



















Preview text:
UBND TỈNH KIÊN GIANG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số:
1383 /SGDĐT-GDPT Kiên Giang, ngày t 17 háng nă 4 m 2025
V/v hướng dẫn ôn tập, tổ chức kiểm tra
cuối kì 2 cấp trung học cơ sở, trung
học phổ thông năm học 2024-2025 Kính gửi:
- Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện, thành phố;
- Cơ sở giáo dục trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo;
- Trung tâm GDNN-GDTX huyện, thành phố.
Căn cứ Công văn số 2809/SGDĐT-GDPT&GDTX ngày 23/8/2024 của Sở
Giáo dục và Đào tạo Kiên Giang về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục
trung học năm học 2024-2025;
Căn cứ Công văn số 2810/SGDĐT-GDPT&GDTX ngày 23/8/2024 của Sở
Giáo dục và Đào tạo Kiên Giang về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học
2024-2025 đối với Giáo dục thường xuyên (GDTX);
Thực hiện Kế hoạch số 3032/KH-SGDĐT ngày 11/9/2024 của Sở Giáo dục
và Đào tạo Kiên Giang về nâng cao chất lượng Giáo dục phổ thông và Giáo dục
thường xuyên trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, năm học 2024-2025;
Căn cứ Công văn số 3522/SGDĐT-GDPT&GDTX ngày 16/10/2024 của
Sở Giáo dục và Đào tạo Kiên Giang về việc hướng dẫn thực hiện kiểm tra đánh
giá định kì cấp trung học cơ sở (THCS), trung học phổ thông (THPT) từ năm học 2024-2025;
Sở Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) hướng dẫn ôn tập, tổ chức kiểm tra cuối
kì 2 cấp THCS, THPT năm học 2024-2025 như sau:
I. Mục đích, yêu cầu 1. Mục đích
- Đánh giá đúng việc thực hiện chương trình, quá trình tổ chức dạy học của
giáo viên và đánh giá năng lực, phẩm chất của học sinh trung học trong học kì 2 năm học 2024-2025.
- Tập trung quản lí chất lượng đầu ra theo yêu cầu cần đạt của từng môn học
ở mỗi lớp học; làm cơ sở để các cấp quản lí, giáo viên đánh giá quá trình tổ chức
dạy học, rút ra những kinh nghiệm trong công tác chỉ đạo, quản lí và thực hiện của
đơn vị, từ đó góp phần thúc đẩy việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, đổi
mới kiểm tra đánh giá nhằm nâng cao chất lượng giáo dục tại đơn vị. 2. Yêu cầu
- Việc tổ chức kiểm tra, đánh giá cuối kì 2 phải đảm bảo công bằng, khách
quan, phù hợp với điều kiện học tập của từng nhóm đối tượng, đánh giá được năng 2
lực và ý thức học tập của từng học sinh; tổ chức kiểm tra nghiêm túc theo đúng
hướng dẫn, đảm bảo an toàn; bảo mật đề kiểm tra theo đúng quy định.
- Nội dung kiểm tra phải bảo đảm tính khoa học, chính xác, chặt chẽ và đáp
ứng yêu cầu cần đạt của mỗi môn học theo Chương trình giáo dục phổ thông ban
hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT.
- Đề kiểm tra phải thể hiện đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học
sinh, phân hóa trình độ học sinh và phù hợp với thời gian quy định.
- Việc tổng hợp, báo cáo kết quả học tập và rèn luyện của học sinh trung học,
học viên Chương trình GDTX cấp THPT (sau đây gọi chung là học sinh) trong học
kì 2 phải đảm bảo đúng quy trình, tính trung thực, chính xác theo đúng thời gian
quy định; những thông tin về đánh giá xếp loại phải được công khai cho giáo viên,
học sinh và cha mẹ học sinh được biết.
II. Môn học/hoạt động giáo dục do đơn vị tổ chức kiểm tra
1. Nội dung kiểm tra
- Đối với các trường có cấp THCS, THPT: Nội dung kiểm tra, đánh giá cuối
kì 2 đối với cấp THCS, THPT thực hiện theo Công văn số 2809/SGDĐT-
GDPT&GDTX ngày 23/8/2024 của Sở GDĐT Kiên Giang về việc hướng dẫn
thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2024-2025.
- Đối với các đơn vị thực hiện Chương trình GDTX: Thực hiện theo Công
văn số 2810/SGDĐT-GDPT&GDTX ngày 23/8/2024 của Sở GDĐT Kiên Giang
về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2024-2025 đối với Giáo dục thường xuyên.
