1
Biên son: Cao Minh Hiếu HC19KSTN.
Tài liu tham kho:
1. Minh. (2013). Quá trình thiết b Công ngh Hóa hc Thc
phm, tp 3. TP HCM: NXB Đại hc Quc gia.
2. LDDT TYB. Mass Transfer Theory Final Revision.
3. Bài ging được biên son bi thy Mai Thanh Phong thy Trn Tn Vit.
4. Bài giảng được biên son bi thy Trịnh Văn Dũng.
2
HP THU
Câu 1. Định nghĩa quá trình hp thu? Mc đích ca quá trình hp thu?
Hp thu là quá trình hút khí bng cht lng, dùng để tách các cu t khí bng dung môi.
Cht b hp thu: khí.
Cht hp thu (dung môi): lng.
Khí trơ: khí không b hp thu.
Mc đích ca quá trình hp thu: Thu hi cu t quý, làm sch khí, tách hn hp thành
nhiu cu t riêng bit.
Câu 2. Nêu mt vài ng dng thc tế ca quá trình hp thu?
- Sn xut nước có gas: hp thu CO
2
vào trong cht lng.
- Làm sch khí SO
2
: s dng dung dch Na
2
SO
3
để ly lượng SO
2
vào trong.
- Sn xut H
2
SO
4
bng cách cho hơi SO
3
đi vào bn cha nước.
Câu 3. Nêu mt quá trình hp thu được rng rãi trong đời sng và sn xut?
Làm sch nước bng Ca(OH)
2
: hp thu acid t đất trng cây lâu năm để đất không b
chua và nghèo dinh dưỡng.
Câu 4. Phân bit quá trình hp th và nh hp th?
Hp thu
Nh hp thu
Các phân t khí khuếch tán đi vào trong cht
lng.
Các phân t khí trong dung dch đi ra khỏi
dung dch.
Câu 5. Phân loi các quá trình hp thu
Tiêu chí phân loi
Đặc đim
3
Theo bn cht hóa hc
- Hp thu hóa hc: phn ng gia khí và
lng.
- Hp thu vt lý: không phn ng gia khí và
lng.
Theo chiu chuyn động ca khí
Khí => Lng: Hp thu.
Lng => Khí: Nh hp thu.
=> Quá trình xy ra thun nghch.
Theo chiu chuyn động ca hai pha
Xuôi chiu, ngược chiu, chéo chiu.
Theo tính chn lc
Hp thu tuyt đối (ch hp thu mt cu t).
Hp thu tương đối (hp thu nhiu cu t).
Theo áp sut làm vic
Áp sut thp, thường, cao.
Theo nhit độ
Đẳng nhit, đa biến nhit.
Câu 6. Các nguyên tác cơ bản khi la chn dung môi?
Nguyên tc
Mc đích
Độ hòa tan chn lc
Ch hòa tan mt s cu t, không hòa tan được
cu t khác (hoc tan rt ít).
Độ nht thp
Để gim tr lc, tăng hệ s truyn khi
Nhit dung riêng nh
Tiết kim năng lượng hoàn nguyên
Nhit độ sôi khác xa cu t hòa tan
D hoàn nguyên qua chưng cất
4
Nhit độ đóng rn thp
Không to kết ta, không ăn mòn thiết b
Ít bay hơi
R, d kiếm, không độc
Câu 7. Ti sao khi la chn dung môi cho quá trình hp th cn chú trng đến tính
hòa tan chn lc ca dung môi? Để đảm bo dung dch ch cha đúng cu t cn hp thu.
Câu 8. Thế nào là độ hòa tan cân bng ca khí trong lng? Đơn v?
Khí hòa tan trong lng s to thành hn hp 2 cu t.
Ti T = const, độ hòa tan ca khí ph thuc vào áp sut theo định lut Henry.
là áp sut hơi riêng phn ca khí trên b mt cht lng.
là hng s Henry (cùng đơn vị vi áp sut),
là phn mol ca khí trong dung dch.
Câu 9. V sơ đồ và thuyết minh quá trình hp thu, chú thích đầy đủ.
Ta xét quá trình hp thu ammoniac trong không khí vào nước:
Gi x, y là nng độ ca ammoniac trong pha lng và
pha khí.
vn tc pha khí đi vào lng lng đi vào khí.
Ban đầu: .
-
=> xy ra qua trình hp thu. Khi đó y
gim dn, x tăng dần.
5
- Khi:
, quá trình hp thu đạt cân bng. Đây gii hn ca
quá trình.
-
, quá trình nh hp thu xy ra. Khi đó y tăng dần, x gim dn.
Câu 10. Các yếu t nh hưởng đến quá trình hp thu?
Nhit độ: Vì
󰇛󰇜 nên hng s Henry tăng => phần mol
gim => độ hp thu
gim.
Áp sut: Khi áp sut tăng =>
tăng => độ hp thu tăng.
Chiu chuyn động ca hai pha: động lc quá trình hp thu ngược chiu ln hơn động
lc xuôi chiu.
Chiu cao thiết b: hp thu quá trình ta nhit nên khi chiu cao thiết b tăng =>
nhit lượng tăng => nhiệt độ tăng => độ hp thu gim.
