau.

e)

x

Người có nhiều ước mơ, hoài bão nhưng không kiên gan bền chí, nỗ lực phấn đấu để đạt ước mơ, hoài bão ấy thì không được gọi là người sống có lí tưởng.

g)

x

Vì khi mục đích cá nhân hoà chung với mục đích của quốc gia, dân tộc thì đó chính là lí tưởng.

Gợi ý:

+ “Lí tưởng là ngọn đèn chỉ đường”: Lí tưởng định hướng cho con người trong nhận thức và hành động.

+“Không có lí tưởng thì không có phương hướng kiên định”: Hạn chế của việc sống không có lí tưởng: giống như người đi trong đêm tối không có đèn, người sống không có lí tưởng sẽ thiếu phương hướng đúng đắn để thành công trong cuộc sống.

Gợi ý:

+ Tranh 1: Thanh niên khởi nghiệp, làm giàu cho bản thân, gia đình và quê hương, đất nước.

+ Tranh 2: Người lính ở quần đảo Trường Sa, bảo vệ biển đảo của Tổ quốc.

+ Tranh 3: Thanh niên tham gia hoạt động tình nguyện, dọn rác, trồng cây, bảo vệ môi trường.

+ Tranh 4: Thanh niên chế tạo rô-bốt. Những sáng chế này áp dụng vào lĩnh vực sản xuất sẽ góp phần giảm nhẹ sức lao động, nâng cao năng suất lao động của con người.

4. Hoạt động 4: Vận dụng

a) Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS thực hiện được việc làm cụ thể thể hiện việc sống có lí tưởng.

b) Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ tại nhà.

c) Tổ chức thực hiện và sản phẩm:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm

Nhiệm vụ 1: Thiết kế thông điệp về lí tưởng sống

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm và thực hiện nhiệm vụ: Hãy thiết kế một thông điệp về lí tưởng sống và trang trí ở góc học tập làm mục tiêu phấn đấu của em.

- GV trình chiếu cho HS tham khảo hình ảnh thông điệp về lí tưởng sống:

Em hãy thiết kế một sản phẩm sáng tạo mang thông điệp: “Mọi sự sống đều thiêng liêng, đáng quý”

“Mọi sự sống đều thiêng liêng, đáng quý”

- HS làm việc cá nhân, tìm hiểu thông tin, tư liệu trên sách, báo, internet,…để hoàn thành nhiệm vụ.

- GV theo dõi quá trình HS thực hiện, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần thiết).

HS nộp sản phẩm vào bài học sau.

GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.

Nhiệm vụ 2: Thực hiện kế hoạch rèn luyện theo lí tưởng và chia sẻ

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và thực hiện nhiệm vụ: Em hãy thực hiện kế hoạch rèn luyện theo lí tưởng và chia sẻ với các bạn về những kết quả mà em đã đạt được, những điều chưa đạt được theo kế hoạch và phương hướng phấn đấu của em.

- GV hướng dẫn cho HS thực hiện nhiệm vụ:

+ Xác định được những lí tưởng của bản thân.

+ Liệt kê những việc cần làm để thực hiện lí tưởng của mình.

+ Lên kế hoạch thực hiện chi tiết, rèn luyện theo lí tưởng đó.

+ Chia sẻ kết quả mà em đạt được/ chưa đạt được theo kế hoạch.

+ Rút ra kinh nghiệm, bài học cho bản thân.

- HS làm việc cá nhân, vận dụng hiểu biết của bản thân để thực hiện nhiệm vụ.

- GV theo dõi quá trình HS thực hiện, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần thiết).

HS nộp sản phẩm vào bài học sau.

GV kết thúc tiết học.

TỔ TRƯỞNG KÝ DUYỆT

Lê Thị Thuý

Phường Bạc Liêu, ngày 3 tháng 9 năm 2025

GIÁO VIÊN

Lê Văn Xuân