2. Thời gian làm bài và hình thức kiểm tra
- Thời gian làm bài kiểm tra đối với môn học (không bao gồm cụm chuyên
đề học tập) có từ 70 tiết/năm học trở xuống là 45 phút, đối với môn học (không
bao gồm cụm chuyên đề học tập) có trên 70 tiết/năm học từ 60 phút đến 90 phút;
đối với môn chuyên tối đa 120 phút. - Hình thức kiểm tra:
+ Bài kiểm tra (trên giấy hoặc trên máy tính) đánh giá bằng điểm số, đề
kiểm tra được xây dựng dựa trên ma trận, đặc tả của đề kiểm tra, đáp ứng yêu
cầu cần đạt của môn học được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông.
Hình thức và mức độ nhận thức trong đề kiểm tra thực hiện theo hướng dẫn tại
Công văn số 3522/SGDĐT-GDPT&GDTX ngày 16/10/2024 của Sở GDĐT về
việc hướng dẫn thực hiện kiểm tra đánh giá định kì cấp THCS, THPT từ năm học 2024-2025.
+ Bài kiểm tra (trên giấy hoặc trên máy tính) đánh giá bằng nhận xét, bài
thực hành, dự án học tập phải có hướng dẫn và tiêu chí đánh giá theo yêu cầu cần
đạt của môn học được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông và công
bố cho học sinh được biết trước khi thực hiện. Thời gian làm bài kiểm tra, thực 3
hành, dự án học tập do nhà trường quy định phù hợp từng kiểu bài thực hành hay
dự án học tập; được quy định trong quy chế kiểm tra, đánh giá của nhà trường;
được thể hiện trong kế hoạch kiểm tra, đánh giá của giáo viên được lãnh đạo nhà trường phê duyệt.
3. Thời gian tổ chức kiểm tra cuối kì 2
- Thời gian tổ chức kiểm tra cuối kì 2 là sau tuần thứ 34 của năm học. Căn
cứ vào tình hình thực tế, đơn vị sắp xếp thời gian kiểm tra sao cho không trùng
thời gian với lịch kiểm tra tập trung toàn tỉnh.
- Đối với những đơn vị còn hạn chế về điều kiện cơ sở vật chất phục vụ cho
kiểm tra cuối kì 2, đơn vị chủ động sắp xếp thời gian tổ chức dạy học và kiểm tra
đối với các môn học không kiểm tra tập trung toàn tỉnh từ tuần 34, đảm bảo không
cắt xén nội dung giảng dạy và kịp tiến độ thực hiện nhiệm vụ năm học.
III. Môn học được tổ chức kiểm tra tập trung toàn tỉnh
1. Tổ chức kiểm tra tập trung toàn tỉnh
- Môn kiểm tra tập trung: Thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số
828/SGDĐT-GDPT&GDTX ngày 12/3/2025 của Sở GDĐT về việc thực hiện
kiểm tra tập trung cuối kì 2 đối với cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông
năm học 2024-2025. Riêng Trường THPT chuyên Huỳnh Mẫn Đạt tự biên soạn
đề và tổ chức kiểm tra cuối kì 2 năm học 2024-2025.
- Hình thức, nội dung đề kiểm tra tập trung: Thực hiện theo Phụ lục.
- Thời gian tổ chức kiểm tra: Thực hiện theo hướng dẫn của Phòng Quản
lý chất lượng và Công nghệ thông tin, Sở GDĐT. Các đơn vị chủ động bố trí thời
khóa biểu giảng dạy, đảm bảo hoàn thành nội dung chương trình, tạo điều kiện tốt
nhất cho học sinh tham gia kiểm tra tập trung.
2. Bộ đề kiểm tra, giao nhận và in ấn đề kiểm tra
- Sở GDĐT tổ chức biên soạn bộ đề kiểm tra cho các môn kiểm tra đề chung
toàn tỉnh. Việc giao nhận, in ấn và bảo mật đề kiểm tra thực hiện theo hướng dẫn
của Phòng Quản lý chất lượng và Công nghệ thông tin.
- Trưởng Phòng GDĐT huyện/thành phố, Thủ trưởng cơ sở giáo dục trực
thuộc Sở GDĐT, Giám đốc các Trung tâm GDNN-GDTX chịu trách nhiệm tổ
chức biên soạn, giao nhận, in ấn và bảo mật đề kiểm tra đối với các môn không tổ
chức kiểm tra đề chung toàn tỉnh.
IV. Tổ chức thực hiện
- Phòng GDĐT tham mưu UBND cấp huyện hoặc ban hành hướng dẫn về
ôn tập, kiểm tra cuối kì 2 cấp THCS cho các trường có cấp THCS trên địa bàn (bao
gồm các lớp THCS tại trường THCS&THPT, trường phổ thông dân tộc nội trú
THCS); quy định việc tổ chức kiểm tra cuối kì 2 đối với các môn học Sở GDĐT
không tổ chức kiểm tra đề chung toàn tỉnh.
