TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

BÀI THẢO LUẬN
Học phần: Nhập môn tài chính tiền tệ
Đề tài:
100 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM VỀ
CHƯƠNG 2. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TIỀN TỆ
Giảng viên hướng dẫn :
Nhóm : 0
Lớp học phần :
Hà nội, 2024
1
MỤC LỤC
MỤC LỤC....................................................................................................................2
DANH SÁCH THÀNH VIÊN.....................................................................................3
LỜI CẢM ƠN..............................................................................................................4
PHẦN NỘI DUNG.......................................................................................................5
2.1. Lịch sử ra đời và phát triển của tiền tệ...........................................................5
2.1.1. Nguồn gốc ra đời của tiền tệ......................................................................5
2.1.2. Khái niệm tiền tệ........................................................................................6
2.1.3. Các hình thái tiền tệ...................................................................................7
2.1.3.1. Hóa tệ......................................................................................................7
2.1.3.2. Tín tệ........................................................................................................9
2.2. Chức năng và vai trò của tiền tệ....................................................................11
2.2.1. Chức năng của tiền tệ..............................................................................11
2.2.2. Vai trò của hóa tệ.....................................................................................14
2.3. Các chế độ lưu thông tiền tệ...........................................................................17
2.4. Cung cầu tiền tệ..............................................................................................19
2.4.1. Các khối tiền trong lưu thông..................................................................19
2.4.2. Nhu cầu tiền trong nền kinh tế................................................................22
2.4.3. Các chủ thể cung ứng tiền trong nền kinh tế..........................................24
2.4.4. Một số lý thuyết về tiền tệ và lưu thông tiền tệ........................................25
2.5. Lạm phát, Thiếu phát.....................................................................................27
2.5.1. Lạm phát...................................................................................................27
2.5.2. Thiếu phát................................................................................................32
LỜI CẢM ƠN
2
Nhóm chúng em xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến cô Đỗ Thị Diên.
Trong quá trình học tập tìm hiểu môn Nhập môn tài chính tiền tệ, chúng em đã
nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ, hướng dẫn tâm huyết và tận tình của cô. Cô
đã giúp chúng em tích lũy thêm nhiều kiến thức về môn học này để có thể hoàn thành
được bài tiểu luận.
Trong quá trình làm bài chắc chắn khó tránh khỏi những thiếu sót. Do đó,
chúng em kính mong nhận được những lời góp ý của cô để bài tiểu luận của chúng em
ngày càng hoàn thiện hơn.
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
3
PHẦN NỘI DUNG
2.1. Lịch sử ra đời và phát triển của tiền tệ
2.1.1. Nguồn gốc ra đời của tiền tệ
Câu 1. Lựa chọn phương án để điền vào các chỗ trống sau: đúng nhất
Theo K.Marx: “Tiền tệ ra đời là một sự (1)....., tiền tệ là (2)..... của quá trình trao
đổi, là hình thái giá trị phát triển (3)..... trong trao đổi”.
A. (1) tất yếu khách quan, (2) sản phẩm tất yếu, (3) cao nhất.
B. (1) tiền đề khách quan, (2) sản phẩm tất yếu, (3) bền vững.
C. (1) tất yếu khách quan, (2) sản phẩm ngẫu nhiên, (3) bền vững.
D. (1) tiền đề khách quan, (2) sản phẩm ngẫu nhiên, (3) cao nhất.
Đáp án: A
Câu 2. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là khi nói về nguồn gốc ra đời của đúng
tiền tệ:
1. Gắn với sự ra đời và phát triển của sản xuất và trao đổi hàng hóa
2. Tiền tệ xuất hiện trong thời kỳ đầu của chế độ cộng sản nguyên thủy.
3. Là kết quả của quá trình phát triển của các hình thái giá trị trong trao đổi.
4. Tiền tệ ra đời, tồn tại và phát triển trước khi xuất hiện sản xuất và đổi hàng
hóa.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Đáp án: B
Giải thích:
(1), (3) đúng, vì khi có sự ra đời và phát triển của sản xuất và trao đổi hàng hóa đã dẫn
đến sự ra đời của vật trung gian. Sau một quá trình trao đổi thì vàng độc chiếm vị trí
vật ngang giá chung và được thay bằng tên “tiền tệ”.
(2) sai, vì trong thời kỳ đầu của chế độ cộng sản nguyên thủy, với công cụ lao động
thô sơ, năng suất lao động thấp, con người thường chỉ có một số sản phẩm ít ỏi thu về
4
sau một ngày săn bắn hái lượm. Khi đời sống cộng đồng phát triển, ý thức phân công
lao động được hình thành và lượng sản phẩm dư thừa làm nảy sinh quan hệ trao đổi
giữa các thị tộc. Trong giai đoạn này, trao đổi SP mang tính ngẫu nhiên và được thực
hiện bằng phương thức trao đổi sản phẩm trực tiếp H-H’.
(4) sai, vì tiền tệ ra đời, tồn tại và phát triển cùng sự phát sinh, tồn tại và phát triển của
sản xuất và trao đổi hàng hóa.
2.1.2. Khái niệm tiền tệ
Câu 3. Phát biểu nào sau đây là khi nói về khái niệm tiền tệ?đúng nhất
A. Tiền tệ là một loại hàng hóa đặc biệt, được coi là một phần trong thế giới hàng hóa.
B. Tiền tệ là một loại hàng hóa đặc biệt, tách ra khỏi thế giới hàng hóa, có giá trị gần
như bằng vật ngang giá chung để đo lường và biểu hiện giá trị của tất cả các hàng hóa
khác và thực hiện sự tương tác giữa chúng.
C. Tiền tệ là một loại hàng hóa đặc biệt, tách ra khỏi thế giới hàng hóa, được dùng làm
vật ngang giá chung để đo lường và biểu hiện giá trị của tất cả các hàng hóa khác và
thực hiện trao đổi giữa chúng.
D. Tiền tệ là một loại hàng hóa bình thường, được coi như vật ngang giá chung để đo
lường và biểu hiện giá trị của tất cả hàng hóa khác và thực hiện trao đổi giữa chúng.
Đáp án: C
Câu 4. Tại sao tiền tệ được coi là một loại hàng hóa đặc biệt?
A. Tiền được sử dụng đối với các hoạt động mang tính chất đặc biệt.
B. Tiền có giá trị sử dụng cao hơn so với hầu hết các loại hàng hóa khác.
C. Tiền có giá trị sử dụng đặc biệt, thỏa mãn hầu hết các nhu cầu của người sử dụng và
người sở hữu và thể hiện giá trị công dụng có ích của hàng hóa.
D. Tiền tệ được sản xuất với số lượng hạn chế và có giá trị ổn định theo thời gian.
Đáp án: C
Giải thích:
A sai, vì tiền được chấp nhận chung trong thanh toán với mục đích thanh toán để đổi
lấy hàng hóa, dịch vụ và thực hiện nghĩa vụ tài chính.
B sai, vì giá trị SD trực tiếp của tiền tệ không cao hơn các loại hàng hóa khác. Nó có
giá trị vì được xã hội thừa nhận và chấp nhận để trao đổi hàng hóa.
5
D sai, vì tiền tệ không được sản xuất với số lượng hạn chế và giá trị của nó có thể biến
động tùy thuộc vào nhiều yếu tố.
2.1.3. Các hình thái tiền tệ
2.1.3.1. Hóa tệ
Câu 5. Vật ngang giá chung nào sau đây là hóa tệ? không phải
A. Da cừu.
B. Tiền giấy.
C. Tây tạng.
D. Vàng.
Đáp án: B
Giải thích:
- Tiền giấy được coi là một loại tín tệ.
- Da cừu, tây tạng là hóa tệ phi kim loại. Vàng là hóa tệ kim loại.
Câu 6. Ở thời cổ đại, vật ngang giá chung nào được sử dụng rất phổ biến ở Trung
Quốc?
A. Cá khô.
B. Da cừu.
C. Gia súc.
D. Chè.
Đáp án: B
Câu 7. Vàng, bạc được coi là tiền tệ phổ biến trong khoảng thời gian nào?
A. Thời kỳ nguyên thủy.
B. Trước thế kỷ 18.
C. Thế kỷ 18 và thế kỷ 19.
D. Thế kỷ 20 cho đến nay.
Đáp án: C
Giải thích:
Trong giai đoạn này, nhà nước đã thực hiện chế độ song bản vị, nghĩa là cùng thừa
nhận vàng và bạc là tiền tệ lưu thông.
6
Câu 8. Đâu là nhược điểm của hóa tệ kim loại?
A. Không có tính đồng nhất về chất lượng.
B. Khó vận chuyển và bảo quản.
C. Nguồn khai thác có hạn.
D. Không thể chia nhỏ hay gộp lại.
Đáp án: C
Câu 9. Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu khi nói về đúng
nhược điểm của hoá tệ phi kim loại?
1. Khó bảo quản trong thời gian dài.
2. Dễ dàng vận chuyển.
3. Khó phân chia hay gộp lại.
4. Đảm bảo tính công bằng, bền vững khi trao đổi.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Đáp án: B
Giải thích:
(1),(3) đúng, vì hoá tệ kim loại khó bảo quản trong thời gian dài, ví dụ: gạo, lương
thực,… Đồng thời, nó khó phân chia hay gộp lại, bởi vậy mà gây ra bất lợi khi tham
gia trao đổi các hàng hoá có giá trị quá nhỏ hay quá lớn so với vật ngang giá chung.
