TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Viện Quản Trị Kinh Doanh
BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN NHẬP MÔN TÀI CHÍNH – TIỀN TỆ
ĐỀ TÀI
60 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM VỀ “ THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH”
Giảng viên hướng dẫn: Đỗ Thị Diên
Nhóm thực hiện: Nhóm 7
Lớp học phần: 241_EFIN2811_03
Hà Nội, 2024
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
ST
T
Họ và tên Mã sinh viên Nhiệm vụ Đánh giá
61 Nguyễn Thị Khánh Linh 23D100080 Soạn câu hỏi, lọc
câu hỏi.
62 Nguyễn Thùy Linh 23D100232 Soạn câu hỏi, lọc
câu hỏi.
63 Trần Phương Linh (nhóm
trưởng)
23D100081 Soạn câu hỏi, lọc
câu hỏi, tổng hợp
file word.
64 Trần Phương Linh 23D100132 Soạn câu hỏi,
thuyết trình
65 Trần Thị Phương Linh 23D100183 Soạn câu hỏi,
thuyết trình
66 Trịnh Thị Khánh Linh 23D100233 Soạn câu hỏi
67 Vũ Ngọc Linh 23D100029 Soạn câu hỏi
68 Nguyễn Quỳnh Ly 23D100234 Soạn câu hỏi, lọc
câu hỏi
69 Bùi Xuân Mai 23D100030 Soạn câu hỏi
70 Nguyễn Thị Mai 23D100083 Soạn câu hỏi +
làm powerpoint
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
***
BIÊN BẢN HỌP NHÓM 7 (Buổi 1)
I. Thời gian, địa điểm sinh hoạt
Thời gian: 21h ngày 1/10/2024
Địa điểm: Google Meet
II. Thành viên tham gia
61. Nguyễn Thị Khánh Linh
62. Nguyễn Thùy Linh
63. Trần Phương Linh (nhóm trưởng)
64. Trần Phương Linh
65. Trần Thị Phương Linh
66. Trịnh Thị Khánh Linh
67. Vũ Ngọc Linh
68. Nguyễn Quỳnh Ly
69. Bùi Xuân Mai
70. Nguyễn Thị Mai
III. Nội dung cuộc họp
Nhóm trưởng triển khai đề cương giao nhiệm vụ cho các thành viên tìm kiếm câu
hỏi.
IV. Kết thúc
Các thành viên trong nhóm nghiêm túc đóng góp ý kiến kịp thời nắm bắt nội dung
công việc.
Cuộc họp diễn ra từ 21h – 22h.
Nhóm trưởng
Linh
Trần Phương Linh
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
***
BIÊN BẢN HỌP NHÓM 7 (Buổi 1)
I. Thời gian, địa điểm sinh hoạt
Thời gian: 21h ngày 20/10/2024
Địa điểm: Google Meet
II. Thành viên tham gia
61. Nguyễn Thị Khánh Linh
62. Nguyễn Thùy Linh
63. Trần Phương Linh (nhóm trưởng)
64. Trần Phương Linh
65. Trần Thị Phương Linh
66. Trịnh Thị Khánh Linh
67. Vũ Ngọc Linh
68. Nguyễn Quỳnh Ly
69. Bùi Xuân Mai
70. Nguyễn Thị Mai
III. Nội dung cuộc họp
Nhóm bàn ý tưởng trò chơi và triển khai làm.
IV. Kết thúc
Các thành viên trong nhóm nghiêm túc đóng góp ý kiến và kịp thời nắm bắt nội dung
công việc.
Cuộc họp diễn ra từ 21h – 22h.
Nhóm trưởng
Linh
Trần Phương Linh
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
LỜI MỞ ĐẦU 2
CHƯƠNG I: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 3
CHƯƠNG II: ĐÁP ÁN 14
KẾT LUẬN 26
TÀI LIỆU THAM KHẢO 27
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn Đỗ Thị Diên Giảng viên
trực tiếp giảng dạy và hướng dẫn học phần Nhập môn tài chính – tiền tệ.
Trong quá trình học tập và làm nghiên cứu bộ môn Nhập môn tài chính tiền tệ,
nhóm chúng em không chỉ nhận được rất nhiều bài học, kiến thức hay bổ ích về bộ
môn này chúng em còn học được cách làm nghiên cứu nhóm sao cho hiệu quả
nhất. Nhờ sự giảng dạy nhiệt tình tâm huyết của cô, sau tất cả những bài giảng
cô đã dày công truyền đạt, nhóm chúng em xin phép được trình bày lại những mình
đã tìm hiểu và nghiên cứu được về đề tài gửi đến cô.
Tuy nhóm chúng em đã cố hết sức để hoàn thành bài thảo luận này nhưng do
chúng em vẫn còn những hạn chế thiếu sót nhất định đối với học phần Nhập môn
tài chính tiền tệ do đó bài thảo luận đương nhiên vẫn sẽ những lỗi sai và thiếu sót
trong quá trình hoàn thành. Nhóm chúng em vẫn sẽ mong thể xem góp ý về
đề bài thảo luận của nhóm chúng em để bài nghiên cứu thể hoàn thiện hơn. Kính
chúc luôn nhiều niềm vui, thật nhiều sức khỏe ngày càng đạt được nhiều
thành công hơn nữa trong sự nghiệp giáo dục.
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
LỜI MỞ ĐẦU
Thị trường tài chính đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế hiện đại, không chỉ
nơi diễn ra các hoạt động trao đổi tài sản tài chính còn công cụ hỗ trợ cho sự
phân phối nguồn vốn hiệu quả, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững. Việc
hiểu về thị trường tài chính giúp chúng ta không chỉ cái nhìn sâu sắc về cách
thức vận hành của nền kinh tế, còn nắm bắt được những hội đầu quản
tài chính cá nhân một cách hiệu quả.
Bộ "60 câu hỏi trắc nghiệm về thị trường tài chính" với mục tiêu cung cấp cho
người học những kiến thức bản về thị trường tài chính, bao gồm các nội dung về
các loại thị trường, công cụ tài chính, các nguyên tắc chế vận hành của thị
trường, cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến sự biến động tài chính. Bộ câu hỏi trắc
nghiệm này không chỉ nguồn tài liệu hữu ích giúp củng cố kiến thức, còn tạo
điều kiện cho người học kiểm tra, đánh giá năng lực hiểu biết và áp dụng kiến thức vào
thực tế.
Hy vọng rằng qua bộ câu hỏi này, các bạn sinh viên sẽ được nền tảng vững
chắc về thị trường tài chính, từ đó tự tin hơn trong việc ra quyết định ứng dụng vào
các hoạt động đầu tư và quản lý tài chính của mình.
CHƯƠNG I: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Thị trường tài chính có thể được định nghĩa là gì?
A.Nơi diễn ra các hoạt động trao đổi hàng hóa và dịch vụ.
B. Nơi diễn ra các hoạt động kinh doanh bất động sản.
C. Nơi thực hiện việc chuyển giao các nguồn vốn từ người cung vốn sang người cầu
vốn theo các nguyên tắc thị trường.
D.Nơi giao dịch các sản phẩm và dịch vụ lao động.
Câu 2: Mục đích của các chủ thể tham gia thị trường tài chính là:
A.Tiêu dùng hàng hóa.
B. Thu lợi nhuận và tránh rủi ro.
C. Đầu tư vào sản xuất.
D.Tăng cường dịch vụ.
Câu 3: Sự khác biệt chính giữa các chủ thể tham gia thị trường tài chính thị trường
thông thường là gì?
A.Mục tiêu lợi nhuận.
B. Quy mô giao dịch.
C. Loại hàng hóa giao dịch.
D.Tính chất các giao dịch.
Câu 4: Trong thị trường tài chính, kết quả giao dịch có thể làm gì?
A.Thay đổi quyền sở hữu và quyền sử dụng nguồn vốn.
B. Chỉ thay đổi quyền sở hữu nguồn vốn.
C. Không thay đổi quyền sở hữu.
D.Tăng cường sản xuất.
Câu 5: Kết quả giao dịch trên thị trường tài chính thường được đo lường bằng gì?
A.Số lượng sản phẩm bán ra.
B. Khối lượng và giá trị giao dịch.
C. Số lượng khách hàng.
D.Doanh thu từ quảng cáo.
Câu 6: Kết quả giao dịch trên loại thị trường nào có thể làm thay đổi quyền sở hữu các
nguồn vốn một cách dễ dàng, trong khi đó quyền sử dụng các nguồn vốn có thể không
thay đổi là đặc điểm của thị trường nào?