- Thủ trưởng các cơ sở giáo dục có cấp THPT xây dựng kế hoạch ôn tập,
kiểm tra cuối kì 2 và tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả học kì 2 đối với học sinh 4
của đơn vị. Quy định việc ra đề, tổ chức kiểm tra cuối kì 2 đối với các môn học
không tổ chức kiểm tra đề chung toàn tỉnh.
V. Tổ chức rút kinh nghiệm và báo cáo
1. Thủ trưởng các cơ sở giáo dục có cấp THCS, THPT yêu cầu tổ (nhóm)
chuyên môn căn cứ kết quả học tập của học sinh trong học kì 2 đánh giá rút kinh
nghiệm trong công tác tổ chức hoạt động, giảng dạy của bộ môn, điều chỉnh hoặc
bổ sung vào kế hoạch của tổ chuyên môn và giáo viên bộ môn để thực hiện trong năm học 2025-2026.
2. Căn cứ kết quả học kì 2, Thủ trưởng các cơ sở giáo dục có cấp THCS,
THPT tập trung chỉ đạo thực hiện các biện pháp ôn tập, củng cố kiến thức cho học
sinh chưa đạt; đặc biệt quan tâm ôn tập cho học sinh lớp 9 và lớp 12 để định hướng
thi tuyển sinh lớp 10 năm học 2025-2026 và kì thi tốt nghiệp THPT năm 2025.
3. Để tránh trùng lặp số liệu, phòng GDĐT tổng hợp số liệu liên quan đến
cấp THCS trên địa bàn (bao gồm các trường THCS&THPT, trường phổ thông dân
tộc nội trú THCS trên địa bàn). Các trường THPT có cấp THCS và các trường phổ
thông dân tộc nội trú THCS phải gửi báo cáo số liệu học kì 2 cho phòng GDĐT và Sở GDĐT theo quy định.
4. Thủ trưởng đơn vị tổ chức cho những học sinh không tham gia đánh giá,
kiểm tra đủ số lần ở học kì 2 theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Điều 7 của
Thông tư số 22 và các quy định hiện hành, nếu có lí do bất khả kháng thì được kiểm
tra, đánh giá bù với yêu cầu cần đạt tương đương với lần kiểm tra, đánh giá còn
thiếu. Đối với các môn học kiểm tra đề chung toàn tỉnh, đơn vị sử dụng đề dự phòng
đã được sở GDĐT biên soạn để cho học sinh kiểm tra bù. Thời gian tổ chức kiểm
tra bù cuối kì 2 thực hiện theo hướng dẫn của Phòng Quản lý chất lượng và Công nghệ thông tin.
Nhận được Công văn này, Sở GDĐT yêu cầu các đơn vị nghiêm túc triển
khai thực hiện. Nếu có vấn đề vướng mắc, đề nghị đơn vị báo cáo về Sở GDĐT
(qua Phòng Giáo dục phổ thông) để được hướng dẫn./. Nơi nhận: KT. GIÁM ĐỐC - Như trên; PHÓ GIÁM ĐÓC - Phòng thuộc Sở GDĐT; - Lưu: VT, P. GDPT, hslong. Huỳnh Văn Hoá 5 Phụ lục I
NỘI DUNG KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 NĂM HỌC 2024-2025 CẤP THCS
(Kèm theo Công văn số /SGDĐT-GDPT ngày / /2025 của Sở GDĐT) Môn: Toán 1. Lớp 6
1.1. Hình thức: Trắc nghiệm 30%, Tự luận 70%.
1.2. Thời gian làm bài: 90 phút.
1.3. Nội dung kiểm tra
- Phân số, các phép toán với phân số.
- Số thập phân, các phép tính về số thập phân, tỉ số và tỉ số phần trăm.
- Điểm, đường thẳng, đoạn thẳng, tia.
- Góc, số đo góc, các góc đặc biệt.
- Thu thập, phân loại, biểu diễn dữ liệu theo các tiêu chí cho trước; mô tả
và biểu diễn dữ liệu trên các bảng, biểu đồ.
- Một số mô hình xác suất đơn giản; mô tả xác suất (thực nghiệm) của khả
năng xảy ra nhiều lần của một sự kiện trong một số mô hình xác suất đơn giản. 2. Lớp 7
2.1. Hình thức: Trắc nghiệm 30%, Tự luận 70%.
2.2. Thời gian làm bài: 90 phút.
2.3. Nội dung kiểm tra
- Tỉ lệ thức và dãy tỉ số bằng nhau, giải toán về đại lượng tỉ lệ.
- Biểu thức đại số, tính giá trị của biểu thức đại số.
- Đa thức một biến, các phép toán với đa thức một biến.
- Quan hệ giữa cạnh và góc trong tam giác, quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên.
- Các đường đồng quy của tam giác.
