515359465-TCDN-Đề-Cương-On-Thi-Cuối-Kỳ - Tài liệu tham khảo | Đại học Hoa Sen

515359465-TCDN-Đề-Cương-On-Thi-Cuối-Kỳ - Tài liệu tham khảo | Đại học Hoa Sen và thông tin bổ ích giúp sinh viên tham khảo, ôn luyện và phục vụ nhu cầu học tập của mình cụ thể là có định hướng, ôn tập, nắm vững kiến thức môn học và làm bài tốt trong những bài kiểm tra, bài tiểu luận, bài tập kết thúc học phần, từ đó học tập tốt và có kết quả

Trường:

Đại học Hoa Sen 4.8 K tài liệu

Thông tin:
7 trang 4 tháng trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

515359465-TCDN-Đề-Cương-On-Thi-Cuối-Kỳ - Tài liệu tham khảo | Đại học Hoa Sen

515359465-TCDN-Đề-Cương-On-Thi-Cuối-Kỳ - Tài liệu tham khảo | Đại học Hoa Sen và thông tin bổ ích giúp sinh viên tham khảo, ôn luyện và phục vụ nhu cầu học tập của mình cụ thể là có định hướng, ôn tập, nắm vững kiến thức môn học và làm bài tốt trong những bài kiểm tra, bài tiểu luận, bài tập kết thúc học phần, từ đó học tập tốt và có kết quả

29 15 lượt tải Tải xuống
MÔN: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Câu hỏi lý thuyết
1. Bình luận ý kiến: "Trong quản tài chính, mục tiêu cuối cùng của công ty
cổ phần là tối thiểu hoá chi phí và chiếm lĩnh thị trường"
- Sai. mục tiêu cuối cùng của công ty cổ phần tối đa hóa chi phí
chiếm lĩnh thị trường.
2. Bình luận ý kiến: "Khi quyết định cho vay, ngân hàng chỉ quan tâm đến khả
năng thanh toán của doanh nghiệp"
- Sai. Vì ngoài khả năng thanh toán, ngân hàng còn quan tâm đến khả năng
tạo ra lợi nhuận, hệ số đòn bẩy tài chính, vậy khi quyết định cho
vay, ngân hàng cần cân nhắc nhiều yếu tố khác nhau của doanh nghiệp.
3. Bình luận ý kiến: "Trong quản tài chính, mục tiêu cuối cùng của công ty
cổ phần là tối đa hóa lợi nhuận"
- Sai. Vì mục tiêu cuối cùng của công ty cổ phần là tối đa hóa giá trị doanh
nghiệp hay tối đa hóa lợi ích cổ đông.
4. Bình luận ý kiến: "Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp ưu việt nhất"
- Sai. trên thị trường hiện nay, nhiều loại doanh nghiệp khác nhau.
Và mỗi loại doanh nghiệp đều có những ưu, nhược điểm khác nhau.
- dụ: công y cổ phần ưu điểm: công ty trách nhiệm hữu hạn nên
mức rủi ro của các cổ đông không cao, khả năng hoạt động của công ty
rất rộng, hàu hết các lĩnh vực, cơ cấu vốn hết sức linh hoạt, khả năng huy
động vốn cao thông qua việc phát hành cổ phiếu, …còn nhược điểm: do
số lượng cổ đông lớn nên việc quản điều hành còn phức tạp, vẫn
còn chịu kiểm soát khắt khe của pháp luật.
5. Bình luận ý kiến: "Chỉ có các doanh nghiệp có tình hình tài chính tốt mới
thể tiếp cận được nguồn vốn vay."
- Sai. Bởi vì tất cả các doanh nghiệp đều có thể tiếp cận nguồn vốn vay.
Tuy nhiên đối với - DN có tài chính tốt thì dễ tiếp cận vốn vay, lãi suất
thấp, rủi roc ho vay thấp. Doanh nghiệp mà có tình hình tài chính không
tốt thì khó tiếp cận nguồn vốn vay và chi phí lãi vay sẽ cao hơn.