=> Đ quá trình hp thu xy ra tt, ta nên tiến hành nhit độ thp, áp sut cao cho
hai dòng đi ngược chiu.
Câu 11. Trình bày nguyên hot động ca tháp mâm? Ưu và nhược đim ca
tháp mâm.
Pha lng đi từ trên xung, pha khí đi từ dưới lên. Hai pha tiếp xúc và trao đi cht vi
nhau ti mi bc (mâm).
- Hiu qu truyn khi tt hơn tháp đệm.
- S dng được vi c lưu lượng cao hoc thp.
- S dng được khi có ln ht rn.
- Đáp ng được nhiu yêu cu đặc bit.
- Tr lc cao hơn tháp đệm.
- Không phù hp khi có quá nhiu cn.
6
CHƯNG CẤT
Câu 1. Định nghĩa thế nào là quá trình chưng cất?
Chưng cất là quá trình dùng để tách các cu t ca mt hn hp lng cũng như hỗn hp
khí lng thành các cu t riêng bit dựa vào đ bay hơi khác nhau ( cùng mt nhit đ,
áp suất hơi bão hòa của các cu t khác nhau).
Khi chưng cất, ta thu được nhiu sn phẩm và thưng thì bao nhiêu cu t s thu đưc
by nhiêu sn phm.
Trong trường hp hn hp gm hai cu tử, quá trình chưng cất s cho:
- Sn phẩm đỉnh: cu t có độ bay hơi lớn (mt ít cu t có độ bay hơi bé).
- Sn phẩm đáy: cấu t có độ bay hơi bé (một ít cu t có độ bay hơi ln).
Câu 2. Nêu mt vài ví d v vic ng dụng chưng cất trong đời sng và sn xut?
Trong sn xut:
ng dng trong ngành công nghip lc du: nguyên liu dầu thô khí thiên nhiên được
đi qua tháp chưng cất nhiu bc, to ra các dòng sn phm khác nhau ng dng khác
nhau.
Trong đời sng:
Dùng để chưng rượu, tách tinh du…
Câu 3. Phân biệt quá trình chưng cất và quá trình cô đặc?
Ging nhau: đều xy ra s bay hơi.
Khác nhau:
Chưng cất: tt c dung môi và chất tan đều bay hơi (các cấu t đều hin din trong hai
pha).
Cô đặc: ch có dung môi bay hơi, chất tan không bay hơi.
7
Câu 4. Nêu các phương pháp phân loại, các phương pháp chưng ct phm vi
ng dng ca từng phương pháp?
Các phương pháp phân loại:
Theo s cu t
- Hai cu t: ethanol c, acetone c…
- Nhiu cu t: du m, tinh du…
Theo áp sut
- Áp suất thường: d thc hiện, thường được dùng để
chưng rượu, acid…
- Áp sut thp: nhiệt độ sôi ca hn hp giảm => thường
dùng để chưng các hợp cht d b biến tính nhit.
- Áp sut cao: tách các hn hp không th hóa lng
nhiệt độ thường (sn xut O
2
và N
2
t không khí).
Theo s bc
Chưng một bc (còn gọi là chưng đơn giản) hoc nhiu
bc.
Theo phương pháp cấp nhit
Trc tiếp hoc gián tiếp.
Theo thiết b s dng
Tháp chêm, tháp mâm, tháp màng…
Các phương pháp chưng và phạm vi ng dng:
Chưng đơn giản (mt bc)
Các cu t có độ bay hơi rất khác nhau => tách sơ
b hoc làm sch các cu t khi tp cht.
Chưng bằng hơi nước trc tiếp
Tách các hn hp gm các chất khó bay hơi tạp
chất không bay hơi => ng dụng trong trường hp
chất được tách không tan vào nước.
8
Chưng chân không
Dùng trong tng hp cn h thp nhiệt độ sôi ca
cu t. Dùng cho các cu t trong hn hp d b phân
hy nhiệt độ cao hoc nhit đ sôi quá cao.
Chưng cất
Phương pháp phổ biến nhất dùng để tách hoàn toàn
hn hp các cu t hòa tan mt phn hoc hòa tan
hoàn toàn vào nhau.
Câu 5. Thế nào là quá trình chưng cất lôi cuốn hơi nưc?
Chưng cất lôi cuốn hơi nước là quá trình cu t trong hn hp b lôi cuốn theo hơi nước
trong quá trình sôi. Chưng cất lôi cuốn hơi nước được áp dng ph biến để tách tinh du.
Câu 6. Ưu nhược điểm của chưng cất lôi cuốn hơi nước?
Ưu điểm:
- Giá thành r.
- S dụng được nhiu loi ngun nhiệt khác như điện, ci…
Nhược điểm: thời gian chưng lâu.
Câu 7. Thế nào là độ bay hơi tương đối? Viết biu thc?
Độ bay hơi tương đối (hay h s tách) là t s gia áp suất hơi bão hòa của hai cu t
trong hn hp, hoc t s gia t s nồng độ của A và B trong pha hơi với t s nồng độ ca
A và B trong pha lng.