- Hình hộp chữ nhật, hình lập phương, hình lăng trụ đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ giác.
- Giải bài toán có nội dung hình học (lập luận, chứng minh) và vận dụng
giải quyết vấn đề thực tiễn liên quan đến hình học.
- Biến cố ngẫu nhiên, xác suất của biến cố ngẫu nhiên trong một số ví dụ đơn giản. 6 3. Lớp 8
3.1. Hình thức: Trắc nghiệm 30%, Tự luận 70%.
3.2. Thời gian làm bài: 90 phút.
3.3. Nội dung kiểm tra
- Phân thức đại số và các phép toán về phân thức đại số.
- Phương trình bậc nhất một ẩn, giải bài toán bằng cách lập phương trình.
- Hàm số và đồ thị của hàm số bậc nhất, hệ số góc của đường thẳng.
- Tam giác đồng dạng, các trường hợp đồng dạng của hai tam giác, tam giác vuông.
- Định lí Pythagore và ứng dụng của định lí.
- Hình chóp tam giác đều, hình chóp tứ giác đều.
- Kết quả có thể và kết quả thuận lợi, cách tính xác suất của biến cố bằng tỉ
số, mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm với xác suất và ứng dụng. 4. Lớp 9
4.1. Hình thức: Trắc nghiệm 30%, Tự luận 70%.
4.2. Thời gian làm bài: 90 phút.
4.3. Nội dung kiểm tra
- Hàm số y = ax2 (a ≠ 0) và đồ thị.
- Phương trình bậc hai một ẩn; định lí Viète; giải bải toán bằng cách lập phương trình.
- Góc nội tiếp; đường tròn ngoại tiếp tam giác, đường tròn nội tiếp tam giác.
- Tứ giác nội tiếp (thêm nội dung kiến thức học kì I: tính được độ dài cung
tròn, diện tích hình quạt tròn, diện tích hình vành khuyên-hình giới hạn bởi hai
đường tròn đồng tâm); đa giác đều.
- Hình trụ, hình nón, hình cầu.
- Bảng tần số, biểu đồ tần số; bảng tần số tương đối, biểu đồ tần số tương
đối; bảng tần số, tần số tương đối ghép nhóm và biểu đồ.
- Phép thử ngẫu nhiên và không gian mẫu; xác suất của biến cố trong một
số mô hình xác suất đơn giản. 7 Môn: Ngữ văn 1. Lớp 6
1.1. Hình thức: Tự luận (Phần đọc hiểu 60%, phần viết 40%).
1.2. Thời gian làm bài: 90 phút. 1.3. Nội dung kiểm tra a) Phần đọc hiểu
- Đọc hiểu các thể loại: Truyện truyền thuyết, truyện cổ tích, văn bản nghị
luận, văn bản thông tin. (Lưu ý: Ngữ liệu lấy ngoài sách giáo khoa)
- Thực hành tiếng Việt:
+ Nhận biết được từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy); nghĩa từ ngữ; cụm
từ; trạng ngữ; lựa chọn từ ngữ, cấu trúc câu; từ mượn và hiện tượng vay mượn từ
để sử dụng cho phù hợp, các biện pháp tu từ đã học (so sánh, nhân hóa, ẩn dụ,
hoán dụ, điệp ngữ,...).
+ Xác định được công dụng của dấu chấm phẩy (đánh dấu ranh giới giữa
các bộ phận trong một chuỗi liệt kê phức tạp); chức năng của trạng ngữ; tác dụng
của việc lựa chọn từ ngữ và cấu trúc câu trong việc biểu đạt nghĩa; tác dụng của
các biện pháp tu từ đã học được sử dụng trong văn bản.
b) Phần viết: Viết một bài văn hoàn chỉnh.
- Viết bài văn đóng vai nhân vật kể lại một truyện cổ tích.
- Viết bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng (vấn đề) mà em quan tâm. 2. Lớp 7
2.1. Hình thức: Tự luận (Phần đọc hiểu 60%, phần viết 40%).
2.2. Thời gian làm bài: 90 phút.
2.3. Nội dung kiểm tra
a) Phần đọc hiểu
- Đọc hiểu các thể loại: Truyện Ngụ ngôn; Truyện Khoa học viễn tưởng;
Văn bản Nghị luận; Văn bản Thông tin.
- Thực hành Tiếng Việt:
+ Đặc điểm và chức năng của Thành ngữ;
+ Chỉ ra và nêu tác dụng các Biện pháp tu từ đã học.
+ Mạch lạc và liên kết của văn bản;
+ Công dụng của dấu chấm lửng;
+ Một số biện pháp liên kết và từ ngữ liên kết;
+ Đặc điểm và chức năng của thuật ngữ; 8
+ Cách ghi cước chú; thao tác trích dẫn tài liệu tham khảo;
+ Giải thích nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng và nghĩa của
những từ có yếu tố Hán Việt đó.
b) Phần viết: Viết một bài văn hoàn chỉnh.
- Viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống trình bày rõ vấn đề
và ý kiến (tán thành hay phản đối) của người viết
- Viết bài văn thuyết minh về quy tắc hoặc luật lệ trong trò chơi hay hoạt động.
- Viết bài văn phân tích một nhân vật văn học yêu thích trong cuốn sách đã học. 3. Lớp 8
3.1. Hình thức: Tự luận (Phần đọc hiểu 60%, phần viết 40%).
3.2. Thời gian làm bài: 90 phút.
3.3. Nội dung kiểm tra
a) Phần đọc hiểu:
- Đọc hiểu các thể loại: Truyện đa tuyến-đơn tuyến, Thơ tự do, Nghị luận
văn học, Văn bản thông tin (Lưu ý: Ngữ liệu lấy ngoài sách giáo khoa)
- Thực hành tiếng Việt: Nhận biết được đặc điểm của trợ từ, thán từ và
hiểu được chức năng của các từ loại này để sử dụng đúng và hiệu quả; Nhận biết
được đặc điểm và chức năng của các thành phần biệt lập trong câu; Nhận biết
được các kiểu câu phân loại theo mục đích nói, phân biệt được câu phủ định và
câu khẳng định; Nhận biết được các phép tu từ đã học và tác dụng được thể hiện trong văn bản.
b) Phần viết: Viết một bài văn hoàn chỉnh.
- Viết bài văn phân tích một tác phẩm (truyện)
- Viết văn bản thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên 4. Lớp 9
4.1. Hình thức: Tự luận (Phần đọc hiểu 60%, phần viết 40%).
4.2. Thời gian làm bài: 90 phút.
4.3. Nội dung kiểm tra
a) Phần đọc hiểu
- Đọc hiểu các thể loại: Truyện trinh thám, thơ 6, 7, 8 chữ, văn bản nghị
luận, văn bản thông tin. (Lưu ý: Ngữ liệu lấy ngoài sách giáo khoa)
- Thực hành tiếng Việt: Nhận biết được các kiểu câu ghép, kết từ để nối các
vế câu ghép; biết lựa chọn câu đơn - câu ghép trong hoạt động giao tiếp. Hiểu 9
được sự phát triển của ngôn ngữ thể hiện qua những nghĩa mới của từ ngữ và từ
ngữ mới, biết vận dụng để trau dồi vốn từ. Hiểu được các hình thức làm biến đổi
và mở rộng cấu trúc câu và ý nghĩa của chúng để vận dụng vào hoạt động tạo lập
văn bản. Nhận biết và nêu được tác dụng của các biện pháp tu từ đã học.
b) Phần viết: Viết một bài văn hoàn chỉnh.
-Viết được một bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết; trình bày
được giải pháp khả thi và có sức thuyết phục.
- Viết được bài văn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh hay một di tích lịch sử. Môn: Tiếng Anh 1. Lớp 6 1.1. Hình thức:
+ Phần Listening: 02 điểm, các trường tự ra đề (thời gian làm bài 15 phút).
+ Phần Language focus, Reading, Writing: 08 điểm, đề chung của Tỉnh:
Trắc nghiệm 70%, tự luận 30% (thời gian làm bài 45 phút).
1.2. Thời gian làm bài: Tổng thời gian làm bài môn tiếng Anh là 60 phút.
1.3. Nội dung kiểm tra PART A: LISTENING
Chủ đề: Thuộc các chủ đề bài học trong chương trình HKII theo tài liệu
SGK trường đang sử dụng. 1. Listen and write T/F.
2. Listen and circle the correct answers.
(* Ghi chú: Phần listening các trường tự bố trí ra đề, kiểm tra theo cấu trúc trên.)
PART B: LANGUAGE FOCUS
1. Sounds: /θ/, /ð/, /ǝu/, /au/ 2. Vocabulary + grammar:
- Vocabulary: topic (Houses in the Future, Cities of the World, Sport and Games).
- Grammar: Conjunctions in Compound sentences, First conditional
sentence, Positive and Negative Imperatives, Superlative short adjectives.
3. Verb forms: Simple present, Present continuous, Simple past, Simple future. PART C: READING
Chủ đề: Houses in the Future, Cities of the World, Sport and Games. 10
1. Read the passage and circle the answer A, B, or C that fits each gap.
2. Read the passage then circle the correct answer A, B, or C to each question. PART D: WRITING
1. Rearrange the words in the correct order to make meaningful sentences.
2. Complete the sentences beginning with the words given
+ First conditional sentence;
+ Superlative short Adj;
+ Conjunctions in compound sentences; + Imperatives; + Simple past;
+ Simple future. 2. Lớp 7 2.1. Hình thức:
+ Phần Listening: 02 điểm, các trường tự ra đề (thời gian làm bài 15 phút).