1
6. Hãy bình luận ý kiến: "Tỷ trọng vốn vay trong tổng số nguồn vốn càng cao
thì ROE của doanh nghiệp càng cao"
- Sai. tỉ trọng vốn vay trong tổng số nguồn vốn càng cao thì ROE càng
cao,thể làm khuếch đại ROE, làm trầm trọng hóa ROE phụ thuộc vào
tình hình kinh tế hay tình hinh sản xuất của doanh nghiệp.
- - nếu doanh nghiệp tình hình sản xuất tốt thì vốn vay càng cao, sẽ làm
ROE càng cao. Nếu tình hình sản xuất không tốt thì vốn vay càng cao sẽ
làm ROE càng thấp.
7. Hãy bình luận ý kiến: "Một doanh nghiệp lợi nhuận cao sẽ không rủi
ro phá sản"
- Sai. Vì rủi ro phá sản xuất phát từ khả năng thanh khỏan.
- khả năng thanh khoản khả năng trả nợ ngắn hạn. khả năng thanh toán
là khả năng trả nợ dài hạn.
- doanh nghiệp lợi nhuận cao không nghĩa doanh nghiệp đó sẽ tr
nợ trong ngắn hạn và trả được nợ trong dài hạn.
8. Hãy bình luận ý kiến: "Một doanh nghiệp tài sản ngắn hạn nhỏ hơn nợ
ngắn hạn thì thường gặp khó khăn về khả năng thanh toán"
- Sai. trong doanh nghiệp s nguyên tắc lấy ngắn hạn để nuôi ngắn
hạn, lấy dài hạn để nuôi dài hạn, tức doanh nghiệp sẽ sử dụng tài sản
ngắn hạn để nuôi nợ ngắn hạn, tài sản dài hạn để nuôi nợ dài hạn.
- Nếu Tài sản ngắn hạn< nợ ngắn hạn thì doanh nghiệp sẽ lấy Tài sản dài
hạn để trả nợ ngắn hạn -> gặp khó khăn về mặt tài chính.
9. Bình luận ý kiến: "Trong điều kiện không lạm phát, doanh nghiệp không
cần quan tâm đến nguyên tắc giá trị thời gian của tiền"
- Sai. Vì Nguyên tắc giá trị thời gian của tiền: 1 đồng ngày hôm nay sẽ có
gtri hơn 1 đồng trong tương lai
- không lạm phát doanh nghiệp vẫn phải chịu chi phí hội. vậy
khi đánh giá một dự án, doanh nghiệp phải quan tâm đến giá trị thời gian
để chiết khấu hoặc lãi kép dòng tiền cho phù hợp.
2
10.Bình luận ý kiến: "Rủi ro càng lớn thì lợi nhuận càng lớn"
- Sai. Vì Rủi ro: Là LN thực tế khác so với LN thực tế mk nhận đc.
- Rủi ro càng lớn thì LN KỲ VỌNG càng lớn. Vì DN chấp nhận rủi ro lớn
nên các nhà đầu tư kỳ vọng mk nhận được LN cao
11.Bình luận ý kiến: "Lãi suất không rủi ro là lãi suất bằng không"
- Sai. Vì khi xét đến rủi ro, lãi xuất không rủi ro là lãi suất khác 0.
- Thông thường người ta lấy lãi suất của tín phiếu kho bạc làm lãi suất rủi
ro vì lãi suất kho bạc: chủ thể phát hành là chính phủ, hầu như ko phá
sản, thời hạn ko chịu rủi ro biến động lãi suất về thời gian, là lãi suất thấp
nhất và lãi suất kho bạc khác 0.
12.Bình luận ý kiến: "Nhà đầu không nên bỏ tất cả trứng của mình vào một
giỏ".
- Đúng. nhà đầu phải đa dạng hóa doanh mục đầu thaychỉ đàu
vào một cổ phiếu, làm vậy sẽ khiến triệt tiêu rủi ro biệt. việc đa
dạng hóa đầu tư sẽ khiến giảm thiểu rủi ro cho nhà đầu tư.
13.Bình luận ý kiến: "Đa dạng hoá danh mục đầu giúp loại bỏ tất cả rủi ro
cho nhà đầu tư".