9



 A d sôi hơn B => chưng cất được.



=> B d sôi hơn A => chưng cất được.


=> hn hp cùng nhit đ sôi => không chưng cất được.
Hay
=> hn hợp đẳng phí => không chưng cất được.
Câu 8. Thiết lp cân bng lỏng hơi của hn hp 2 cu t áp sut c định? Viết
định lut Raoult cho hn hợp lý tưởng?
Đồ th nhit đ - phn mol áp sut P = const:
10
Vi hn hợp lý tưởng, ta có định lut Raoult:
󰇛
󰇜
󰇛
󰇜
Độ bay hơi tương đối:

Thành phn ca hn hợp trong pha hơi:
󰇛
󰇜
󰇛
󰇜
Chia t và mu cho
của phương trình
:
Ta được phương trình đường cân bng:
󰇛
󰇜
Câu 9. V sơ đồ quy trình chưng cất liên tc?
11
Nguyên tc làm vic:
Pha lỏng đi từ trên xung có nồng độ cu t d bay hơi gim dn.
Pha khí đi từ i lên có nồng độ cu t d bay hơi tăng dần.
Nồng độ các cu t thay đi theo chiu cao ca tháp, nhiệt độ sôi cũng thay đổi tương
ng vi s thay đổi nồng độ.
Trên mi mâm xy ra quá trình truyn khi gia pha lỏng pha hơi. Một phn cu t
d bay hơi chuyển t pha lng vào pha hơi và một ít chuyn t pha hơi vào pha lỏng.
12
Lp li nhiu ln bốc hơi ngưng tụ, cuối cùng trên đỉnh tháp ta thu được cu t d
bay hơi dng nguyên cht đáy tháp ta thu được cu t khó bay hơi dng nguyên
cht.
Theo lý thuyết, s mâm ca tháp bng s bậc thay đổi nồng độ.
Câu 10. Thuyết minh quy trình chưng mt bc, k các thiết b chính trong quy
trình? Ưu, nhược điểm và khc phc? ng dng ca quy trình này?
Hn hợp được cho vào nồi đun 1 được gia nhit. Phần hơi bay lên được dn sang
thiết b ngưng tụ 2. Sau quá trình ta thu được:
Sn phẩm đỉnh: lượng lng có nồng độ cu t d bay hơi
cao.
Sn phẩm đáy: lượng lng có nồng độ cu t khó bay hơi
cao.
ng dng:
- S dụng chưng một bc khi nhit đ sôi 2 cu t khác xa nhau.
- Sn phẩm có độ tinh khiết không cao.
- Tách sơ bộ hn hp.
Ưu điểm: đơn giản, vốn đầu tư thấp, công ngh linh động…
13
Nhược điểm:
- Nồng độ sn phm thấp, không đều.
- Hiu suất, năng suất thp.
- Tn nhân công, chi phí năng lượng.
- Khó cơ giới hóa, tư động hóa.
Khc phc:
- Để tăng nồng độ sn phẩm đỉnh, gn thêm thiết b ngưng tụ hồi lưu:
- S dng li sn phẩm đáy để chưng cất.
- Chưng đơn giản nhiu ln có thiết b ngưng tụ mi bc.
- S dng ni chồng lên nhau => tháp chưng luyn.
Câu 11. Thiết lp phương trình cân bằng vt chất cho quá trình chưng cất liên tc?
14
Hình: Cân bng vt chất và năng lượng cho tháp chưng cất
Cân bng vt cht:
Trong đó:
là sut lưng mol nhp liu (kmol / h).
là sut lưng mol sn phẩm đỉnh (kmol / h).
15
là sut lưng mol sn phẩm đáy (kmol / h).
Cân bng cu t d bay hơi:
nồng độ phn mol cu t d bay hơi trong nhp liu, sn phẩm đỉnh, sn
phẩm đáy (kmol / kmol hỗn hp)
Câu 12. Thiết lập phương trình cân bng năng lượng cho quá trình chưng cất liên
tc?
Thiết b gia nhit cho nhp liu:
󰇛
󰇜
là lượng hơi đốt cn s dng.
là nhiệt hóa hơi của hơi đt.
là lưu lượng nhp liu.
là nhit dung riêng ca nhp liu.
là năng lượng mất mát ra môi trường (
 󰇜
Thiết b ngưng tụ:
* Ngưng tụ hoàn toàn:
󰇛
󰇜
󰇛
󰇜
* Ngưng tụ hồi lưu:
󰆒
󰆒
󰇛
󰇜
: nhiệt ngưng tụ ca hn hợp hơi đỉnh tháp.
󰆒
: lưu lượng nước cn làm lnh.
: nhiệt dung riêng nước làm lnh.
: nhit đ vào và ra nước gii nhit
16
: năng lượng mất mát ra môi trường xung quanh (5÷10%Q).
Thiết b làm lnh:
* Thiết b làm lnh sn phẩm đỉnh:
󰇛

󰇜
󰇛
󰇜
* Thiết b làm lnh sn phẩm đáy:
󰇛

󰇜
󰇛
󰇜
: nhit dung riêng ca hn hợp hơi đỉnh tháp.
: nhit dung riêng ca hn hợp hơi đáy tháp.
: lưu lượng nước cn làm lnh.
: nhiệt dung riêng nước làm lnh.
: nhit đ vào và ra nước gii nhit.
: năng lượng mt mát ra môi trường xung quanh, 5÷10%Q.
Cân bng nhiệt lượng toàn tháp:
là lưu lượng hơi cn đun nóng.
là nhit hóa hơi của hơi đốt.
là năng lượng mt mát ra môi trường xung quanh,

17
Câu 13. Cách xác định s mâm lý thuyết?
c 1: V đưng cân bng.
c 2: V đưng làm vic phần chưng.
c 3: V đưng làm vic phn ct.
c 4: T v trí
󰇛
󰇜
tại đường ct, ta k ngang chạm đường cân bằng, sau đó kẻ
thẳng đng xung chạm đưng làm vic, to thành các tam giác. C như vậy cho đến khi
đạt bng hoặc đi qua điểm
󰇛
󰇜
thì dng lại. Đếm s tam giác ta được s mâm
thuyết cn tìm.
Câu 14. Cách xác định v trí mâm nhp liu?
Sau khi xác định s mâm lý thuyết, ta dựa vào giao điểm của đoạn chưng đoạn ct,
ng vi s mâm th mấy thì đó là số mâm nhp liu.
18
Dựa vào đồ th, ta có th thy v trí mâm nhp liu ti 󰇛
󰇜 ng vi mâm s 4 t trên
xung.
Câu 15. Thế nào ch s hoàn lưu? Thế nào ch s hoàn lưu tối ưu? Cách xác
định ch s hoàn lưu?
Ch s hoàn lưu R là lượng lng hoàn lưu ứng vi 1kmol sn phẩm đỉnh.
sut ng mol hoàn lưu.
sut lượng mol sn phẩm đỉnh.
Ch s hoàn lưu tối ưu (R tối ưu) ch s hoàn lưu dùng đ thiết kế ng vi chi phí
thp nht.
Có 3 cách xác định ch s hoàn lưu:
Cách 1: Xác định theo ch tiêu kinh tế - k thut: tng chi phí của quá trình chưng cất là
nh nht (ta được R tối ưu).

là chi phí c định,
là chi phí điu hành,
là chi phí gián tiếp.
19
Cách 2: Xác định theo th tích tháp nh nht: lp bng

(ta được R tối ưu).
Cách 3: S dng công thc thc nghim

vi là h s dư.