+ Phần Language focus, Reading, Writing: 08 điểm, đề chung của Tỉnh:
Trắc nghiệm 70%, tự luận 30% (thời gian làm bài 45 phút).
2.2. Thời gian làm bài: Tổng thời gian làm bài môn tiếng Anh là 60 phút.
2.3. Nội dung kiểm tra PART A. LISTENING
Chủ đề: Thuộc các chủ đề bài học trong chương trình HKII theo tài liệu
SGK trường đang sử dụng. 1. Listen and write T/F.
2. Listen and choose the correct answers.
(* Ghi chú: Phần listening các trường tự bố trí ra đề, kiểm tra theo cấu trúc trên.) PART B. LANGUAGE FOCUS
1. Pronunciation: 2 câu. (1 sound, 1 stress) 2. Vocabulary + Grammar:
- Vocabulary: Chủ đề: (Energy sources, Festivals around the world, English - speaking countries).
- Grammar: (Simple present, Present continuous, Simple past, Simple future). 11
3. Verb forms: (Simple present, Present continuous, Simple past, Simple future). PART C. READING
Chủ đề: (Energy sources, Festivals around the world, English - speaking countries)
1. Read the passage and choose the answer A, B, or C to fill in the gaps.
2. Read the passage then circle the best answer A, B or C to each of the questions. PART D. WRITING
1. Rearrange the words in the correct order to make meaningful sentences.
2. Rewrite the sentences so that they have the same meaning as the first
ones, using the words given in brackets. (but, although, however, because, so, should/ shouldn’t) 3. Lớp 8 3.1. Hình thức:
+ Phần Listening: 02 điểm, các trường tự ra đề (thời gian làm bài 15 phút).
+ Phần Language focus, Reading, Writing: 08 điểm, đề chung của Tỉnh:
Trắc nghiệm 70%, tự luận 30% (thời gian làm bài 45 phút).
3.2. Thời gian làm bài: Tổng thời gian làm bài môn tiếng Anh là 60 phút.
3.3. Nội dung kiểm tra PART A. LISTENING
Chủ đề: Thuộc các chủ đề bài học trong chương trình HKII theo tài liệu
SGK trường đang sử dụng. 1. Listen and write T/F.
2. Listen and circle the correct answers.
* Ghi chú: Phần Listening các trường tự bố trí ra đề, kiểm tra theo cấu trúc trên.
PART B. LANGUAGE FOCUS 1. Sound/ stress:
- Sound: âm: /i:/; /əʊ/, phát âm “ed”
- Stress: 2 syllables, 3 syllables 2. Vocabulary + Grammar
- Vocabulary: Chủ đề: Science and technology, Life on other planet. - Grammar: 12 + Yes/No questions
+ Comparative forms of adverbs + Past continuous + simple past + Simple future + Possessive pronouns
+ Reported speech (statements and questions) 3. Verb forms + Past continuous + Simple past + Simple future
+ Reported speech (statements and questions) PART C. READING
Chủ đề: Science and technology, Life on other planet.
1. Read the passage and circle the answer A, B, C or D that fits each gap.
2. Read the passage then circle the correct answer A, B, C or D to each question. PART D. WRITING
1. Rearrange the words in the correct order to make meaningful sentences.
2. Rewrite the sentence so that the second one has the same meaning as the first:
+ Comparative forms of adverbs;
+ Past continuous - simple past;
+ Reported speech (statements and questions). 4. Lớp 9 4.1. Hình thức:
+ Phần Listening: 02 điểm, các trường tự ra đề (thời gian làm bài 15 phút).
+ Phần Language focus, Reading, Writing: 08 điểm, đề chung của Tỉnh:
Trắc nghiệm 70%, tự luận 30% (thời gian làm bài 45 phút).
4.2. Thời gian làm bài: Tổng thời gian làm bài môn tiếng Anh là 60 phút.
4.3. Nội dung kiểm tra PART A. LISTENING
Chủ đề: Thuộc các chủ đề bài học trong chương trình HKII theo tài liệu
SGK trường đang sử dụng. 1. Listen and write T/F.
2. Listen and circle the correct answers. 13
(* Ghi chú: Phần listening các trường tự bố trí ra đề, kiểm tra theo cấu trúc trên.)
PART B. LANGUAGE FOCUS 1. Sound/ stress:
- Sound: -ic, -ious, -ion, -ity, ʧ, ʤ.