- Sai. khi đa dạng hóa doanh mục đầu sẽ chỉ loại bỏ được đầu
biệt chứ không giúp loại bỏ rủi ro thị trường.
14.Bình luận ý kiến: "Mô hình CAPM đánh giá suất sinh lợi đòi hỏi của một
chứng khoán tương xứng với rủi ro thị trường rủi ro biệt của chứng
khoán đó".
- Đúng. Vì theo mô hình CAPM, ta sẽ có công thức tỷ suất sinh lời của một
chứng khoán như sau: E ()=
- Phân tích hình CAPM: hình định giá tài sản vốn, ta thấy chỉ đo
được rủi ro thị trường chứ không đánh giá được rủi ro cá biệt.
15.Phân tích tại sao các công ty đều thấy rõ lợi thế khi sử dụng nợ vay nhưng họ
không tài trợ toàn bộ các hoạt động của mình bằng nợ vay.
3
- Đúng. khi sử dụng nợ vay, các doanh nghiệp sẽ thấy được những ưu
điểm: được lợi do lá chắn từ thuế, do sử dijng lãi vay. Bên cạnh đó còn có
những nhược điểm: áp lực phải trả cả gốc và lãi.
Doanh nghiệp khó tự chủ trong khả năng hoạt động của mình.
16.Bình luận ý kiến: "Phát hành trái phiếu một cách giúp doanh nghiệp tiết
kiệm được thuế thu nhập doanh nghiệp"
- Đúng. khi phát hành trái phiếu -> sinh ra vốn nợ ->phải trả lãi ->chi
phí lãi vay làm giảm lợi nhuận doanh nghiệp ->thuế doanh nghiệp phải
đóng giảm. phát hành trái phiếu tiết kiệm thuế doanh nghiệp phải
đóng.
17.Bình luận ý kiến: "Cổ phiếu ưu đãi công cụ tài chính tính lưỡng tính
giữa cổ phiếu thường và trái phiếu"
- Đúng.cổ phiếu ưu đãi loại chứng khoán lai tạp, những đặc điểm
vừa giống cổ phiếu thường vừa giống trái phiếu.
- Giống cổ phiếu thường: đều công cụ của thị trường vốn, do công ty cổ
phần phát hành, có thời hạn trung và dài hạn, không được hoàn trả vốn.
- Giống trái phiếu: được ấn định trước, thể hiện dưới hình thức chứng chỉ,
bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử, thể trao đổi, mua bán, chuyển
nhượng, thế chấp tài sản.
18.Bình luận ý kiến: "Chi phí sử dụng vốn nợ lớn hơn chi phí sử dụng vốn chủ
sở hữu".
- Sai. vì Chi phí sử dụng vốn nợ nhỏ hơn chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu".
19.Hãy bình luận ý kiến: "NPV là tiêu chí hoàn hảo để thẩm định dự án đầu tư".
- Sai. vì NPV vẫn tồn tại nhữn gưu nhược điểm:
- - ưu điểm: dễ sử dụng, dễ so sánh, có thể tùy chỉnh
- Nhược điểm: khó ước tính chính xác, không tính đến chi phí hội,
không tính đến quy mô của dự án.
NPV không phải tiêu chí hoàn hảo để thẩm định dự án
4
20.Bình luận ý kiến: "Tỷ trọng nợ của doanh nghiệp càng cao thì chi phí vốn
bình quân gia quyền của doanh nghiệp càng lớn".
- Sai. vì chi phí vốn bình quân gia quyền:
WACC= Wp.Rd (1-T)+We.Re
Rd<Re -> khi tỷ trọng nợ càng cao thì WACC càng giảm
21.Bình luận ý kiến: "Doanh nghiệp càng sử dụng nhiều nợ thì càng tốt".
- Sai. khi sử dụng nợ vay, các doanh nghiệp sẽ thấy được những ưu
điểm: được lợi do lá chắn từ thuế, do sử dụng lãi vay. Bên cạnh đó còn
những nhược điểm: áp lực phải trả cả gốc và lãi.
Doanh nghiệp khó tự chủ trong khả năng hoạt động của mình.