(2) sai, vì hoá tệ phi kim loại thường cồng kềnh nên khó vận chuyển.
(4) sai, vì giá trị của hoá tệ phi kim loại không ổn định.
Câu 10: Việt Nam đã sử dụng tem phiếu là một hình thức đặc biệt trong lưu
thông và trao đổi hàng hóa trong thời kỳ phổ biến nào sau đây?
A. Sau khi đất nước đổi mới từ năm 1986.
B. Thời bao cấp.
C. Thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa.
D. Thời kỳ bùng nổ dịch COVID-19.
7
Đáp án: B
Giải thích: Việt Nam sử dụng tem phiếu trong lưu thông và trao đổi hàng hóa phổ biến
nhất trong Thời bao cấp. Trong giai đoạn này (1954-1986), tem phiếu và các hình thức
trao đổi hàng hóa được sử dụng để quản lý phân phối và giá cả trong nền kinh tế kế
hoạch hóa. Sau năm 1986, khi chính sách đổi mới được thực hiện, việc sử dụng hóa tệ
đã giảm dần khi tiền tệ chính thức trở thành phương tiện giao dịch chủ yếu.
Câu 11. Phát biểu nào sau đây là khi nói về tình hình sử dụng hoá tệ phi đúng
kim loại làm vật ngang giá chung ngày nay?
A. Không còn quốc gia, khu vực nào sử dụng hình thái tiền tệ này.
B. Hoá tệ phi kim loại rất phổ biến và được sử dụng ở hầu hết các quốc gia hiện nay.
C. Một số bộ lạc ở Châu Phi, Châu Úc vẫn dũng cá khô và thuốc lá làm vật trung gian
trao đổi do tập quán của họ.
D. Việt Nam vẫn sử dụng hoá tệ phi kim loại làm vật trung gian trao đổi.
Đáp án: C
2.1.3.2. Tín tệ
Câu 12. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về tín tệ?
A. Là hình thái cổ xưa và sơ khai nhất của tiền tệ, theo đó một loại hàng hóa nào đó có
thể tách ra khỏi thế giới hàng hóa nói chung để thực hiện các chứng năng của tiền tệ.
B. Loại tiền tệ mà bản thân tự nó không có giá trị nhưng nhờ có sự tín nhiệm của mọi
người mà có giá trị trao đổi và sử dụng trong lưu thông.
C. Loại tiền tệ mà bản thân nó có giá trị được mọi người sử dụng làm vật ngang giá
chung để trao đổi.
D. Là hình thái cổ xưa và sơ khai nhất của tiền tệ được mọi người tín nhiệm sử dụng
làm vật trao đổi và sử dụng trong lưu thông.
Đáp án: B
Câu 13. Các dạng tín tệ cơ bản bao gồm:
A. Tín tệ phi kim loại, tín tệ kim loại, tiền giấy.
B. Tín tệ kim loại, tiền giấy, tiền điện tử.
C. Tín tệ kim loại, tín tệ phi kim loại, tiền giấy, bút tệ, tiền điện tử.
D. Tín tệ kim loại, tiền giấy, bút tệ, tiền điện tử.
Đáp án: D
8
Câu 14. Điểm khác nhau giữa tiền giấy khả hoán và tiền giấy bất khả hoán là:
A. Là phương tiện để trao đổi và lưu thông.
B. Do nhà nước phát hành.
C. Cách thức chuyển đổi ra vàng hoặc bạc.
D. Có giá trị pháp lý trong giao dịch.
Đáp án: C
Giải thích:
- Tiền giấy khả hoán là loại tiền giấy được ấn định tiêu chuẩn giá cả bằng vàng, và có
thể trực tiếp chuyển đổi ra vàng theo hàm lượng nhà nước đã công bố.
- Tiền giấy bất khả hoán được ấn định tiêu chuẩn bằng pháp luật, bắt buộc lưu hành và
không được trực tiếp chuyển đổi ra vàng theo tiêu chuẩn nhà nước quy định.
Câu 15. Đâu là nhược điểm của tiền giấy bất khả hoán?
A. Khó làm giả.
B. Chi phí lưu thông cao vì dễ bị rách nát sau một một thời gian sử dụng.
C. Khó nhận biết.
D. Gây ra hiện tượng thiểu phát nếu phát hành một lượng tiền giấy quá lớn so với nhu
cầu về tiền của nền kinh tế.
Đáp án: B
Câu 16. Hiện nay, Việt Nam không cho phép sử dụng loại thẻ thanh toán nào?
A. Thẻ tín dụng (Credit card).
B. Thẻ ghi nợ (Debit cards).
C. Thẻ ghi nợ quốc tế ẩn danh.
D. Thẻ thanh toán quốc tế.
Đáp án: C
Câu 17. Khi cuộc sống ngày càng hiện đại, giới trẻ sẽ có xu hướng sử dụng chủ
yếu loại tín tệ nào?
A. Tiền giấy khả hoán.
B. Bút tệ.
C. Tiền giấy bất khả hoán.
9
D. Tiền điện tử.
Đáp án: D
Câu 18. Đâu không phải là một dạng của tín tệ?
A. Tiền giấy.
B. Hóa tệ kim loại.
C. Bút tệ.
D. Tiền điện tử.
Đáp án: B
2.2. Chức năng và vai trò của tiền tệ
2.2.1. Chức năng của tiền tệ
Câu 19. Trong các chức năng của tiền tệ, chức năng nào là quan trọng nhất?
A. Chức năng thước đo giá trị.
B. Chức năng phương tiện lưu thông.
C. Chức năng phương tiện thanh toán.
D. Chức năng phương tiện cất giữ giá trị.
Đáp án: A
Câu 20. Để thực hiện tốt chức năng cất trữ giá trị, tiền cần phải có đặc điểm nào
sau đây?
A. Tiền tệ phải có giá trị ổn định.
B. Phải là tiền vàng.
C. Tiền tệ phải có khả năng thay đổi giá trị linh hoạt tùy theo hoàn cảnh kinh tế.
D. Tiền phải có hình thức vật lý.
Đáp án: A
Giải thích:
Đáp án B sai, vì Tiền vàng không còn được sử dụng trong nền kinh tế hiện đại. Các :
quốc gia đã chuyển sang tiền pháp định vì nó linh hoạt hơn, cho phép chính phủ điều
chỉnh cung tiền mà không bị giới hạn bởi lượng vàng dự trữ.
10
Ví dụ: Trong cuộc Đại suy thoái năm 1929, Hoa Kỳ vẫn áp dụng hệ thống bản vị vàng.
Lượng vàng hạn chế khiến chính phủ không thể in thêm tiền để kích thích nền kinh tế.
Điều này đã dẫn đến tình trạng thiếu hụt tiền mặt, làm trầm trọng thêm cuộc khủng
hoảng kinh tế. Sau đó, nhiều quốc gia, bao gồm cả Hoa Kỳ, đã từ bỏ bản vị vàng để
chuyển sang sử dụng tiền pháp định, cho phép chính phủ điều chỉnh cung tiền phù hợp
với nhu cầu thực tế của nền kinh tế.
Đáp án C sai, vì: Tiền tệ cần có giá trị ổn định, không phải thay đổi linh hoạt theo hoàn
cảnh kinh tế. Nếu giá trị tiền tệ thay đổi quá nhiều, nó sẽ làm suy giảm chức năng cất
trữ giá trị. Khi tiền tệ biến động giá trị, người dân và các doanh nghiệp sẽ khó dự đoán
được giá trị thực tế của tiền, dẫn đến khó khăn trong việc tiết kiệm hoặc đầu tư lâu dài.
Ví dụ: Năm 2017, Venezuela rơi vào tình trạng siêu lạm phát. Giá cả tăng nhanh
chóng mỗi ngày khiến đồng Bolivar mất giá trị cực kỳ nhanh. Tình trạng lạm phát đạt
tới mức 1 triệu phần trăm, khiến người dân không còn tin vào đồng nội tệ và phải sử
dụng USD hoặc tiền điện tử để cất trữ giá trị. Đồng Bolivar trở nên vô dụng vì giá trị
thay đổi quá linh hoạt theo hoàn cảnh kinh tế, làm phá vỡ hoàn toàn chức năng cất trữ
giá trị của tiền tệ.
Đáp án D sai, vì: Tiền không nhất thiết phải có hình thức vật lý để thực hiện chức năng
cất trữ giá trị. Tiền điện tử như Bitcoin, số dư tài khoản ngân hàng, và các tài sản tài
chính như cổ phiếu, trái phiếu đều không tồn tại dưới dạng vật chất, nhưng vẫn có thể
lưu trữ và bảo toàn giá trị theo thời gian, thậm chí là có thể tạo ra lợi nhuận.
Câu 21. Khi người dân tích trữ tiền thay vì tiêu dùng, chức năng nào của tiền tệ
đang được ưu tiên?