Hoc
󰇛
 
󰇜

Ch s hoàn lưu là đại lượng có ảnh hưởng lớn đến quá trình chưng cất. nh ởng đến
chi phí vận hành, chi phí đầu tư và chất lưng sn phm.
Khi R tăng:
- Lượng lng hồi lưu tăng => tăng chi phí bơm, xử lý lng.
- ợng nước gii nhiệt tăng => tăng chi phí nhiên liệu cho thiết b.
- H s góc đường làm vic tăng => động lc quá trình tăng, số đĩa lý thuyết gim.
- Khi R tăng đến cùng, đường làm vic s là đường y = x, khi đó s đĩa thuyết là
cc tiu.
-
󰇛
󰇜
=> khi R tăng thì lượng hơi G tăng, mà

nên đường
kính ca tháp tăng => tốn chi phí mua / thuê đất và lp đặt thiết b.
Câu 16. Thế nào là ch s hoàn lưu tối thiu?
20
Ch s hoàn lưu tối thiu R
min
ch s hoàn lưu ng với động lc quá trình bng 0
(đường làm vic ct đường cân bng ti (
󰇜) và s mâm lý thuyết là vô cùng.
Có 2 cách xác định R
min
:
Cách 1: Dùng công thc

nồng độ phn mol cu t d bay hơi trong sản phẩm đỉnh.
nồng độ phn mol cu t d bay hơi trong nhập liu.
T
ta tra s liệu đường cân bng =>
Cách 2: Xác định bằng đồ th
c 1: T
gióng thẳng đứng lên trên, cắt đường cân bng ti
(áp dụng cho trường
hp nhp liu là hn hp lng sôi).
c 2: T đim (
󰇜 dựng đường thng ct 󰇛
󰇜 ct trc tung ti đim 󰇛
󰇜.
Điểm đó được xác định bng công thc:


Preview text:

Biên soạn: Cao Minh Hiếu – HC19KSTN.
Tài liệu tham khảo:
1. Vũ Bá Minh. (2013). Quá trình và thiết bị Công nghệ Hóa học và Thực
phẩm, tập 3. TP HCM: NXB Đại học Quốc gia.
2. LDDT – TYB. Mass Transfer Theory Final Revision.
3. Bài giảng được biên soạn bởi thầy Mai Thanh Phong và thầy Trần Tấn Việt.
4. Bài giảng được biên soạn bởi thầy Trịnh Văn Dũng. 1 HẤP THU
Câu 1. Định nghĩa quá trình hấp thu? Mục đích của quá trình hấp thu?
Hấp thu là quá trình hút khí bằng chất lỏng, dùng để tách các cấu tử khí bằng dung môi. Chất bị hấp thu: khí.
Chất hấp thu (dung môi): lỏng.
Khí trơ: khí không bị hấp thu.
Mục đích của quá trình hấp thu: Thu hồi cấu tử quý, làm sạch khí, tách hỗn hợp thành
nhiều cấu tử riêng biệt.
Câu 2. Nêu một vài ứng dụng thực tế của quá trình hấp thu?
- Sản xuất nước có gas: hấp thu CO2 vào trong chất lỏng.
- Làm sạch khí SO2: sử dụng dung dịch Na2SO3 để lấy lượng SO2 vào trong.
- Sản xuất H2SO4 bằng cách cho hơi SO3 đi vào bồn chứa nước.
Câu 3. Nêu một quá trình hấp thu được rộng rãi trong đời sống và sản xuất?
Làm sạch nước bằng Ca(OH)2: hấp thu acid từ đất trồng cây lâu năm để đất không bị
chua và nghèo dinh dưỡng.
Câu 4. Phân biệt quá trình hấp thụ và nhả hấp thụ? Hấp thu Nhả hấp thu
Các phân tử khí khuếch tán đi vào trong chất Các phân tử khí trong dung dịch đi ra khỏi lỏng. dung dịch.
Câu 5. Phân loại các quá trình hấp thu
Tiêu chí phân loại Đặc điểm 2
Theo bản chất hóa học
- Hấp thu hóa học: có phản ứng giữa khí và lỏng.
- Hấp thu vật lý: không có phản ứng giữa khí và lỏng.
Theo chiều chuyển động của khí Khí => Lỏng: Hấp thu.
Lỏng => Khí: Nhả hấp thu.
=> Quá trình xảy ra thuận nghịch.
Theo chiều chuyển động của hai pha
Xuôi chiều, ngược chiều, chéo chiều.
Theo tính chọn lọc
Hấp thu tuyệt đối (chỉ hấp thu một cấu tử).
Hấp thu tương đối (hấp thu nhiều cấu tử).
Theo áp suất làm việc
Áp suất thấp, thường, cao.
Theo nhiệt độ
Đẳng nhiệt, đa biến nhiệt.
Câu 6. Các nguyên tác cơ bản khi lựa chọn dung môi? Nguyên tắc Mục đích
Độ hòa tan chọn lọc
Chỉ hòa tan một số cấu tử, không hòa tan được
cấu tử khác (hoặc tan rất ít).
Độ nhớt thấp
Để giảm trở lực, tăng hệ số truyền khối
Nhiệt dung riêng nhỏ
Tiết kiệm năng lượng hoàn nguyên
Nhiệt độ sôi khác xa cấu tử hòa tan
Dễ hoàn nguyên qua chưng cất 3
Nhiệt độ đóng rắn thấp
Không tạo kết tủa, không ăn mòn thiết bị Ít bay hơi
Rẻ, dễ kiếm, không độc
Câu 7. Tại sao khi lựa chọn dung môi cho quá trình hấp thụ cần chú trọng đến tính
hòa tan chọn lọc của dung môi? Để đảm bảo dung dịch chỉ chứa đúng cấu tử cần hấp thu.
Câu 8. Thế nào là độ hòa tan cân bằng của khí trong lỏng? Đơn vị?
Khí hòa tan trong lỏng sẽ tạo thành hỗn hợp 2 cấu tử.
Tại T = const, độ hòa tan của khí phụ thuộc vào áp suất theo định luật Henry.
𝑃𝑖 = 𝑘𝐻 × 𝑥𝑖
𝑃𝑖 là áp suất hơi riêng phần của khí trên bề mặt chất lỏng.
𝑘𝐻 là hằng số Henry (cùng đơn vị với áp suất),
𝑥𝑖 là phần mol của khí trong dung dịch.
Câu 9. Vẽ sơ đồ và thuyết minh quá trình hấp thu, chú thích đầy đủ.
Ta xét quá trình hấp thu ammoniac trong không khí vào nước:
Gọi x, y là nồng độ của ammoniac trong pha lỏng và pha khí.
𝑣𝑡, 𝑣𝑛 là vận tốc pha khí đi vào lỏng và lỏng đi vào khí.
Ban đầu: 𝑥 = 0, 𝑦 > 0.
- 𝒗𝒕 > 𝒗𝒏 => xảy ra qua trình hấp thu. Khi đó y giảm dần, x tăng dần. 4
- Khi: 𝒙 = 𝒙∗, 𝒚 = 𝒚∗, 𝒗𝒕 = 𝒗𝒏, quá trình hấp thu đạt cân bằng. Đây là giới hạn của quá trình.
- 𝒗𝒕 < 𝒗𝒏, quá trình nhả hấp thu xảy ra. Khi đó y tăng dần, x giảm dần.
Câu 10. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hấp thu?
Nhiệt độ: Vì 𝑘𝐻 = 𝑓(𝑇) nên hằng số Henry tăng => phần mol 𝑥𝑖 giảm => độ hấp thu giảm.
Áp suất: Khi áp suất tăng => 𝑥𝑖 tăng => độ hấp thu tăng.
Chiều chuyển động của hai pha: động lực quá trình hấp thu ngược chiều lớn hơn động lực xuôi chiều.
Chiều cao thiết bị: Vì hấp thu là quá trình tỏa nhiệt nên khi chiều cao thiết bị tăng =>
