1 | T Y H H
KHÓA CHUYÊN ĐỀ LIVE T|TYHH
BÀI TẬP ĐỘ TAN HP CHT NHÓM IA + IIA
(T Hc T LP T Do!)
ĐỊNH HƯỚNG DUY GIẢI TOÁN
Đăng Kí Hc Liên H Zalo H Tr
TLOT Official: 0333800642
Fanpage: https://www.Facebook.com/TaiLieuOnThiOfficial/
View Full: https://bit.ly/ComBoLuyenThiTHPTQG
2 | T Y H H
Câu 1: a tan hết 53 g Na
2
CO
3
trong 250 g nước thì được dung dịch bão hòa nhiệt độ 18
o
C. Độ tan của
muối Na
2
CO
3
trong nước ở 18
o
C là
A. 21,2 gam. B. 53,0 gam. C. 42,4 gam. D. 18,0 gam.
Câu 2: Ở 25
o
C, khi hòa tan 20 gam NaCl vào 40 gam nước thì thấy có 5,6 gam NaCl không tan được nữa. Đ
tan của NaCl ở nhiệt độ trên là
A. 14,0 gam. B. 36 gam. C. 42 gam. D. 22 gam.
Câu 3: 27
o
C, 200 gam nước hòa tan được 37 gam NaNO
3
hoặc 46 gam KNO
3
để tạo dung dịch bão hòa. Đ
tan của NaNO
3
và của KNO
3
lần lượt là
A. 18,5 và 24. B. 19,5 và 23. C. 18,5 và 23. D. 17,5 và 23.
Câu 4: Độ tan của NaCl ở 20
o
C bằng 36 gam. Khối lượng NaCl chứa trong 340 gam dung dịch bão hòa NaCl
ở nhiệt độ 20
0
C là
A. 20 gam. B. 90 gam. C. 60 gam. D. 120 gam.
Câu 5: Độ tan của Na
2
CO
3
20
o
C bằng 21,5 gam. Khối lượng Na
2
CO
3
chứa trong 430 gam dung dịch bão hòa
Na
2
CO
3
ở nhiệt độ 20
0
C là
A. 90 gam. B. 86 gam. C. 43 gam. D. 76 gam.
Câu 6: Độ tan của KNO
3
60
o
C bằng 60 gam. Khối lượng KNO
3
chứa trong 80 gam dung dịch bão hòa KNO
3
ở nhiệt độ 60
0
C là
A. 30 gam. B. 40 gam. C. 43 gam. D. 46 gam.
Câu 7:
Độ tan của barium chloride trong nước nhiệt độ 20
o
C 35,8 gam. Khối lượng nước và khối lượng
barium chloride có trong 67,9 gam dung dịch bão hòa barium chloride ở 20
o
C lần lượt là
A. 17,9 gam và 50 gam. B. 27,9 gam và 40 gam.
C. 50 gam và 17,9 gam. D. 37,9 gam và 30 gam.
u 8: Cho bảng độ tan (g/100 g nước) 20
0
C của một số muối sulfate nitrate của kim loại nhóm IIA như sau:
Anion
Mg
2+
Ca
2+
Sr
2+
Ba
2+
NO
3
69,5
152
69,5
9,02
SO
2
4
33,7
0,20
0,0132
0,0028
Mt hc sinh hoà tan hoàn toàn 150 gam mui X vào 200 gam H
2
O 20
0
C, thu được dung dch Y. Vy
mui X có th
A. Sr(NO
3
)
2
. B. Ba(NO
3
)
2
. C. MgSO
4
. D. Ca(NO
3
)
2
.
Câu 9: Độ tan của Ca(OH)
2
20
o
C là 0,173 g/100 g nước. Biết khối lượng riêng của dung dịch Ca(OH)
2
o
hòa ở 20
o
C là 1 g/mL. Nồng độ mol của ion Ca
2+
trong dung dịch bão hòa Ca(OH)
2
20
o
C có giá trị
gần đúng là
A. 1,730. B. 0,940. C. 0,023. D. 0,047.
CÂU HI ÔN TP
Đăng Kí Hc Liên H Zalo H Tr
TLOT Official: 0333800642
Fanpage: https://www.Facebook.com/TaiLieuOnThiOfficial/
View Full: https://bit.ly/ComBoLuyenThiTHPTQG
3 | T Y H H
Câu 10: Biết độ tan của KCl ở 20°C là 34 gam. Khối lượng KCl kết tinh trở lại khi làm lạnh 450 gam dung dịch
KCl 28% từ 80°C xuống 20°C gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 15,5 gam. B. 15,0 gam. C. 16,0 gam. D. 16,5 gam.