A. Phương tiện.
B. Thước đo đơn vị.
C. Phương tiện cất trữ giá trị.
D. Phương tiện thanh toán và trao đổi.
Đáp án: C
Câu 22. Điền từ vào chỗ trống:
Tiền tệ có nhiều chức năng quan trọng, bao gồm làm ….. để đo lường giá trị hàng
hóa, làm ….. trong việc mua bán hàng hóa, thanh toán nợ và làm ….. để lưu trữ
giá trị qua thời gian.
A. Thước đo giá trị - phương tiện thanh toán và trao đổi - phương tiện lưu trữ giá trị.
B. Phương tiện thanh toán và trao đổi - thước đo giá trị - phương tiện lưu trữ giá trị.
11
C. Phương tiện lưu trữ giá trị - thước đo giá trị - phương tiện thanh toán và trao đổi.
D. Phương tiện thanh toán và trao đổi - phương tiện lưu trữ giá trị - thước đo giá trị.
Đáp án: A
Câu 23. Có bao nhiêu nhận định sau đây là sai?
1. Tiền tệ không còn vai trò gì trong thời kỳ lạm phát cao.
2. Tiền tệ giúp làm phương tiện thanh toán khi giao dịch tài sản lớn.
3. Trong nền kinh tế số, tiền tệ dần mất đi vai trò làm phương tiện trao đổi.
4. Tiền tệ vẫn giữ được chức năng cất trữ giá trị qua các giai đoạn kinh tế khó khăn.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Đáp án: B
Giải thích:
(1) Sai, vì: Ngay cả trong lạm phát cao, tiền tệ vẫn giữ vai trò trong lưu thông và thanh
toán, dù giá trị bị suy giảm.
(3) Sai, vì: Tiền tệ vẫn đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế số, dù hình thức có
thay đổi (tiền điện tử, ngân hàng số).
(2) và (4) đúng.
Câu 24. Chức năng thước đo giá trị của tiền tệ có liên quan mật thiết đến yếu tố
nào trong nền kinh tế?
A. Tỷ lệ thất nghiệp.
B. Tăng trưởng kinh tế.
C. Lạm phát và giá trị tiền tệ.
D. Thị trường tài chính.
Đáp án: C
Giải thích: Lạm phát và giá trị tiền tệ có tác động lớn đến chức năng thước đo giá trị,
vì chúng ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng của tiền trong việc đo lường và duy trì giá
trị hàng hóa.
12
2.2.2. Vai trò của hóa tệ
Câu 25. Tiền tệ phát huy vai trò giúp các quốc gia hợp tác quốc tế trong lĩnh vực
nào?
A. Chỉ trong lĩnh vực văn hóa.
B. Trong tất cả các lĩnh vực kinh tế - xã hội và văn hóa.
C. Giới hạn trong lĩnh vực tài chính.
D. Chỉ trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật.
Đáp án: B
Giải thích: Ta có các ví dụ:
- Lĩnh vực kinh tế:
Hiệp định thương mại tự do (FTA. giữa Việt Nam và EU (EVFTA.: Thông qua
các hiệp định thương mại như EVFTA, tiền tệ đóng vai trò trung tâm trong việc giao
dịch hàng hóa và dịch vụ giữa các nước thành viên. Các nước sử dụng tiền để thanh
toán cho việc mua bán sản phẩm như nông sản, dệt may, và công nghệ. EVFTA giúp
Việt Nam có cơ hội xuất khẩu sang các nước châu Âu với mức thuế ưu đãi, thúc đẩy
sự tăng trưởng kinh tế.
Hợp tác kinh tế Mỹ - Trung Quốc: Dù căng thẳng chính trị, Mỹ và Trung Quốc
vẫn là đối tác thương mại lớn của nhau. Các giao dịch thương mại giữa hai cường quốc
kinh tế này đạt hàng tỷ đô la mỗi năm, bao gồm xuất khẩu các sản phẩm công nghệ
cao như điện thoại thông minh, máy tính, cùng các sản phẩm tiêu dùng. Tiền tệ là yếu
tố quyết định trong việc thực hiện các giao dịch thương mại quốc tế, giúp duy trì và
mở rộng thị trường kinh tế toàn cầu.
- Lĩnh vực xã hội:
Viện trợ phát triển của Ngân hàng Thế giới (WB.: WB cung cấp các khoản vay
ưu đãi cho các quốc gia có thu nhập thấp nhằm hỗ trợ phát triển hạ tầng cơ bản như y
tế, giáo dục và nông nghiệp. Ví dụ, tại châu Phi, nhiều quốc gia nhận được viện trợ từ
WB để xây dựng hệ thống y tế nhằm đối phó với đại dịch HIV/AIDS và bệnh sốt rét.
Khoản tiền này giúp các quốc gia cải thiện chất lượng cuộc sống, phát triển xã hội và
tăng cường sức khỏe cộng đồng.
Chương trình viện trợ nước ngoài của Nhật Bản (ODA.: Nhật Bản thường
xuyên tài trợ các chương trình xây dựng cơ sở hạ tầng ở Đông Nam Á, trong đó có các
quốc gia như Việt Nam, Philippines và Lào. Những khoản tiền này giúp cải thiện hệ
thống giao thông, cung cấp nước sạch, và phát triển các khu vực nghèo khó. Viện trợ
13
ODA của Nhật Bản đã giúp các quốc gia nhận viện trợ phát triển bền vững về kinh tế
và xã hội.
- Lĩnh vực văn hoá:
Chương trình trao đổi sinh viên quốc tế: Thông qua các học bổng như Fulbright
(Mỹ) hay MEXT (Nhật Bản), sinh viên từ các quốc gia trên thế giới có cơ hội được tài
trợ toàn phần hoặc một phần để học tập và nghiên cứu ở nước ngoài. Những chương
trình này không chỉ giúp học sinh sinh viên tiếp cận kiến thức và kỹ năng mới, mà còn
thúc đẩy sự hiểu biết lẫn nhau về văn hóa và xã hội giữa các quốc gia.
Liên hoan phim quốc tế Cannes (Pháp): Các sự kiện văn hóa lớn như Liên hoan
phim Cannes thu hút sự tham gia của các nghệ sĩ, đạo diễn, và nhà sản xuất từ khắp
nơi trên thế giới. Nhiều quốc gia đã tài trợ cho đoàn làm phim của mình để tham dự,
mang phim ảnh và văn hóa dân tộc ra toàn cầu.
Câu 26. Vai trò làm phương tiện trao đổi giúp thúc đẩy sản xuất của tiền tệ thể
hiện qua việc:
A. Tạo ra giá trị mới cho hàng hóa.
B. Đảm bảo lưu thông nhanh chóng của hàng hóa.
C. Giúp hàng hóa không bị hư hỏng.
D. Giảm chi phí sản xuất.
Đáp án: B
Câu 27. Điền từ vào chỗ trống:
Trong quan hệ hợp tác quốc tế, tiền tệ giúp ….. các giao dịch, ….. hàng hóa, và
….. hợp tác giữa các …..
A. Thực hiện, tích lũy, mở rộng, công ty.
B. Mở rộng, thanh toán, phát triển, quốc gia.
C. Thực hiện, thanh toán, mở rộng, quốc gia.
D. Thanh toán, bảo quản, lưu thông, doanh nghiệp.
Đáp án: C
Câu 28. Có bao nhiêu nhận định đúng:
1. Tiền có thể chuyển đổi thành các tài sản khác như vàng, bất động sản để lưu
trữ giá trị.
2. Tiền là thước đo giá trị giúp xác định giá cả hàng hóa.
14
3. Tiền luôn giữ nguyên giá trị lưu trữ trong mọi điều kiện kinh tế.
4. Tiền giúp hoàn tất các giao dịch trong nước và quốc tế.
5. Tiền chỉ có thể lưu trữ dưới dạng tiền giấy hoặc tiền xu.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Đáp án: C
Giải thích: (1), (2), (4) đúng và (3), (5) sai.
(1) Đúng, vì: Tiền có thể chuyển đổi thành các tài sản khác như vàng hoặc bất động
sản để lưu trữ giá trị khi lạm phát xảy ra, giúp bảo vệ tài sản.
Ví dụ: Tại Việt Nam, nhiều người mua vàng khi thấy lạm phát tăng cao hoặc khi giá trị
đồng tiền giảm. Vàng và bất động sản được xem là tài sản bảo đảm hơn so với việc giữ
tiền mặt trong những giai đoạn này.
(2) Đúng, vì: Tiền là thước đo giá trị giúp xác định giá cả hàng hóa và dịch vụ, tạo sự
thuận tiện trong việc so sánh giá trị các sản phẩm.
Ví dụ: Khi đi siêu thị, giá cả hàng hóa như gạo, thịt, rau được niêm yết bằng đồng Việt
Nam, giúp người tiêu dùng dễ dàng so sánh và đưa ra quyết định mua sắm.
(3) Sai, vì: Tiền không luôn giữ nguyên giá trị trong mọi điều kiện kinh tế. Khi lạm
phát hoặc khủng hoảng kinh tế xảy ra, giá trị thực của tiền có thể giảm đi.
Ví dụ: Trong thập kỷ 1980, do lạm phát cao, đồng tiền Việt Nam mất giá trị nhanh
chóng, khiến nhiều người phải đổi tiền hoặc mua các tài sản khác như hàng hóa để
tránh mất giá.