A.Thị trường thông tin.
B. Thị trường tư liệu sản xuất.
C. Thị trường tài chính.
D.Thị trường tư liệu sinh hoạt.
Câu 7: Đặc điểm nào sau đây phân biệt thị trường tài chính với các thị trường khác?
A.Quyền sử dụng các nguồn vốn có thể không thay đổi.
B. Giao dịch hàng hóa vật chất.
C. Tất cả các giao dịch đều nhằm mục đích tiêu dùng.
D.Không có quy định về giá cả.
Câu 8: Người cầu vốn trong thị trường tài chính đóng vai trò sau khi giao dịch
thành công?
A.Người tiêu dùng hàng hóa.
B. Người phát hành các công cụ tài chính.
C. Người cung cấp thông tin.
D.Người sản xuất hàng hóa.
Câu 9: Tại sao phải phân loại thị trường tài chính ?
A.Đảm bảo lợi nhuận tối đa cho nhà đầu tư.
B. Điều hành, quản lý và kiểm soát thị trường hiệu quả hơn.
C. Tạo cơ hội đầu cơ cho doanh nghiệp.
D.Chỉ để nghiên cứu cả các thị trường khác.
Câu 10: Căn cứ được sử dụng để phân biệt thị trường vốn và thị trường tiền tệ là gì?
A.Thời gian chuyển giao vốn và mức độ rủi ro.
B. Thời hạn, phương thức chuyển giao vốn và các chủ thể tham gia.
C. Thời hạn chuyển giao vốn.
D.Các chủ thể tham gia và lãi suất.
Câu 11: Căn cứ vào thời hạn giao nhận thanh toán, thị trường tài chính được chia
thành những loại gì?
A.Thị trường giao ngay và thị trường có thời hạn.
B. Thị trường giao ngay và thị trường có tổ chức.
C. Thị trường tự do và thị trường có thời hạn.
D.Thị trường vốn và thị trường tiền tệ.
Câu 12: Chọn mệnh đề đúng:
A.Đối tượng giao dịch trên thị trường trái phiếu các công cụ tài chính không có kỳ
hạn xác định.
B. Kết quả giao dịch trên thị trường sơ cấp không làm tăng vốn đầu tư cho nền kinh tế.
C. Chủ thể giao dịch trên thị trường các nhà đầu tư, kinh doanh mục tiêu lợi
nhuận.
D.Lãi suất thương phiếu thấp hơn lãi xuất thị trường tiền tệ.
Câu 13: Điểm khác biệt chính giữa thị trường tiền tệ và thị trường vốn là gì?
A.Thị trường tiền tệ giao dịch các công cụ tài chính dài hạn, còn thị trường vốn giao
dịch các công cụ ngắn hạn.
B. Thị trường tiền tệ chủ yếu phục vụ nhu cầu vay vốn dài hạn của doanh nghiệp.
C. Thị trường tiền tệ giao dịch các công cụ tài chính ngắn hạn, còn thị trường vốn giao
dịch các công cụ dài hạn.
D.Thị trường tiền tệ và thị trường vốn không có sự khác biệt đáng kể.
Câu 14: Trong lịch sử hình thành thị trường tài chính, thị trường vốn hay thị trường tài
chính xuất hiện trước ?
A.Thị trường vốn.
B. Thị trường tiền tệ.
C. Xuất hiện đồng thời.
D.Không xác định được.
Câu 15: Đặc điểm nào sau đây không phải đặc điểm của thị trường tiền tệ?
A.Giai đoạn luân chuyển vốn ngắn hạn(không quá 1 năm).
B. Các công cụ của thị trường tiền tệ có độ an toàn tương đối cao.
C. Các công cụ của thị trường tiền tệ có mức lợi tức cao hơn thị trường vốn.
D.Hình thức tài chính đặc trưng là hình thức tài chính gián tiếp.
Câu 16: Công cụ nào sau đây được giao dịch trên thị trường tiền tệ?
A.Trái phiếu kho bạc.
B. Cổ phiếu thường.
C. Kỳ phiếu thương mại.
D.Quyền chọn cổ phiếu.
Câu 17: Nhà môi giới tài chính có vai trò gì trong thị trường tài chính?
A. người kết nối người mua người bán các công cụ tài chính như cổ phiếu, trái
phiếu các loại tài sản khác. Họ cung cấp thông tin, vấn đầu tư, giúp giao
dịch diễn ra thuận lợi.
B. người tạo ra các công cụ tài chính như cổ phiếu, trái phiếu, hoặc sản phẩm phái
sinh.
C. Là người quyết định lãi suất hoặc chính sách tiền tệ.
D.Là người trực tiếp quản lý quỹ hoặc đầu tư tiền của khách hàng.
Câu 18: Chính phủ tham gia vào thị trường tài chính thông qua các hoạt động nào?
A.Phát hành trái phiếu chính phủ để huy động vốn.
B. Thực hiện mua bán cổ phiếu của các doanh nghiệp tư nhân.
C. Trực tiếp đầu tư vào các công ty cổ phần.
D.Điều chỉnh giá cả hàng hóa trên thị trường tự do.
Câu 19: Các tổ chức phụ trợ có vai trò chính nào trong thị trường tài chính?
A.Trực tiếp tham gia giao dịch tài chính và phát hành cổ phiếu.
B. Cung cấp dịch vụ tư vấn, đảm bảo sự minh bạch và hỗ trợ thanh toán.
C. Quyết định lãi suất và điều chỉnh cung tiền trên thị trường.
D.Thực hiện giao dịch và mua bán tài sản tài chính cho khách hàng.
Câu 20: Đâu chức năng bản chủ yếu nhất, biểu hiện bản chất của thị trường
tài chính?
A.Tạo tính thanh khoản cho các tài sản tài chính.
B. Cung cấp thông tin, hình thành giá cả của các tài sản tài chính.
C. Dẫn vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu vốn để đáp ứng nhu cầu cho phát triển kinh tế.
D.Đánh giá giá trị doanh nghiệp và nền kinh tế.
Câu 21: Đâu không phải là vai trò của thị trường tài chính ?
A.Thị trường tài chính tập trung huy động vốn trong nền kinh tế.
B. Thị trường tài chính điều hòa vốn trong nền kinh tế.
C. Thị trường tài chính là môi trường giúp Nhà nước thực hiện các chính sách kinh tế
vĩ mô.
D.Thị trường tài chính đánh giá giá trị doanh nghiệp và nền kinh tế.
Câu 22: Đâu là chức năng của thị trường tài chính trong việc tạo tính thanh khoản cho
các sản phẩm tài chính?
A.Trên thị trường thứ cấp, các nhà đầu thể bán lại các tài sản tài chính họ đã
mua ở thị trường sơ cấp.
B. Chuyển vốn từ chủ thể cung vốn, sang chủ thể cầu vốn để đầu vốn phục vụ cho
hoạt động kinh doanh.
C. Chuyển vốn theo một phương thức sao cho các rủi ro không tránh khỏi liên quan
đến dòng tiền đầu vào các tài sản đó được phân bố lại một cách hợp nhất giữa
người gọi vốn và người cung vốn.
D.Tất cả đáp án trên.
Câu 23: Theo quy luật tối đa hóa lợi nhuận, đồng vốn nhàn rỗi di chuyển từ đâu đến
đâu?
A.Từ các khu vực có chi phí thấp đến các khu vực có chi phí cao.
B. Từ nơi có lợi nhuận cao đến nơi có lợi nhuận thấp.
C. Từ nơi có lợi nhuận thấp đến nơi có lợi nhuận cao.
D.Từ các ngành nghề có rủi ro thấp đến các ngành nghề có rủi ro cao.
Câu 24: Thị trường tài chính vai trò trong chính sách kinh tế của nhà
nước?
A.Phát triển ngành công nghiệp nặng.
B. Huy động vốn đầu tư cho các dự án chính phủ.
C. Ổn định chính trị và xã hội.
D.Phát triển kinh tế tư nhân.
Câu 25: Theo quy luật cung cầu về vốn, nguồn vốn nhàn rỗi sẽ được phân bổ như thế
nào?
A.Theo nhu cầu của các tổ chức tài chính.
B. Đến các lĩnh vực và khu vực có lợi nhuận cao và tiềm năng phát triển.
C. Dựa trên mức lãi suất hiện hành.
D.Theo quyết định của chính phủ.