22.Bình luận ý kiến: "Chính sách tài trợ tối ưu chính sách tài trợ bằng vốn
chủ sở hữu".
- Sai. vì
- Ưu điểm: không phải trả gốc (chỉ cần trả cổ tức). Giảm rủi ro tài chính
cho DN.
- Nhược điểm: Ko sd được đòn bẩy tài chính để làm tăng ROE. Ko được
lợi lá chắn từ thuế
23.Bình luận ý kiến: “Chính sách cổ tức của công ty chỉ phân chia lợi nhuận
chứ không làm thay đổi quy lợi nhuận, nên không phải vấn đề lớn
đối với công ty cả”.
- Sai. chính sách cổ tức tối đa hóa lợi ích cho cổ đông hiện hành, tức
là lựa chọn phương án phân chia cổ tức đảm bảo tối đa hóa được tỉ lệ tăng
trưởng cổ tức trong tương lai, nhưng tối thiểu hóa được rủi ro cho cổ
đông.
- Việc phân chia lợi nhuận phụ thuộc vào quan điểm của nhà đầu tư: 3
quan điểm của nhà đầu tư: cổ tức không quan trọng, cổ tức càng cao càng
tốt, cổ tức càng thấp càng tốt.
24.Bình luận ý kiến: "Doanh nghiệp nên chia cổ tức bằng cổ phiếu do chính
sách này giúp doanh nghiệp tiết kiệm tiền mặt".
5
- SAI. việc doanh nghiệp chia cổ tức bằng cổ phiếu tồn tại :
- Ưu điểm: Tiết kiệm tiền mặt vì ko phải bỏ tiền mặt ra để trả cổ tức cho
DN
- Nhược điểm: Ko phải lúc nào cũng có chính sách ấy
- Nếu trong TH DN làm ăn thua lỗ thì đây lại là tiêu cực cho tài chính của
DN
Bài tập
1. Có 2 loại trái phiếu A và B trả lãi định kỳ hàng năm với các thông tin cụ thể như sau:
Trái
phiếu
Mệnh giá
(USD)
Lãi suất trái
phiếu
Kỳ hạn (năm) Giá thị trường của trái
phiếu (USD)
A 1000 7% 3 980
B 1000 8% 5 980
Nếu chi phí cơ hội của vốn là 8%/năm, hãy xác định giá trị lý thuyết của hai trái phiếu này
đưa ra lời khuyên có nên đầu tư vào các trái phiếu này hay không?
2. Cổ phiếu công ty ABC đang được mua bán trên thị trường ở mức giá 37.100 đồng/ cổ
phần. Cổ tức của công ty dự đoán sẽ tăng trưởng ở mức 8,5%/ năm trong dài hạn. Cổ tức năm
nay dự kiến được chi trả ở mức 1.600 đồng /cổ phần.
Hãy xác định tỷ suất sinh lợi yêu cầu (ke) của nhà đầu tư.
Do ảnh hưởng của lạm phát khiến nhà đầu đòi hỏi mức lợi nhuận cao hơn lên đến mức
18%, trong khi tốc độ tăng trưởng cổ tức vẫn không đổi. Xác định lại giá của CP trong trường
hợp này.
3. Một dự án có các thông tin như sau:
(Đơn vị: tỷ đồng)
Tổng mức vốn đầu tư 15
Dòng thu nhập ròng từ dự án:
- Năm thứ nhất 3
- Năm thứ hai 5
- Năm thứ ba 8
- Năm thứ tư 7
Xác định thời gian hoàn vốn PP và thời gian hoàn vốn chiết khấu DPP của dự án nếu suất
chiết khấu là 9%/năm.
Xác định NPV của dự án nếu suất chiết khấu 9%/năm. nên đầu vào dự án này hay
không?