(4) Đúng, vì: Tiền giúp hoàn tất các giao dịch trong nước và quốc tế, cho phép người
dân trao đổi hàng hóa và dịch vụ một cách thuận tiện.
Ví dụ: Khi mua hàng từ các trang quốc tế như Amazon, người Việt có thể dùng tiền
đồng chuyển đổi sang USD để thanh toán, hoặc sử dụng các dịch vụ thanh toán quốc tế
như thẻ tín dụng.
(5) Sai, vì: Tiền không chỉ lưu trữ dưới dạng tiền giấy hoặc tiền xu. Với sự phát triển
của công nghệ, tiền còn có thể lưu trữ dưới dạng kỹ thuật số như ví điện tử.
15
Ví dụ: Nhiều người hiện nay sử dụng ví điện tử như Momo, ZaloPay để lưu trữ và
thanh toán mà không cần dùng tiền mặt. Việc này thuận tiện trong các giao dịch trực
tuyến và mua sắm hàng ngày.
Câu 29. Trong các nhận định sau, nhận định nào ?sai
A. Tiền giúp việc hạch toán và tính toán hiệu quả.
B. Tiền là công cụ chủ yếu để doanh nghiệp mở rộng sản xuất.
C. Tiền giúp doanh nghiệp tránh được mọi rủi ro tài chính.
D. Tiền giúp doanh nghiệp thực hiện các giao dịch tài chính thuận lợi.
Đáp án: C
Giải thích: Tiền không có khả năng giúp doanh nghiệp tránh hoàn toàn rủi ro tài
chính. Mặc dù tiền là công cụ giúp doanh nghiệp thực hiện các giao dịch tài chính, tính
toán chi phí và kiểm soát tài chính hiệu quả hơn, nhưng doanh nghiệp vẫn có thể gặp
phải các rủi ro khác như: lạm phát, khủng hoảng kinh tế, rủi ro về thị trường tài chính,
2.3. Các chế độ lưu thông tiền tệ
Câu 30. Kim loại nào được hầu hết các nước phương Tây áp dụng chế độ bản vị?
A. Vàng.
B. Bạc.
C. Đồng.
D. Kẽm.
Đáp án: A
Câu 31. Điền từ vào chỗ trống:
Trải qua thời gian tồn tại và phát triển, có ..… chế độ lưu thông tiền tệ cùng với
các mức độ phát triển khác nhau của tiền tệ trong ..… chế độ đó.
A. 2 / 2.
B. 1 / 2.
C. 3 / 3.
D. 2 / 1.
Đáp án: A
Câu 32. Các yếu tố cấu thành của chế độ độ lưu thông tiền tệ?
16
A. Cơ sở tiền tệ, đơn vị tiền tệ, chế độ tiền đúc và lưu thông tiền đúc, chế độ lưu thông
các dấu hiệu giá trị.
B. Cơ sở tiền tệ, đơn vị tiền tệ, các công cụ lưu thông tín dụng, chế độ phát hành, việc
thực thi chính sách tiền tệ.
C. Cơ sở tiền tệ, đơn vị tiền tệ, chế độ đúc và in tiền, các công cụ lưu thông, chế độ
phát hành và tổ chức lưu thông, vấn đề tổ chức hệ thống ngân hàng.
D. Tất cả đáp án đều sai.
Đáp án: A
Câu 33. Trong các chế độ tiền tệ, đáp án nào là đáp án đúng khi nói về chế độ lưu
thông tiền giấy?
A. Ra đời sớm nhất.
B. Ra đời muộn nhất.
C. Có tính ổn định cao nhất.
D. Không có lạm phát.
Đáp án: B
Câu 34. Chế độ tổ chức lưu thông tiền tệ trong các hệ thống tiền tệ quốc tế có đặc
trưng nào sau đây?
A. Không có phương án đúng .
B. Xác định tỷ giá giữa đồng tiền chung với các đồng tiền không thành viên của khối.
C. Xác định tỷ giá giữa đồng tiền chung với các đồng tiền thành viên của khối.
D. Không cần xác định tỷ giá giữa đồng tiền chung với các đông tiền thành viên của
khối.
Đáp án: C
Câu 35. Trong lưu thông, tiền nào ít khả năng làm giả nhất?
A. Tiền giấy.
B. Tín tệ.
C. Bút tệ.
D. Tiền điện tử.
Đáp án: D
Câu 36. Bản chất tiền giấy là gì?
17
A. Tiền giấy là dấu hiệu của giá trị, của vàng, bản thân nó không mang giá trị, chỉ thay
thế cho vàng.
B. Tiền giấy là dấu hiệu của giá trị thay thế cho vàng trong lưu thông.
C. Tiền giáy là dấu hiệu của giá trị của vàng, bản thân nó không có giá trị, nhờ lưu
thông mới có giá trị, giá trị tiền giấy chính là giá trị của vàng mà nó đại diện.
D. Tiền giấy có thể đo lường được giá trị các hàng hóa và trao đổi với các hàng hóa
khác giống vàng đã trao đổi với hàng hóa trước đó.
Đáp án: C
Câu 37. Điều kiện thực hiện chức năng thước đo giá trị của tiền tệ là điều kiện
nào sau đây?
A. Tiền phải có đầy đủ giá trị và tiêu chuẩn giá cả.
B. Bất cứ thứ gì được thừa nhận chung trong trao đổi hàng hóa dịch vụ và thanh toán
các khoản nợ.
C. Có sức mua ổn định hoặc không suy giảm quá nhiều trong một khoảng thời gian
nhất định.
D. Số lượng tiền tệ phải được cung cấp đầy đủ cho nhu cầu lưu thông hàng hóa.
Đáp án: A
2.4. Cung cầu tiền tệ
2.4.1. Các khối tiền trong lưu thông
Câu 38. Theo khối tiền tệ L, khối lượng tiền cung ứng không bao gồm?
A. Khối tiền M2
B. Khối tiền M3
C. Các loại giấy tờ có tính lỏng cao
D. Thương phiếu, trái phiếu, tín phiếu
Đáp án: A
Câu 39. Khối tiền tệ M2 hay còn gọi là khối tiền giao dịch mở rộng bao gồm?
A. Khối tiền M1.
B. Một phần khối tiền M1 và tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng.
C. Tiền gửi không kỳ hạn tại các ngân hàng thương mại.
18
D. Khối tiền M1 và tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kỳ hạn tại các ngân hàng thương
mại.
Đáp án: D
Câu 40. Khối tiền nào là khối tiền rộng nhất?
A. Khối tiền M1.
B. Khối tiền M2.
C. Khối tiền M3.
D. Khối tiền tệ L.
Đáp án: D
Câu 41. Điền vào chỗ trống để hoàn thành khái niệm sau:
“Khối lượng tiền trong lưu thông là khái niệm dùng để chỉ tất cả các phương tiện
được chấp nhận ….. tại một thị trường cụ thể trong khoảng thời gian nhất định.”
A. Làm trung gian.
B. Làm trung gian trao đổi hàng hóa.
C. Trao đổi hàng hóa, dịch vụ.
D. Làm trung gian trao đổi mọi hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác.
Đáp án: D
Câu 42. Khối tiền tệ với tổng lượng tiền cung ứng bao gồm tiền đang lưu hành và
tiền gửi không kỳ hạn ở ngân hàng thương mại là khối tiền nào?
A. Khối tiền M1.
B. Khối tiền M2.
C. Khối tiền M3.
D. Khối tiền tệ L.
Đáp án: A
Câu 43. Xác định M2 trong trường hợp sau:
- Tổng khối tiền mặt do NHTW phát hành là 600 tỷ USD.
- Tổng khối lượng tiền gửi không kỳ hạn ở NHTM là 725 tỷ USD.
- Tiền gửi tiết kiệm và có kỳ hạn tại các NHTM là 200 tỷ USD.
- Các khoản tiền gửi tại các định chế tài chính khác: 500 tỷ USD.
19
- L: 900 tỷ USD.
A. 1525 tỷ USD.
B. 2025 tỷ USD.
C. 2925 tỷ USD.
D. 1325 tỷ USD.
Đáp án: A
Giải thích:
M1 ¿ Tổng khối tiền mặt do NHTW phát hành + Tiền gửi không kỳ hạn ở NHTM
¿600 725 1325+ =
tỷ USD.
M2 ¿ M1 + Tiền gửi tiết kiệm và có kỳ hạn tại các NHTM
¿1325 200 1525+ = tỷ USD.
Câu 44. Tính tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kỳ hạn tại các Ngân hàng thương mại
trong trường hợp sau:
- Tiền đang lưu hành do NHTW phát hành là 500 tỷ USD.
- Tiền gửi không kỳ hạn ở NHTM là 335 tỷ USD.
- M3: 1275 tỷ USD.
- Các khoản tiền gửi tại các định chế tài chính khác là: 215 tỷ USD.
- Các loại giấy tờ có trong thanh toán có tính lỏng cao: 775 tỷ USD.
A. 225 tỷ USD.
B. 1000 tỷ USD.
C. 360 tỷ USD.
D. 440 tỷ USD.
Đáp án: A
Giải thích:
M2 ¿ M3 ¿ Các khoản tiền gửi tại các định chế tài chính khác
¿1275 215 1060 = tỷ USD.