Câu 11: Hòa tan hoàn toàn a gam MgSO
4
.6H
2
O trong nước ở 20°C thì thu được 289 gam dung dịch MgSO
4
o
hòa. Biết độ tan của MgSO
4
ở 20°C bằng 44,5 gam. Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 169. B. 170. C. 171. D. 168.
Câu 12: nhiệt độ 18
o
C, khi hòa tan hết 143 gam muối ngậm nước Na
2
CO
3
.10H
2
O trong 160 gam nước thì
được dung dịch bão hòa. Độ tan của muối Na
2
CO
3
trong nước ở 18
o
C
A. 12,2. B. 21,2. C. 22,1. D. 22,2.
Câu 13: Biết độ tan của Na
2
CO
3
18
o
C là 21,2 gam. Với 400 gam nước thì có thể htan tối đa khối lượng tinh
thể Na
2
CO
3
.7H
2
O để tạo dung dịch bão hoà gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 247. B. 248. C. 249. D. 250.
Câu 14: Biết độ tan của NaCl 90°C 10°C lần lượt là: 50 gam; 35 gam. Làm lạnh 600g dung dịch bão hòa
NaCl từ 90°C xuống 10°C thì khối lượng (gam) tinh thể NaCl tách ra
A. 60. B. 50. C. 70. D. 80.
Câu 15: Ở nhiệt độ 100°C độ tan của NaNO
3
là 180 gam, ở 20°C là 88 gam. Khối lượng (gam) NaNO
3
kết tinh
lại khi làm nguội 1120 gam dung dịch NaNO
3
bão hòa từ 100°C xuống 20°C
A. 638. B. 63,8. C. 36,8. D. 368.
Câu 16: Tính khối lượng muối KCl kết tinh khi làm lạnh 604 gam dung dịch muối KCl bão hòa 80
o
C xuống
còn 10
o
C. Biết độ tan của KCl ở 80
o
C là 51 gam và ở 10
o
C là 34 gam.
A. 78 gam. B. 51 gam. C. 68 gam. D. 86 gam.
Câu 17: Biết độ tan của Na
2
SO
4
khan ở 80°C là 28,3 g và ở 10°C là 9 gam. Khi làm lạnh 1026,4 gam dung dịch
bão hòa ở 80°C xuống 10°C. Khối lượng tinh thể Na
2
SO
4
.10H
2
O tách ra
A. 325,9 gam. B. 395,2 gam. C. 359,2 gam. D. 329,5 gam.
Câu 18: Khi thêm m gam MgSO
4
khan vào 120 gam dung dịch MgSO
4
bão hoà 20°C, thấy tách ra một tinh
thể muối kết tinh MgSO
4
.7H
2
O khối lượng 6,49 gam. Biết độ tan của MgSO
4
20°C 35,1 gam
trong 100 gam nước. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 2,0. B. 1,5. C. 2,2. D. 1,8.
u 19: Độ tan của CaCl
2
80°C 20°C lần lượt 64,2 gam 41 gam. Khi hạ nhiệt độ dung dịch CaCl
2
khối lượng là 1642 gam bão hòa ở 80°C xuống 20°C. Khối lượng tinh thể CaCl
2
.6H
2
O tách ra khỏi dung
dịch CaCl
2
A. 561,7 gam. B. 617,5 gam. C. 716,5 gam. D. 761,5 gam.
Đăng Kí Hc Liên H Zalo H Tr
TLOT Official: 0333800642
Fanpage: https://www.Facebook.com/TaiLieuOnThiOfficial/
View Full: https://bit.ly/ComBoLuyenThiTHPTQG
4 | T Y H H
Câu 20: Soda (Na
2
CO
3
) được dùng trong công nghiệp thủy tinh, đồ gốm, bột giặt. Làm lạnh 100 gam dung dịch