- Stress: 2 syllables, 3 syllables 2. Vocabulary + Grammar
- Vocabulary: (Chủ đề: healthy living, Natural wonders, Job in the future/
career choices). - Grammar: + Verbs + to V; + Verb + Ving ;
+ Reported speech (Yes/No Questions); + Past continuous;
+ Adverbs clauses of result;
+ Adverbs clauses of concession;
+ Suggest/advise/recommend + Ving;
+ Modal verbs in first conditional sentences;
+ Non – defining relative clause; 3. Verb forms + Verbs + to V; + Verb + Ving ; + Past continuous;
+ Suggest/advise/recommend + Ving;
+ Modal verbs in first conditional sentences;
+ Reported speech (Yes/No Questions). PART C. READING
Chủ đề: healthy living, Natural wonders, Job in the future/ career choices.
1. Read the passage and circle the answer A, B, C or D that fits each gap.
2. Read the passage then circle the correct answer A, B, C or D to each question. PART D. WRITING
1. Rearrange the words in the correct order to make meaningful sentences. 14
2. Rewrite the sentence so that the second one has the same meaning as the first:
+ Adverbs clauses of result;
+ Reported speech (Yes/No Questions);
+ Adverbs clauses of concession;
+ Suggest/advise/recommend + Ving;
+ Non – defining relative clause; + Past continuous;
+ Modal verbs in first conditional sentences.
---------Hết--------- 15 Phụ lục II
NỘI DUNG KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 NĂM HỌC 2024-2025 CẤP THPT
(Kèm theo Công văn số /SGDĐT-GDPT ngày / /2025 của Sở GDĐT) Môn: Toán 1. Lớp 10
1.1. Hình thức: Trắc nghiệm 70%, Tự luận 30%;
1.2. Thời gian làm bài: 90 phút.
1.3. Nội dung kiểm tra
- Phương pháp toạ độ trong mặt phẳng. - Đại số tổ hợp.
- Một số khái niệm về xác suất cổ điển.
- Các quy tắc tính xác suất: Thực hành tính toán xác suất trong những
trường hợp đơn giản; Các quy tắc tính xác suất. 2. Lớp 11
2.1. Hình thức: Trắc nghiệm 70%, Tự luận 30%;
2.2. Thời gian làm bài: 90 phút.
2.3. Nội dung kiểm tra
- Hàm số mũ và hàm số lôgarit. - Đạo hàm.
- Quan hệ vuông góc trong không gian. Phép chiếu vuông góc.
- Một số khái niệm về xác suất cổ điển.
- Các quy tắc tính xác suất. 3. Lớp 12
3.1. Hình thức: Trắc nghiệm 100% (gồm 3 dạng thức).
3.2. Thời gian làm bài: 90 phút.
3.3. Nội dung kiểm tra - Nguyên hàm. Tích phân.
- Phương pháp toạ độ trong không gian.
- Khái niệm về xác suất có điều kiện.
- Các quy tắc tính xác suất. 16 Môn: Ngữ văn 1. Lớp 10
1.1. Hình thức: Tự luận (Đọc hiểu 60%, Viết 40%).
1.2. Thời gian làm bài: 90 phút 1.3. Nội dung kiểm tra
- Phần đọc hiểu: Văn bản/ đoạn trích thuộc thể loại: Văn bản văn học
(truyện, thơ); văn bản nghị luận; văn bản thông tin. - Phần viết:
+ Viết văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội.
+ Viết văn bản nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm văn học. (Chủ
đề và nhân vật trong tác phẩm truyện).
+ Viết một văn bản nội quy hoặc văn bản hướng dẫn nơi công cộng.
+ Viết bài luận về bản thân. 2. Lớp 11
2.1. Hình thức: Tự luận (Đọc hiểu 50%, Viết 50%).
2.2. Thời gian làm bài: 90 phút 2.3. Nội dung kiểm tra
- Phần đọc hiểu: Văn bản/đoạn trích thuộc thể loại: văn bản văn học (thơ,
truyện thơ Nôm, truyện kí, tùy bút, tản văn); văn bản nghị luận; văn bản thông tin. - Phần viết:
+ Viết văn bản thuyết minh.
+ Viết văn bản nghị luận về một tác phẩm nghệ thuật (tác phẩm văn học/một
bộ phim/bài hát/bức tranh/pho tượng. 3. Lớp 12
3.1. Hình thức: Tự luận (Đọc hiểu 40%, Viết 60%).
3.2. Thời gian làm bài: 90 phút 3.3. Nội dung kiểm tra
- Phần đọc hiểu: Đọc hiểu một văn bản/ đoạn trích thuộc các thể loại: Văn
bản văn học (truyện ngắn, tiểu thuyết hiện đại; thơ, kí (phóng sự, hồi kí), kịch;
Văn bản nghị luận; Văn bản thông tin. - Phần viết:
+ Nghị luận xã hội: Cách ứng xử trong các mối quan hệ gia đình, xã hội
+ Viết thư trao đổi về công việc hay về một vấn đề đáng quan tâm
+ Viết bài phát biểu trong lễ phát động một phong trào hoặc một hoạt động xã hội. 17 Môn: Tiếng Anh 1. Khối 10 1.1 Hình thức :
+ Phần Listening: 02 điểm, các trường tự ra đề (thời gian làm bài 15 phút).