Câu 26: Các chỉ báo của thị trường tài chính phản ánh điều gì?
A.Tình hình và sức khỏe của nền kinh tế.
B. Mức độ tăng trưởng và lạm phát.
C. Sự phát triển của hàng hóa.
D.Mức độ tiêu thu hàng hóa.
Câu 27: Thị trường tiền tệ một bộ phận của thị trường tài chính, nơi diễn ra các
quá trình nào để nhằm đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn của nền kinh tế ?
A.Phát hành, giao dịch, mua bán các công cụ tài chính ngắn hạn.
B. Sản xuất, lưu thông, mua bán các công cụ tài chính ngắn hạn.
C. Sản xuất, lưu thông, trao đổi các phương tiện tài chính ngắn hạn.
D.Phát hành, trao đổi, mua bán các phương tiện tài chính ngắn hạn.
Câu 28: Trong thị trường tiền tệ, các nguồn vốn có thời gian sdụng trong vòng một
năm được hoạt động (dịch chuyển) như thế nào?
A.Dịch chuyển từ người cung vốn sang người cầu vốn.
B. Dịch chuyển từ người cầu vốn sang người cung vốn.
C. Nguồn vốn được người cung vốn và người cầu vốn dịch chuyển đồng thời.
D.Không có sự dịch chuyển giữa các nguồn vốn.
Câu 29: Trong các ý sau, đâu không phải là đặc điểm của thị trường tiền tệ?
A.Thị trường tiền tệ là thị trường phi tập trung (không quy tắc/ không giám sát).
B. Các hoạt động chủ yếu trong thị trường tiền tệ thông qua chính phủ.
C. Luân chuyển vốn ngắn hạn (< 1 năm).
D.Công cụ của thị trường tiền tệ có tính thanh khoản cao, độ rủi ro thấp.
Câu 30: Hoạt động của thị trường tín dụng ngắn hạn bao gồm những gì?
A.Hoạt động huy động vốn và cho vay trung hạn của các tổ chức tín dụng.
B. Hoạt động di chuyển nguồn vốn cho vay trung hạn của các tổ chức tín dụng
các hoạt động trên thị trường liên ngân hàng.
C. Mọi hoạt động của nguồn vốn ngắn hạn trên thị trường liên ngân hàng.
D.Hoạt động huy động vốn cho vay ngắn hạn của các tổ chức tín dụng các hoạt
động trên thị trường liên ngân hàng.
Câu 31: Thị trường ngoại hối và thị trường tiền tệ có liên quan như thế nào?
A.Thị trường tiền tệ quyết định tỷ giá hối đoái thông qua sự thay đổi trong lãi suất,
ảnh hưởng đến sự biến động của đồng tiền trên thị trường ngoại hối.
B. Thị trường ngoại hối chỉ liên quan đến các giao dịch chứng khoán quốc tế không
ảnh hưởng đến thị trường tiền tệ.
C. Thị trường tiền tệ thị trường ngoại hối hoạt động độc lập, không sự tương tác
nào giữa hai thị trường.
D.Thị trường tiền tệ ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái chủ yếu thông qua việc điều chỉnh
giá hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu.
Câu 32: Hối phiếu thương mại là gì?
A.Trái phiếu dài hạn do doanh nghiệp phát hành để huy động vốn.
B. Công cụ tài chính ngắn hạn được ngân hàng phát hành cho người vay.
C. Cổ phiếu phát hành bởi doanh nghiệp để huy động vốn.
D.Giấy nợ ngắn hạn do doanh nghiệp phát hành để thanh toán cho người bán.
Câu 33: Công cụ nào sau đây một cam kết thanh toán một khoản tiền cụ thể vào
một thời điểm xác định?
A.Lệnh phiếu.
B. Hối phiếu do ngân hàng phát hành.
C. Chứng chỉ tiết kiệm ngắn hạn.
D.Tín phiếu kho bạc.
Câu 34: Sự khác biệt giữa lệnh phiếu và hối phiếu thương mại là gì?
A.Lệnh phiếu do người bán phát hành, hối phiếu do người mua ký phát cho người bán.
B. Lệnh phiếu là yêu cầu thanh toán trong khi hối phiếu là cam kết thanh toán.
C. Lệnh phiếu có thể được ngân hàng bảo lãnh còn hối phiếu thì không.
D.Lệnh phiếu được sử dụng trong giao dịch quốc tế, còn hối phiếu chỉ dùng trong nội
địa.
Câu 35: Công cụ nào được sử dụng rộng rãi trong giao dịch mua bán hàng hóa quốc
tế?
A.Giấy chấp nhận thanh toán của ngân hàng.
B. Hối phiếu thương mại.
C. Thỏa thuận mua lại chứng khoán.
D.Chứng chỉ tiền gửi
Câu 36: Thời gian tối đa cho một thỏa thuận mua lại chứng khoán là bao nhiêu ngày?
A.50 ngày
B. 30 ngày
C. 60 ngày
D.90 ngày
Câu 37: Trong thị trường vốn, công cụ nào là biểu hiện của vốn chủ sở hữu?
A.Trái phiếu.
B. Cổ phiếu.
C. Hợp đồng tương lai.
D.Hợp đồng quyền chọn.
Câu 38: Thị trường vốn chủ yếu liên quan đến việc giao dịch các công cụ tài chính
thời gian đáo hạn là bao lâu?
A.Từ 1 – 2 tháng
B. Khoảng 6 tháng
C. Từ 10 – 12 tháng
D.Trên một năm
Câu 39: Đặc điểm nào không phải của thị trường vốn?
A.Thời gian đầu tư ngắn hạn.
B. Cung cấp nền tảng cho các doanh nghiệp huy động vốn dài hạn.
C. Có thể bao gồm cổ phiếu và trái phiếu dài hạn.
D.Cung cấp cơ hội đầu tư cho các nhà đầu tư dài hạn.
Câu 40: Mục đích chính của thị trường vốn là gì?
A.Cung cấp thanh khoản ngắn hạn.
B. Huy động vốn dài hạn.
C. Bảo hiểm rủi ro tài chính.
D.Giao dịch ngoại tệ
Câu 41: Trong thị trường vốn, khi bạn "đặt cược" vào một công ty bằng cách mua c
phiếu của nó, bạn đang thực hiện hành động gì?
A.Đầu tư vào khoản nợ của công ty.
B. Thực hiện quyền mua bán phái sinh.
C. Đầu tư vào vốn chủ sở hữu của công ty.
D.Thực hiện giao dịch trên thị trường tiền tệ.
Câu 42: Đặc điểm nào dưới đây đúng khi so sánh giữa thị trường vốn thị trường
tiền tệ?
A.Thị trường vốn chủ yếu giao dịch các công cụ tài chính ngắn hạn trong khi thị
trường tiền tệ giao dịch các công cụ dài hạn.
B. Thị trường tiền tệ cung cấp vốn dài hạn cho các doanh nghiệp, trong khi thị trường
vốn chỉ cung cấp vốn ngắn hạn.
C. Thị trường vốn thường giao dịch các công cụ dài hạn như cổ phiếu trái phiếu,
trong khi thị trường tiền tệ chủ yếu giao dịch các công cụ ngắn hạn như tín phiếu và
chứng chỉ tiền gửi.
D.Thị trường tiền tệ không khả năng cung cấp thanh khoản cho các công cụ tài
chính.
Câu 43: Thị trường nào dưới đây không phải là một phần của thị trường vốn?
A.Thị trường cổ phiếu.
B. Thị trường trái phiếu.
C. Thị trường tiền tệ.
D.Thị trường chứng khoán phái sinh.
Câu 44: Thị trường vốn bao gồm các bộ phận nào sau đây?
A.Thị trường tín dụng ngắn hạn và thị trường chứng khoán.
B. Thị trường tín dụng trung, dài hạn và thị trường chứng khoán.
C. Thị trường cho vay thế chấp bất động sản và thị trường trái phiếu.
D.Thị trường cổ phiếu và thị trường chứng khoán phái sinh.
Câu 45: Thị trường chứng khoán được chia thành những loại nào nếu căn cứ vào các
giai đoạn vận động của chứng khoán?
A.Thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp.
B. Thị trường cổ phiếu và thị trường trái phiếu.
C. Thị trường tự do và thị trường có tổ chức.
D.Thị trường cho vay thế chấp và thị trường cho thuê tài chính.