nhiệt lượng tăng => nhiệt độ tăng => độ hấp thu giảm.
=> Để quá trình hấp thu xảy ra tốt, ta nên tiến hành ở nhiệt độ thấp, áp suất cao và cho
hai dòng đi ngược chiều.
Câu 11. Trình bày nguyên lý hoạt động của tháp mâm? Ưu và nhược điểm của tháp mâm.
Pha lỏng đi từ trên xuống, pha khí đi từ dưới lên. Hai pha tiếp xúc và trao đổi chất với
nhau tại mỗi bậc (mâm). Ưu điểm
- Hiệu quả truyền khối tốt hơn tháp đệm.
- Sử dụng được với cả lưu lượng cao hoặc thấp.
- Sử dụng được khi có lẫn hạt rắn.
- Đáp ứng được nhiều yêu cầu đặc biệt. Nhược điểm
- Trở lực cao hơn tháp đệm.
- Không phù hợp khi có quá nhiều cặn. 5 CHƯNG CẤT
Câu 1. Định nghĩa thế nào là quá trình chưng cất?
Chưng cất là quá trình dùng để tách các cấu tử của một hỗn hợp lỏng cũng như hỗn hợp
khí – lỏng thành các cấu tử riêng biệt dựa vào độ bay hơi khác nhau (ở cùng một nhiệt độ,
áp suất hơi bão hòa của các cấu tử khác nhau).
Khi chưng cất, ta thu được nhiều sản phẩm và thường thì bao nhiêu cấu tử sẽ thu được bấy nhiêu sản phẩm.
Trong trường hợp hỗn hợp gồm hai cấu tử, quá trình chưng cất sẽ cho:
- Sản phẩm đỉnh: cấu tử có độ bay hơi lớn (một ít cấu tử có độ bay hơi bé).
- Sản phẩm đáy: cấu tử có độ bay hơi bé (một ít cấu tử có độ bay hơi lớn).
Câu 2. Nêu một vài ví dụ về việc ứng dụng chưng cất trong đời sống và sản xuất? Trong sản xuất:
Ứng dụng trong ngành công nghiệp lọc dầu: nguyên liệu dầu thô và khí thiên nhiên được
đi qua tháp chưng cất nhiều bậc, tạo ra các dòng sản phẩm khác nhau có ứng dụng khác nhau. Trong đời sống:
Dùng để chưng rượu, tách tinh dầu…
Câu 3. Phân biệt quá trình chưng cất và quá trình cô đặc?
Giống nhau: đều xảy ra sự bay hơi. Khác nhau:
Chưng cất: tất cả dung môi và chất tan đều bay hơi (các cấu tử đều hiện diện trong hai pha).
Cô đặc: chỉ có dung môi bay hơi, chất tan không bay hơi. 6
Câu 4. Nêu các phương pháp phân loại, các phương pháp chưng cất và phạm vi
ứng dụng của từng phương pháp?
Các phương pháp phân loại:
Theo số cấu tử
- Hai cấu tử: ethanol – nước, acetone – nước…
- Nhiều cấu tử: dầu mỏ, tinh dầu… Theo áp suất
- Áp suất thường: dễ thực hiện, thường được dùng để chưng rượu, acid…
- Áp suất thấp: nhiệt độ sôi của hỗn hợp giảm => thường
dùng để chưng các hợp chất dễ bị biến tính nhiệt.
- Áp suất cao: tách các hỗn hợp không thể hóa lỏng ở
nhiệt độ thường (sản xuất O2 và N2 từ không khí). Theo số bậc
Chưng một bậc (còn gọi là chưng đơn giản) hoặc nhiều bậc.
Theo phương pháp cấp nhiệt Trực tiếp hoặc gián tiếp.
Theo thiết bị sử dụng
Tháp chêm, tháp mâm, tháp màng…
Các phương pháp chưng và phạm vi ứng dụng:
Chưng đơn giản (một bậc)
Các cấu tử có độ bay hơi rất khác nhau => tách sơ
bộ hoặc làm sạch các cấu tử khỏi tạp chất.
Chưng bằng hơi nước trực tiếp Tách các hỗn hợp gồm các chất khó bay hơi và tạp
chất không bay hơi => ứng dụng trong trường hợp
chất được tách không tan vào nước. 7
Chưng chân không
Dùng trong trường hợp cần hạ thấp nhiệt độ sôi của
cấu tử. Dùng cho các cấu tử trong hỗn hợp dễ bị phân
hủy ở nhiệt độ cao hoặc nhiệt độ sôi quá cao. Chưng cất
Phương pháp phổ biến nhất dùng để tách hoàn toàn
hỗn hợp các cấu tử hòa tan một phần hoặc hòa tan
hoàn toàn vào nhau.
Câu 5. Thế nào là quá trình chưng cất lôi cuốn hơi nước?
Chưng cất lôi cuốn hơi nước là quá trình cấu tử trong hỗn hợp bị lôi cuốn theo hơi nước
trong quá trình sôi. Chưng cất lôi cuốn hơi nước được áp dụng phổ biến để tách tinh dầu.
Câu 6. Ưu nhược điểm của chưng cất lôi cuốn hơi nước? Ưu điểm: - Giá thành rẻ.
- Sử dụng được nhiều loại nguồn nhiệt khác như điện, củi…
Nhược điểm: thời gian chưng lâu.
Câu 7. Thế nào là độ bay hơi tương đối? Viết biểu thức?
Độ bay hơi 𝛼 tương đối (hay hệ số tách) là tỉ số giữa áp suất hơi bão hòa của hai cấu tử
trong hỗn hợp, hoặc tỉ số giữa tỉ số nồng độ của A và B trong pha hơi với tỉ số nồng độ của A và B trong pha lỏng. 𝑦𝐴 𝑦 𝑃0 𝛼 𝐵 𝐴 𝐴𝐵 = 𝑥 = 𝐴 𝑃0 𝑥 𝐵 𝐵 8 𝑦 𝑥 𝛼 0 0 𝐴 𝐴