Na
2
CO
3
bão hòa 20°C đến khi thu được dung dịch o hòa 10°C thì tách ra m gam tinh thể
Na
2
CO
3
.10H
2
O. Biết 100 gam nước hòa tan được tối đa lượng Na
2
CO
3
ở 20°C và 10°C lần lượt là 21,5
gam và 12,5 gam. Giá trị của m là
A. 7,41. B. 9,00. C. 25,37. D. 28,60.
Câu 21: Đtan ca NaHCO
3
20
o
C 60
o
C lần lượt 9,6 16,5 gam/100 gam H
2
O. Để 1 tấn dung dch NaHCO
3
o hòa 60
o
C m nguội v 20
o
C (gi thiết không có s bayi ca c), thu được dung dch X a kg
chất rắn khan. Gtrị của a bằng bao nhiêu? (Kết quả làm tn đến chs hàng phần mười)
A. 59,2. B. 52,9. C. 59,0. D. 95,2.
Câu 22: Muối epsome (MgSO
4
.nH
2
O) có nhiều lợi ích cho sức khỏe, thường được dùng để pha chế thuốc nhuận
tràng, chất làm vườn như một loại phân bón cho cây, hay dung dịch khử khuẩn.
Khi làm lạnh 110 gam dung dịch MgSO
4
27,27% thấy có 12,3 g muối epsome tách ra, phần dung dịch
bão hòa có nồng độ 24,56%. Biết độ tan của MgSO
4
tại 80°C và 20°C lần lượt là 54,8 và 35,1. Tính số
gam epsome được tách ra khi làm lạnh 1857,6g dung dịch bão hòa MgSO
4
từ 80°C xuống 20°C?
A. 677,52 gam. B. 776,5 gam. C. 527,67 gam. D. 767,52 gam.
Câu 23: Quy trình công nghệ sản xuất phèn aluminium (KAl(SO
4
)
2
.12H
2
O) từ cao lanh (thành phần khoáng
chính là kaolinit (Al
2
O
3
.SiO
2
) được tiến hành như sau:
c 1: Cao lanh đã tuyển được hot hóa chế đ nung 700
o
C trong 1 gi.
c 2: Sau đó được nghin nh hòa tan trong 117,6 kg dung dch H
2
SO
4
25% nhiệt độ 95
o
C.
ợng acid được tính theo t ng vừa đủ. Sau khi phn ng, dung dch muối aluminium sulfate được
lc tách khi bã silicon.
c 3: Thêm tiếp 87 kg dung dch K
2
SO
4
20% vừa đủ vào dung dch sau phn ng rồi đun nóng để
nước bay hơi cho đến khi khối lượng dung dch giảm đi 30% so với ban đầu.
c 4: H nhiệt độ dung dch v 20
o
C để phèn chua tách ra.
Biết các phn ng xy ra hoàn toàn 100 gam nưc 20
o
C hòa tan đưc tối đa 11,2 gam KAl(SO
4
)
2
. Sau
khi kết thúc c bước trên thu được m kg phèn chua. Tính m? (kết qu làm tn đến hàng phn mười).
Câu 24: Điện phân màng ngăn dung dịch muối ăn bão hoà trong nước công đoạn chính của quy trình
Sodium chloride được dùng trong chế biến bảo quản thực phẩm, làm nguyên liệu chính của quy trình
công nghiệp chlorine kiềm. Công đoạn chính của công nghiệp chlorine kiềm là điện phân dung dịch
sodium chloride bão hòa trong bể điện phân màng ngăn xốp. Phương trình hóa học của phản ứng
điện phân dung dịch NaCl bão hòa trong bể điện phân có màng ngăn như sau:
2NaCl (aq) + 2H
2
O (l)
m
đ
n
pd
c
d
⎯⎯
2NaOH (aq) + H
2
(g) + Cl
2
(g)
a) Khí thoát ra anode là H
2
. Khí thoát ra cathode là Cl
2
.
b) Sn phẩm cơ bản ca công nghip chlorine kim là sodium hydroxide, chlorine và hydrogen.
c) Nếu b màng ngăn xốp thì thu được sn phẩm là nước Javel và khí H
2
.
Đăng Kí Hc Liên H Zalo H Tr
TLOT Official: 0333800642
Fanpage: https://www.Facebook.com/TaiLieuOnThiOfficial/
View Full: https://bit.ly/ComBoLuyenThiTHPTQG
5 | T Y H H
d) Trong trường hợp không có màng ngăn, khi đin phân hoàn toàn 300 kg dung dch NaCl bão hòa
25
0
C thì thu được dung dch chứa NaClO 30% (làm tròn đến hàng đơn vị). (Biết độ tan ca NaCl nhit
độ này là 36,2 gam).