Câu 46: Thị trường trái phiếu Chính phủ có đặc điểm nào sau đây?
A.Có độ rủi ro cao nhưng lợi nhuận lớn.
B. Ít rủi ro nhưng lợi nhuận thấp.
C. Phát triển không ổn định và dễ biến động.
D.Chỉ phát hành bởi các doanh nghiệp tư nhân.
Giải thích: Thị trường trái phiếu Chính phủ thường ổn định, ít rủi ro do Chính phủ phát
hành, nhưng mức lợi nhuận thường thấp.
Câu 47: Trên thị trường vốn hay thị trường cổ phiếu, giá cả cổ phiếu chịu sự tác động
mạnh của gì?
A.Sự chênh lệch giá mua bán.
B. Kết quả kinh doanh của công ty cổ phần.
C. Hoạt động sản xuất trên thị trường.
D.Thu nhập của cổ đông.
Câu 48: Tính ưu đãi của cổ phiếu ưu đãi không được thể hiện ở nội dung nào?
A.Cổ đông ưu đãi được quyền biểu quyết vấn đề quan trọng của công ty tại đại hội cổ
đông.
B. Cổ đông ưu đãi được chia cổ tức trước cổ phiếu phổ thông.
C. Cổ đông ưu đãi được hoàn vốn trước cổ phiếu phổ thông khi công ty bị thanh lý.
D.Cổ đông ưu đãi được phép chuyển thành cổ phiếu phổ thông theo quy định của công
ty.
Câu 49: Trái phiếu là gì?
A.Chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người vay vốn.
B. Chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu.
C. Chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức.
D.Chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan chính phủ.
Câu 50: Trái phiếu doanh nghiệp có mức độ an toàn như thế nào so với Chính phủ?
A.Cao hơn.
B. Bằng nhau.
C. Không xác định được.
D.Thấp hơn.
Câu 51: Trái phiếu chuyển đổi cho phép người sở hữu có quyền gì?
A.Chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu của công ty phát hành.
B. Được trả thêm cổ tức từ công ty phát hành.
C. Quyền mua thêm trái phiếu mới từ công ty phát hành.
D.Được nhận lãi suất cao hơn trái phiếu thông thường.
Câu 52: Cổ phiếu nào sau đây có mức độ rủi ro cao hơn và vì sao?
A.Cổ phiếu ưu đãi vì có cổ tức cố định.
B. Cổ phiếu phổ thông vì cổ tức không được đảm bảo và giá cổ phiếu có thể biến động.
C. Cổ phiếu của công ty nhà nước vì ít biến động.
D.Cổ phiếu của công ty lớn vì ổn định hơn.
Câu 53: Chứng chỉ quỹ đầu tư là gì?
A.Một loại tài sản tài chính do các công ty phát hành.
B. Một loại tài sản tài chính do các quỹ đầu tư phát hành.
C. Một loại chứng khoán phát sinh.
D.Một loại hợp đồng quyền chọn.
Câu 54: Có bao nhiêu mô hình thành lập quỹ đầu tư theo văn bản?
A.1
B. 2
C. 3
D.4
Câu 55: Quỹ đầu tư dạng công ty có đặc điểm nào sau đây?
A.Không có tư cách pháp nhân.
B. Không chịu rủi ro trên thị trường chứng khoán.
C. Không phát hành chứng chỉ cho công chúng.
D.Có tư cách pháp nhân, có hội đồng quản trị và công ty quản lý quỹ.
Câu 56: Khác biệt chính giữa quyền mua cổ phiếu và chứng quyền là gì?
A.Chứng quyền có thời hạn dài, có khi vĩnh viễn.
B. Quyền mua cổ phiếu có thời hạn vĩnh viễn.
C. Quyền mua cổ phiếu luôn rẻ hơn chứng quyền.
D.Chứng quyền không có giới hạn thời gian.
Câu 57: Ưu điểm nổi bật của việc đầu tư vào chứng chỉ quỹ là gì?
A.Giúp nhà đầu tư kiếm được lợi nhuận cao hơn so với đầu tư cổ phiếu.
B. Giảm thiểu rủi ro cho các nhà đầu tư nhỏ lẻ.
C. Tăng thanh khoản trên thị trường bất động sản.
D.Giúp nhà đầu tư không phải trả thuế thu nhập cá nhân.
Câu 58: Quyền chọn mua là gì?
A.Quyền mua một tài sản tại một giá cụ thể trong tương lai.
B. Quyền bán một tài sản tại một giá cụ thể trong tương lai.
C. Quyền sở hữu một phần của công ty.
D.Công cụ tài chính ngắn hạn.
Câu 59: Điểm khác biệt giữa chứng quyền và quyền mua cổ phiếu là gì?
A.Thời gian hiệu lực của chứng quyền thường dài hơn so với quyền mua cổ phiếu.
B. Chứng quyền không được giao dịch trên thị trường vốn.
C. Quyền mua cổ phiếu có thời hạn dài hơn chứng quyền.
D.Chứng quyền có giá mua cổ phiếu luôn thấp hơn giá thị trường.
Câu 60: Chứng quyền trở thành công cụ tài chính có giá khi nào?
A.Khi giá cổ phiếu giảm xuống dưới mức giá ghi trong chứng quyền.
B. Khi giá cổ phiếu tăng vượt quá mức giá ghi trong chứng quyền.
C. Khi tổ chức phát hành phá sản.
D.Khi giá cổ phiếu giảm xuống dưới giá chào bán ra công chúng.
CHƯƠNG II: ĐÁP ÁN
1.C 2.B 3.D 4.B 5.B 6.C 7.A 8.B 9.B 10.C
11.A 12.C 13.C 14.B 15.C 16.C 17.A 18.A 19.B 20.C
21.D 22.A 23.C 24.B 25.B 26.A 27.A 28.A 29.B 30.D
31.A 32.D 33.A 34.B 35.B 36.C 37.B 38.D 39.A 40.B
41.C 42.C 43.C 44.B 45.A 46.B 47.B 48.A 49.B 50.D
51.A 52.B 53.B 54.B 55.D 56.A 57.B 58.A 59.A 60.D
Câu 1:
C. Nơi thực hiện việc chuyển giao các nguồn vốn từ người cung vốn sang người cầu
vốn theo các nguyên tắc thị trường.
Giải thích: Thị trường tài chính loại thị trường thực hiện việc chuyển giao các
nguồn vốn từ người cung vốn sang người cầu vốn theo các nguyên tắc thị trường,
tổng hòa của các mối quan hệ hàng hóa vốn tiền tệ, cung cầu, giá cả, phương thức
giao dịch và thanh toán.
Câu 2:
B. Thu lợi nhuận và tránh rủi ro.
Giải thích: Nếu trên thị trường hàng hóa, dịch vụ người mua tham gia với mục đích
thể là tiêu dùng trực tiếp các hàng hóa dịch vụ mua được, song trên thị trường tài chính
thì mọi chủ thể tham gia thị trường chỉ với mục đích duy nhất là thu lợi nhuận và tránh
rủi ro.
Câu 3:
D. Tính chất các giao dịch.
Giải thích: Các giao dịch trong thị trường tài chính thường liên quan đến các công cụ
tài chính như cổ phiếu, trái phiếu, các sản phẩm phái sinh, trong khi các thị trường
thông thường giao dịch hàng hóa và dịch vụ.
Câu 4:
B. Chỉ thay đổi quyền sở hữu nguồn vốn.
Giải thích: Kết quả giao dịch trên thị trường thể làm thay đổi quyền sở hữu các
nguồn vốn một cách dễ dàng, trong khi đó, quyền sử dụng các nguồn vốn có thể không
thay đổi.
Câu 5:
B. Khối lượng và giá trị giao dịch.
Giải thích: Kết quả giao dịch trên thị trường tài chính thường được đo lường bằng
khối lượng và giá trị giao dịch của các công cụ tài chính như cổ phiếu, trái phiếu.
Câu 6:
C. Thị trường tài chính.
Giải thích: Đây đặc điểm khác biệt nét nhất, phân biệt giao dịch trên thị trường
tài chính và các thị trường hàng hóa dịch vụ thông thường.
Câu 7:
A. Quyền sử dụng các nguồn vốn có thể không thay đổi.
Giải thích: Kết quả giao dịch trên thị trường thể làm thay đổi quyền sở hữu các
nguồn vốn một cách dễ dàng, trong khi đó, quyền sử dụng các nguồn vốn có thể không
thay đổi. Đây chính một đặc điểm khác biệt nét nhất, phân biệt giao dịch trên thị
trường tài chính khác với giao dịch trên các thị trường hàng hóa dịch vụ thông thường.
