1
No table of contents entries found.
TRƯỜNG HC VIN HÀNH CHÍNH & QTC
KHOA/TRUNG TÂM:………LTH &QTP…………………….
TÊN ĐỀ TÀI :Vn dụng phương pháp phân tích SWOT trong lập kế hoch
thay đổi.Liên h vi mt t chc c th
BÀI TP LN KT THÚC HC PHN
Hc phần:…3……………………………………..
Mã phách:………………………………….(Để trng)
Hà Ni 2025
2
MC LC
CHƯƠNG I : TÌM HIỂU V PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SWOT ......... 4
I : KHÁI NIM ............................................................................................... 4
II : ĐẶC ĐIỂM ................................................................................................ 5
III : ĐIỂM MẠNH, ĐIỂM YU .................................................................... 6
IV : Ý NGHĨA PHƯƠNG PHÁP ................................................................... 6
CHƯƠNG II : LIÊN HỆ VI MT T CHC THC T .......................... 8
I : GII THIU V T CHC .................................................................... 8
II : PHÂN TÍCH SWOT CA T CHC ................................................... 9
III : LP K HOẠCH THAY ĐỔI DA TRÊN PHÂN TÍCH SWOT .. 11
CHƯƠNG III : ĐÁNH GIÁ VÀ KẾT LUN VAI TRÒ CỦA PHƯƠNG
PHÁP SWOT ..................................................................................................... 13
I : KHÁI QUÁT NỘI DUNG VÀ ĐÁNH GIÁ ........................................... 13
II : ĐÁNH GIÁ VỀ T CHC.................................................................... 14
3
M ĐẦU
- Trong nhng ch đề đã được hc v tìm hiểu s thay đổi trong t
chc, vi bn thân em thy mi ch đề đều có nhng yếu t và s thú v khác
nhau, đều đưa ngưi hc thấy được nhng góc nhìn khác nhau nh hưởng đến s
thay đi, t nhng yếu t nh nht cho ti nhng yếu t nh hưởng đến c s tn
vong ca t chức, ngoài ra em cũng được hc v những mô, hình phương pháp cho
lp kế hoạch thay đi ca t chc. Và có l đối vi em thì phương pháp phân
tích SWOTlà mt trong những phương pháp về lp kế hoạch thay đổi đã đ li
cho em nhiu ấn tượng cũng như bài hc cuc sng cho bn thân mình nht
- Mc đích ca ch đề làm rõ vai trò của phương pháp phân tích SWOT
trong vic lp ké hoạch thay đổi ca t chc. Để đạt đưc mục đích trên, thì em sẽ
tp triung vào các nhim v như : Hệ thống hóa cơ sở lý luyaanj v phân tích
SWOT và qun lý s thay đi. Phân tích thc trng thông qua mô hình SWOT ti
mt t chc c th, vi các nội dung liên quan đến điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và
thách thức trong quá trình thay đổi.
- Vic la chn ch đề này góp phần làm rõ vai trò và đánh giá giá trị thc
tin của phương pháp SWOT trong quá trình quản lý s thay đổi ca t chc. Đây
va là bài thi, là s kim đim kiến thc ca bn thân em trong quá trình hc tp
môn học và cũng là s nghiên cu v phương pháp trong điều kin xã hi hin nay.
4
CHƯƠNG I : TÌM HIU V PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SWOT
I : KHÁI NIM
1.1 NGUN GC :
- Theo Trang Kinh tế và D báo thì ngun gc của phương pháp như sau
:
- Ngun gc ca phân tích SWOT Mô hình phân tích SWOT là kết qu ca
mt cuc kho sát trên 500 công ty có doanh thu cao nht do tp chí Fortune (Hoa
K) bình chọn và đưc tiến hành ti Vin Nghiên cu Standford trong khong thp
niên 60-70, vi mục đích đi tìm nguyên nhân thất bi ca các công ty trong vic
thc hin các kế hoch kinh doanh. Nhóm nghiên cu này gm có Marion Dosher,
Albert Humphrey, Ts. Otis Benepe, Robert Stewart và Birger Lie. Năm 1960,
Robert F. Stewart, mt chuyên gia lp kế hoch phát trin thuc Vin nghiên cu
Standford, Menlo Park, California đã tổ chc mt nhóm nghiên cu vi mc đích
tìm hiu v quá trình lp kế hoch ca doanh nghip nhm giúp các nhà lãnh đo
tìm đưc s đồng thun và tiếp tc thc hin kế hoạch theo đúng như hoch đnh.
Các nhà nghiên cu ban đầu đưa ra đề xut v mô hình phân tích đưc gi vi tên
SOFT, là viết tt ca các t tiếng Anh bao gm: S (Satisfactory - S tha mãn), O
(Opportunity - Cơ hội), F (Fault - Li) và T (Threat - Nguy cơ). Năm 1964, khi
trình bày vi Urick và Orr ti Hi tho v Lp kế hoch dài hn ti Dolder Grand,
Zurich, Thụy sĩ, nhóm nghiên cứu đã quyết định đổi F thành W (Weakness - Đim
yếu), t đó, mô hình SOFT đã chính thức được đi tên thành SWOT, đánh du s
ra đi của mô hình phân tích SWOT. Đến năm 1966, phiên bản đầu tiên ca mô
hình phân tích SWOT được th nghim và gii thiệu đến công chúng da trên công
trình nghiên cu ti tập đoàn Erie Technological Corp. Năm 1970, phiên bn này
đã được gii thiu Anh dưới s tài tr ca công ty W. H. Smith & Sons PLC và
được chnh sa, b sung và hoàn thiện vào năm 1973, cũng trong năm này, SWOT
được s dng khi sáp nhập các cơ sở xay xát và nướng bánh ca CWS vào
J.W.Frenhch Ltd, t đây, SWOT bắt đu thc s phát trin và tr nên ph biến,
được s dng thành công nhiu ln nhiu t chc thuộc các lĩnh vực khác nhau.
Đầu năm 2004, SWOT đã được hoàn thin và cho thy s hu ích ca nó trong
vic đ ra và thng nht các mc tiêu ca t chc phù hp vi thc tin ca doanh
nghip mà không cn ph thuộc vào tư vn hay các ngun lc bên ngoài khác
https://kinhtevadubao.vn/hieu-ve-swot-cong-cu-phan-tich-chien-luoc-kinh-doanh-
28670.html
- Ngày nay, vic ng dng phân tích SWOT tr thành một phương pháp
được s dng ph biến, đặc bit trong vic hoch đnh chiến lưc kinh donh cho
5
các t chc. Tuy nhiên không phải ai cũng có thể hiu rõ nhng vấn đề cũng như
quy trình thc hin phân tích SWOT. Vy chúng ta cùng nhau tìm hiu v phương
pháp .
Khái nim : Phương pháp phân tích SWOT là một công c phân tích
chiến lưc hin đi, hu dũng trong vic nm bt, tìm hiu vn đ t đó đưa ra
quyết dịnh trong các lĩnh vực kinh doanh hay qun lý d án.