4. Công ty cổ phần ABC một dự án sản xuất điện thoại với tổng nguồn vốn120 tỷ
đồng từ nguồn vốn vay, vốn cổ phần ưu đãi và vốn cổ phần thường. Trong đó: vốn vay chiếm
6
40 tỷ đồng với mức chi phí vốn vay trước thuế là 10%/năm. Nguồn vốn từ cổ phần ưu đãi của
công ty 10 tỷ đồng. Chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi cao hơn chi phí sử dụng vốn vay
trước thuế của công ty 2,5%/năm. Cổ phiếu của công ty đang được giao dịch trên thị
trường chứng khoán được các công ty chứng khoán đánh giá hệ số beta bằng 1,2. Biết
lãi suất tín phiếu kho bạc 5%/năm. Lợi nhuận của danh mục đầu thị trường
16.5%/năm. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%.
Tính chi phí vốn cổ phần thường của công ty.
Tính chi phí vốn bình quân gia quyền WACC của dự án này
7
| 1/7

Preview text:

MÔN: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP Câu hỏi lý thuyết
1. Bình luận ý kiến: "Trong quản lý tài chính, mục tiêu cuối cùng của công ty
cổ phần là tối thiểu hoá chi phí và chiếm lĩnh thị trường"
- Sai. Vì mục tiêu cuối cùng của công ty cổ phần là tối đa hóa chi phí và chiếm lĩnh thị trường.
2. Bình luận ý kiến: "Khi quyết định cho vay, ngân hàng chỉ quan tâm đến khả
năng thanh toán của doanh nghiệp"
- Sai. Vì ngoài khả năng thanh toán, ngân hàng còn quan tâm đến khả năng
tạo ra lợi nhuận, hệ số đòn bẩy tài chính, … vì vậy khi quyết định cho
vay, ngân hàng cần cân nhắc nhiều yếu tố khác nhau của doanh nghiệp.
3. Bình luận ý kiến: "Trong quản lý tài chính, mục tiêu cuối cùng của công ty
cổ phần là tối đa hóa lợi nhuận"
- Sai. Vì mục tiêu cuối cùng của công ty cổ phần là tối đa hóa giá trị doanh
nghiệp hay tối đa hóa lợi ích cổ đông.
4. Bình luận ý kiến: "Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp ưu việt nhất"
- Sai. Vì trên thị trường hiện nay, có nhiều loại doanh nghiệp khác nhau.
Và mỗi loại doanh nghiệp đều có những ưu, nhược điểm khác nhau.
- Ví dụ: công y cổ phần có ưu điểm: là công ty trách nhiệm hữu hạn nên
mức rủi ro của các cổ đông không cao, khả năng hoạt động của công ty
rất rộng, hàu hết các lĩnh vực, cơ cấu vốn hết sức linh hoạt, khả năng huy
động vốn cao thông qua việc phát hành cổ phiếu, …còn nhược điểm: do
số lượng cổ đông lớn nên việc quản lý và điều hành còn phức tạp, vẫn
còn chịu kiểm soát khắt khe của pháp luật.
5. Bình luận ý kiến: "Chỉ có các doanh nghiệp có tình hình tài chính tốt mới có
thể tiếp cận được nguồn vốn vay."
- Sai. Bởi vì tất cả các doanh nghiệp đều có thể tiếp cận nguồn vốn vay.
Tuy nhiên đối với - DN có tài chính tốt thì dễ tiếp cận vốn vay, lãi suất
thấp, rủi roc ho vay thấp. Doanh nghiệp mà có tình hình tài chính không
tốt thì khó tiếp cận nguồn vốn vay và chi phí lãi vay sẽ cao hơn. 1
6. Hãy bình luận ý kiến: "Tỷ trọng vốn vay trong tổng số nguồn vốn càng cao
thì ROE của doanh nghiệp càng cao"
- Sai. Vì tỉ trọng vốn vay trong tổng số nguồn vốn càng cao thì ROE càng
cao, có thể làm khuếch đại ROE, làm trầm trọng hóa ROE phụ thuộc vào
tình hình kinh tế hay tình hinh sản xuất của doanh nghiệp.
- - nếu doanh nghiệp có tình hình sản xuất tốt thì vốn vay càng cao, sẽ làm
ROE càng cao. Nếu tình hình sản xuất không tốt thì vốn vay càng cao sẽ làm ROE càng thấp.
7. Hãy bình luận ý kiến: "Một doanh nghiệp có lợi nhuận cao sẽ không có rủi ro phá sản"
- Sai. Vì rủi ro phá sản xuất phát từ khả năng thanh khỏan.