Câu 8:
B. Người phát hành các công cụ tài chính.
Giải thích: Người cầu vốn - người được quyền sử dụng vốn sau giao dịch thành công
trên thị trường đóng vai trò người phát hành các công cụ tài chính giao dịch cấp,
hoặc bán, chuyển nhượng chiết khấu các công cụ tài chính trên thị trường thứ cấp.
Câu 9:
B. Điều hành, quản lý và kiểm soát thị trường hiệu quả hơn.
Giải thích: Phân loại thị trường tài chính việc phân chia tổng thể thị trường thành
những bộ phận hợp thành của theo một tiêu thức nhất định nhằm nghiên cứu, tổ
chức quản lý, điều hành và kiểm soát thị trường phục vụ tốt nhất cho các chủ thể tham
gia thị trường.
Câu 10:
C. Thời hạn chuyển giao vốn.
Giải thích: Căn cứ vào thời gian thu hồi vốn đầu tư, thị trường tài chính được chia
thành hai loại: thị trường tiền tệ và thị trường vốn.

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Viện Quản Trị Kinh Doanh BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN NHẬP MÔN TÀI CHÍNH – TIỀN TỆ ĐỀ TÀI
60 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM VỀ “ THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH”
Giảng viên hướng dẫn: Đỗ Thị Diên
Nhóm thực hiện: Nhóm 7
Lớp học phần: 241_EFIN2811_03 Hà Nội, 2024
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ ST Họ và tên Mã sinh viên Nhiệm vụ Đánh giá T 61 Nguyễn Thị Khánh Linh 23D100080 Soạn câu hỏi, lọc câu hỏi. 62 Nguyễn Thùy Linh 23D100232 Soạn câu hỏi, lọc câu hỏi. 63 Trần Phương Linh (nhóm 23D100081 Soạn câu hỏi, lọc trưởng) câu hỏi, tổng hợp file word. 64 Trần Phương Linh 23D100132 Soạn câu hỏi, thuyết trình 65 Trần Thị Phương Linh 23D100183 Soạn câu hỏi, thuyết trình 66 Trịnh Thị Khánh Linh 23D100233 Soạn câu hỏi 67 Vũ Ngọc Linh 23D100029 Soạn câu hỏi 68 Nguyễn Quỳnh Ly 23D100234 Soạn câu hỏi, lọc câu hỏi 69 Bùi Xuân Mai 23D100030 Soạn câu hỏi 70 Nguyễn Thị Mai 23D100083 Soạn câu hỏi + làm powerpoint
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ***
BIÊN BẢN HỌP NHÓM 7 (Buổi 1)
I. Thời gian, địa điểm sinh hoạt
Thời gian: 21h ngày 1/10/2024 Địa điểm: Google Meet II. Thành viên tham gia
61. Nguyễn Thị Khánh Linh 66. Trịnh Thị Khánh Linh 62. Nguyễn Thùy Linh 67. Vũ Ngọc Linh
63. Trần Phương Linh (nhóm trưởng) 68. Nguyễn Quỳnh Ly 64. Trần Phương Linh 69. Bùi Xuân Mai
65. Trần Thị Phương Linh 70. Nguyễn Thị Mai III. Nội dung cuộc họp
Nhóm trưởng triển khai đề cương và giao nhiệm vụ cho các thành viên tìm kiếm câu hỏi. IV. Kết thúc
Các thành viên trong nhóm nghiêm túc đóng góp ý kiến và kịp thời nắm bắt nội dung công việc.
Cuộc họp diễn ra từ 21h – 22h. Nhóm trưởng Linh Trần Phương Linh
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ***
BIÊN BẢN HỌP NHÓM 7 (Buổi 1)
I. Thời gian, địa điểm sinh hoạt
Thời gian: 21h ngày 20/10/2024 Địa điểm: Google Meet II. Thành viên tham gia
61. Nguyễn Thị Khánh Linh 66. Trịnh Thị Khánh Linh 62. Nguyễn Thùy Linh 67. Vũ Ngọc Linh
63. Trần Phương Linh (nhóm trưởng) 68. Nguyễn Quỳnh Ly 64. Trần Phương Linh 69. Bùi Xuân Mai
65. Trần Thị Phương Linh 70. Nguyễn Thị Mai III. Nội dung cuộc họp
Nhóm bàn ý tưởng trò chơi và triển khai làm. IV. Kết thúc
Các thành viên trong nhóm nghiêm túc đóng góp ý kiến và kịp thời nắm bắt nội dung công việc.
Cuộc họp diễn ra từ 21h – 22h. Nhóm trưởng Linh Trần Phương Linh MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN 1 LỜI MỞ ĐẦU 2
CHƯƠNG I: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 3 CHƯƠNG II: ĐÁP ÁN 14 KẾT LUẬN 26 TÀI LIỆU THAM KHẢO 27 LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn cô Đỗ Thị Diên – Giảng viên
trực tiếp giảng dạy và hướng dẫn học phần Nhập môn tài chính – tiền tệ.
Trong quá trình học tập và làm nghiên cứu bộ môn Nhập môn tài chính – tiền tệ,
nhóm chúng em không chỉ nhận được rất nhiều bài học, kiến thức hay và bổ ích về bộ
môn này mà chúng em còn học được cách làm nghiên cứu nhóm sao cho hiệu quả
nhất. Nhờ sự giảng dạy nhiệt tình và tâm huyết của cô, sau tất cả những bài giảng mà
cô đã dày công truyền đạt, nhóm chúng em xin phép được trình bày lại những gì mình
đã tìm hiểu và nghiên cứu được về đề tài gửi đến cô.
Tuy nhóm chúng em đã cố hết sức để hoàn thành bài thảo luận này nhưng do
chúng em vẫn còn những hạn chế và thiếu sót nhất định đối với học phần Nhập môn
tài chính – tiền tệ do đó bài thảo luận đương nhiên vẫn sẽ có những lỗi sai và thiếu sót
trong quá trình hoàn thành. Nhóm chúng em vẫn sẽ mong cô có thể xem và góp ý về
đề bài thảo luận của nhóm chúng em để bài nghiên cứu có thể hoàn thiện hơn. Kính
chúc cô luôn có nhiều niềm vui, thật nhiều sức khỏe và ngày càng đạt được nhiều
thành công hơn nữa trong sự nghiệp giáo dục.
Chúng em xin chân thành cảm ơn! LỜI MỞ ĐẦU
Thị trường tài chính đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế hiện đại, không chỉ
là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi tài sản tài chính mà còn là công cụ hỗ trợ cho sự
phân phối nguồn vốn hiệu quả, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững. Việc
hiểu rõ về thị trường tài chính giúp chúng ta không chỉ có cái nhìn sâu sắc về cách
thức vận hành của nền kinh tế, mà còn nắm bắt được những cơ hội đầu tư và quản lý
tài chính cá nhân một cách hiệu quả.
Bộ "60 câu hỏi trắc nghiệm về thị trường tài chính" với mục tiêu cung cấp cho
người học những kiến thức cơ bản về thị trường tài chính, bao gồm các nội dung về
các loại thị trường, công cụ tài chính, các nguyên tắc và cơ chế vận hành của thị
trường, cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến sự biến động tài chính. Bộ câu hỏi trắc
nghiệm này không chỉ là nguồn tài liệu hữu ích giúp củng cố kiến thức, mà còn tạo
điều kiện cho người học kiểm tra, đánh giá năng lực hiểu biết và áp dụng kiến thức vào thực tế.
Hy vọng rằng qua bộ câu hỏi này, các bạn sinh viên sẽ có được nền tảng vững
chắc về thị trường tài chính, từ đó tự tin hơn trong việc ra quyết định và ứng dụng vào
các hoạt động đầu tư và quản lý tài chính của mình.
CHƯƠNG I: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Thị trường tài chính có thể được định nghĩa là gì?
A.Nơi diễn ra các hoạt động trao đổi hàng hóa và dịch vụ.
B. Nơi diễn ra các hoạt động kinh doanh bất động sản.
C. Nơi thực hiện việc chuyển giao các nguồn vốn từ người cung vốn sang người cầu
vốn theo các nguyên tắc thị trường.
D.Nơi giao dịch các sản phẩm và dịch vụ lao động.