C th hơn thì có th coi là mt khung lý thuyết mà dựa vào đó chúng ta có
th xết duyt li các chiến lược các chiến lược, xác định v thế định hưng ca mt
t chc, mt công ti, mt doanh nghip hay bt k ý tưng kinh doanh nào. Và trên
thc tế vic ng dng phương pháp phân tích SWOT vào vic hoạch định kinh
doanh, kho sát th trường. Đánh giá đối th cnh tranh, phát trin sn phm hay
trong các nghiên cu… Đều đã và đang đưc các doanh nghip quan tâm và la
chn.
II : ĐẶC ĐIỂM
SWOT là tp hp nhng ch cái đu tiên ca các t Tiếng Anh bao gm :
Strengths ( Sc mnh ), WEAKNESSES ( Điểm yếu ), OPPORTUNITIES ( Cơ hội
), Theats ( Thách thc )
- Trong 4 yếu t ca mô hình phân tích SWOT thì S ( đim mnh ) và W ( đim
yếu ) là nhng yếu t mang tính ni b có ảnh hưởng trc tiếp đến hiu qu
hot đng ca t chc . S ( điểm mnh ) là nhng yếu t tích cc hay nhng
li thế mà t chc cn phi duy trì và phát huy, trong khi W ( điểm yếu )
nhng yếu t tiêu cc hay nhng bt li mà t chc cn phi khc phc , ci
thin. Vy nên, vic phân tích thật kĩ đ có th tìm ra nhng li thế phát huy,
nhn ra và khc phc những điểm yếu còn mc phi là điu vô cùng quan trng
giúp cho t chc có cái nhìn tng quan, rõ ràng và chân tht nht.
6
- O ( cơ hội ) và T ( thách thc ) là nhng yếu t khách quan bên ngoài nh
hưởng đến hot đng ca t chức. Đây là những yếu t mà t chc s rt khó
hoc thm chí không th thay đi đưc, ch có th tìm cách d báo để kim soát
và khc phc. Tuy nhiên, (cơ hội ) ( thách thc ) cũng là nhng yếu t giúp
cho t chc có cái nhìn rõ ràng v tình hình thc tế, th trưng, khách hàng và
nhng yếu t khác trong kinh doanh. Mt s yếu t thuc hai vấn đề trên có th
k đến như : Đối th, th trưng, th hiếu, giá chung, pháp luật,…
III : ĐIỂM MẠNH, ĐIỂM YU
- Ưu đim : Phương pháp phân tích SWOT là một phương pháp có lợi cho t
chc bi v nó khuyến khích lp kế hoch thc tế và ci thin kh năng dự báo
các s kiện trong tương lai
- Đối vi kế hoạch phương pháp giúp xác định các điểm mnh và yếu ca t
chc, các cơ hi và các mi đe da tiềm tàng đ t đó đưa ra các gii pháp và
chính sách cũng như định hưng phù hp vi t chc
- Đây là một phương pháp mà có tính triển khai tương đối d và có th áp dng
vi nhiu loại mô hình cũng như tổ chức khác nhau, ngoài ra cũng có tính linh
hot và mang li hiu qu cao mà không tn quá nhiều chi phí cũng như thi
gian cho t chc
- Nhược điểm : Kết qu phân tích vn còn ph thuc nhiu vào nhận đnh ch
quan ca ngưi thc hiện do đó sẽ thiếu tính chính xác và nếu không có đầy đủ
các d liu và thng kê, phân tích khách quan
- Có th s tp trung vào mt khía cnh hoc yếu t nào đó mà sẽ b quên hoc
không chú trng vào các yếu t quan trng khác
- Phương pháp này cũng chỉ ra rõ ràng mc đ tác động hay th t ưu tiên của
tng yếu t do đó có thể s gây khó khăn trong việc la chọn các phương pháp,
gii pháp tối ưu
- Nếu không cp nhật thường xuyên có th dẫn đến b li thi và không còn phù
hp vi tình cnh của môi trường luôn biến động
IV : Ý NGHĨA PHƯƠNG PHÁP
Vic s dng mô hình SWOT có nhiều ý nghĩa quan trọng trong qun lý và lên kế
hoch, giúp ci thin các quyết đnh mang tính chiến lược và qun lý t chc, đi phó
vi ri ro và tối ưu những điểm mnh ca t chc
7
- Xác định điểm mnh và yếu : SWOT giúp cho t chc xác đnh được nhng
yếu t mang tính ni ti, thuc v bên trong ca t chc. T đó giúp tổ chc
đưa ra những quyết định và hướng đi đúng đắn
- Tn dụng cơ hội : Bng vic xác định và đánh giá các cơ hội trong môi trưng
luôn biến động s giúp t chc cũng như các cá nhân trong t chc s có nhng
cơ hội đ phát trin
- Đối phó vi các ri ro : SWOT giúp t chc nhn din và phát hin nhng ri
ro tim ẩn bên trong cũng như bên ngoài t chc t đó đưa ra các biện pháp đề
phòng và gim thiu ri ro mt cách ti đa
- Theo dõi và đánh giá : Không ch hu ích trong vic lp kế hoch mà còn trong
vic theo dõi và đánh giá hiu sut trong quá trình và sau khi hoàn thành. T đó
giúp t chức đưa ra những điều chnh hp lý cho s phát trin ca t chc
8
CHƯƠNG II : LIÊN HỆ VI MT T CHC THC T
I : GII THIU V T CHC
Trong xã hi ngày càng rng m và phát trin hin nay thì có rt nhiu nhng
doanh nghip, t chc đã và đang áp dụng phương pháp SWOT tuy nhiên những t
chc và doanh nghip áp dng thành công và hiu qu có l không nhiu. Nên doanh
nghiệp được em la chn trong ch đề này là : TẬP ĐOÀN VINGROUP – CÔNG
TY C PHN VINGROUP
Tin thân ca Vingroup là Tập đoàn Technocom, thành lập năm 1993 ti
Ucraina. Đu những năm 2000, Technocom tr v Vit Nam, tập trung đầu tư vào lĩnh
vc du lch và bt đng sn với hai thương hiệu chiến lược ban đầu là Vinpearl và
Vincom. Đến tháng 1/2012, công ty CP Vincom và Công ty CP Vinpearl sáp nhp,
chính thc hoạt động dưới mô hình Tập đoàn với tên gi Tập đoàn Vingroup – Công
ty CP.
6 nhóm hot đng trng tâm ca Tập đoàn bao gồm: - Công ngh - Công
nghip - Thương mại Dch v - H tng - ng lượng xanh - Văn hóa - Thin nguyn
Xã hi Vi mong mun đem đến cho th trường nhng sn phm - dch v theo tiêu
chun quc tế và nhng tri nghim hoàn toàn mi v phong cách sng hiện đại, bt
c lĩnh vc nào Vingroup cũng chng t vai trò tiên phong, dn dt s thay đi xu
hướng tiêu dùng.
9
Trong bi cnh toàn cu hóa ngày càng sâu rng, cùng vi s phát trin mnh
m ca khoa hc công ngh và xu thế chuyển đổi s đang diễn ra trên hu hết các
lĩnh vực, môi trường kinh doanh ca các doanh nghip ln liên tc biến động và tim
n nhiu yếu t khó lưng. S thay đổi nhanh chóng ca nhu cu th trưng, hành vi
tiêu dùng, cũng như mc đ cnh tranh ngày càng gay gt gia các doanh nghip trong
và ngoài nước đã đặt ra yêu cu cp thiết đi vi các tập đoàn kinh tế trong vic đi
mi chiến lược phát trin và mô hình qun tr.