Câu 25: Quặng sylvinite thành phần chính NaCl.KCl, được sử dụng để tách lấy KCl dùng cho sản xuất
phân kali. Quá trình tách biết KCl và NaCl được thực hiện bằng phương pháp kết tinh dựa vào sự khác
nhau về độ tan của chúng.
Cho độ tan (gam chất tan/100 gam nước) ca NaCl và KCl các nhiệt độ:
Nhiệt độ,
o
C
0
10
20
30
40
60
80
90
100
NaCl
35,7
35,8
35,9
36,1
36,4
37,1
38,0
38,5
39,2
KCl
28,0
31,2
34,2
37,2
40,1
45,8
51,3
53,9
56,3
T tinh qung sylvinte (ch cha NaCl và KCl), mt hc sinh tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
c 1: Hòa tan một định lượng tinh qung sylvinite vào cc chứa 1 000 gam nước, đun nóng và khuấy
đều nhiệt độ ổn định 60
o
C, thu được dung dch bão hòa ca c hai mui.
c 2: Gn nhanh toàn b phn dung dch sang mt cc khác, làm lnh dung dch nhiệt độ ổn định
0
o
C thì x gam mui kết tinh.
c 3: Cho toàn b x gam mui kết tinh trên vào 100 gam H
2
O 10
o
C, khuấy đều thì được y gam
mui kết tinh.
(Gi thuyết độ tan ca mi mui trong hn hp vẫn đạt các giá tr như đã cho ở trên)
a) Trong khoảng nhiệt độ từ 0
o
C đến 100
o
C, độ tan của KCl biến đổi nhanh, độ tan của NaCl biến đổi
chậm.
b) Giá trị của x và y lần lượt là 192,0 và 146,8.
c) Sau bước 3, muối kết tinh vẫn còn một lượng nhỏ NaCl.
d) Sau bước 3, đốt nóng muối kết tinh trên đền khí không màu thấy có màu tím nhạt
Tự học – TỰ LẬP – Tự do!
 (Thầy Phạm Thắng | TYHH) 
Đăng Kí Hc Liên H Zalo H Tr
TLOT Official: 0333800642
Fanpage: https://www.Facebook.com/TaiLieuOnThiOfficial/
View Full: https://bit.ly/ComBoLuyenThiTHPTQG

Preview text:

Fanpage: https://www.Facebook.com/TaiLieuOnThiOfficial/
KHÓA CHUYÊN ĐỀ LIVE T|TYHH
BÀI TẬP ĐỘ TAN HỢP CHẤT NHÓM IA + IIA
(Tự Học – TỰ LẬP – Tự Do!)
ĐỊNH HƯỚNG TƯ DUY GIẢI TOÁN ợ ỗ Tr ệ Zalo H ọc Liên H ng Kí H
View Full: https://bit.ly/ComBoLuyenThiTHPTQG 1 Đă | T Y H H TLOT Official: 0333800642
Fanpage: https://www.Facebook.com/TaiLieuOnThiOfficial/ CÂU HỎI ÔN TẬP
Câu 1: Hòa tan hết 53 g Na2CO3 trong 250 g nước thì được dung dịch bão hòa ở nhiệt độ 18 oC. Độ tan của
muối Na2CO3 trong nước ở 18 oC là A. 21,2 gam. B. 53,0 gam. C. 42,4 gam. D. 18,0 gam.
Câu 2: Ở 25oC, khi hòa tan 20 gam NaCl vào 40 gam nước thì thấy có 5,6 gam NaCl không tan được nữa. Độ
tan của NaCl ở nhiệt độ trên là A. 14,0 gam. B. 36 gam. C. 42 gam. D. 22 gam.
Câu 3: Ở 27oC, 200 gam nước hòa tan được 37 gam NaNO3 hoặc 46 gam KNO3 để tạo dung dịch bão hòa. Độ
tan của NaNO3 và của KNO3 lần lượt là A. 18,5 và 24. B. 19,5 và 23. C. 18,5 và 23. D. 17,5 và 23.
Câu 4: Độ tan của NaCl ở 20 oC bằng 36 gam. Khối lượng NaCl chứa trong 340 gam dung dịch bão hòa NaCl
ở nhiệt độ 200C là A. 20 gam. B. 90 gam. C. 60 gam. D. 120 gam.
Câu 5: Độ tan của Na2CO3 ở 20 oC bằng 21,5 gam. Khối lượng Na2CO3 chứa trong 430 gam dung dịch bão hòa
Na2CO3 ở nhiệt độ 200C là A. 90 gam. B. 86 gam. C. 43 gam. D. 76 gam.