Câu 2: Mục đích của các chủ thể tham gia thị trường tài chính là: A.Tiêu dùng hàng hóa.
B. Thu lợi nhuận và tránh rủi ro.
C. Đầu tư vào sản xuất. D.Tăng cường dịch vụ.
Câu 3: Sự khác biệt chính giữa các chủ thể tham gia thị trường tài chính và thị trường thông thường là gì? A.Mục tiêu lợi nhuận. B. Quy mô giao dịch.
C. Loại hàng hóa giao dịch.
D.Tính chất các giao dịch.
Câu 4: Trong thị trường tài chính, kết quả giao dịch có thể làm gì?
A.Thay đổi quyền sở hữu và quyền sử dụng nguồn vốn.
B. Chỉ thay đổi quyền sở hữu nguồn vốn.
C. Không thay đổi quyền sở hữu. D.Tăng cường sản xuất.
Câu 5: Kết quả giao dịch trên thị trường tài chính thường được đo lường bằng gì?
A.Số lượng sản phẩm bán ra.
B. Khối lượng và giá trị giao dịch. C. Số lượng khách hàng. D.Doanh thu từ quảng cáo.
Câu 6: Kết quả giao dịch trên loại thị trường nào có thể làm thay đổi quyền sở hữu các
nguồn vốn một cách dễ dàng, trong khi đó quyền sử dụng các nguồn vốn có thể không
thay đổi là đặc điểm của thị trường nào? A.Thị trường thông tin.
B. Thị trường tư liệu sản xuất.
C. Thị trường tài chính.
D.Thị trường tư liệu sinh hoạt.
Câu 7: Đặc điểm nào sau đây phân biệt thị trường tài chính với các thị trường khác?
A.Quyền sử dụng các nguồn vốn có thể không thay đổi.
B. Giao dịch hàng hóa vật chất.
C. Tất cả các giao dịch đều nhằm mục đích tiêu dùng.
D.Không có quy định về giá cả.
Câu 8: Người cầu vốn trong thị trường tài chính đóng vai trò gì sau khi giao dịch thành công?
A.Người tiêu dùng hàng hóa.
B. Người phát hành các công cụ tài chính.
C. Người cung cấp thông tin.
D.Người sản xuất hàng hóa.
Câu 9: Tại sao phải phân loại thị trường tài chính ?
A.Đảm bảo lợi nhuận tối đa cho nhà đầu tư.
B. Điều hành, quản lý và kiểm soát thị trường hiệu quả hơn.
C. Tạo cơ hội đầu cơ cho doanh nghiệp.
D.Chỉ để nghiên cứu cả các thị trường khác.
Câu 10: Căn cứ được sử dụng để phân biệt thị trường vốn và thị trường tiền tệ là gì?
A.Thời gian chuyển giao vốn và mức độ rủi ro.
B. Thời hạn, phương thức chuyển giao vốn và các chủ thể tham gia.
C. Thời hạn chuyển giao vốn.
D.Các chủ thể tham gia và lãi suất.
Câu 11: Căn cứ vào thời hạn giao nhận và thanh toán, thị trường tài chính được chia thành những loại gì?
A.Thị trường giao ngay và thị trường có thời hạn.
B. Thị trường giao ngay và thị trường có tổ chức.
C. Thị trường tự do và thị trường có thời hạn.
D.Thị trường vốn và thị trường tiền tệ.
Câu 12: Chọn mệnh đề đúng:
A.Đối tượng giao dịch trên thị trường trái phiếu là các công cụ tài chính không có kỳ hạn xác định.
B. Kết quả giao dịch trên thị trường sơ cấp không làm tăng vốn đầu tư cho nền kinh tế.
C. Chủ thể giao dịch trên thị trường là các nhà đầu tư, kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận.
D.Lãi suất thương phiếu thấp hơn lãi xuất thị trường tiền tệ.
Câu 13: Điểm khác biệt chính giữa thị trường tiền tệ và thị trường vốn là gì?
A.Thị trường tiền tệ giao dịch các công cụ tài chính dài hạn, còn thị trường vốn giao
dịch các công cụ ngắn hạn.
B. Thị trường tiền tệ chủ yếu phục vụ nhu cầu vay vốn dài hạn của doanh nghiệp.
C. Thị trường tiền tệ giao dịch các công cụ tài chính ngắn hạn, còn thị trường vốn giao
dịch các công cụ dài hạn.
D.Thị trường tiền tệ và thị trường vốn không có sự khác biệt đáng kể.
Câu 14: Trong lịch sử hình thành thị trường tài chính, thị trường vốn hay thị trường tài
chính xuất hiện trước ? A.Thị trường vốn.
B. Thị trường tiền tệ.
C. Xuất hiện đồng thời.
D.Không xác định được.
Câu 15: Đặc điểm nào sau đây không phải đặc điểm của thị trường tiền tệ?
A.Giai đoạn luân chuyển vốn ngắn hạn(không quá 1 năm).
B. Các công cụ của thị trường tiền tệ có độ an toàn tương đối cao.
C. Các công cụ của thị trường tiền tệ có mức lợi tức cao hơn thị trường vốn.
D.Hình thức tài chính đặc trưng là hình thức tài chính gián tiếp.
Câu 16: Công cụ nào sau đây được giao dịch trên thị trường tiền tệ? A.Trái phiếu kho bạc. B. Cổ phiếu thường.
C. Kỳ phiếu thương mại. D.Quyền chọn cổ phiếu.
Câu 17: Nhà môi giới tài chính có vai trò gì trong thị trường tài chính?
A.Là người kết nối người mua và người bán các công cụ tài chính như cổ phiếu, trái
phiếu và các loại tài sản khác. Họ cung cấp thông tin, tư vấn đầu tư, và giúp giao
dịch diễn ra thuận lợi.
B. Là người tạo ra các công cụ tài chính như cổ phiếu, trái phiếu, hoặc sản phẩm phái sinh.
C. Là người quyết định lãi suất hoặc chính sách tiền tệ.
D.Là người trực tiếp quản lý quỹ hoặc đầu tư tiền của khách hàng.
Câu 18: Chính phủ tham gia vào thị trường tài chính thông qua các hoạt động nào?
A.Phát hành trái phiếu chính phủ để huy động vốn.
B. Thực hiện mua bán cổ phiếu của các doanh nghiệp tư nhân.
C. Trực tiếp đầu tư vào các công ty cổ phần.
D.Điều chỉnh giá cả hàng hóa trên thị trường tự do.
Câu 19: Các tổ chức phụ trợ có vai trò chính nào trong thị trường tài chính?
A.Trực tiếp tham gia giao dịch tài chính và phát hành cổ phiếu.
B. Cung cấp dịch vụ tư vấn, đảm bảo sự minh bạch và hỗ trợ thanh toán.
C. Quyết định lãi suất và điều chỉnh cung tiền trên thị trường.
D.Thực hiện giao dịch và mua bán tài sản tài chính cho khách hàng.
Câu 20: Đâu là chức năng cơ bản và chủ yếu nhất, biểu hiện bản chất của thị trường tài chính?
A.Tạo tính thanh khoản cho các tài sản tài chính.
B. Cung cấp thông tin, hình thành giá cả của các tài sản tài chính.
C. Dẫn vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu vốn để đáp ứng nhu cầu cho phát triển kinh tế.
D.Đánh giá giá trị doanh nghiệp và nền kinh tế.
Câu 21: Đâu không phải là vai trò của thị trường tài chính ?
A.Thị trường tài chính tập trung huy động vốn trong nền kinh tế.
B. Thị trường tài chính điều hòa vốn trong nền kinh tế.
C. Thị trường tài chính là môi trường giúp Nhà nước thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô.
D.Thị trường tài chính đánh giá giá trị doanh nghiệp và nền kinh tế.
Câu 22: Đâu là chức năng của thị trường tài chính trong việc tạo tính thanh khoản cho các sản phẩm tài chính?
A.Trên thị trường thứ cấp, các nhà đầu tư có thể bán lại các tài sản tài chính mà họ đã
mua ở thị trường sơ cấp.
B. Chuyển vốn từ chủ thể cung vốn, sang chủ thể cầu vốn để đầu tư vốn phục vụ cho hoạt động kinh doanh.
C. Chuyển vốn theo một phương thức sao cho các rủi ro không tránh khỏi liên quan
đến dòng tiền đầu tư vào các tài sản đó được phân bố lại một cách hợp lý nhất giữa
người gọi vốn và người cung vốn. D.Tất cả đáp án trên.