M1 ¿ Tiền đang lưu hành do NHTW phát hành + Tiền gửi không kỳ hạn ở NHTM
¿500 335 835+ = tỷ USD.
20

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI  BÀI THẢO LUẬN
Học phần: Nhập môn tài chính tiền tệ Đề tài:
100 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM VỀ
CHƯƠNG 2. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TIỀN TỆ
Giảng viên hướng dẫn : Nhóm : 0 Lớp học phần : Hà nội, 2024 1 MỤC LỤC
MỤC LỤC.................................................................................................................... 2
DANH SÁCH THÀNH VIÊN.....................................................................................3
LỜI CẢM ƠN.............................................................................................................. 4
PHẦN NỘI DUNG....................................................................................................... 5
2.1. Lịch sử ra đời và phát triển của tiền tệ...........................................................5
2.1.1. Nguồn gốc ra đời của tiền tệ......................................................................5
2.1.2. Khái niệm tiền tệ........................................................................................6
2.1.3. Các hình thái tiền tệ...................................................................................7
2.1.3.1. Hóa tệ......................................................................................................7
2.1.3.2. Tín tệ........................................................................................................9
2.2. Chức năng và vai trò của tiền tệ....................................................................11
2.2.1. Chức năng của tiền tệ..............................................................................11
2.2.2. Vai trò của hóa tệ.....................................................................................14
2.3. Các chế độ lưu thông tiền tệ...........................................................................17
2.4. Cung cầu tiền tệ..............................................................................................19
2.4.1. Các khối tiền trong lưu thông..................................................................19
2.4.2. Nhu cầu tiền trong nền kinh tế................................................................22
2.4.3. Các chủ thể cung ứng tiền trong nền kinh tế..........................................24
2.4.4. Một số lý thuyết về tiền tệ và lưu thông tiền tệ........................................25
2.5. Lạm phát, Thiếu phát.....................................................................................27
2.5.1. Lạm phát...................................................................................................27
2.5.2. Thiếu phát................................................................................................32 LỜI CẢM ƠN 2
Nhóm chúng em xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến cô Đỗ Thị Diên.
Trong quá trình học tập và tìm hiểu môn Nhập môn tài chính tiền tệ, chúng em đã
nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ, hướng dẫn tâm huyết và tận tình của cô. Cô
đã giúp chúng em tích lũy thêm nhiều kiến thức về môn học này để có thể hoàn thành được bài tiểu luận.
Trong quá trình làm bài chắc chắn khó tránh khỏi những thiếu sót. Do đó,
chúng em kính mong nhận được những lời góp ý của cô để bài tiểu luận của chúng em
ngày càng hoàn thiện hơn.
Chúng em xin chân thành cảm ơn! 3 PHẦN NỘI DUNG
2.1. Lịch sử ra đời và phát triển của tiền tệ
2.1.1. Nguồn gốc ra đời của tiền tệ
Câu 1. Lựa chọn phương án đúng nhất để điền vào các chỗ trống sau:
Theo K.Marx: “Tiền tệ ra đời là một sự (1)....., tiền tệ là (2)..... của quá trình trao
đổi, là hình thái giá trị phát triển (3)..... trong trao đổi”.

A. (1) tất yếu khách quan, (2) sản phẩm tất yếu, (3) cao nhất.
B. (1) tiền đề khách quan, (2) sản phẩm tất yếu, (3) bền vững.
C. (1) tất yếu khách quan, (2) sản phẩm ngẫu nhiên, (3) bền vững.
D. (1) tiền đề khách quan, (2) sản phẩm ngẫu nhiên, (3) cao nhất. Đáp án: A
Câu 2. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về nguồn gốc ra đời của tiền tệ:
1. Gắn với sự ra đời và phát triển của sản xuất và trao đổi hàng hóa
2. Tiền tệ xuất hiện trong thời kỳ đầu của chế độ cộng sản nguyên thủy.
3. Là kết quả của quá trình phát triển của các hình thái giá trị trong trao đổi.
4. Tiền tệ ra đời, tồn tại và phát triển trước khi xuất hiện sản xuất và đổi hàng hóa. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Đáp án: B Giải thích:
(1), (3) đúng, vì khi có sự ra đời và phát triển của sản xuất và trao đổi hàng hóa đã dẫn
đến sự ra đời của vật trung gian. Sau một quá trình trao đổi thì vàng độc chiếm vị trí
vật ngang giá chung và được thay bằng tên “tiền tệ”.
(2) sai, vì trong thời kỳ đầu của chế độ cộng sản nguyên thủy, với công cụ lao động
thô sơ, năng suất lao động thấp, con người thường chỉ có một số sản phẩm ít ỏi thu về 4
sau một ngày săn bắn hái lượm. Khi đời sống cộng đồng phát triển, ý thức phân công
lao động được hình thành và lượng sản phẩm dư thừa làm nảy sinh quan hệ trao đổi
giữa các thị tộc. Trong giai đoạn này, trao đổi SP mang tính ngẫu nhiên và được thực
hiện bằng phương thức trao đổi sản phẩm trực tiếp H-H’.
(4) sai, vì tiền tệ ra đời, tồn tại và phát triển cùng sự phát sinh, tồn tại và phát triển của
sản xuất và trao đổi hàng hóa.
2.1.2. Khái niệm tiền tệ
Câu 3. Phát biểu nào sau đây là đúng nhất khi nói về khái niệm tiền tệ?
A. Tiền tệ là một loại hàng hóa đặc biệt, được coi là một phần trong thế giới hàng hóa.
B. Tiền tệ là một loại hàng hóa đặc biệt, tách ra khỏi thế giới hàng hóa, có giá trị gần
như bằng vật ngang giá chung để đo lường và biểu hiện giá trị của tất cả các hàng hóa
khác và thực hiện sự tương tác giữa chúng.
C. Tiền tệ là một loại hàng hóa đặc biệt, tách ra khỏi thế giới hàng hóa, được dùng làm
vật ngang giá chung để đo lường và biểu hiện giá trị của tất cả các hàng hóa khác và
thực hiện trao đổi giữa chúng.
D. Tiền tệ là một loại hàng hóa bình thường, được coi như vật ngang giá chung để đo
lường và biểu hiện giá trị của tất cả hàng hóa khác và thực hiện trao đổi giữa chúng. Đáp án: C
Câu 4. Tại sao tiền tệ được coi là một loại hàng hóa đặc biệt?
A. Tiền được sử dụng đối với các hoạt động mang tính chất đặc biệt.
B. Tiền có giá trị sử dụng cao hơn so với hầu hết các loại hàng hóa khác.
C. Tiền có giá trị sử dụng đặc biệt, thỏa mãn hầu hết các nhu cầu của người sử dụng và
người sở hữu và thể hiện giá trị công dụng có ích của hàng hóa.
D. Tiền tệ được sản xuất với số lượng hạn chế và có giá trị ổn định theo thời gian. Đáp án: C Giải thích:
A sai, vì tiền được chấp nhận chung trong thanh toán với mục đích thanh toán để đổi
lấy hàng hóa, dịch vụ và thực hiện nghĩa vụ tài chính.
B sai, vì giá trị SD trực tiếp của tiền tệ không cao hơn các loại hàng hóa khác. Nó có
giá trị vì được xã hội thừa nhận và chấp nhận để trao đổi hàng hóa. 5
D sai, vì tiền tệ không được sản xuất với số lượng hạn chế và giá trị của nó có thể biến
động tùy thuộc vào nhiều yếu tố.
2.1.3. Các hình thái tiền tệ 2.1.3.1. Hóa tệ
Câu 5. Vật ngang giá chung nào sau đây không phải là hóa tệ? A. Da cừu. B. Tiền giấy. C. Tây tạng. D. Vàng. Đáp án: B Giải thích:
- Tiền giấy được coi là một loại tín tệ.
- Da cừu, tây tạng là hóa tệ phi kim loại. Vàng là hóa tệ kim loại.
Câu 6. Ở thời cổ đại, vật ngang giá chung nào được sử dụng rất phổ biến ở Trung Quốc? A. Cá khô. B. Da cừu. C. Gia súc. D. Chè. Đáp án: B
Câu 7. Vàng, bạc được coi là tiền tệ phổ biến trong khoảng thời gian nào? A. Thời kỳ nguyên thủy. B. Trước thế kỷ 18.
C. Thế kỷ 18 và thế kỷ 19.
D. Thế kỷ 20 cho đến nay. Đáp án: C Giải thích:
Trong giai đoạn này, nhà nước đã thực hiện chế độ song bản vị, nghĩa là cùng thừa
nhận vàng và bạc là tiền tệ lưu thông. 6
Câu 8. Đâu là nhược điểm của hóa tệ kim loại?
A. Không có tính đồng nhất về chất lượng.
B. Khó vận chuyển và bảo quản.
C. Nguồn khai thác có hạn.
D. Không thể chia nhỏ hay gộp lại. Đáp án: C
Câu 9. Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về
nhược điểm của hoá tệ phi kim loại?