Câu 6: Độ tan của KNO3 ở 60 oC bằng 60 gam. Khối lượng KNO3 chứa trong 80 gam dung dịch bão hòa KNO3
ở nhiệt độ 600C là A. 30 gam. B. 40 gam. C. 43 gam. D. 46 gam.
Câu 7: Độ tan của barium chloride trong nước ở nhiệt độ 20oC là 35,8 gam. Khối lượng nước và khối lượng
barium chloride có trong 67,9 gam dung dịch bão hòa barium chloride ở 20oC lần lượt là
A. 17,9 gam và 50 gam.
B. 27,9 gam và 40 gam.
C. 50 gam và 17,9 gam.
D. 37,9 gam và 30 gam.
Câu 8: Cho bảng độ tan (g/100 g nước) ở 200C của một số muối sulfate và nitrate của kim loại nhóm IIA như sau: Cation Anion Mg2+ Ca2+ Sr2+ Ba2+ NO 69,5 152 69,5 9,02 3 SO 2− 33,7 0,20 0,0132 0,0028 4
Một học sinh hoà tan hoàn toàn 150 gam muối X vào 200 gam H2O ở 200C, thu được dung dịch Y. Vậy
muối X có thể là A. Sr(NO3)2. B. Ba(NO3)2. C. MgSO4. D. Ca(NO3)2.
Câu 9: Độ tan của Ca(OH)2 ở 20 oC là 0,173 g/100 g nước. Biết khối lượng riêng của dung dịch Ca(OH)2 bão ợ ỗ Tr
hòa ở 20 oC là 1 g/mL. Nồng độ mol của ion Ca2+ trong dung dịch bão hòa Ca(OH)2 ở 20 oC có giá trị ệ Zalo H gần đúng là ọc Liên H A. 1,730. B. 0,940. C. 0,023. D. 0,047. ng Kí H
View Full: https://bit.ly/ComBoLuyenThiTHPTQG 2 Đă | T Y H H TLOT Official: 0333800642
Fanpage: https://www.Facebook.com/TaiLieuOnThiOfficial/
Câu 10: Biết độ tan của KCl ở 20°C là 34 gam. Khối lượng KCl kết tinh trở lại khi làm lạnh 450 gam dung dịch
KCl 28% từ 80°C xuống 20°C gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 15,5 gam. B. 15,0 gam. C. 16,0 gam. D. 16,5 gam.
Câu 11: Hòa tan hoàn toàn a gam MgSO4.6H2O trong nước ở 20°C thì thu được 289 gam dung dịch MgSO4 bão
hòa. Biết độ tan của MgSO4 ở 20°C bằng 44,5 gam. Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 169. B. 170. C. 171. D. 168.
Câu 12: Ở nhiệt độ 18oC, khi hòa tan hết 143 gam muối ngậm nước Na2CO3.10H2O trong 160 gam nước thì
được dung dịch bão hòa. Độ tan của muối Na2CO3 trong nước ở 18oC là A. 12,2. B. 21,2. C. 22,1. D. 22,2.
Câu 13: Biết độ tan của Na2CO3 ở 18oC là 21,2 gam. Với 400 gam nước thì có thể hoà tan tối đa khối lượng tinh
thể Na2CO3.7H2O để tạo dung dịch bão hoà gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 247. B. 248. C. 249. D. 250.
Câu 14: Biết độ tan của NaCl ở 90°C và 10°C lần lượt là: 50 gam; 35 gam. Làm lạnh 600g dung dịch bão hòa
NaCl từ 90°C xuống 10°C thì khối lượng (gam) tinh thể NaCl tách ra là A. 60. B. 50. C. 70. D. 80.
Câu 15: Ở nhiệt độ 100°C độ tan của NaNO3 là 180 gam, ở 20°C là 88 gam. Khối lượng (gam) NaNO3 kết tinh
lại khi làm nguội 1120 gam dung dịch NaNO3 bão hòa từ 100°C xuống 20°C là A. 638. B. 63,8. C. 36,8. D. 368.
Câu 16: Tính khối lượng muối KCl kết tinh khi làm lạnh 604 gam dung dịch muối KCl bão hòa ở 80oC xuống
còn 10oC. Biết độ tan của KCl ở 80oC là 51 gam và ở 10oC là 34 gam. A. 78 gam. B. 51 gam. C. 68 gam. D. 86 gam.