Câu 23: Theo quy luật tối đa hóa lợi nhuận, đồng vốn nhàn rỗi di chuyển từ đâu đến đâu?
A.Từ các khu vực có chi phí thấp đến các khu vực có chi phí cao.
B. Từ nơi có lợi nhuận cao đến nơi có lợi nhuận thấp.
C. Từ nơi có lợi nhuận thấp đến nơi có lợi nhuận cao.
D.Từ các ngành nghề có rủi ro thấp đến các ngành nghề có rủi ro cao.
Câu 24: Thị trường tài chính có vai trò gì trong chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước?
A.Phát triển ngành công nghiệp nặng.
B. Huy động vốn đầu tư cho các dự án chính phủ.
C. Ổn định chính trị và xã hội.
D.Phát triển kinh tế tư nhân.
Câu 25: Theo quy luật cung cầu về vốn, nguồn vốn nhàn rỗi sẽ được phân bổ như thế nào?
A.Theo nhu cầu của các tổ chức tài chính.
B. Đến các lĩnh vực và khu vực có lợi nhuận cao và tiềm năng phát triển.
C. Dựa trên mức lãi suất hiện hành.
D.Theo quyết định của chính phủ.
Câu 26: Các chỉ báo của thị trường tài chính phản ánh điều gì?
A.Tình hình và sức khỏe của nền kinh tế.
B. Mức độ tăng trưởng và lạm phát.
C. Sự phát triển của hàng hóa.
D.Mức độ tiêu thu hàng hóa.
Câu 27: Thị trường tiền tệ là một bộ phận của thị trường tài chính, là nơi diễn ra các
quá trình nào để nhằm đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn của nền kinh tế ?
A.Phát hành, giao dịch, mua bán các công cụ tài chính ngắn hạn.
B. Sản xuất, lưu thông, mua bán các công cụ tài chính ngắn hạn.
C. Sản xuất, lưu thông, trao đổi các phương tiện tài chính ngắn hạn.
D.Phát hành, trao đổi, mua bán các phương tiện tài chính ngắn hạn.
Câu 28: Trong thị trường tiền tệ, các nguồn vốn có thời gian sử dụng trong vòng một
năm được hoạt động (dịch chuyển) như thế nào?
A.Dịch chuyển từ người cung vốn sang người cầu vốn.
B. Dịch chuyển từ người cầu vốn sang người cung vốn.
C. Nguồn vốn được người cung vốn và người cầu vốn dịch chuyển đồng thời.
D.Không có sự dịch chuyển giữa các nguồn vốn.
Câu 29: Trong các ý sau, đâu không phải là đặc điểm của thị trường tiền tệ?
A.Thị trường tiền tệ là thị trường phi tập trung (không quy tắc/ không giám sát).
B. Các hoạt động chủ yếu trong thị trường tiền tệ thông qua chính phủ.
C. Luân chuyển vốn ngắn hạn (< 1 năm).
D.Công cụ của thị trường tiền tệ có tính thanh khoản cao, độ rủi ro thấp.
Câu 30: Hoạt động của thị trường tín dụng ngắn hạn bao gồm những gì?
A.Hoạt động huy động vốn và cho vay trung hạn của các tổ chức tín dụng.
B. Hoạt động di chuyển nguồn vốn và cho vay trung hạn của các tổ chức tín dụng và
các hoạt động trên thị trường liên ngân hàng.
C. Mọi hoạt động của nguồn vốn ngắn hạn trên thị trường liên ngân hàng.
D.Hoạt động huy động vốn và cho vay ngắn hạn của các tổ chức tín dụng và các hoạt
động trên thị trường liên ngân hàng.
Câu 31: Thị trường ngoại hối và thị trường tiền tệ có liên quan như thế nào?
A.Thị trường tiền tệ quyết định tỷ giá hối đoái thông qua sự thay đổi trong lãi suất,
ảnh hưởng đến sự biến động của đồng tiền trên thị trường ngoại hối.
B. Thị trường ngoại hối chỉ liên quan đến các giao dịch chứng khoán quốc tế và không
ảnh hưởng đến thị trường tiền tệ.
C. Thị trường tiền tệ và thị trường ngoại hối hoạt động độc lập, không có sự tương tác
nào giữa hai thị trường.
D.Thị trường tiền tệ ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái chủ yếu thông qua việc điều chỉnh
giá hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu.
Câu 32: Hối phiếu thương mại là gì?
A.Trái phiếu dài hạn do doanh nghiệp phát hành để huy động vốn.
B. Công cụ tài chính ngắn hạn được ngân hàng phát hành cho người vay.
C. Cổ phiếu phát hành bởi doanh nghiệp để huy động vốn.
D.Giấy nợ ngắn hạn do doanh nghiệp phát hành để thanh toán cho người bán.
Câu 33: Công cụ nào sau đây là một cam kết thanh toán một khoản tiền cụ thể vào
một thời điểm xác định? A.Lệnh phiếu.
B. Hối phiếu do ngân hàng phát hành.
C. Chứng chỉ tiết kiệm ngắn hạn. D.Tín phiếu kho bạc.
Câu 34: Sự khác biệt giữa lệnh phiếu và hối phiếu thương mại là gì?
A.Lệnh phiếu do người bán phát hành, hối phiếu do người mua ký phát cho người bán.
B. Lệnh phiếu là yêu cầu thanh toán trong khi hối phiếu là cam kết thanh toán.
C. Lệnh phiếu có thể được ngân hàng bảo lãnh còn hối phiếu thì không.
D.Lệnh phiếu được sử dụng trong giao dịch quốc tế, còn hối phiếu chỉ dùng trong nội địa.
Câu 35: Công cụ nào được sử dụng rộng rãi trong giao dịch mua bán hàng hóa quốc tế?
A.Giấy chấp nhận thanh toán của ngân hàng.
B. Hối phiếu thương mại.
C. Thỏa thuận mua lại chứng khoán. D.Chứng chỉ tiền gửi
Câu 36: Thời gian tối đa cho một thỏa thuận mua lại chứng khoán là bao nhiêu ngày? A.50 ngày B. 30 ngày C. 60 ngày D.90 ngày
Câu 37: Trong thị trường vốn, công cụ nào là biểu hiện của vốn chủ sở hữu? A.Trái phiếu. B. Cổ phiếu. C. Hợp đồng tương lai.
D.Hợp đồng quyền chọn.
Câu 38: Thị trường vốn chủ yếu liên quan đến việc giao dịch các công cụ tài chính có
thời gian đáo hạn là bao lâu? A.Từ 1 – 2 tháng B. Khoảng 6 tháng C. Từ 10 – 12 tháng D.Trên một năm
Câu 39: Đặc điểm nào không phải của thị trường vốn?
A.Thời gian đầu tư ngắn hạn.
B. Cung cấp nền tảng cho các doanh nghiệp huy động vốn dài hạn.
C. Có thể bao gồm cổ phiếu và trái phiếu dài hạn.
D.Cung cấp cơ hội đầu tư cho các nhà đầu tư dài hạn.
Câu 40: Mục đích chính của thị trường vốn là gì?
A.Cung cấp thanh khoản ngắn hạn.
B. Huy động vốn dài hạn.
C. Bảo hiểm rủi ro tài chính. D.Giao dịch ngoại tệ
Câu 41: Trong thị trường vốn, khi bạn "đặt cược" vào một công ty bằng cách mua cổ
phiếu của nó, bạn đang thực hiện hành động gì?
A.Đầu tư vào khoản nợ của công ty.
B. Thực hiện quyền mua bán phái sinh.
C. Đầu tư vào vốn chủ sở hữu của công ty.
D.Thực hiện giao dịch trên thị trường tiền tệ.
Câu 42: Đặc điểm nào dưới đây là đúng khi so sánh giữa thị trường vốn và thị trường tiền tệ?
A.Thị trường vốn chủ yếu giao dịch các công cụ tài chính ngắn hạn trong khi thị
trường tiền tệ giao dịch các công cụ dài hạn.
B. Thị trường tiền tệ cung cấp vốn dài hạn cho các doanh nghiệp, trong khi thị trường
vốn chỉ cung cấp vốn ngắn hạn.
C. Thị trường vốn thường giao dịch các công cụ dài hạn như cổ phiếu và trái phiếu,
trong khi thị trường tiền tệ chủ yếu giao dịch các công cụ ngắn hạn như tín phiếu và chứng chỉ tiền gửi.