Trong bi cảnh đó, vic ch động qun lý s thay đổi không ch là điu kin
cn thiết đ duy trì hot đng ổn định, mà còn là yếu t then cht quyết đnh kh năng
phát trin bn vng ca doanh nghip. Là mt trong nhng tp đoàn kinh tế tư nhân
ln nht Vit Nam, Tập đoàn Vingroup hoạt động đa ngành, đa lĩnh vực vi quy mô
ln và phm vi ảnh hưng rng. Trong quá trình hình thành và phát triển, Vingroup đã
không ngng m rng hot đng sang nhiều lĩnh vực mới như bất đng sn, công
nghip, công ngh, y tế, giáo dc và dch v.
Tuy nhiên, chính đc thù hot động đa ngành cùng với nhng biến đng phc
tp ca th trường đã khiến Vingroup phi đi mt vi nhiu thách thc trong công tác
qun lý, phân b ngun lc và duy trì hiu qu hot đng từng lĩnh vực. Trưc
những thay đổi nhanh chóng của môi trường kinh doanh, vic tiếp tc duy trì các mô
hình qun lý truyn thống đã bộc l nhng hn chế nht đnh, đòi hỏi tập đoàn phải có
những điều chnh kp thi và phù hp.
Xut phát t yêu cu thc tiễn đó, Tập đoàn Vingroup đã từng bưc trin khai
các hot động thay đi mang tính chiến lược nhm tái cu trúc mô hình t chc, tp
trung ngun lc vào các lĩnh vc cốt lõi, đồng thi đy mnh ng dng khoa hc
công ngh và đổi mi sáng to trong hoạt động qun tr và sn xut kinh doanh.
Nhng s thay đi này không ch th hin vic điu chnh chiến lược phát trin,
còn bao gm c s thay đổi v tư duy quản lý, phương thức điu hành và cách thc
thích ng vi th trưng.. Thông qua phương pháp SWOT em sẽ lp kế hoạch thay đổi
cho tập đoàn VINGROUP.
II : PHÂN TÍCH SWOT CA T CHC
A : ĐIM MNH ( Strengths )
- Đây là doanh nghip có uy tín cao và sc ảnh hưng ln trên th trưng. Qua
nhiều năm hoạt đng thì tập đoàn đã xây dựng được hành nh là mt tập đoàn
10
chuyên nghiệp, có năng lực trin khai các d án ln và hiu qu cao, đạt đưc
nim tin t khách hàng, đối tác cũng như nhà đầu tư
Đây chính là li thế giúp tập đoàn tiếp cn th trưng mt cách d dàng
hơn, và cũng giúp cho tập đoàn thu hút nguồn lc t các nhà đầu tư
- Có ngun nhân lc cht lưng cao và h thng công ngh hiện đại, đặc bit là
v lĩnh vc khoa hc công ngh và quản lý kĩ thuật
Giúp nâng cao hiu xut công việc cũng như tăng cao cht lưng sn phm
đầu ra, gim thi gian, chí phí
- Đội ngũ lạnh đạo có tm nhìn chiến lược và kh năng đưa ra các quyết đnh
nhanh chóng. Ban lãnh đạo th hiện tư duy đổi mới, dám nghĩ, dám làm, sn
sàng điu chnh chiến lược khi môi trường kinh doanh thay đổi
Giúp tập đoàn nhanh chóng thích ứng vi nhng biến động ca th trường
B : ĐIM YU ( Weaknesses )
- Mô hình hot động đa ngành với phm vi quá rộng : Đây vừa là đim mnh
nhưng cũng là điểm yếu ca tập đoàn, vì khi tham gia quá nhiều lĩnh vực như :
Bt đng sn, Công ngh, Giao thông, Y tế,.. thì vic phân tán ngun lc và áp
lc tài chính là khó tránh khi
Ảnh hưởng đến hiu qu công vic và chất lượng sn phm đu ra
- S khác bit v trình đ và năng lực qun lý gia các đơn v thành viên : Vi h
thng công ty con hoạt động nhiều lĩnh vực thì chc chn s có nhng ngành
thiếu hoc tha nhân s
Điu này khiến cho kh năng phát triển đa ngành của tập đoàn bị ảnh hưởng
C : CƠ HI ( Opportunities )
- Môi trưng kinh tế Vit Nam đang trong thi kì phát trin và hi nhp quc tế
sâu rng
Tạo điền kin cho tập đoàn mở rng hoạt động và nâng cao s cnh tranh so
vi các đi th
- S phát trin nhanh chóng ca khoa hc công ngh : Vi đội ngũ nhân lực có
chuyên môn và năng lc cao như Vingroup thì đây là cơ hi nâng cao hiu qu
hot động cũng như hợp tác đối vi doanh nghip công ngh ln c ngoài
Giúp nâng cao cht lượng sn phm và tối ưu hóa các khâu sản xut
11
D : THÁCH THC ( Theats )
- Môi trưng cnh tranh ngày càng khc lit, khi mà thế giới đang ngày càng
phát trin thì những ngành cũng như lĩnh vực đua nhau phát triển tạo ra nhưng
cái mi, buc Vingroup phi nâng cao chất lượng ngun nhân s cũng như phi
liên tc đi mi đ cạnh tranh trong môi trường luôn biến động
- Các yếu t ngoi cnh như : Môi trường, kinh tế vĩ mô, chính sách, pháp luật,
đối th cạnh tranh cũng là những thách thc mà tập đoàn phải đi mt
III : LP K HOẠCH THAY ĐỔI DA TRÊN PHÂN TÍCH SWOT
A : Mc tiêu ca vic lp kế hoạch thay đổi
Vic thay đi ca t chc không phi là s thay đổi b động mà đó là sự thay
đổi ch động nhưng chậm rãi, có nhng s chc chn và an toàn, điều này s giúp cho
mt tập đoàn đã lĩnh vực như Vingroup có thể theo kịp được s chuyn dch rt nhanh
như hiện nay để t chc c th đạt đưc tng mc tiêu theo các mc ch không b b
d hay tht bại như trong quá khứ. Các mc mc tiêu có th k đến như
- Nâng cao năng lực ca nhân lc
- Phát triển được thêm nhng sn phm mi, hoàn thin nhng sn phm cũ
- Đạt đưc thêm nhiu th phn các khu vc nước ngoài
- ng ti phát trin bn vng và hiu qu, lâu dài
B : Xây dng kế hoch
Căn cứ vào kết qu phân tích tng yếu t SWOT, chúng ta c th xây dng
nhng kế hoch c th hoc tng phn cho tng giai đoạn hoặc lĩnh vực ca t chc.
Các kế hoch cn phi phù hp vi nhng điều kin và ng lực ca t chc vì khi
thc hin có th xy ra nhng thiếu xót và sai lm
Ngoài ra cũng có th kết hp nhng yếu t li vi nhau, không nht thiết phi
dập khuôn máy móc đ có th tạo ra đưc s linh hot cho các khâu thc hin kế
hoch, ngoài ra việc thay đổi linh hot đy cũng có thể phù hp vi s phát triển đa
ngành ca tập đoàn
Chun b đầy đủ v ngun lc, không gian, thi gian và cn phải đo lường được
nhng ri ro tim n trong quá trình chun b và thc hin s thay đổi trong t chc.