Câu 17: Biết độ tan của Na2SO4 khan ở 80°C là 28,3 g và ở 10°C là 9 gam. Khi làm lạnh 1026,4 gam dung dịch
bão hòa ở 80°C xuống 10°C. Khối lượng tinh thể Na2SO4.10H2O tách ra là A. 325,9 gam. B. 395,2 gam. C. 359,2 gam. D. 329,5 gam.
Câu 18: Khi thêm m gam MgSO4 khan vào 120 gam dung dịch MgSO4 bão hoà ở 20°C, thấy tách ra một tinh
thể muối kết tinh MgSO4.7H2O có khối lượng 6,49 gam. Biết độ tan của MgSO4 ở 20°C là 35,1 gam
trong 100 gam nước. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 2,0. B. 1,5. C. 2,2. D. 1,8.
Câu 19: Độ tan của CaCl2 ở 80°C và 20°C lần lượt là 64,2 gam và 41 gam. Khi hạ nhiệt độ dung dịch CaCl2 có
khối lượng là 1642 gam bão hòa ở 80°C xuống 20°C. Khối lượng tinh thể CaCl2.6H2O tách ra khỏi dung dịch CaCl2 là A. 561,7 gam. B. 617,5 gam. C. 716,5 gam. D. 761,5 gam. ỗ Tr ệ Zalo H ọc Liên H ng Kí H
View Full: https://bit.ly/ComBoLuyenThiTHPTQG 3 Đă | T Y H H TLOT Official: 0333800642
Fanpage: https://www.Facebook.com/TaiLieuOnThiOfficial/
Câu 20: Soda (Na2CO3) được dùng trong công nghiệp thủy tinh, đồ gốm, bột giặt. Làm lạnh 100 gam dung dịch
Na2CO3 bão hòa ở 20°C đến khi thu được dung dịch bão hòa ở 10°C thì tách ra m gam tinh thể
Na2CO3.10H2O. Biết 100 gam nước hòa tan được tối đa lượng Na2CO3 ở 20°C và 10°C lần lượt là 21,5
gam và 12,5 gam. Giá trị của m là A. 7,41. B. 9,00. C. 25,37. D. 28,60.
Câu 21: Độ tan của NaHCO3 ở 20oC và 60oC lần lượt là 9,6 và 16,5 gam/100 gam H2O. Để 1 tấn dung dịch NaHCO3
bão hòa ở 60oC làm nguội về 20oC (giả thiết không có sự bay hơi của nước), thu được dung dịch X và a kg
chất rắn khan. Giá trị của a bằng bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười) A. 59,2. B. 52,9. C. 59,0. D. 95,2.
Câu 22: Muối epsome (MgSO4.nH2O) có nhiều lợi ích cho sức khỏe, thường được dùng để pha chế thuốc nhuận
tràng, chất làm vườn như một loại phân bón cho cây, hay dung dịch khử khuẩn.
Khi làm lạnh 110 gam dung dịch MgSO4 27,27% thấy có 12,3 g muối epsome tách ra, phần dung dịch
bão hòa có nồng độ 24,56%. Biết độ tan của MgSO4 tại 80°C và 20°C lần lượt là 54,8 và 35,1. Tính số
gam epsome được tách ra khi làm lạnh 1857,6g dung dịch bão hòa MgSO4 từ 80°C xuống 20°C? A. 677,52 gam. B. 776,5 gam. C. 527,67 gam. D. 767,52 gam.
Câu 23: Quy trình công nghệ̣ sản xuất phèn aluminium (KAl(SO4)2.12H2O) từ cao lanh (thành phần khoáng
chính là kaolinit (Al2O3.SiO2) được tiến hành như sau:
Bước 1: Cao lanh đã tuyển được hoạt hóa ở chế độ nung 700 oC trong 1 giờ.
Bước 2: Sau đó được nghiền nhỏ và hòa tan trong 117,6 kg dung dịch H2SO4 25% ở nhiệt độ 95 oC.
Lượng acid được tính theo tỷ lượng vừa đủ. Sau khi phản ứng, dung dịch muối aluminium sulfate được
lọc tách khỏi bã silicon.
Bước 3: Thêm tiếp 87 kg dung dịch K2SO4 20% vừa đủ vào dung dịch sau phản ứng rồi đun nóng để
nước bay hơi cho đến khi khối lượng dung dịch giảm đi 30% so với ban đầu.