1. Khó bảo quản trong thời gian dài. 2. Dễ dàng vận chuyển.
3. Khó phân chia hay gộp lại.
4. Đảm bảo tính công bằng, bền vững khi trao đổi. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Đáp án: B Giải thích:
(1),(3) đúng, vì hoá tệ kim loại khó bảo quản trong thời gian dài, ví dụ: gạo, lương
thực,… Đồng thời, nó khó phân chia hay gộp lại, bởi vậy mà gây ra bất lợi khi tham
gia trao đổi các hàng hoá có giá trị quá nhỏ hay quá lớn so với vật ngang giá chung.
(2) sai, vì hoá tệ phi kim loại thường cồng kềnh nên khó vận chuyển.
(4) sai, vì giá trị của hoá tệ phi kim loại không ổn định.
Câu 10: Việt Nam đã sử dụng tem phiếu là một hình thức đặc biệt trong lưu
thông và trao đổi hàng hóa trong thời kỳ phổ biến nào sau đây?

A. Sau khi đất nước đổi mới từ năm 1986. B. Thời bao cấp.
C. Thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa.
D. Thời kỳ bùng nổ dịch COVID-19. 7 Đáp án: B
Giải thích: Việt Nam sử dụng tem phiếu trong lưu thông và trao đổi hàng hóa phổ biến
nhất trong Thời bao cấp. Trong giai đoạn này (1954-1986), tem phiếu và các hình thức
trao đổi hàng hóa được sử dụng để quản lý phân phối và giá cả trong nền kinh tế kế
hoạch hóa. Sau năm 1986, khi chính sách đổi mới được thực hiện, việc sử dụng hóa tệ
đã giảm dần khi tiền tệ chính thức trở thành phương tiện giao dịch chủ yếu.
Câu 11. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về tình hình sử dụng hoá tệ phi
kim loại làm vật ngang giá chung ngày nay?

A. Không còn quốc gia, khu vực nào sử dụng hình thái tiền tệ này.
B. Hoá tệ phi kim loại rất phổ biến và được sử dụng ở hầu hết các quốc gia hiện nay.
C. Một số bộ lạc ở Châu Phi, Châu Úc vẫn dũng cá khô và thuốc lá làm vật trung gian
trao đổi do tập quán của họ.
D. Việt Nam vẫn sử dụng hoá tệ phi kim loại làm vật trung gian trao đổi. Đáp án: C 2.1.3.2. Tín tệ
Câu 12. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về tín tệ?
A. Là hình thái cổ xưa và sơ khai nhất của tiền tệ, theo đó một loại hàng hóa nào đó có
thể tách ra khỏi thế giới hàng hóa nói chung để thực hiện các chứng năng của tiền tệ.
B. Loại tiền tệ mà bản thân tự nó không có giá trị nhưng nhờ có sự tín nhiệm của mọi
người mà có giá trị trao đổi và sử dụng trong lưu thông.
C. Loại tiền tệ mà bản thân nó có giá trị được mọi người sử dụng làm vật ngang giá chung để trao đổi.
D. Là hình thái cổ xưa và sơ khai nhất của tiền tệ được mọi người tín nhiệm sử dụng
làm vật trao đổi và sử dụng trong lưu thông. Đáp án: B
Câu 13. Các dạng tín tệ cơ bản bao gồm:
A. Tín tệ phi kim loại, tín tệ kim loại, tiền giấy.
B. Tín tệ kim loại, tiền giấy, tiền điện tử.
C. Tín tệ kim loại, tín tệ phi kim loại, tiền giấy, bút tệ, tiền điện tử.
D. Tín tệ kim loại, tiền giấy, bút tệ, tiền điện tử. Đáp án: D 8
Câu 14. Điểm khác nhau giữa tiền giấy khả hoán và tiền giấy bất khả hoán là:
A. Là phương tiện để trao đổi và lưu thông.
B. Do nhà nước phát hành.
C. Cách thức chuyển đổi ra vàng hoặc bạc.
D. Có giá trị pháp lý trong giao dịch. Đáp án: C
Giải thích:
- Tiền giấy khả hoán là loại tiền giấy được ấn định tiêu chuẩn giá cả bằng vàng, và có
thể trực tiếp chuyển đổi ra vàng theo hàm lượng nhà nước đã công bố.
- Tiền giấy bất khả hoán được ấn định tiêu chuẩn bằng pháp luật, bắt buộc lưu hành và
không được trực tiếp chuyển đổi ra vàng theo tiêu chuẩn nhà nước quy định.
Câu 15. Đâu là nhược điểm của tiền giấy bất khả hoán? A. Khó làm giả.
B. Chi phí lưu thông cao vì dễ bị rách nát sau một một thời gian sử dụng. C. Khó nhận biết.
D. Gây ra hiện tượng thiểu phát nếu phát hành một lượng tiền giấy quá lớn so với nhu
cầu về tiền của nền kinh tế. Đáp án: B
Câu 16. Hiện nay, Việt Nam không cho phép sử dụng loại thẻ thanh toán nào?
A. Thẻ tín dụng (Credit card).
B. Thẻ ghi nợ (Debit cards).
C. Thẻ ghi nợ quốc tế ẩn danh.
D. Thẻ thanh toán quốc tế. Đáp án: C
Câu 17. Khi cuộc sống ngày càng hiện đại, giới trẻ sẽ có xu hướng sử dụng chủ
yếu loại tín tệ nào?
A. Tiền giấy khả hoán. B. Bút tệ.
C. Tiền giấy bất khả hoán. 9 D. Tiền điện tử. Đáp án: D
Câu 18. Đâu không phải là một dạng của tín tệ? A. Tiền giấy. B. Hóa tệ kim loại. C. Bút tệ. D. Tiền điện tử. Đáp án: B
2.2. Chức năng và vai trò của tiền tệ
2.2.1. Chức năng của tiền tệ
Câu 19. Trong các chức năng của tiền tệ, chức năng nào là quan trọng nhất?
A. Chức năng thước đo giá trị.
B. Chức năng phương tiện lưu thông.
C. Chức năng phương tiện thanh toán.
D. Chức năng phương tiện cất giữ giá trị. Đáp án: A
Câu 20. Để thực hiện tốt chức năng cất trữ giá trị, tiền cần phải có đặc điểm nào sau đây?
A. Tiền tệ phải có giá trị ổn định. B. Phải là tiền vàng.
C. Tiền tệ phải có khả năng thay đổi giá trị linh hoạt tùy theo hoàn cảnh kinh tế.
D. Tiền phải có hình thức vật lý. Đáp án: A
Giải thích:
Đáp án B sai, vì: Tiền vàng không còn được sử dụng trong nền kinh tế hiện đại. Các
quốc gia đã chuyển sang tiền pháp định vì nó linh hoạt hơn, cho phép chính phủ điều
chỉnh cung tiền mà không bị giới hạn bởi lượng vàng dự trữ. 10
Ví dụ: Trong cuộc Đại suy thoái năm 1929, Hoa Kỳ vẫn áp dụng hệ thống bản vị vàng.
Lượng vàng hạn chế khiến chính phủ không thể in thêm tiền để kích thích nền kinh tế.
Điều này đã dẫn đến tình trạng thiếu hụt tiền mặt, làm trầm trọng thêm cuộc khủng
hoảng kinh tế. Sau đó, nhiều quốc gia, bao gồm cả Hoa Kỳ, đã từ bỏ bản vị vàng để
chuyển sang sử dụng tiền pháp định, cho phép chính phủ điều chỉnh cung tiền phù hợp
với nhu cầu thực tế của nền kinh tế.
Đáp án C sai, vì: Tiền tệ cần có gi
á trị ổn định, không phải thay đổi linh hoạt theo hoàn
cảnh kinh tế. Nếu giá trị tiền tệ thay đổi quá nhiều, nó sẽ làm suy giảm chức năng cất
trữ giá trị. Khi tiền tệ biến động giá trị, người dân và các doanh nghiệp sẽ khó dự đoán
được giá trị thực tế của tiền, dẫn đến khó khăn trong việc tiết kiệm hoặc đầu tư lâu dài. Ví dụ: Năm 2017, Venezuel
a rơi vào tình trạng siêu lạm phát. Giá cả tăng nhanh
chóng mỗi ngày khiến đồng Bolivar mất giá trị cực kỳ nhanh. Tình trạng lạm phát đạt
tới mức 1 triệu phần trăm, khiến người dân không còn tin vào đồng nội tệ và phải sử
dụng USD hoặc tiền điện tử để cất trữ giá trị. Đồng Bolivar trở nên vô dụng vì giá trị
thay đổi quá linh hoạt theo hoàn cảnh kinh tế, làm phá vỡ hoàn toàn chức năng cất trữ giá trị của tiền tệ.
Đáp án D sai, vì: Tiền không nhất thiết phải có hình thức vật lý để thực hiện chức năng
cất trữ giá trị. Tiền điện tử như Bitcoin, số dư tài khoản ngân hàng, và các tài sản tài
chính như cổ phiếu, trái phiếu đều không tồn tại dưới dạng vật chất, nhưng vẫn có thể
lưu trữ và bảo toàn giá trị theo thời gian, thậm chí là có thể tạo ra lợi nhuận.
Câu 21. Khi người dân tích trữ tiền thay vì tiêu dùng, chức năng nào của tiền tệ đang được ưu tiên? A. Phương tiện. B. Thước đo đơn vị.