Nhm đm bảo quá trình thay đổi đưc thc hin mt cách hoàn ho và thành công.
C : Ni dung kế hoạch thay đổi c th
C.1 : Chiến lưc S O : Phát huy đim mnh đ tn dụng cơ hội
12
- Vingroup vi đim mnh là tập đoàn có uy tín và ảnh hưởng ln th trưng
Vit Nam, có th d dàng xây dng hình nh và thu hút vốn đầu tư. Vy kết hp
với cơ hội là th trường đất nước đang trong quá trình m ca và hi nhp thì
đây sẽ là cơ hội đ tập đoàn để có th đầu tư và phát triển nhng ngành mi,
sn phm hay dch v mi, hoc liên kết hp tác vi nhng công ti và doanh
nghiệp nước ngoài
- Vi đội ngũ lãnh đo có s tư duy nhạy bén cũng như khả năng thích ng
nhanh với môi trường luôn biến động thì vic thích ng vi nhng sn phm
hoc dch v công ngh mới cũng không phải là điều khó, t đó tạo điu kin
cho vic nâng cao chất lượng sn phm và hiu qu công vic
C.2 : Chiến lưc W T : Gim thiểu điểm yếu và tránh ri ro
- Vic tp trung phát trin vào quá nhiều lĩnh vực khiến cho tp đoàn Vingroup
gp phi nhiu vấn đề như gánh nặng v tài chính, cht lưng sn phm đu ra
và yếu t v nhân lc
Vy gii pháp cần đưa ra ở đây chính là cần phi ct gim hoc loi b
những ngành và lĩnh vc có s không hiu quả, không đem lại li nhun,
liên tc thua l t đó giảm v gánh nặng tài chính cũng như rủi ro tim n v
như những đối th cnh tranh hay biến động kinh tế, th trưng
- Ngoài ra cũng phi có s điều chnh và phân chia ngun nhân lc sao cho hp
lý, tránh s không đồng đều giữa các ngành, lĩnh vực
Gim thiểu được ri ro v yếu t con người bên trong t chc
C3 : Chiến lưc S T : ( phát huy điểm mnh hn chế thách thc )
- Uy tín, thương hiu và tim lc tài chính là kh năng tăng cường cnh tranh
đối vi những đối th ln
Đương đầu vi thách thc trc tiếp
- Vi đội ngũ lãnh đạo cũng như nguồn nhân lc cht lưng cao s giúp tp
đoàn có thể nhanh chóng thích nghi vi nhng biến động chóng mt ca th
trưng
Luôn trong tâm thế sn sàng cho mi yếu t dù là bên trong hay bên ngoài
D : T CHC THC HIN K HOẠCH THAY ĐI
- Cn phải xác định rõ được mc tiêu và vai trò ca s thay đi đi vi t chc
- Xác đnh thi gian, không gian, ngun lc cn thiết
- Đo lưng nhng ri ro tim n trong quá trình thc hin s thay đổi
- Cn phi có s phi hp và hp tác gia đội ngũ lãnh đạo t cấp cao đến cp
thp
13
- Phân công công vic c th và chính xác gia các ban bộ, cá nhân, đơn vị
E : KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ VÀ ĐIỀU CHNH K HOCH
- Xây dựng các tiêu chí đánh giá kết qu thc hin s thay đi
- Thưng xuyên theo dõi, kim tra tiến độ. Nếu có khúc mc cn phi có s điều
chnh kp thời tránh đề quá lâu ảnh hưng ti các b phn khác
- Đảm bảo điều chnh có s chính xác và phù hp, vì không phải lĩnh vực nào
điều chnh kế hoạch cũng giống nhau mà cn phi có s xem xét và tính toán
rõ ràng
CHƯƠNG III : ĐÁNH GIÁ VÀ KT LUN VAI TRÒ CA
PHƯƠNG PHÁP SWOT
I : KHÁI QUÁT NỘI DUNG VÀ ĐÁNH GIÁ
Trong thời đại ngày càng phát triển và thay đổi như ngày nay thì những
phương pháp phân tích như SWOT là một điều tt yếu trong vic lp nhng kế
hoch cho s thay đổi hoặc đưa ra nhng quyết định chiến lược cho t chc
Là mt công c đơn giản nhưng đặc bit hiu qu, giúp t chc nhn din
đầy đủ các yếu t t ni ti bên trong t chức đến nhng yếu t môi trường bên
ngoài t chc, to ra s định hướng chiến lược.
Tuy nhiên nó cũng không thể tránh khỏi được những điểm hn chế khi
còn nhng mt hn chế như phạm vi, tính chính xác, khách quan. Do vậy người
hc cn phi có s chú ý cũng như có những điều chnh sao cho phù hp vi
những điều kiện môi trường biến đi liên tc .
14
II : ĐÁNH GIÁ VỀ T CHC
Kết qu nghiên cu cho thấy, phương pháp phân tích SWOT là công c hu
hiu giúp t chc nhn din mt cách toàn din các yếu t bên trong và bên ngoài, bao
gm đim mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thc.
Trên cơ sở đó, tổ chc có th xây dng kế hoch thay đi phù hp, phát huy ti
đa lợi thế sn có, khc phc nhng hn chế ni ti và ch động ng phó vi nhng
biến động của môi trưng. Vic vn dụng phân tích SWOT trong trường hp Tập đoàn
Vingroup đã cho thy tính thc tin và kh ng ứng dng cao của phương pháp này
trong qun lý s thay đổi ca các t chc có quy mô ln.
Bên cnh nhng kết qu đạt đưc, đ tài vn còn mt s hn chế nhất định do
phm vi nghiên cứu và điều kin tiếp cn s liu thc tế còn hn chế, nên các phân tích
ch yếu mang tính khái quát. Tuy nhiên, đây cũng là cơ s để định hưng cho các
nghiên cu tiếp theo có th m rng phm vi, kết hp thêm các mô hình qun lý s
thay đi khác nhm nâng cao tính toàn din và chiu sâu ca nghiên cu.
Tóm li, vic vn dụng phương pháp phân tích SWOT trong lp kế hoch thay
đổi là cn thiết và phù hp trong bi cnh hin nay.
Nếu được áp dng mt cách linh hot và khoa học, phương pháp này s góp
phn h tr các t chc xây dng chiến lược thay đổi hiu quả, nâng cao năng lực
cạnh tranh và hướng ti s phát trin bn vng trong dài hn.
HT

Preview text:

No table of contents entries found.
TRƯỜNG HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH & QTC
KHOA/TRUNG TÂM:………LTH &QTP…………………….
TÊN ĐỀ TÀI :Vận dụng phương pháp phân tích SWOT trong lập kế hoạch
thay đổi.Liên hệ với một tổ chức cụ thể
BÀI TẬP LỚN KẾT THÚC HỌC PHẦN
Học phần:…3……………………………………..