𝐴𝐵 > 1 => 𝑃𝐴 > 𝑃𝐵 ℎ𝑎𝑦 >
=> A dễ sôi hơn B => chưng cất được. 𝑦𝐵 𝑥𝐵 𝑦 𝑥 𝑎 0 0 𝐴 𝐴
𝐴𝐵 < 1 => 𝑃𝐴 < 𝑃𝐵 ℎ𝑎𝑦 >
=> B dễ sôi hơn A => chưng cất được. 𝑦𝐵 𝑥𝐵 𝛼 = 1 => 𝑃0 0
𝐴 = 𝑃𝐵 => hỗn hợp cùng nhiệt độ sôi => không chưng cất được. 𝑦 𝑥
Hay 𝐴 = 𝐴 => hỗn hợp đẳng phí => không chưng cất được. 𝑦𝐵 𝑥𝐵
Câu 8. Thiết lập cân bằng lỏng hơi của hỗn hợp 2 cấu tử ở áp suất cố định? Viết
định luật Raoult cho hỗn hợp lý tưởng?
Đồ thị nhiệt độ - phần mol ở áp suất P = const: 9
Với hỗn hợp lý tưởng, ta có định luật Raoult: 𝑃 0 𝐴 = 𝑃𝐴 × 𝑥𝐴 𝑃 0 0
𝐵 = 𝑃𝐵 × 𝑥𝐵 = 𝑃𝐵 × (1 − 𝑥𝐴) 𝑃 = 𝑃 0 0
𝐴 + 𝑃𝐵 = 𝑃𝐴 × 𝑥𝐴 + 𝑃𝐵 × (1 − 𝑥𝐴)
Độ bay hơi tương đối: 𝑦𝐴 𝑦 𝑃0 𝛼 𝐵 𝐴 𝐴𝐵 = 𝑥 = 𝐴 𝑃0 𝑥 𝐵 𝐵
Thành phần của hỗn hợp trong pha hơi: 𝑃 𝑃0 × 𝑥 𝑦 𝐴 𝐴 𝐴 𝐴 = = 𝑃 𝑃0 0
𝐴 × 𝑥𝐴 + 𝑃𝐵 × (1 − 𝑥𝐴) 𝑃 𝑃0 × 𝑥 𝑦 𝐵 𝐵 𝐵 𝐵 = = 𝑃 𝑃0 0
𝐴 × 𝑥𝐴 + 𝑃𝐵 × (1 − 𝑥𝐴) Chia tử và mẫu cho 𝑃0
𝐵 của phương trình 𝑦𝐴: 𝛼 × 𝑥 𝑦 𝐴 𝐴 =
𝛼 × 𝑥𝐴 + 1 − 𝑥𝐴
Ta được phương trình đường cân bằng: 𝛼 × 𝑥 𝑦 𝐴 𝐴 = 1 + 𝑥𝐴 × (𝛼 − 1)
Câu 9. Vẽ sơ đồ quy trình chưng cất liên tục? 10
Nguyên tắc làm việc:
Pha lỏng đi từ trên xuống có nồng độ cấu tử dễ bay hơi giảm dần.
Pha khí đi từ dưới lên có nồng độ cấu tử dễ bay hơi tăng dần.
Nồng độ các cấu tử thay đổi theo chiều cao của tháp, nhiệt độ sôi cũng thay đổi tương
ứng với sự thay đổi nồng độ.
Trên mỗi mâm xảy ra quá trình truyền khối giữa pha lỏng và pha hơi. Một phần cấu tử
dễ bay hơi chuyển từ pha lỏng vào pha hơi và một ít chuyển từ pha hơi vào pha lỏng. 11
Lặp lại nhiều lần bốc hơi và ngưng tụ, cuối cùng trên đỉnh tháp ta thu được cấu tử dễ
bay hơi ở dạng nguyên chất và ở đáy tháp ta thu được cấu tử khó bay hơi ở dạng nguyên chất.
Theo lý thuyết, số mâm của tháp bằng số bậc thay đổi nồng độ.
Câu 10. Thuyết minh quy trình chưng một bậc, kể rõ các thiết bị chính trong quy
trình? Ưu, nhược điểm và khắc phục? Ứng dụng của quy trình này?
Hỗn hợp được cho vào nồi đun 1 và được gia nhiệt. Phần hơi bay lên được dẫn sang
thiết bị ngưng tụ 2. Sau quá trình ta thu được:
Sản phẩm đỉnh: lượng lỏng có nồng độ cấu tử dễ bay hơi 𝑥𝐷 cao.
Sản phẩm đáy: lượng lỏng có nồng độ cấu tử khó bay hơi 𝑥𝑊 cao. Ứng dụng:
- Sử dụng chưng một bậc khi nhiệt độ sôi 2 cấu tử khác xa nhau.
- Sản phẩm có độ tinh khiết không cao. - Tách sơ bộ hỗn hợp.
Ưu điểm: đơn giản, vốn đầu tư thấp, công nghệ linh động… 12 Nhược điểm:
- Nồng độ sản phẩm thấp, không đều.
- Hiệu suất, năng suất thấp.
- Tốn nhân công, chi phí năng lượng.
- Khó cơ giới hóa, tư động hóa. Khắc phục:
- Để tăng nồng độ sản phẩm đỉnh, gắn thêm thiết bị ngưng tụ hồi lưu:
- Sử dụng lại sản phẩm đáy để chưng cất.
- Chưng đơn giản nhiều lần có thiết bị ngưng tụ ở mỗi bậc.
- Sử dụng nồi chồng lên nhau => tháp chưng luyện.
Câu 11. Thiết lập phương trình cân bằng vật chất cho quá trình chưng cất liên tục? 13
Hình: Cân bằng vật chất và năng lượng cho tháp chưng cất
Cân bằng vật chất: 𝐹 = 𝐷 + 𝑊 Trong đó:
𝐹 là suất lượng mol nhập liệu (kmol / h).
𝐷 là suất lượng mol sản phẩm đỉnh (kmol / h). 14
𝑊 là suất lượng mol sản phẩm đáy (kmol / h).
Cân bằng cấu tử dễ bay hơi:
𝐹 × 𝑥𝐹 = 𝐷 × 𝑥𝐷 + 𝑊 × 𝑥𝑊
𝑥𝐹, 𝑥𝐷, 𝑥𝑊 là nồng độ phần mol cấu tử dễ bay hơi trong nhập liệu, sản phẩm đỉnh, sản
phẩm đáy (kmol / kmol hỗn hợp)
Câu 12. Thiết lập phương trình cân bằng năng lượng cho quá trình chưng cất liên tục?
Thiết bị gia nhiệt cho nhập liệu: 𝑄 = 𝐷 𝑆
1 × 𝑟1 = 𝐹 × 𝐶𝐹 × (𝑡𝐹 − 𝑡𝐹) + 𝑄𝑚
𝐷1 là lượng hơi đốt cần sử dụng.
𝑟1 là nhiệt hóa hơi của hơi đốt.
𝐹 là lưu lượng nhập liệu.
𝐶𝐹 là nhiệt dung riêng của nhập liệu.
𝑄𝑚 là năng lượng mất mát ra môi trường (𝑄𝑚 = 5 ÷ 10% × 𝑄)
Thiết bị ngưng tụ:
* Ngưng tụ hoàn toàn:
𝑄 = 𝐺𝑦 × 𝑟𝐷 = 𝐷 × (𝑅 + 1) × 𝑟𝐷 = 𝐺1 × 𝐶1 × (𝑡𝑟 − 𝑡𝑣) + 𝑄𝑚
* Ngưng tụ hồi lưu: 𝑄 = 𝐺 ′ ′
𝑥 × 𝑟𝐷 = 𝐷 × 𝑅 × 𝑟𝐷 = 𝐺1 × 𝐶1 × (𝑡𝑟 − 𝑡𝑣) + 𝑄𝑚
𝑟𝐷: nhiệt ngưng tụ của hỗn hợp hơi đỉnh tháp. 𝐺 ′ : lưu lượng nướ 1, 𝐺1 c cần làm lạnh. 𝐶 ’
