



















Preview text:
DƯỢC LIỆU 1
1. Achyranthes bidentata là tên khoa học của: A. Viễn chí B. Cỏ xước D. Bồ kết E. Ngưu tất
2. Hợp chất thuộc nhóm flavon: A. Luteolin B. Hesperitin C. Rutin D. Epicatechin E. Puerarin
3. Phân nhóm flavonoid có màu thay đổi tùy theo pH môi trường: A. Flavon B. Anthocyanidin C. Flavan D. Flavanon E. Auron
4. Dược liệu thuộc họ Iridaceae: A. Bạch chỉ B. Đại hoàng C. Ý dĩ D. Actiso E. Xạ can
5. Khi soi bột hoa hòe dưới kính hiển vi, không tìm thấy đặc điểm: A. Mảnh mạch B. Hạt tinh bột C. Bó sợi
D. Mảnh biểu bì mang lông che chở E. Hạt phấn
6. Enzyme có khả năng thủy phân dẫn chất anthraglycosid khi ở ruột già: A. Glucosidase B. beta-amylase C. y-amylase D. Glucoamylase E. Isoamylase
7. Phát biểu nào sau đây về anthranoid là CHÍNH XÁC:
A. Homodianthron là dimer tạo thành từ 2 nửa phân tử khác nhau.
B. Các dẫn chất anthranoid đều có màu vàng.
C. Alizarin, rhein, barbaloin là các anthranoid thuộc nhóm nhuận tNy.
D. Các dẫn chất nhóm nhuận tNy tạo dẫn chất phenolat có màu
đỏ với dung dịch kiềm.
E. Ở nấm, địa y và động vật không tìm thấy nhóm chất anthranoid.
8. Dicoumarol có tác dụng chữa bệnh vảy nến. A. Đúng B. Sai
9. Anthocyanidin có đặc điểm: A. Khó bị oxy hóa.
B. Đa phần tồn tại dưới dạng aglycon.
C. Kết hợp với ion kim loại tạo phức.
D. Kết tinh không màu đến vàng nhạt.
E. Vòng C ở dạng mạch hở.
10. Dược liệu là hoa, cây thảo nhỏ có thể được chiết trực tiếp mà không cần nghiền mịn. A. Đúng B. Sai
11. Bộ phận dùng của Strophanthus hispidus: A. Thân rễ B. Hoa C. Lá D. Hạt E. Phần trên mặt đất
12. Saponin trong ngũ gia bì chân chim thuộc loại: A. Ursan B. Olean C. Lupan D. A và B đúng E. A và C đúng
13. Soi dưới kính hiển vi thấy: mảnh bần, mảnh mạch, tinh bột,
tinh thể calci oxalat hình khối. Đây có thể là bột dược liệu: A. Cam thảo B. Kim ngân hoa C. Hoa hòe D. Ôi E. Đại hoàng
14. Neriolin được đào thải ra khỏi cơ thể nhanh. A. Đúng. B. Sai
15. Rễ Đại hoàng có chứa tanin thủy phân được và tanin ngưng tụ. A. Đúng B. Sai
16. Phát biểu nào sau đây là CHÍNH XÁC:
A. Gôm là thành phần cấu tạo của tế bào bình thường.
B. Tinh bột tan trong nước lạnh
C. B-glucan có tính chất tạo gel.
D. Inulin không tan trong nước.
E. Pectin thuộc nhóm trung tính của gôm-chất nhầy.
17. Asiaticosid là một saponin triterpenoid có trong rau má. A. Đúng. B. Sai
18. Vùng trồng dược liệu Hoa hòe lớn ở Việt Nam: A. Quảng Nam B. Thái Bình C. Bình Thuận D. Lâm Đồng E. Long An
19. Nguyên tắc chung định kỳ thu hoạch cho từng bộ phận của cây:
A. Lá thường được thu hái khi quả và hạt chín
B. Vỏ cây thường thu hoạch vào mùa hè, khi trời khô ráo.
C. Hoa thường hái khi còn là nụ hay trước hoặc đúng thời kỳ hoa nở.
D. Rễ và thân rễ nên thu hoạch vào thời kỳ cây ra hoa.
E. Quả thường thu hái vào mùa xuân đến đầu hè. 20. Cho các phát biểu sau:
- Coixenolid và a-monolinolein có tác dụng hạ đường huyết.