C. Phương tiện cất trữ giá trị.
D. Phương tiện thanh toán và trao đổi. Đáp án: C
Câu 22. Điền từ vào chỗ trống:
Tiền tệ có nhiều chức năng quan trọng, bao gồm làm ….. để đo lường giá trị hàng
hóa, làm ….. trong việc mua bán hàng hóa, thanh toán nợ và làm ….. để lưu trữ
giá trị qua thời gian.

A. Thước đo giá trị - phương tiện thanh toán và trao đổi - phương tiện lưu trữ giá trị.
B. Phương tiện thanh toán và trao đổi - thước đo giá trị - phương tiện lưu trữ giá trị. 11
C. Phương tiện lưu trữ giá trị - thước đo giá trị - phương tiện thanh toán và trao đổi.
D. Phương tiện thanh toán và trao đổi - phương tiện lưu trữ giá trị - thước đo giá trị. Đáp án: A
Câu 23. Có bao nhiêu nhận định sau đây là sai?
1. Tiền tệ không còn vai trò gì trong thời kỳ lạm phát cao.
2. Tiền tệ giúp làm phương tiện thanh toán khi giao dịch tài sản lớn.
3. Trong nền kinh tế số, tiền tệ dần mất đi vai trò làm phương tiện trao đổi.
4. Tiền tệ vẫn giữ được chức năng cất trữ giá trị qua các giai đoạn kinh tế khó khăn. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Đáp án: B
Giải thích:
(1) Sai, vì: Ngay cả trong lạm phát cao, tiền tệ vẫn giữ vai trò trong lưu thông và thanh
toán, dù giá trị bị suy giảm.
(3) Sai, vì: Tiền tệ vẫn đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế số, dù hình thức có
thay đổi (tiền điện tử, ngân hàng số). (2) và (4) đúng.
Câu 24. Chức năng thước đo giá trị của tiền tệ có liên quan mật thiết đến yếu tố
nào trong nền kinh tế?
A. Tỷ lệ thất nghiệp. B. Tăng trưởng kinh tế.
C. Lạm phát và giá trị tiền tệ.
D. Thị trường tài chính. Đáp án: C
Giải thích: Lạm phát và giá trị tiền tệ có tác động lớn đến chức năng thước đo giá trị,
vì chúng ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng của tiền trong việc đo lường và duy trì giá trị hàng hóa. 12
2.2.2. Vai trò của hóa tệ
Câu 25. Tiền tệ phát huy vai trò giúp các quốc gia hợp tác quốc tế trong lĩnh vực nào?
A. Chỉ trong lĩnh vực văn hóa.
B. Trong tất cả các lĩnh vực kinh tế - xã hội và văn hóa.
C. Giới hạn trong lĩnh vực tài chính.
D. Chỉ trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật. Đáp án: B
Giải thích: Ta có các ví dụ: - Lĩnh vực kinh tế:
Hiệp định thương mại tự do (FTA. giữa Việt Nam và EU (EVFTA.: Thông qua
các hiệp định thương mại như EVFTA, tiền tệ đóng vai trò trung tâm trong việc giao
dịch hàng hóa và dịch vụ giữa các nước thành viên. Các nước sử dụng tiền để thanh
toán cho việc mua bán sản phẩm như nông sản, dệt may, và công nghệ. EVFTA giúp
Việt Nam có cơ hội xuất khẩu sang các nước châu Âu với mức thuế ưu đãi, thúc đẩy
sự tăng trưởng kinh tế.
Hợp tác kinh tế Mỹ - Trung Quốc: Dù căng thẳng chính trị, Mỹ và Trung Quốc
vẫn là đối tác thương mại lớn của nhau. Các giao dịch thương mại giữa hai cường quốc
kinh tế này đạt hàng tỷ đô la mỗi năm, bao gồm xuất khẩu các sản phẩm công nghệ
cao như điện thoại thông minh, máy tính, cùng các sản phẩm tiêu dùng. Tiền tệ là yếu
tố quyết định trong việc thực hiện các giao dịch thương mại quốc tế, giúp duy trì và
mở rộng thị trường kinh tế toàn cầu. - Lĩnh vực xã hội:
Viện trợ phát triển của Ngân hàng Thế giới (WB.: WB cung cấp các khoản vay
ưu đãi cho các quốc gia có thu nhập thấp nhằm hỗ trợ phát triển hạ tầng cơ bản như y
tế, giáo dục và nông nghiệp. Ví dụ, tại châu Phi, nhiều quốc gia nhận được viện trợ từ
WB để xây dựng hệ thống y tế nhằm đối phó với đại dịch HIV/AIDS và bệnh sốt rét.
Khoản tiền này giúp các quốc gia cải thiện chất lượng cuộc sống, phát triển xã hội và
tăng cường sức khỏe cộng đồng.
Chương trình viện trợ nước ngoài của Nhật Bản (ODA.: Nhật Bản thường
xuyên tài trợ các chương trình xây dựng cơ sở hạ tầng ở Đông Nam Á, trong đó có các
quốc gia như Việt Nam, Philippines và Lào. Những khoản tiền này giúp cải thiện hệ
thống giao thông, cung cấp nước sạch, và phát triển các khu vực nghèo khó. Viện trợ 13
ODA của Nhật Bản đã giúp các quốc gia nhận viện trợ phát triển bền vững về kinh tế và xã hội. - Lĩnh vực văn hoá:
Chương trình trao đổi sinh viên quốc tế: Thông qua các học bổng như Fulbright
(Mỹ) hay MEXT (Nhật Bản), sinh viên từ các quốc gia trên thế giới có cơ hội được tài
trợ toàn phần hoặc một phần để học tập và nghiên cứu ở nước ngoài. Những chương
trình này không chỉ giúp học sinh sinh viên tiếp cận kiến thức và kỹ năng mới, mà còn
thúc đẩy sự hiểu biết lẫn nhau về văn hóa và xã hội giữa các quốc gia.
Liên hoan phim quốc tế Cannes (Pháp): Các sự kiện văn hóa lớn như Liên hoan
phim Cannes thu hút sự tham gia của các nghệ sĩ, đạo diễn, và nhà sản xuất từ khắp
nơi trên thế giới. Nhiều quốc gia đã tài trợ cho đoàn làm phim của mình để tham dự,
mang phim ảnh và văn hóa dân tộc ra toàn cầu.
Câu 26. Vai trò làm phương tiện trao đổi giúp thúc đẩy sản xuất của tiền tệ thể hiện qua việc:
A. Tạo ra giá trị mới cho hàng hóa.
B. Đảm bảo lưu thông nhanh chóng của hàng hóa.
C. Giúp hàng hóa không bị hư hỏng.
D. Giảm chi phí sản xuất. Đáp án: B
Câu 27. Điền từ vào chỗ trống:
Trong quan hệ hợp tác quốc tế, tiền tệ giúp ….. các giao dịch, ….. hàng hóa, và
….. hợp tác giữa các …..

A. Thực hiện, tích lũy, mở rộng, công ty.
B. Mở rộng, thanh toán, phát triển, quốc gia.
C. Thực hiện, thanh toán, mở rộng, quốc gia.
D. Thanh toán, bảo quản, lưu thông, doanh nghiệp. Đáp án: C
Câu 28. Có bao nhiêu nhận định đúng:
1. Tiền có thể chuyển đổi thành các tài sản khác như vàng, bất động sản để lưu trữ giá trị.
2. Tiền là thước đo giá trị giúp xác định giá cả hàng hóa. 14
3. Tiền luôn giữ nguyên giá trị lưu trữ trong mọi điều kiện kinh tế.
4. Tiền giúp hoàn tất các giao dịch trong nước và quốc tế.
5. Tiền chỉ có thể lưu trữ dưới dạng tiền giấy hoặc tiền xu. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Đáp án: C
Giải thích: (1), (2), (4) đúng và (3), (5) sai.
(1) Đúng, vì: Tiền có thể chuyển đổi thành các tài sản khác như vàng hoặc bất động
sản để lưu trữ giá trị khi lạm phát xảy ra, giúp bảo vệ tài sản.
Ví dụ: Tại Việt Nam, nhiều người mua vàng khi thấy lạm phát tăng cao hoặc khi giá trị
đồng tiền giảm. Vàng và bất động sản được xem là tài sản bảo đảm hơn so với việc giữ
tiền mặt trong những giai đoạn này.
(2) Đúng, vì: Tiền là thước đo giá trị giúp xác định giá cả hàng hóa và dịch vụ, tạo sự
thuận tiện trong việc so sánh giá trị các sản phẩm.
Ví dụ: Khi đi siêu thị, giá cả hàng hóa như gạo, thịt, rau được niêm yết bằng đồng Việt
Nam, giúp người tiêu dùng dễ dàng so sánh và đưa ra quyết định mua sắm.
(3) Sai, vì: Tiền không luôn giữ nguyên giá trị trong mọi điều kiện kinh tế. Khi lạm
phát hoặc khủng hoảng kinh tế xảy ra, giá trị thực của tiền có thể giảm đi.
Ví dụ: Trong thập kỷ 1980, do lạm phát cao, đồng tiền Việt Nam mất giá trị nhanh
chóng, khiến nhiều người phải đổi tiền hoặc mua các tài sản khác như hàng hóa để tránh mất giá.