1, 𝐶1: nhiệt dung riêng nước làm lạnh.
𝑡𝑣, 𝑡𝑟: nhiệt độ vào và ra nước giải nhiệt 15 𝑄 : năng lượ 𝑚
ng mất mát ra môi trường xung quanh (5÷10%Q).
Thiết bị làm lạnh:
* Thiết bị làm lạnh sản phẩm đỉnh:
𝑄 = 𝐷 × 𝐶𝐷 × (𝑡𝑆𝐷 − 𝑡𝐷) = 𝐺2 × 𝐶2 × (𝑡𝑟 − 𝑡𝑣) + 𝑄𝑚
* Thiết bị làm lạnh sản phẩm đáy:
𝑄 = 𝑊 × 𝐶𝑊 × (𝑡𝑆𝑊 − 𝑡𝑊) = 𝐺3 × 𝐶3 × (𝑡𝑟 − 𝑡𝑣) + 𝑄𝑚
𝐶𝐷: nhiệt dung riêng của hỗn hợp hơi đỉnh tháp.
𝐶𝑊 : nhiệt dung riêng của hỗn hợp hơi đáy tháp. 𝐺 : lưu lượng nướ 2, 𝐺3 c cần làm lạnh.
𝐶2, 𝐶3: nhiệt dung riêng nước làm lạnh.
𝑡𝑣, 𝑡𝑟: nhiệt độ vào và ra nước giải nhiệt. 𝑄 : năng lượ 𝑚
ng mất mát ra môi trường xung quanh, 5÷10%Q.
Cân bằng nhiệt lượng toàn tháp:
𝐷2 là lưu lượng hơi cần đun nóng.
𝑟2 là nhiệt hóa hơi của hơi đốt.
𝑄𝑚 là năng lượng mất mát ra môi trường xung quanh, 𝑄𝑚 = 5 ÷ 10% × 𝑄 16
Câu 13. Cách xác định số mâm lý thuyết?
Bước 1: Vẽ đường cân bằng.
Bước 2: Vẽ đường làm việc phần chưng. 𝑹 𝒙 𝒚 = × 𝒙 + 𝑫 𝑹 + 𝟏 𝑹 + 𝟏
Bước 3: Vẽ đường làm việc phần cất. 𝑳 + 𝑹 𝑳 − 𝟏 𝒚 = × 𝒙 − × 𝒙 𝑹 + 𝟏 𝑹 + 𝟏 𝑫
Bước 4: Từ vị trí (𝑥𝐷, 𝑦𝐷) tại đường cất, ta kẻ ngang chạm đường cân bằng, sau đó kẻ
thẳng đứng xuống chạm đường làm việc, tạo thành các tam giác. Cứ như vậy cho đến khi
đạt bằng hoặc đi qua điểm (𝑥𝑊, 𝑦𝑊) thì dừng lại. Đếm số tam giác ta được số mâm lý thuyết cần tìm.
Câu 14. Cách xác định vị trí mâm nhập liệu?
Sau khi xác định số mâm lý thuyết, ta dựa vào giao điểm của đoạn chưng và đoạn cất,
ứng với số mâm thứ mấy thì đó là số mâm nhập liệu. 17
Dựa vào đồ thị, ta có thể thấy vị trí mâm nhập liệu tại (𝑥𝐹, 𝑦𝐹) ứng với mâm số 4 từ trên xuống.
Câu 15. Thế nào là chỉ số hoàn lưu? Thế nào là chỉ số hoàn lưu tối ưu? Cách xác
định chỉ số hoàn lưu?
Chỉ số hoàn lưu R là lượng lỏng hoàn lưu ứng với 1kmol sản phẩm đỉnh. 𝐿 𝑅 = 0 𝐷
𝐿0 là suất lượng mol hoàn lưu.
𝐷 là suất lượng mol sản phẩm đỉnh.
Chỉ số hoàn lưu tối ưu (R tối ưu) là chỉ số hoàn lưu dùng để thiết kế ứng với chi phí thấp nhất.
Có 3 cách xác định chỉ số hoàn lưu:
Cách 1: Xác định theo chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật: tổng chi phí của quá trình chưng cất là
nhỏ nhất (ta được R tối ưu).
𝑆𝑚𝑖𝑛 = 𝑆1 + 𝑆2 + 𝑆3
𝑆1 là chi phí cố định, 𝑆2 là chi phí điều hành, 𝑆3 là chi phí gián tiếp. 18
Cách 2: Xác định theo thể tích tháp nhỏ nhất: lập bảng 𝑅, 𝑛𝑙𝑡, 𝑉 (ta được R tối ưu).
Cách 3: Sử dụng công thức thực nghiệm
𝑅 = 𝑏 × 𝑅𝑚𝑖𝑛 với 𝑏 là hệ số dư.
𝑅 = 1.3 × 𝑅𝑚𝑖𝑛 + 0.3
Hoặc 𝑅 = (1.2 ÷ 2.5) × 𝑅𝑚𝑖𝑛
Chỉ số hoàn lưu là đại lượng có ảnh hưởng lớn đến quá trình chưng cất. Ảnh hưởng đến
chi phí vận hành, chi phí đầu tư và chất lượng sản phẩm. Khi R tăng:
- Lượng lỏng hồi lưu tăng => tăng chi phí bơm, xử lý lỏng.
- Lượng nước giải nhiệt tăng => tăng chi phí nhiên liệu cho thiết bị.
- Hệ số góc đường làm việc tăng => động lực quá trình tăng, số đĩa lý thuyết giảm.
- Khi R tăng đến vô cùng, đường làm việc sẽ là đường y = x, khi đó số đĩa lý thuyết là cực tiểu.
- 𝐺 = (𝑅 + 1) × 𝐷 => khi R tăng thì lượng hơi G tăng, mà 𝐷 = √ 𝐺 nên đường 0.785×𝑣
kính của tháp tăng => tốn chi phí mua / thuê đất và lắp đặt thiết bị.
Câu 16. Thế nào là chỉ số hoàn lưu tối thiểu? 19
Chỉ số hoàn lưu tối thiểu Rmin là chỉ số hoàn lưu ứng với động lực quá trình bằng 0
(đường làm việc cắt đường cân bằng tại (𝑥 ∗
𝐹, 𝑦𝐹)) và số mâm lý thuyết là vô cùng.
Có 2 cách xác định Rmin:
Cách 1: Dùng công thức 𝑥 ∗ 𝑅 𝐷 − 𝑦𝐹 𝑚𝑖𝑛 = 𝑦∗𝐹 − 𝑥𝐹
𝑥𝐷 là nồng độ phần mol cấu tử dễ bay hơi trong sản phẩm đỉnh.
𝑥𝐹 là nồng độ phần mol cấu tử dễ bay hơi trong nhập liệu. Từ 𝑥 ∗
𝐹 ta tra số liệu đường cân bằng => 𝑦𝐹
Cách 2: Xác định bằng đồ thị Bước 1: Từ 𝑥 ∗
𝐹 gióng thẳng đứng lên trên, cắt đường cân bằng tại 𝑦𝐹 (áp dụng cho trường
hợp nhập liệu là hỗn hợp lỏng sôi). Bước 2: Từ điểm (𝑥 ∗ ∗
𝐷, 𝑦𝐷) dựng đường thẳng cắt (𝑥𝐹, 𝑦𝐹) cắt trục tung tại điểm (0, 𝑦0).
Điểm đó được xác định bằng công thức: 𝑥 𝑦∗ 𝐷 0 = 𝑅𝑚𝑖𝑛 + 1 20