- khả năng thanh khoản là khả năng trả nợ ngắn hạn. khả năng thanh toán
là khả năng trả nợ dài hạn.
- doanh nghiệp có lợi nhuận cao không có nghĩa là doanh nghiệp đó sẽ trả
nợ trong ngắn hạn và trả được nợ trong dài hạn.
8. Hãy bình luận ý kiến: "Một doanh nghiệp có tài sản ngắn hạn nhỏ hơn nợ
ngắn hạn thì thường gặp khó khăn về khả năng thanh toán"
- Sai. Vì trong doanh nghiệp sẽ có nguyên tắc lấy ngắn hạn để nuôi ngắn
hạn, lấy dài hạn để nuôi dài hạn, tức là doanh nghiệp sẽ sử dụng tài sản
ngắn hạn để nuôi nợ ngắn hạn, tài sản dài hạn để nuôi nợ dài hạn.
- Nếu Tài sản ngắn hạn< nợ ngắn hạn thì doanh nghiệp sẽ lấy Tài sản dài
hạn để trả nợ ngắn hạn -> gặp khó khăn về mặt tài chính.
9. Bình luận ý kiến: "Trong điều kiện không có lạm phát, doanh nghiệp không
cần quan tâm đến nguyên tắc giá trị thời gian của tiền"
- Sai. Vì Nguyên tắc giá trị thời gian của tiền: 1 đồng ngày hôm nay sẽ có
gtri hơn 1 đồng trong tương lai
- Dù không có lạm phát doanh nghiệp vẫn phải chịu chi phí cơ hội. vì vậy
khi đánh giá một dự án, doanh nghiệp phải quan tâm đến giá trị thời gian
để chiết khấu hoặc lãi kép dòng tiền cho phù hợp. 2
10.Bình luận ý kiến: "Rủi ro càng lớn thì lợi nhuận càng lớn"
- Sai. Vì Rủi ro: Là LN thực tế khác so với LN thực tế mk nhận đc.
- Rủi ro càng lớn thì LN KỲ VỌNG càng lớn. Vì DN chấp nhận rủi ro lớn
nên các nhà đầu tư kỳ vọng mk nhận được LN cao
11.Bình luận ý kiến: "Lãi suất không rủi ro là lãi suất bằng không"
- Sai. Vì khi xét đến rủi ro, lãi xuất không rủi ro là lãi suất khác 0.
- Thông thường người ta lấy lãi suất của tín phiếu kho bạc làm lãi suất rủi
ro vì lãi suất kho bạc: chủ thể phát hành là chính phủ, hầu như ko phá
sản, thời hạn ko chịu rủi ro biến động lãi suất về thời gian, là lãi suất thấp
nhất và lãi suất kho bạc khác 0.
12.Bình luận ý kiến: "Nhà đầu tư không nên bỏ tất cả trứng của mình vào một giỏ".
- Đúng. Vì nhà đầu tư phải đa dạng hóa doanh mục đầu tư thay vì chỉ đàu
tư vào một cổ phiếu, làm vậy sẽ khiến triệt tiêu rủi ro cá biệt. việc đa
dạng hóa đầu tư sẽ khiến giảm thiểu rủi ro cho nhà đầu tư.
13.Bình luận ý kiến: "Đa dạng hoá danh mục đầu tư giúp loại bỏ tất cả rủi ro cho nhà đầu tư".
- Sai. Vì khi đa dạng hóa doanh mục đầu tư sẽ chỉ loại bỏ được đầu tư cá
biệt chứ không giúp loại bỏ rủi ro thị trường.
14.Bình luận ý kiến: "Mô hình CAPM đánh giá suất sinh lợi đòi hỏi của một
chứng khoán tương xứng với rủi ro thị trường và rủi ro cá biệt của chứng khoán đó".
- Đúng. Vì theo mô hình CAPM, ta sẽ có công thức tỷ suất sinh lời của một chứng khoán như sau: E ()=
- Phân tích mô hình CAPM: mô hình định giá tài sản vốn, ta thấy chỉ đo
được rủi ro thị trường chứ không đánh giá được rủi ro cá biệt.