(4) Đúng, vì: Tiền giúp hoàn tất các giao dịch trong nước và quốc tế, cho phép người
dân trao đổi hàng hóa và dịch vụ một cách thuận tiện.
Ví dụ: Khi mua hàng từ các trang quốc tế như Amazon, người Việt có thể dùng tiền
đồng chuyển đổi sang USD để thanh toán, hoặc sử dụng các dịch vụ thanh toán quốc tế như thẻ tín dụng.
(5) Sai, vì: Tiền không chỉ lưu trữ dưới dạng tiền giấy hoặc tiền xu. Với sự phát triển
của công nghệ, tiền còn có thể lưu trữ dưới dạng kỹ thuật số như ví điện tử. 15
Ví dụ: Nhiều người hiện nay sử dụng ví điện tử như Momo, ZaloPay để lưu trữ và
thanh toán mà không cần dùng tiền mặt. Việc này thuận tiện trong các giao dịch trực
tuyến và mua sắm hàng ngày.
Câu 29. Trong các nhận định sau, nhận định nào sai?
A. Tiền giúp việc hạch toán và tính toán hiệu quả.
B. Tiền là công cụ chủ yếu để doanh nghiệp mở rộng sản xuất.
C. Tiền giúp doanh nghiệp tránh được mọi rủi ro tài chính.
D. Tiền giúp doanh nghiệp thực hiện các giao dịch tài chính thuận lợi. Đáp án: C
Giải thích: Tiền không có khả năng giúp doanh nghiệp tránh hoàn toàn rủi ro tài
chính. Mặc dù tiền là công cụ giúp doanh nghiệp thực hiện các giao dịch tài chính, tính
toán chi phí và kiểm soát tài chính hiệu quả hơn, nhưng doanh nghiệp vẫn có thể gặp
phải các rủi ro khác như: lạm phát, khủng hoảng kinh tế, rủi ro về thị trường tài chính, …
2.3. Các chế độ lưu thông tiền tệ
Câu 30. Kim loại nào được hầu hết các nước phương Tây áp dụng chế độ bản vị? A. Vàng. B. Bạc. C. Đồng. D. Kẽm. Đáp án: A
Câu 31. Điền từ vào chỗ trống:
Trải qua thời gian tồn tại và phát triển, có ..… chế độ lưu thông tiền tệ cùng với
các mức độ phát triển khác nhau của tiền tệ trong ..… chế độ đó.
A. 2 / 2. B. 1 / 2. C. 3 / 3. D. 2 / 1. Đáp án: A
Câu 32. Các yếu tố cấu thành của chế độ độ lưu thông tiền tệ? 16
A. Cơ sở tiền tệ, đơn vị tiền tệ, chế độ tiền đúc và lưu thông tiền đúc, chế độ lưu thông các dấu hiệu giá trị.
B. Cơ sở tiền tệ, đơn vị tiền tệ, các công cụ lưu thông tín dụng, chế độ phát hành, việc
thực thi chính sách tiền tệ.
C. Cơ sở tiền tệ, đơn vị tiền tệ, chế độ đúc và in tiền, các công cụ lưu thông, chế độ
phát hành và tổ chức lưu thông, vấn đề tổ chức hệ thống ngân hàng.
D. Tất cả đáp án đều sai. Đáp án: A
Câu 33. Trong các chế độ tiền tệ, đáp án nào là đáp án đúng khi nói về chế độ lưu thông tiền giấy? A. Ra đời sớm nhất. B. Ra đời muộn nhất.
C. Có tính ổn định cao nhất. D. Không có lạm phát.
Đáp án: B
Câu 34. Chế độ tổ chức lưu thông tiền tệ trong các hệ thống tiền tệ quốc tế có đặc trưng nào sau đây?
A. Không có phương án đúng .
B. Xác định tỷ giá giữa đồng tiền chung với các đồng tiền không thành viên của khối.
C. Xác định tỷ giá giữa đồng tiền chung với các đồng tiền thành viên của khối.
D. Không cần xác định tỷ giá giữa đồng tiền chung với các đông tiền thành viên của khối. Đáp án: C
Câu 35. Trong lưu thông, tiền nào ít khả năng làm giả nhất? A. Tiền giấy. B. Tín tệ. C. Bút tệ. D. Tiền điện tử. Đáp án: D
Câu 36. Bản chất tiền giấy là gì? 17
A. Tiền giấy là dấu hiệu của giá trị, của vàng, bản thân nó không mang giá trị, chỉ thay thế cho vàng.
B. Tiền giấy là dấu hiệu của giá trị thay thế cho vàng trong lưu thông.
C. Tiền giáy là dấu hiệu của giá trị của vàng, bản thân nó không có giá trị, nhờ lưu
thông mới có giá trị, giá trị tiền giấy chính là giá trị của vàng mà nó đại diện.
D. Tiền giấy có thể đo lường được giá trị các hàng hóa và trao đổi với các hàng hóa
khác giống vàng đã trao đổi với hàng hóa trước đó. Đáp án: C
Câu 37. Điều kiện thực hiện chức năng thước đo giá trị của tiền tệ là điều kiện nào sau đây?
A. Tiền phải có đầy đủ giá trị và tiêu chuẩn giá cả.
B. Bất cứ thứ gì được thừa nhận chung trong trao đổi hàng hóa dịch vụ và thanh toán các khoản nợ.
C. Có sức mua ổn định hoặc không suy giảm quá nhiều trong một khoảng thời gian nhất định.
D. Số lượng tiền tệ phải được cung cấp đầy đủ cho nhu cầu lưu thông hàng hóa. Đáp án: A
2.4. Cung cầu tiền tệ
2.4.1. Các khối tiền trong lưu thông
Câu 38. Theo khối tiền tệ L, khối lượng tiền cung ứng không bao gồm? A. Khối tiền M2 B. Khối tiền M3
C. Các loại giấy tờ có tính lỏng cao
D. Thương phiếu, trái phiếu, tín phiếu Đáp án: A
Câu 39. Khối tiền tệ M2 hay còn gọi là khối tiền giao dịch mở rộng bao gồm? A. Khối tiền M1.
B. Một phần khối tiền M1 và tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng.
C. Tiền gửi không kỳ hạn tại các ngân hàng thương mại. 18
D. Khối tiền M1 và tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kỳ hạn tại các ngân hàng thương mại. Đáp án: D
Câu 40. Khối tiền nào là khối tiền rộng nhất? A. Khối tiền M1. B. Khối tiền M2. C. Khối tiền M3. D. Khối tiền tệ L. Đáp án: D
Câu 41. Điền vào chỗ trống để hoàn thành khái niệm sau:
“Khối lượng tiền trong lưu thông là khái niệm dùng để chỉ tất cả các phương tiện
được chấp nhận ….. tại một thị trường cụ thể trong khoảng thời gian nhất định.”
A. Làm trung gian.
B. Làm trung gian trao đổi hàng hóa.
C. Trao đổi hàng hóa, dịch vụ.
D. Làm trung gian trao đổi mọi hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác. Đáp án: D
Câu 42. Khối tiền tệ với tổng lượng tiền cung ứng bao gồm tiền đang lưu hành và
tiền gửi không kỳ hạn ở ngân hàng thương mại là khối tiền nào?
A. Khối tiền M1. B. Khối tiền M2. C. Khối tiền M3. D. Khối tiền tệ L. Đáp án: A
Câu 43. Xác định M2 trong trường hợp sau:
- Tổng khối tiền mặt do NHTW phát hành là 600 tỷ USD.
- Tổng khối lượng tiền gửi không kỳ hạn ở NHTM là 725 tỷ USD.
- Tiền gửi tiết kiệm và có kỳ hạn tại các NHTM là 200 tỷ USD.
- Các khoản tiền gửi tại các định chế tài chính khác: 500 tỷ USD. 19 - L: 900 tỷ USD. A. 1525 tỷ USD. B. 2025 tỷ USD. C. 2925 tỷ USD. D. 1325 tỷ USD. Đáp án: A Giải thích:
M1 ¿ Tổng khối tiền mặt do NHTW phát hành + Tiền gửi không kỳ hạn ở NHTM ¿600+725=1325 tỷ USD.
M2 ¿ M1 + Tiền gửi tiết kiệm và có kỳ hạn tại các NHTM ¿1325+200=1525 tỷ USD.
Câu 44. Tính tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kỳ hạn tại các Ngân hàng thương mại trong trường hợp sau:
- Tiền đang lưu hành do NHTW phát hành là 500 tỷ USD.
- Tiền gửi không kỳ hạn ở NHTM là 335 tỷ USD. - M3: 1275 tỷ USD.
- Các khoản tiền gửi tại các định chế tài chính khác là: 215 tỷ USD.
- Các loại giấy tờ có trong thanh toán có tính lỏng cao: 775 tỷ USD. A. 225 tỷ USD. B. 1000 tỷ USD. C. 360 tỷ USD. D. 440 tỷ USD. Đáp án: A Giải thích:
M2 ¿ M3 −¿ Các khoản tiền gửi tại các định chế tài chính khác ¿1275−215=1060 tỷ USD.
M1 ¿ Tiền đang lưu hành do NHTW phát hành + Tiền gửi không kỳ hạn ở NHTM ¿500+335=835 tỷ USD. 20