Mã phách:………………………………….(Để trống) Hà Nội – 2025 1 MỤC LỤC
CHƯƠNG I : TÌM HIỂU VỀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SWOT ......... 4
I : KHÁI NIỆM ............................................................................................... 4
II : ĐẶC ĐIỂM ................................................................................................ 5
III : ĐIỂM MẠNH, ĐIỂM YẾU .................................................................... 6
IV : Ý NGHĨA PHƯƠNG PHÁP ................................................................... 6
CHƯƠNG II : LIÊN HỆ VỚI MỘT TỔ CHỨC THỰC TẾ .......................... 8
I : GIỚI THIỆU VỀ TỔ CHỨC .................................................................... 8
II : PHÂN TÍCH SWOT CỦA TỔ CHỨC ................................................... 9
III : LẬP KẾ HOẠCH THAY ĐỔI DỰA TRÊN PHÂN TÍCH SWOT .. 11
CHƯƠNG III : ĐÁNH GIÁ VÀ KẾT LUẬN VAI TRÒ CỦA PHƯƠNG
PHÁP SWOT
..................................................................................................... 13
I : KHÁI QUÁT NỘI DUNG VÀ ĐÁNH GIÁ ........................................... 13
II : ĐÁNH GIÁ VỀ TỔ CHỨC.................................................................... 14 2 MỞ ĐẦU -
Trong những chủ đề đã được học về tìm hiểu “sự thay đổi trong tổ
chức”, với bản thân em thấy mỗi chủ đề đều có những yếu tố và sự thú vị khác
nhau, đều đưa người học thấy được những góc nhìn khác nhau ảnh hưởng đến sự
thay đổi, từ những yếu tố nhỏ nhất cho tới những yếu tố ảnh hưởng đến cả sự tồn
vong của tổ chức, ngoài ra em cũng được học về những mô, hình phương pháp cho
lập kế hoạch thay đổi của tổ chức. Và có lẽ đối với em thì “phương pháp phân
tích SWOT” là một trong những phương pháp về lập kế hoạch thay đổi đã để lại
cho em nhiều ấn tượng cũng như bài học cuộc sống cho bản thân mình nhất
- Mục đích của chủ đề là làm rõ vai trò của phương pháp phân tích SWOT
trong việc lập ké hoạch thay đổi của tổ chức. Để đạt được mục đích trên, thì em sẽ
tập triung vào các nhiệm vụ như : Hệ thống hóa cơ sở lý luyaanj về phân tích
SWOT và quản lý sự thay đổi. Phân tích thực trạng thông qua mô hình SWOT tại
một tổ chức cụ thể, với các nội dung liên quan đến điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và
thách thức trong quá trình thay đổi.
- Việc lựa chọn chủ đề này góp phần làm rõ vai trò và đánh giá giá trị thực
tiễn của phương pháp SWOT trong quá trình quản lý sự thay đổi của tổ chức. Đây
vừa là bài thi, là sự kiểm điểm kiến thức của bản thân em trong quá trình học tập
môn học và cũng là sự nghiên cứu về phương pháp trong điều kiện xã hội hiện nay. 3
CHƯƠNG I : TÌM HIỂU VỀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SWOT I : KHÁI NIỆM 1.1 NGUỒN GỐC :
- Theo Trang Kinh tế và Dự báo thì nguồn gốc của phương pháp như sau :
- Nguồn gốc của phân tích SWOT Mô hình phân tích SWOT là kết quả của
một cuộc khảo sát trên 500 công ty có doanh thu cao nhất do tạp chí Fortune (Hoa
Kỳ) bình chọn và được tiến hành tại Viện Nghiên cứu Standford trong khoảng thập
niên 60-70, với mục đích đi tìm nguyên nhân thất bại của các công ty trong việc
thực hiện các kế hoạch kinh doanh. Nhóm nghiên cứu này gồm có Marion Dosher,
Albert Humphrey, Ts. Otis Benepe, Robert Stewart và Birger Lie. Năm 1960,
Robert F. Stewart, một chuyên gia lập kế hoạch phát triển thuộc Viện nghiên cứu
Standford, Menlo Park, California đã tổ chức một nhóm nghiên cứu với mục đích
tìm hiểu về quá trình lập kế hoạch của doanh nghiệp nhằm giúp các nhà lãnh đạo
tìm được sự đồng thuận và tiếp tục thực hiện kế hoạch theo đúng như hoạch định.
Các nhà nghiên cứu ban đầu đưa ra đề xuất về mô hình phân tích được gọi với tên
SOFT, là viết tắt của các từ tiếng Anh bao gồm: S (Satisfactory - Sự thỏa mãn), O
(Opportunity - Cơ hội), F (Fault - Lỗi) và T (Threat - Nguy cơ). Năm 1964, khi
trình bày với Urick và Orr tại Hội thảo về Lập kế hoạch dài hạn tại Dolder Grand,
Zurich, Thụy sĩ, nhóm nghiên cứu đã quyết định đổi F thành W (Weakness - Điểm
yếu), từ đó, mô hình SOFT đã chính thức được đổi tên thành SWOT, đánh dấu sự
ra đời của mô hình phân tích SWOT. Đến năm 1966, phiên bản đầu tiên của mô
hình phân tích SWOT được thử nghiệm và giới thiệu đến công chúng dựa trên công
trình nghiên cứu tại tập đoàn Erie Technological Corp. Năm 1970, phiên bản này
đã được giới thiệu ở Anh dưới sự tài trợ của công ty W. H. Smith & Sons PLC và
được chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện vào năm 1973, cũng trong năm này, SWOT
được sử dụng khi sáp nhập các cơ sở xay xát và nướng bánh của CWS vào
J.W.Frenhch Ltd, từ đây, SWOT bắt đầu thực sự phát triển và trở nên phổ biến,
được sử dụng thành công nhiều lần ở nhiều tổ chức thuộc các lĩnh vực khác nhau.
Đầu năm 2004, SWOT đã được hoàn thiện và cho thấy sự hữu ích của nó trong
việc đề ra và thống nhất các mục tiêu của tổ chức phù hợp với thực tiễn của doanh
nghiệp mà không cần phụ thuộc vào tư vấn hay các nguồn lực bên ngoài khác
https://kinhtevadubao.vn/hieu-ve-swot-cong-cu-phan-tich-chien-luoc-kinh-doanh- 28670.html
-
Ngày nay, việc ứng dụng phân tích SWOT trở thành một phương pháp
được sử dụng phổ biến, đặc biệt trong việc hoạch định chiến lược kinh doạnh cho 4
các tổ chức. Tuy nhiên không phải ai cũng có thể hiểu rõ những vấn đề cũng như
quy trình thực hiện phân tích SWOT. Vậy chúng ta cùng nhau tìm hiểu về phương pháp .
Khái niệm : Phương pháp phân tích SWOT là một công cụ phân tích
chiến lược hiện đại, hữu dũng trong việc nắm bắt, tìm hiểu vấn đề từ đó đưa ra
quyết dịnh trong các lĩnh vực kinh doanh hay quản lý dự án.