15.Phân tích tại sao các công ty đều thấy rõ lợi thế khi sử dụng nợ vay nhưng họ
không tài trợ toàn bộ các hoạt động của mình bằng nợ vay. 3
- Đúng. Vì khi sử dụng nợ vay, các doanh nghiệp sẽ thấy được những ưu
điểm: được lợi do lá chắn từ thuế, do sử dijng lãi vay. Bên cạnh đó còn có
những nhược điểm: áp lực phải trả cả gốc và lãi.
Doanh nghiệp khó tự chủ trong khả năng hoạt động của mình.
16.Bình luận ý kiến: "Phát hành trái phiếu là một cách giúp doanh nghiệp tiết
kiệm được thuế thu nhập doanh nghiệp"
- Đúng. Vì khi phát hành trái phiếu -> sinh ra vốn nợ ->phải trả lãi ->chi
phí lãi vay làm giảm lợi nhuận doanh nghiệp ->thuế doanh nghiệp phải
đóng giảm. phát hành trái phiếu tiết kiệm thuế doanh nghiệp phải đóng.
17.Bình luận ý kiến: "Cổ phiếu ưu đãi là công cụ tài chính có tính lưỡng tính
giữa cổ phiếu thường và trái phiếu"
- Đúng. Vì cổ phiếu ưu đãi là loại chứng khoán lai tạp, có những đặc điểm
vừa giống cổ phiếu thường vừa giống trái phiếu.
- Giống cổ phiếu thường: đều là công cụ của thị trường vốn, do công ty cổ
phần phát hành, có thời hạn trung và dài hạn, không được hoàn trả vốn.
- Giống trái phiếu: được ấn định trước, thể hiện dưới hình thức chứng chỉ,
bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử, có thể trao đổi, mua bán, chuyển
nhượng, thế chấp tài sản.
18.Bình luận ý kiến: "Chi phí sử dụng vốn nợ lớn hơn chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu".
- Sai. vì Chi phí sử dụng vốn nợ nhỏ hơn chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu".
19.Hãy bình luận ý kiến: "NPV là tiêu chí hoàn hảo để thẩm định dự án đầu tư".
- Sai. vì NPV vẫn tồn tại nhữn gưu nhược điểm:
- - ưu điểm: dễ sử dụng, dễ so sánh, có thể tùy chỉnh
- Nhược điểm: khó ước tính chính xác, không tính đến chi phí cơ hội,
không tính đến quy mô của dự án.
NPV không phải tiêu chí hoàn hảo để thẩm định dự án 4
20.Bình luận ý kiến: "Tỷ trọng nợ của doanh nghiệp càng cao thì chi phí vốn
bình quân gia quyền của doanh nghiệp càng lớn".
- Sai. vì chi phí vốn bình quân gia quyền: WACC= Wp.Rd (1-T)+We.Re
Rd khi tỷ trọng nợ càng cao thì WACC càng giảm
21.Bình luận ý kiến: "Doanh nghiệp càng sử dụng nhiều nợ thì càng tốt".
- Sai. vì Vì khi sử dụng nợ vay, các doanh nghiệp sẽ thấy được những ưu
điểm: được lợi do lá chắn từ thuế, do sử dụng lãi vay. Bên cạnh đó còn có
những nhược điểm: áp lực phải trả cả gốc và lãi.
Doanh nghiệp khó tự chủ trong khả năng hoạt động của mình.
22.Bình luận ý kiến: "Chính sách tài trợ tối ưu là chính sách tài trợ bằng vốn chủ sở hữu". - Sai. vì
- Ưu điểm: không phải trả gốc (chỉ cần trả cổ tức). Giảm rủi ro tài chính cho DN.
- Nhược điểm: Ko sd được đòn bẩy tài chính để làm tăng ROE. Ko được lợi lá chắn từ thuế
23.Bình luận ý kiến: “Chính sách cổ tức của công ty chỉ là phân chia lợi nhuận
chứ không làm thay đổi quy mô lợi nhuận, nên không phải là vấn đề gì lớn đối với công ty cả”.