- Amylose được cấu tạo bởi các đơn vị a-D-glucose theo dây nối 1,4 và 1,6.
- Pectin bị tủa bởi các muối đa hóa trị như chì acetat, đồng sulfat, sắt clorid.
- Inulin được cấu tạo bởi các đơn vị fructofuranosyl nối với nhau qua dây nối a.
- Cát căn là rễ củ của cây Pueraria thomsonii. Số phát biểu ĐÚNG là: A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 E. 5
21. Nguy hiểm khi sử dụng glycosid tim:
A. Liều độc và liều điều trị gần nhau.
B. Tích luỹ trong cơ thể mỗi người khác nhau.
C. Hàm lượng trong cây ở mỗi vùng khác nhau, cách thu hái
cũng dẫn đến hàm lượng khác nhau. D. A và B đúng. E. A, B và C đúng.
22. Các phản ứng dùng để định tính flavonoid, NGOẠI TRỪ:
A. Phản ứng với kiềm (NH3, NaOH)
B. Phản ứng với chì acetat trung tính hoặc kiềm
C. Phản ứng với thuốc thử xanthydrol
D. Phản ứng với Mg/HCl đặc E. Phản ứng với FeCl3
23. Trong y học cổ truyền, Hà thủ ô có tác dụng bổ thận khi được chế với: A. Nước vo gạo B. Nước đậu đen C. Rượu D. Giấm E. Mật ong
24. Công dụng của tanin, NGOẠI TRỪ:
A. Chữa vết loét do người bệnh nằm lâu B. Chữa táo bón C. Làm săn da
D. Ứng dụng làm thuốc đông máu
E. Giải độc trong những trường hợp ngộ độc alcaloid và kim loại nặng
25. Đại hoàng thuộc họ: A. Lamiaceae B. Apiaceae C. Asteraceae D. Polygonaceae E. Apocynaceae
26. Pentagalloyl-B-D-glucose là hợp chất thuộc nhóm: A. Saponin B. Flavonoid C. Coumarin D. Tanin E. Glycosid tim
27. Các hợp chất thuộc nhóm flavonoid: A. Rutin, Betulin, Silymarin.
B. Quercetin, Kaempferol, Puerarin. C. Cynarin, Rotenon, Brazilin D. A, B đúng E. B, C đúng
28. Đặc điểm không tìm thấy ở vi phẫu lá Ổi khi quan sát dưới kính hiển vi:
A. Biểu bì trên và dưới cấu tạo bởi những tế bào nhỏ, xếp thành
một lớp đều đặn, mang nhiều lông che chở.
B. Mô mềm cấu tạo bởi những tế bào thành mỏng, kích thước không đều nhau.
C. Bó libe-gỗ gồm các cung libe trên và dưới bao quanh cung gỗ.
D. Nằm giữa 2 bó libe-gỗ có tia ruột.
E. Mô giậu là một hàng tế bào xếp đứng đều đặn ở sát dưới lớp biểu bì.
29. Dịch chiết nước của lá Ổi tác dụng với các thuốc thử sau sẽ
xuất hiện tủa, NGOẠI TRỪ: A. Đồng acetat 10% B. Gelatin 1% C. HCl 10% D. Chì acetat 10% E. FeCl3 10%
30. Thảo quyết minh sao cháy có tác dụng: A. Nhuận tràng B. Thanh nhiệt C. An thần D. Thanh can hỏa E. Bổ thận
31. Anthranoid thuộc nhóm phNm nhuộm, NGOẠI TRỪ: A. Alizarin B. Pupurin C. Acid carminic D. Boletol E. Aloe emodin
32. Soi kính hiển vi thấy hạt tinh bột hình trứng hay hình thận,
rốn thường là một đường có phân nhánh. Đây có thể là hạt tinh bột: A. Hoài sơn B. Đậu xanh C. Khoai tây D. Sen E. Sắn