Cụ thể hơn thì có thể coi là một khung lý thuyết mà dựa vào đó chúng ta có
thể xết duyệt lại các chiến lược các chiến lược, xác định vị thế định hướng của một
tổ chức, một công ti, một doanh nghiệp hay bất kỳ ý tưởng kinh doanh nào. Và trên
thực tế việc ứng dụng phương pháp phân tích SWOT vào việc hoạch định kinh
doanh, khảo sát thị trường. Đánh giá đối thủ cạnh tranh, phát triển sản phẩm hay
trong các nghiên cứu… Đều đã và đang được các doanh nghiệp quan tâm và lựa chọn. II : ĐẶC ĐIỂM
SWOT là tập hợp những chữ cái đầu tiên của các từ Tiếng Anh bao gồm :
Strengths ( Sức mạnh ), WEAKNESSES ( Điểm yếu ), OPPORTUNITIES ( Cơ hội
),
Theats ( Thách thức )
- Trong 4 yếu tố của mô hình phân tích SWOT thì S ( điểm mạnh ) và W ( điểm
yếu ) là những yếu tố mang tính nội bộ có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả
hoạt động của tổ chức . S ( điểm mạnh ) là những yếu tố tích cực hay những
lợi thế mà tổ chức cần phải duy trì và phát huy, trong khi W ( điểm yếu )
những yếu tố tiêu cực hay những bất lợi mà tổ chức cần phải khắc phục , cải
thiện. Vậy nên, việc phân tích thật kĩ để có thể tìm ra những lợi thế và phát huy,
nhận ra và khắc phục những điểm yếu còn mắc phải là điều vô cùng quan trọng
giúp cho tổ chức có cái nhìn tổng quan, rõ ràng và chân thật nhất. 5
- O ( cơ hội ) và T ( thách thức ) là những yếu tố khách quan bên ngoài ảnh
hưởng đến hoạt động của tổ chức. Đây là những yếu tố mà tổ chức sẽ rất khó
hoặc thậm chí không thể thay đổi được, chỉ có thể tìm cách dự báo để kiểm soát
và khắc phục. Tuy nhiên, (cơ hội ) ( thách thức ) cũng là những yếu tố giúp
cho tổ chức có cái nhìn rõ ràng về tình hình thực tế, thị trường, khách hàng và
những yếu tố khác trong kinh doanh. Một số yếu tố thuộc hai vấn đề trên có thể
kể đến như : Đối thủ, thị trường, thị hiếu, giá chung, pháp luật,…
III : ĐIỂM MẠNH, ĐIỂM YẾU
- Ưu điểm : Phương pháp phân tích SWOT là một phương pháp có lợi cho tổ
chức bởi vị nó khuyến khích lập kế hoạch thực tế và cải thiện khả năng dự báo
các sự kiện trong tương lai
- Đối với kế hoạch phương pháp giúp xác định các điểm mạnh và yếu của tổ
chức, các cơ hội và các mối đe dọa tiềm tàng để từ đó đưa ra các giải pháp và
chính sách cũng như định hướng phù hợp với tổ chức
- Đây là một phương pháp mà có tính triển khai tương đối dễ và có thể áp dụng
với nhiều loại mô hình cũng như tổ chức khác nhau, ngoài ra cũng có tính linh
hoạt và mang lại hiệu quả cao mà không tốn quá nhiều chi phí cũng như thời gian cho tổ chức
- Nhược điểm : Kết quả phân tích vẫn còn phụ thuộc nhiều vào nhận định chủ
quan của người thực hiện do đó sẽ thiếu tính chính xác và nếu không có đầy đủ
các dữ liệu và thống kê, phân tích khách quan
- Có thể sẽ tập trung vào một khía cạnh hoặc yếu tố nào đó mà sẽ bỏ quên hoặc
không chú trọng vào các yếu tố quan trọng khác
- Phương pháp này cũng chỉ ra rõ ràng mức độ tác động hay thứ tự ưu tiên của
từng yếu tố do đó có thể sẽ gây khó khăn trong việc lựa chọn các phương pháp, giải pháp tối ưu
- Nếu không cập nhật thường xuyên có thể dẫn đến bị lỗi thời và không còn phù
hợp với tình cảnh của môi trường luôn biến động
IV : Ý NGHĨA PHƯƠNG PHÁP
Việc sử dụng mô hình SWOT có nhiều ý nghĩa quan trọng trong quản lý và lên kế
hoạch, giúp cải thiện các quyết định mang tính chiến lược và quản lý tổ chức, đối phó
với rủi ro và tối ưu những điểm mạnh của tổ chức 6
- Xác định điểm mạnh và yếu : SWOT giúp cho tổ chức xác định được những
yếu tố mang tính nội tại, thuộc về bên trong của tổ chức. Từ đó giúp tổ chức
đưa ra những quyết định và hướng đi đúng đắn
- Tận dụng cơ hội : Bằng việc xác định và đánh giá các cơ hội trong môi trường
luôn biến động sẽ giúp tổ chức cũng như các cá nhân trong tổ chức sẽ có những cơ hội để phát triển
- Đối phó với các rủi ro : SWOT giúp tổ chức nhận diện và phát hiện những rủi
ro tiềm ẩn bên trong cũng như bên ngoài tổ chức từ đó đưa ra các biện pháp đề
phòng và giảm thiểu rủi ro một cách tối đa
- Theo dõi và đánh giá : Không chỉ hữu ích trong việc lập kế hoạch mà còn trong
việc theo dõi và đánh giá hiệu suất trong quá trình và sau khi hoàn thành. Từ đó
giúp tổ chức đưa ra những điều chỉnh hợp lý cho sự phát triển của tổ chức  7
CHƯƠNG II : LIÊN HỆ VỚI MỘT TỔ CHỨC THỰC TẾ
I : GIỚI THIỆU VỀ TỔ CHỨC
Trong xã hội ngày càng rộng mở và phát triển hiện nay thì có rất nhiều những
doanh nghiệp, tổ chức đã và đang áp dụng phương pháp SWOT tuy nhiên những tổ
chức và doanh nghiệp áp dụng thành công và hiệu quả có lẽ không nhiều. Nên doanh
nghiệp được em lựa chọn trong chủ đề này là : TẬP ĐOÀN VINGROUP – CÔNG TY CỔ PHẦN VINGROUP
Tiền thân của Vingroup là Tập đoàn Technocom, thành lập năm 1993 tại
Ucraina. Đầu những năm 2000, Technocom trở về Việt Nam, tập trung đầu tư vào lĩnh
vực du lịch và bất động sản với hai thương hiệu chiến lược ban đầu là Vinpearl và
Vincom. Đến tháng 1/2012, công ty CP Vincom và Công ty CP Vinpearl sáp nhập,
chính thức hoạt động dưới mô hình Tập đoàn với tên gọi Tập đoàn Vingroup – Công ty CP.
6 nhóm hoạt động trọng tâm của Tập đoàn bao gồm: - Công nghệ - Công
nghiệp - Thương mại Dịch vụ - Hạ tầng - Năng lượng xanh - Văn hóa - Thiện nguyện
Xã hội Với mong muốn đem đến cho thị trường những sản phẩm - dịch vụ theo tiêu
chuẩn quốc tế và những trải nghiệm hoàn toàn mới về phong cách sống hiện đại, ở bất
cứ lĩnh vực nào Vingroup cũng chứng tỏ vai trò tiên phong, dẫn dắt sự thay đổi xu hướng tiêu dùng. 8
Trong bối cảnh toàn cầu hóa ngày càng sâu rộng, cùng với sự phát triển mạnh
mẽ của khoa học – công nghệ và xu thế chuyển đổi số đang diễn ra trên hầu hết các
lĩnh vực, môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp lớn liên tục biến động và tiềm
ẩn nhiều yếu tố khó lường. Sự thay đổi nhanh chóng của nhu cầu thị trường, hành vi
tiêu dùng, cũng như mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các doanh nghiệp trong
và ngoài nước đã đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với các tập đoàn kinh tế trong việc đổi
mới chiến lược phát triển và mô hình quản trị.