+ Phần Language, Reading, Writing: 08 điểm, đề chung của Tỉnh: Trắc
nghiệm 70%, tự luận 30% (thời gian làm bài 45 phút).
1.2 Thời gian làm bài: Tổng thời gian làm bài môn tiếng Anh là 60 phút. 1.3 Nội dung
a) Listening: Các trường tự ra đề thực hiện. Chủ đề: Thuộc các chủ đề bài
học trong chương trình HKII theo tài liệu SGK trường đang sử dụng. b) Language Pronunciation - Consonant: “ch” - Vowel: “a”
Vocabulary: Words related to - Gender equality
- Viet Nam and International organisations - New ways to learn - Protecting the environment - Ecotourism Grammar - Modals in passive
- Comparative, Superlative adjective
- Relative clauses(defining/non-defining)
- Conditional sentences Type 1,2 - Reported speech Communication
Rearrangement of the exchanges/letters/paragraphs
c) Reading: The contents relating to the themes of units 6,7,8,9,10
Gap filling (An Advertisement/Announcement). Cloze text Reading comprehension d) Writing
Sentence combination: Relative clauses(defining/non-defining) Sentence transformation:
- Comparative/Superlative adjective - Passive voice - Reported speech
- Conditional sentences (Type 2) 18 2. Khối 11 2.1 Hình thức
+ Phần Listening: 02 điểm, các trường tự ra đề (thời gian làm bài 15 phút).
+ Phần Language, Reading, Writing: 08 điểm, đề chung của Tỉnh: Trắc
nghiệm 70%, tự luận 30% (thời gian làm bài 45 phút).
2.2 Thời gian làm bài: Tổng thời gian làm bài môn tiếng Anh là 60 phút. 2.3 Nội dung
a) Listening: Các trường tự ra đề thực hiện. Chủ đề: Thuộc các chủ đề bài
học trong chương trình HKII theo tài liệu SGK trường đang sử dụng. b) Language Pronunciation - Sounds of consonant - Sounds of vowel
- Stress in 2 and 3 syllable words Vocabulary - Words related to + Preserving our heritage,
+ Education options for school-leavers, + Becoming independent, + Social isues, + and The ecosystem Grammar - Prepositions - To-inf clauses
- Perfect gerund and perfect participle clauses - Cleft sentences - Linking words and phrases - Compound nouns - Modal Passive - Conditional sentences c) Reading
Reading comprehension and cloze text + Preserving our heritage, 19
+ Education options for school-leavers, + Becoming independent, + Social isues, + and The ecosystem
Reorder the sentences in paragraphs, letters, announcements, instructions, conversation d) Writing - Sentence Arrangement:
+ To infinitive modifying a noun + Prepositions + gerund + Past participle + Asking for directions - Sentence Transformation: + Perfect participle + Perfect Gerund + Cleft sentence 3. Khối 12 3.1 Hình thức
+ Phần Listening: 02 điểm, các trường tự ra đề (thời gian làm bài 15 phút).
+ Phần Language, Reading, Writing: 08 điểm, đề chung của Tỉnh: Trắc
nghiệm 100% (thời gian làm bài 45 phút).
3.2 Thời gian làm bài: Tổng thời gian làm bài môn tiếng Anh là 60 phút. 3.3 Nội dung
a) Listening: Các trường tự ra đề thực hiện. Chủ đề: Thuộc các chủ đề bài
học trong chương trình HKII theo tài liệu SGK trường đang sử dụng. b) Language Pronunciation - Sounds of consonant - Sounds of vowel
- Stress in 2 and 3 syllable words Vocabulary - Words related to + Artificial intelligence, 20 + The world of mass media, + Wildlife conservation, + Career paths, + and Lifelong learning. Grammar
- Active and passive causatives
- Adverbial clauses of manner and result
- Adverbial clauses of condition and comparison - Three-word phrasal verbs
- Reported speech: reporting orders, requests, offers, and advice c) Reading
Reading comprehension and cloze text + Artificial intelligence, + The world of mass media, + Wildlife conservation, + Career paths, + and Lifelong learning.
Reorder the sentences in paragraphs, letters, announcements, instructions, conversation d) Writing - Sentence combination:
+ Adverbial clauses of condition + Adverbial clauses of result - Sentence Transformation: + Active causative + Passive causative
+ Reported speech (orders, requests, offers, and advice)
Môn: Vật lí (Lớp 12)
1. Hình thức: Trắc nghiệm 100% (gồm 3 dạng thức)
2. Thời gian làm bài: 45 phút. 3. Nội dung kiểm tra TỪ TRƯỜNG
- Khái niệm từ trường.