33. Mối đe dọa đối với tri thức bản địa:
A. Tri thức truyền thống không được tư liệu hoá.
B. Sự xói mòn đa dạng các nền văn hoá.
C. Sự phát triển các chế phNm hiện đại, dẫn đến tâm lý coi
thường, mai một các tri thức truyền thống. D. A, B đúng E. A, B và C đúng
34. Đóng mở vòng lacton là phản ứng đặc trưng của nhóm chất: A. Coumarin B. Flavonoid C. Saponin D. Anthranoid E. Glycosid tim
35. Các mối đe dọa đối với nguồn gen cây thuốc:
A. Sự suy giảm các thảm thực vật B. Khai thác quá mức C. Nhu cầu sử dụng tăng D. A, B đúng E. A, B và C đúng
36. Hàm lượng polyphenol có thể giảm 80% khi sấy ở nhiệt độ: A. 20°C B. 40°C C. 60°C D. 80°C E. 100°C
37. Tô mộc là dược liệu có chứa brazilin thuộc nhóm neoflavonoid. A. Đúng B. Sai
38. Cho các phát biểu sau về nhóm chất anthranoid:
1. Anthraglycosid bị thủy phân và hấp thu ở ruột non. 2. Dễ thăng hoa.
3. Tinh thể anthranoid có hình cầu gai.
4. Các dẫn chất anthraquinon đều có màu từ đỏ, vàng cam đến đỏ.
5. Ít tồn tại dưới dạng glycosid. Phát biểu SAI là: A. 1, 2, 3 B. 3, 4, 5 C. 1, 4, 5 D. 1, 3, 4 E. 1, 3, 5
39. Để chuyển anthranoid dạng khử về dạng oxy hóa
(anthraquinon) có thể dùng: A. H2O2 B. FeCl3 C. Acid D. A, B đúng E. A, B và C đúng
40. Belamcanda chinensis là tên khoa học của: A. Tô mộc B. Tang bạch bì C. Xạ can D. Rau má E. Sơn tra
41. Phát biểu nào sau đây về flavonoid là KHÔNG CHÍNH XÁC:
A. Có khả năng tạo phức với ion kim loại.
B. Có khung cơ bản là C6-C3-C6.
C. Biflavonoid thường phân bố ở ngành Hạt kín.
D. Có thể phân loại dựa vào vị trí của vòng B và mức độ oxy hóa của mạch 3C.
E. Định lượng flavonoid bằng phương pháp cân khi nguyên liệu
giàu flavonoid và ít tạp chất.
42. Tác dụng giảm đau trong bồ kết do tác dụng của hoạt chất nhóm: A. Saponin B. Flavonoid C. Tanin D. Tinh dầu E. Acid hữu cơ
43. Flavolignan được tìm thấy ở dược liệu: A. Xạ can B. Bạch quả C. Tô mộc D. Actiso E. Cúc gai
44. Hoàng cầm có tác dụng chữa ho. A. Đúng B. Sai
45. Purpurea glycosid B là glycosid tim có aglycon là: A. Digitoxigenin B. Gitoxigenin C. Gitaloxigenin D. Digoxigenin E. A, B và C đúng
46. Xa tiền tử có tác dụng: A. Long đờm B. Lợi tiểu C. Nhuận tràng D. A, B đúng E. A, B và C đúng
47. Phát biểu nào sau đây về tanin pyrogallic là KHÔNG CHÍNH XÁC:
A. Cho tủa bông với chì acetat 10%.
B. Thường dễ tan trong nước.
C. Phần không phải đường là các đơn vị flavan-3-ol.
D. Phần đường thường là glucose.
E. Bị thủy phân bởi enzym tanase.
48. Trong rễ cam thảo, ngoài saponin thì nhóm hoạt chất quan trọng thứ hai là: A. Tinh dầu B. Flavonoid C. Alcaloid D. Tanin E. Chất béo 49. Rhein là 1 C-glycosid. A. Đúng B. Sai
50. Bộ phận dùng của Bạch thược: A. Rễ B. Thân C. Lá D. Hoa E. Quả
51. Aloe emodin được sinh tổng hợp từ acid shikimic. A. Đúng B. Sai
52. Các dược liệu sau chứa saponin nhóm ursan: A. Ngưu tất B. Rau má C. Ngũ gia bì chân chim D. B và C đúng E. A, B và C đúng