Trong bối cảnh đó, việc chủ động quản lý sự thay đổi không chỉ là điều kiện
cần thiết để duy trì hoạt động ổn định, mà còn là yếu tố then chốt quyết định khả năng
phát triển bền vững của doanh nghiệp. Là một trong những tập đoàn kinh tế tư nhân
lớn nhất Việt Nam, Tập đoàn Vingroup hoạt động đa ngành, đa lĩnh vực với quy mô
lớn và phạm vi ảnh hưởng rộng. Trong quá trình hình thành và phát triển, Vingroup đã
không ngừng mở rộng hoạt động sang nhiều lĩnh vực mới như bất động sản, công
nghiệp, công nghệ, y tế, giáo dục và dịch vụ.
Tuy nhiên, chính đặc thù hoạt động đa ngành cùng với những biến động phức
tạp của thị trường đã khiến Vingroup phải đối mặt với nhiều thách thức trong công tác
quản lý, phân bổ nguồn lực và duy trì hiệu quả hoạt động ở từng lĩnh vực. Trước
những thay đổi nhanh chóng của môi trường kinh doanh, việc tiếp tục duy trì các mô
hình quản lý truyền thống đã bộc lộ những hạn chế nhất định, đòi hỏi tập đoàn phải có
những điều chỉnh kịp thời và phù hợp.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, Tập đoàn Vingroup đã từng bước triển khai
các hoạt động thay đổi mang tính chiến lược nhằm tái cấu trúc mô hình tổ chức, tập
trung nguồn lực vào các lĩnh vực cốt lõi, đồng thời đẩy mạnh ứng dụng khoa học –
công nghệ và đổi mới sáng tạo trong hoạt động quản trị và sản xuất – kinh doanh.
Những sự thay đổi này không chỉ thể hiện ở việc điều chỉnh chiến lược phát triển, mà
còn bao gồm cả sự thay đổi về tư duy quản lý, phương thức điều hành và cách thức
thích ứng với thị trường.. Thông qua phương pháp SWOT em sẽ lập kế hoạch thay đổi cho tập đoàn VINGROUP.
II : PHÂN TÍCH SWOT CỦA TỔ CHỨC
A : ĐIỂM MẠNH ( Strengths )
- Đây là doanh nghiệp có uy tín cao và sức ảnh hưởng lớn trên thị trường. Qua
nhiều năm hoạt động thì tập đoàn đã xây dựng được hành ảnh là một tập đoàn 9
chuyên nghiệp, có năng lực triển khai các dự án lớn và hiệu quả cao, đạt được
niềm tin từ khách hàng, đối tác cũng như nhà đầu tư
Đây chính là lợi thế giúp tập đoàn tiếp cận thị trường một cách dễ dàng
hơn, và cũng giúp cho tập đoàn thu hút nguồn lực từ các nhà đầu tư
- Có nguồn nhân lực chất lượng cao và hệ thống công nghệ hiện đại, đặc biệt là
về lĩnh vực khoa học công nghệ và quản lý kĩ thuật
Giúp nâng cao hiệu xuất công việc cũng như tăng cao chất lượng sản phẩm
đầu ra, giảm thời gian, chí phí
- Đội ngũ lạnh đạo có tầm nhìn chiến lược và khả năng đưa ra các quyết định
nhanh chóng. Ban lãnh đạo thể hiện tư duy đổi mới, dám nghĩ, dám làm, sẵn
sàng điều chỉnh chiến lược khi môi trường kinh doanh thay đổi
Giúp tập đoàn nhanh chóng thích ứng với những biến động của thị trường
B : ĐIỂM YẾU ( Weaknesses )
- Mô hình hoạt động đa ngành với phạm vi quá rộng : Đây vừa là điểm mạnh
nhưng cũng là điểm yếu của tập đoàn, vì khi tham gia quá nhiều lĩnh vực như :
Bất động sản, Công nghệ, Giao thông, Y tế,.. thì việc phân tán nguồn lực và áp
lực tài chính là khó tránh khỏi
 Ảnh hưởng đến hiệu quả công việc và chất lượng sản phẩm đầu ra
- Sự khác biệt về trình độ và năng lực quản lý giữa các đơn vị thành viên : Với hệ
thống công ty con hoạt động nhiều lĩnh vực thì chắc chắn sẽ có những ngành
thiếu hoặc thừa nhân sự
 Điều này khiến cho khả năng phát triển đa ngành của tập đoàn bị ảnh hưởng
C : CƠ HỘI ( Opportunities )
- Môi trường kinh tế Việt Nam đang trong thời kì phát triển và hội nhập quốc tế sâu rộng
 Tạo điền kiện cho tập đoàn mở rộng hoạt động và nâng cao sự cạnh tranh so
với các đối thủ
- Sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ : Với đội ngũ nhân lực có
chuyên môn và năng lực cao như Vingroup thì đây là cơ hội nâng cao hiệu quả
hoạt động cũng như hợp tác đối với doanh nghiệp công nghệ lớn ở nước ngoài
 Giúp nâng cao chất lượng sản phẩm và tối ưu hóa các khâu sản xuất 10
D : THÁCH THỨC ( Theats )
- Môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt, khi mà thế giới đang ngày càng
phát triển thì những ngành cũng như lĩnh vực đua nhau phát triển tạo ra nhưng
cái mới, buộc Vingroup phải nâng cao chất lượng nguồn nhân sự cũng như phải
liên tục đổi mới để cạnh tranh trong môi trường luôn biến động
- Các yếu tố ngoại cảnh như : Môi trường, kinh tế vĩ mô, chính sách, pháp luật,
đối thủ cạnh tranh cũng là những thách thức mà tập đoàn phải đối mặt
III : LẬP KẾ HOẠCH THAY ĐỔI DỰA TRÊN PHÂN TÍCH SWOT
A : Mục tiêu của việc lập kế hoạch thay đổi
Việc thay đổi của tổ chức không phải là sự thay đổi bị động mà đó là sự thay
đổi chủ động nhưng chậm rãi, có những sự chắc chắn và an toàn, điều này sẽ giúp cho
một tập đoàn đã lĩnh vực như Vingroup có thể theo kịp được sự chuyển dịch rất nhanh
như hiện nay để tổ chức cỏ thể đạt được từng mục tiêu theo các mốc chứ không bị bỏ
dở hay thất bại như trong quá khứ. Các mốc mục tiêu có thể kể đến như
- Nâng cao năng lực của nhân lực
- Phát triển được thêm những sản phẩm mới, hoàn thiện những sản phẩm cũ
- Đạt được thêm nhiều thị phần ở các khu vực nước ngoài
- Hướng tới phát triển bền vững và hiệu quả, lâu dài
B : Xây dựng kế hoạch
Căn cứ vào kết quả phân tích từng yếu tố SWOT, chúng ta cỏ thể xây dựng
những kế hoạch cụ thể hoặc từng phần cho từng giai đoạn hoặc lĩnh vực của tổ chức.