Bước 4: Hạ nhiệt độ dung dịch về 20 oC để phèn chua tách ra.
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và 100 gam nước ở 20 oC hòa tan được tối đa 11,2 gam KAl(SO4)2. Sau
khi kết thúc các bước trên thu được m kg phèn chua. Tính m? (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Câu 24: Điện phân có màng ngăn dung dịch muối ăn bão hoà trong nước là công đoạn chính của quy trình
Sodium chloride được dùng trong chế biến và bảo quản thực phẩm, làm nguyên liệu chính của quy trình
công nghiệp chlorine – kiềm. Công đoạn chính của công nghiệp chlorine – kiềm là điện phân dung dịch
sodium chloride bão hòa trong bể điện phân có màng ngăn xốp. Phương trình hóa học của phản ứng
điện phân dung dịch NaCl bão hòa trong bể điện phân có màng ngăn như sau: 2NaCl (aq) + 2H đpdd 2O (l) ⎯⎯⎯
→ 2NaOH (aq) + H2 (g) + Cl2 (g) m c n
a) Khí thoát ra ở anode là H2. Khí thoát ra ở cathode là Cl2. ợ
b) Sản phẩm cơ bản của công nghiệp chlorine – kiềm là sodium hydroxide, chlorine và hydrogen. ỗ Tr
c) Nếu bỏ màng ngăn xốp thì thu được sản phẩm là nước Javel và khí H2. ệ Zalo H ọc Liên H ng Kí H
View Full: https://bit.ly/ComBoLuyenThiTHPTQG 4 Đă | T Y H H TLOT Official: 0333800642
d) Trong trường hợp không có màng ngăn, khi điện phân hoàn toàn 300
Fanpage: https://www.Facebook.com/TaiLieuOnThiOfficial/ kg dung dịch NaCl bão hòa ở
250C thì thu được dung dịch chứa NaClO 30% (làm tròn đến hàng đơn vị). (Biết độ tan của NaCl ở nhiệt
độ này là 36,2 gam).
Câu 25: Quặng sylvinite có thành phần chính là NaCl.KCl, được sử dụng để tách lấy KCl dùng cho sản xuất
phân kali. Quá trình tách biết KCl và NaCl được thực hiện bằng phương pháp kết tinh dựa vào sự khác
nhau về độ tan của chúng.
Cho độ tan (gam chất tan/100 gam nước) của NaCl và KCl ở các nhiệt độ: Nhiệt độ, oC 0 10 20 30 40 60 80 90 100 NaCl 35,7 35,8 35,9 36,1 36,4 37,1 38,0 38,5 39,2 KCl 28,0 31,2 34,2 37,2 40,1 45,8 51,3 53,9 56,3
Từ tinh quặng sylvinte (chỉ chứa NaCl và KCl), một học sinh tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Hòa tan một định lượng tinh quặng sylvinite vào cốc chứa 1 000 gam nước, đun nóng và khuấy
đều ở nhiệt độ ổn định 60 oC, thu được dung dịch bão hòa của cả hai muối.
Bước 2: Gạn nhanh toàn bộ phần dung dịch sang một cốc khác, làm lạnh dung dịch ở nhiệt độ ổn định
0 oC thì x gam muối kết tinh.
Bước 3: Cho toàn bộ x gam muối kết tinh trên vào 100 gam H2O ở 10 oC, khuấy đều thì được y gam muối kết tinh.
(Giả thuyết độ tan của mỗi muối trong hỗn hợp vẫn đạt các giá trị như đã cho ở trên)
a) Trong khoảng nhiệt độ từ 0 oC đến 100 oC, độ tan của KCl biến đổi nhanh, độ tan của NaCl biến đổi chậm.
b) Giá trị của x và y lần lượt là 192,0 và 146,8.
c) Sau bước 3, muối kết tinh vẫn còn một lượng nhỏ NaCl.
d) Sau bước 3, đốt nóng muối kết tinh trên đền khí không màu thấy có màu tím nhạt
Tự học – TỰ LẬP – Tự do!
⭐️⭐️⭐️ (Thầy Phạm Thắng | TYHH) ⭐️⭐️⭐️ ợ ỗ Tr ệ Zalo H ọc Liên H ng Kí H
View Full: https://bit.ly/ComBoLuyenThiTHPTQG 5 Đă | T Y H H TLOT Official: 0333800642