- Sai. vì chính sách cổ tức là tối đa hóa lợi ích cho cổ đông hiện hành, tức
là lựa chọn phương án phân chia cổ tức đảm bảo tối đa hóa được tỉ lệ tăng
trưởng cổ tức trong tương lai, nhưng tối thiểu hóa được rủi ro cho cổ đông.
- Việc phân chia lợi nhuận phụ thuộc vào quan điểm của nhà đầu tư: có 3
quan điểm của nhà đầu tư: cổ tức không quan trọng, cổ tức càng cao càng
tốt, cổ tức càng thấp càng tốt.
24.Bình luận ý kiến: "Doanh nghiệp nên chia cổ tức bằng cổ phiếu do chính
sách này giúp doanh nghiệp tiết kiệm tiền mặt". 5
- SAI. việc doanh nghiệp chia cổ tức bằng cổ phiếu tồn tại :
- Ưu điểm: Tiết kiệm tiền mặt vì ko phải bỏ tiền mặt ra để trả cổ tức cho DN
- Nhược điểm: Ko phải lúc nào cũng có chính sách ấy
- Nếu trong TH DN làm ăn thua lỗ thì đây lại là tiêu cực cho tài chính của DN Bài tập
1. Có 2 loại trái phiếu A và B trả lãi định kỳ hàng năm với các thông tin cụ thể như sau: Trái Mệnh giá Lãi suất trái Kỳ hạn (năm)
Giá thị trường của trái phiếu (USD) phiếu phiếu (USD) A 1000 7% 3 980 B 1000 8% 5 980
Nếu chi phí cơ hội của vốn là 8%/năm, hãy xác định giá trị lý thuyết của hai trái phiếu này và
đưa ra lời khuyên có nên đầu tư vào các trái phiếu này hay không? 2.
Cổ phiếu công ty ABC đang được mua bán trên thị trường ở mức giá 37.100 đồng/ cổ
phần. Cổ tức của công ty dự đoán sẽ tăng trưởng ở mức 8,5%/ năm trong dài hạn. Cổ tức năm
nay dự kiến được chi trả ở mức 1.600 đồng /cổ phần.
Hãy xác định tỷ suất sinh lợi yêu cầu (ke) của nhà đầu tư.
Do ảnh hưởng của lạm phát khiến nhà đầu tư đòi hỏi mức lợi nhuận cao hơn lên đến mức
18%, trong khi tốc độ tăng trưởng cổ tức vẫn không đổi. Xác định lại giá của CP trong trường hợp này.
3. Một dự án có các thông tin như sau: (Đơn vị: tỷ đồng)
Tổng mức vốn đầu tư 15
Dòng thu nhập ròng từ dự án: - Năm thứ nhất 3 - Năm thứ hai 5 - Năm thứ ba 8 - Năm thứ tư 7
Xác định thời gian hoàn vốn PP và thời gian hoàn vốn có chiết khấu DPP của dự án nếu suất chiết khấu là 9%/năm.
Xác định NPV của dự án nếu suất chiết khấu là 9%/năm. Có nên đầu tư vào dự án này hay không? 4.
Công ty cổ phần ABC có một dự án sản xuất điện thoại với tổng nguồn vốn là 120 tỷ
đồng từ nguồn vốn vay, vốn cổ phần ưu đãi và vốn cổ phần thường. Trong đó: vốn vay chiếm 6
40 tỷ đồng với mức chi phí vốn vay trước thuế là 10%/năm. Nguồn vốn từ cổ phần ưu đãi của
công ty là 10 tỷ đồng. Chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi cao hơn chi phí sử dụng vốn vay
trước thuế của công ty là 2,5%/năm. Cổ phiếu của công ty đang được giao dịch trên thị
trường chứng khoán và được các công ty chứng khoán đánh giá có hệ số beta bằng 1,2. Biết
lãi suất tín phiếu kho bạc là 5%/năm. Lợi nhuận của danh mục đầu tư thị trường là
16.5%/năm. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%.
Tính chi phí vốn cổ phần thường của công ty.
Tính chi phí vốn bình quân gia quyền WACC của dự án này 7