53. Digitoxin có 1 nhóm OH tự do trong phần aglycon nên:
A. Dễ hấp thu qua đường tiêu hoá.
B. Dễ hoà tan trong dung môi phân cực.
C. Khó hấp thu qua đường tiêu hoá. D. A và C đúng. E. B và C đúng
54. Liên kiều có tên khoa học: A. Forsythia suspensa B. Lactuca indica C. Anemarrhena asphodeloides D. Brucea javanica E. Rosa laevigata
55. Hoàn lục vị và hoàn bát vị đều có thành phần dược liệu: A. Phụ tử B. Cát căn C. Hoài sơn D. Quế E. Hà thủ ô
56. Dây nối O-glycosid được tạo thành bởi sự ngưng tụ của:
A. Một nhóm OH và một nhóm COOH. B. Hai nhóm OH alcol.
C. Một nhóm OH acetal và một OH alcol.
D. Một nhóm OH alcol và một nhóm OH phenol.
E. Một nhóm OH bán acetal của đường và một OH alcol.
57. Glycosid tim có ý nghĩa quan trọng trong điều trị cấp cứu,
dùng bằng đường tiêm, được chiết từ hạt cây Strophanthus gratus là: A. Neriolin. B. Ouabain. C. Strophanthin D. Strophanthidin E. Adenerin
58. Ginsenosid là saponin steroid nhóm damaran. A. Đúng B. Sai
59. Công dụng của cây Ngũ gia bì chân chim:
A. Trị mụn nhọt, mNn ngứa.
B. Chữa đau đầu, mất ngủ. C. Giải nhiệt, hạ sốt.
D. Chữa gân xương co rút, sưng đau. E. A, B và C đúng.
60. Đặc điểm của Neriolin, NGOẠI TRỪ:
A. Còn có tên là Oleandrin.
B. Hoạt chất chính của lá Trúc đào.
C. Tác dụng nhanh, thải trừ nhanh. D. Giúp tim đập nhanh. E. Tác dụng thông tiểu.
61. Phan tả diệp có chứa anthranoid nhóm: A. PhNm nhuộm B. Nhuận tNy C. Dimer D. A, B đúng E. B, C đúng
62. Dẫn chất coumarin có OH tại vị trí C4 và có sự sắp xếp kép
trong phân tử thì có tác dụng nổi bật là: A. Chống đông máu B. Kháng khuNn C. Chống co thắt D. Chống oxy hóa E. Chữa bệnh bạch biến
63. Các glycosid tim có trong lá Trúc đào: A. Adynerin. B. Neriolin. C. Neriantin. D. A và B đúng. E. A, B và C đúng.
64. Tác dụng của rễ cam thảo: A. Chống loét dạ dày B. Long đờm
C. Nâng cao miễn dịch của cơ thể D. A và B đúng. E. A, B và C đúng
65. Các dược liệu sau đây có tác dụng trị ho, NGOẠI TRỪ: A. Ngưu tất B. Cam thảo C. Viễn chí D. Cát cánh E. Bồ kết
66. Nhỏ vài giọt dịch chiết dược liệu X lên giấy lọc, nhỏ tiếp vài
giọt NaOH 5%, sấy nhẹ. Che một phần dịch chiết trên giấy lọc
bằng chìa khóa rồi chiếu dưới đèn tử ngoại lamda = 365 nm
trong vài phút. Sau đó lấy chìa khóa ra, quan sát trực tiếp dưới
đèn tử ngoại sẽ thấy: phần không che có huỳnh quang sáng hơn
phần bị che. Nếu tiếp tục chiếu đèn tử ngoại, phần bị che sẽ sáng
dần lên bằng phần không che. Đây là phản ứng định tính nhóm chất: A. Saponin B. Flavonoid C. Coumarin D. Anthranoid E. Glycosid tim
67. Một glycosid có hai đường gắn vào hai vị trí khác nhau trên
phần aglycon được gọi là: A. Diglycosid. B. Biosid. C. Dimer D. Disaccharid E. Bisaccharid
68. Ba loài strophanthus được sử dụng phổ biến nhất là:
A. S. hispidus, S. gratus, S. divaricatus.
B. S. hispidus, S. gratus, S. kombe.
C. S. sarmentosus, S. hispidus, S. gratus.
D. S. kombe, S. gratus, S. divaricatus.