Các kế hoạch cần phải phù hợp với những điều kiện và năng lực của tổ chức vì khi
thực hiện có thể xảy ra những thiếu xót và sai lầm
Ngoài ra cũng có thể kết hợp những yếu tố lại với nhau, không nhất thiết phải
dập khuôn máy móc để có thể tạo ra được sự linh hoạt cho các khâu thực hiện kế
hoạch, ngoài ra việc thay đổi linh hoạt đấy cũng có thể phù hợp với sự phát triển đa ngành của tập đoàn
Chuẩn bị đầy đủ về nguồn lực, không gian, thời gian và cần phải đo lường được
những rủi ro tiềm ẩn trong quá trình chuẩn bị và thực hiện sự thay đổi trong tổ chức.
Nhằm đảm bảo quá trình thay đổi được thực hiện một cách hoàn hảo và thành công.
C : Nội dung kế hoạch thay đổi cụ thể
C.1 : Chiến lược S – O : Phát huy điểm mạnh để tận dụng cơ hội 11
- Vingroup với điểm mạnh là tập đoàn có uy tín và ảnh hưởng lớn ở thị trường
Việt Nam, có thể dễ dàng xây dựng hình ảnh và thu hút vốn đầu tư. Vậy kết hợp
với cơ hội là thị trường đất nước đang trong quá trình mở của và hội nhập thì
đây sẽ là cơ hội để tập đoàn để có thể đầu tư và phát triển những ngành mới,
sản phẩm hay dịch vụ mới, hoặc liên kết hợp tác với những công ti và doanh nghiệp nước ngoài
- Với đội ngũ lãnh đạo có sự tư duy nhạy bén cũng như khả năng thích ứng
nhanh với môi trường luôn biến động thì việc thích ứng với những sản phẩm
hoặc dịch vụ công nghệ mới cũng không phải là điều khó, từ đó tạo điều kiện
cho việc nâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu quả công việc
C.2 : Chiến lược W – T : Giảm thiểu điểm yếu và tránh rủi ro
- Việc tập trung phát triển vào quá nhiều lĩnh vực khiến cho tập đoàn Vingroup
gặp phải nhiều vấn đề như gánh nặng về tài chính, chất lượng sản phẩm đầu ra
và yếu tố về nhân lực
 Vậy giải pháp cần đưa ra ở đây chính là cần phải cắt giảm hoặc loại bỏ
những ngành và lĩnh vực có sự không hiệu quả, không đem lại lợi nhuận,
liên tục thua lỗ từ đó giảm về gánh nặng tài chính cũng như rủi ro tiềm ẩn về
như những đối thủ cạnh tranh hay biến động kinh tế, thị trường
- Ngoài ra cũng phải có sự điều chỉnh và phân chia nguồn nhân lực sao cho hợp
lý, tránh sự không đồng đều giữa các ngành, lĩnh vực
 Giảm thiểu được rủi ro về yếu tố con người bên trong tổ chức
C3 : Chiến lược S – T : ( phát huy điểm mạnh hạn chế thách thức )
- Uy tín, thương hiệu và tiềm lực tài chính là khả năng tăng cường cạnh tranh
đối với những đối thủ lớn
 Đương đầu với thách thức trực tiếp
- Với đội ngũ lãnh đạo cũng như nguồn nhân lực chất lượng cao sẽ giúp tập
đoàn có thể nhanh chóng thích nghi với những biến động chóng mặt của thị trường
 Luôn trong tâm thế sẵn sàng cho mọi yếu tố dù là bên trong hay bên ngoài
D : TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH THAY ĐỔI
- Cần phải xác định rõ được mục tiêu và vai trò của sự thay đổi đối với tổ chức
- Xác định thời gian, không gian, nguồn lực cần thiết
- Đo lường những rủi ro tiềm ẩn trong quá trình thực hiện sự thay đổi
- Cần phải có sự phối hợp và hợp tác giữa đội ngũ lãnh đạo từ cấp cao đến cấp thấp 12
- Phân công công việc cụ thể và chính xác giữa các ban bộ, cá nhân, đơn vị
E : KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ VÀ ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH
- Xây dựng các tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện sự thay đổi
- Thường xuyên theo dõi, kiểm tra tiến độ. Nếu có khúc mắc cần phải có sự điều
chỉnh kịp thời tránh đề quá lâu ảnh hưởng tới các bộ phận khác
- Đảm bảo điều chỉnh có sự chính xác và phù hợp, vì không phải lĩnh vực nào
điều chỉnh kế hoạch cũng giống nhau mà cần phải có sự xem xét và tính toán rõ ràng 
CHƯƠNG III : ĐÁNH GIÁ VÀ KẾT LUẬN VAI TRÒ CỦA PHƯƠNG PHÁP SWOT
I : KHÁI QUÁT NỘI DUNG VÀ ĐÁNH GIÁ
Trong thời đại ngày càng phát triển và thay đổi như ngày nay thì những
phương pháp phân tích như SWOT là một điều tất yếu trong việc lập những kế
hoạch cho sự thay đổi hoặc đưa ra những quyết định chiến lược cho tổ chức
Là một công cụ đơn giản nhưng đặc biệt hiệu quả, giúp tổ chức nhận diện
đầy đủ các yếu tố từ nội tại bên trong tổ chức đến những yếu tố môi trường bên
ngoài tổ chức, tạo ra sự định hướng chiến lược.
Tuy nhiên nó cũng không thể tránh khỏi được những điểm hạn chế khi
còn những mặt hạn chế như phạm vi, tính chính xác, khách quan. Do vậy người
học cần phải có sự chú ý cũng như có những điều chỉnh sao cho phù hợp vối
những điều kiện môi trường biến đổi liên tục . 13
II : ĐÁNH GIÁ VỀ TỔ CHỨC
Kết quả nghiên cứu cho thấy, phương pháp phân tích SWOT là công cụ hữu
hiệu giúp tổ chức nhận diện một cách toàn diện các yếu tố bên trong và bên ngoài, bao
gồm điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức.
Trên cơ sở đó, tổ chức có thể xây dựng kế hoạch thay đổi phù hợp, phát huy tối
đa lợi thế sẵn có, khắc phục những hạn chế nội tại và chủ động ứng phó với những
biến động của môi trường. Việc vận dụng phân tích SWOT trong trường hợp Tập đoàn
Vingroup đã cho thấy tính thực tiễn và khả năng ứng dụng cao của phương pháp này
trong quản lý sự thay đổi của các tổ chức có quy mô lớn.
Bên cạnh những kết quả đạt được, đề tài vẫn còn một số hạn chế nhất định do
phạm vi nghiên cứu và điều kiện tiếp cận số liệu thực tế còn hạn chế, nên các phân tích
chủ yếu mang tính khái quát. Tuy nhiên, đây cũng là cơ sở để định hướng cho các
nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng phạm vi, kết hợp thêm các mô hình quản lý sự
thay đổi khác nhằm nâng cao tính toàn diện và chiều sâu của nghiên cứu.
Tóm lại, việc vận dụng phương pháp phân tích SWOT trong lập kế hoạch thay
đổi là cần thiết và phù hợp trong bối cảnh hiện nay.
Nếu được áp dụng một cách linh hoạt và khoa học, phương pháp này sẽ góp
phần hỗ trợ các tổ chức xây dựng chiến lược thay đổi hiệu quả, nâng cao năng lực
cạnh tranh và hướng tới sự phát triển bền vững trong dài hạn. HẾT  14