D.Thị trường tiền tệ không có khả năng cung cấp thanh khoản cho các công cụ tài chính.
Câu 43: Thị trường nào dưới đây không phải là một phần của thị trường vốn?
A.Thị trường cổ phiếu.
B. Thị trường trái phiếu.
C. Thị trường tiền tệ.
D.Thị trường chứng khoán phái sinh.
Câu 44: Thị trường vốn bao gồm các bộ phận nào sau đây?
A.Thị trường tín dụng ngắn hạn và thị trường chứng khoán.
B. Thị trường tín dụng trung, dài hạn và thị trường chứng khoán.
C. Thị trường cho vay thế chấp bất động sản và thị trường trái phiếu.
D.Thị trường cổ phiếu và thị trường chứng khoán phái sinh.
Câu 45: Thị trường chứng khoán được chia thành những loại nào nếu căn cứ vào các
giai đoạn vận động của chứng khoán?
A.Thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp.
B. Thị trường cổ phiếu và thị trường trái phiếu.
C. Thị trường tự do và thị trường có tổ chức.
D.Thị trường cho vay thế chấp và thị trường cho thuê tài chính.
Câu 46: Thị trường trái phiếu Chính phủ có đặc điểm nào sau đây?
A.Có độ rủi ro cao nhưng lợi nhuận lớn.
B. Ít rủi ro nhưng lợi nhuận thấp.
C. Phát triển không ổn định và dễ biến động.
D.Chỉ phát hành bởi các doanh nghiệp tư nhân.
Giải thích: Thị trường trái phiếu Chính phủ thường ổn định, ít rủi ro do Chính phủ phát
hành, nhưng mức lợi nhuận thường thấp.
Câu 47: Trên thị trường vốn hay thị trường cổ phiếu, giá cả cổ phiếu chịu sự tác động mạnh của gì?
A.Sự chênh lệch giá mua bán.
B. Kết quả kinh doanh của công ty cổ phần.
C. Hoạt động sản xuất trên thị trường.
D.Thu nhập của cổ đông.
Câu 48: Tính ưu đãi của cổ phiếu ưu đãi không được thể hiện ở nội dung nào?
A.Cổ đông ưu đãi được quyền biểu quyết vấn đề quan trọng của công ty tại đại hội cổ đông.
B. Cổ đông ưu đãi được chia cổ tức trước cổ phiếu phổ thông.
C. Cổ đông ưu đãi được hoàn vốn trước cổ phiếu phổ thông khi công ty bị thanh lý.
D.Cổ đông ưu đãi được phép chuyển thành cổ phiếu phổ thông theo quy định của công ty.
Câu 49: Trái phiếu là gì?
A.Chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người vay vốn.
B. Chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu.
C. Chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức.
D.Chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan chính phủ.
Câu 50: Trái phiếu doanh nghiệp có mức độ an toàn như thế nào so với Chính phủ? A.Cao hơn. B. Bằng nhau.
C. Không xác định được. D.Thấp hơn.
Câu 51: Trái phiếu chuyển đổi cho phép người sở hữu có quyền gì?
A.Chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu của công ty phát hành.
B. Được trả thêm cổ tức từ công ty phát hành.
C. Quyền mua thêm trái phiếu mới từ công ty phát hành.
D.Được nhận lãi suất cao hơn trái phiếu thông thường.
Câu 52: Cổ phiếu nào sau đây có mức độ rủi ro cao hơn và vì sao?
A.Cổ phiếu ưu đãi vì có cổ tức cố định.
B. Cổ phiếu phổ thông vì cổ tức không được đảm bảo và giá cổ phiếu có thể biến động.
C. Cổ phiếu của công ty nhà nước vì ít biến động.
D.Cổ phiếu của công ty lớn vì ổn định hơn.
Câu 53: Chứng chỉ quỹ đầu tư là gì?
A.Một loại tài sản tài chính do các công ty phát hành.
B. Một loại tài sản tài chính do các quỹ đầu tư phát hành.
C. Một loại chứng khoán phát sinh.
D.Một loại hợp đồng quyền chọn.
Câu 54: Có bao nhiêu mô hình thành lập quỹ đầu tư theo văn bản? A.1 B. 2 C. 3 D.4
Câu 55: Quỹ đầu tư dạng công ty có đặc điểm nào sau đây?
A.Không có tư cách pháp nhân.
B. Không chịu rủi ro trên thị trường chứng khoán.
C. Không phát hành chứng chỉ cho công chúng.
D.Có tư cách pháp nhân, có hội đồng quản trị và công ty quản lý quỹ.
Câu 56: Khác biệt chính giữa quyền mua cổ phiếu và chứng quyền là gì?
A.Chứng quyền có thời hạn dài, có khi vĩnh viễn.
B. Quyền mua cổ phiếu có thời hạn vĩnh viễn.
C. Quyền mua cổ phiếu luôn rẻ hơn chứng quyền.
D.Chứng quyền không có giới hạn thời gian.
Câu 57: Ưu điểm nổi bật của việc đầu tư vào chứng chỉ quỹ là gì?
A.Giúp nhà đầu tư kiếm được lợi nhuận cao hơn so với đầu tư cổ phiếu.
B. Giảm thiểu rủi ro cho các nhà đầu tư nhỏ lẻ.
C. Tăng thanh khoản trên thị trường bất động sản.
D.Giúp nhà đầu tư không phải trả thuế thu nhập cá nhân.
Câu 58: Quyền chọn mua là gì?
A.Quyền mua một tài sản tại một giá cụ thể trong tương lai.
B. Quyền bán một tài sản tại một giá cụ thể trong tương lai.
C. Quyền sở hữu một phần của công ty.
D.Công cụ tài chính ngắn hạn.
Câu 59: Điểm khác biệt giữa chứng quyền và quyền mua cổ phiếu là gì?
A.Thời gian hiệu lực của chứng quyền thường dài hơn so với quyền mua cổ phiếu.
B. Chứng quyền không được giao dịch trên thị trường vốn.
C. Quyền mua cổ phiếu có thời hạn dài hơn chứng quyền.
D.Chứng quyền có giá mua cổ phiếu luôn thấp hơn giá thị trường.
Câu 60: Chứng quyền trở thành công cụ tài chính có giá khi nào?
A.Khi giá cổ phiếu giảm xuống dưới mức giá ghi trong chứng quyền.
B. Khi giá cổ phiếu tăng vượt quá mức giá ghi trong chứng quyền.
C. Khi tổ chức phát hành phá sản.
D.Khi giá cổ phiếu giảm xuống dưới giá chào bán ra công chúng. CHƯƠNG II: ĐÁP ÁN 1.C 2.B 3.D 4.B 5.B 6.C 7.A 8.B 9.B 10.C 11.A 12.C 13.C 14.B
15.C 16.C 17.A 18.A 19.B 20.C 21.D 22.A 23.C 24.B 25.B 26.A 27.A 28.A 29.B 30.D 31.A 32.D 33.A 34.B 35.B 36.C 37.B 38.D 39.A 40.B 41.C 42.C 43.C 44.B 45.A 46.B 47.B 48.A 49.B 50.D 51.A 52.B 53.B 54.B 55.D 56.A 57.B 58.A 59.A 60.D Câu 1:
C. Nơi thực hiện việc chuyển giao các nguồn vốn từ người cung vốn sang người cầu
vốn theo các nguyên tắc thị trường.
Giải thích: Thị trường tài chính là loại thị trường thực hiện việc chuyển giao các
nguồn vốn từ người cung vốn sang người cầu vốn theo các nguyên tắc thị trường, là
tổng hòa của các mối quan hệ hàng hóa – vốn tiền tệ, cung cầu, giá cả, phương thức giao dịch và thanh toán. Câu 2:
B. Thu lợi nhuận và tránh rủi ro.
Giải thích: Nếu trên thị trường hàng hóa, dịch vụ người mua tham gia với mục đích có
thể là tiêu dùng trực tiếp các hàng hóa dịch vụ mua được, song trên thị trường tài chính
thì mọi chủ thể tham gia thị trường chỉ với mục đích duy nhất là thu lợi nhuận và tránh rủi ro. Câu 3:
D. Tính chất các giao dịch.
Giải thích: Các giao dịch trong thị trường tài chính thường liên quan đến các công cụ
tài chính như cổ phiếu, trái phiếu, và các sản phẩm phái sinh, trong khi các thị trường
thông thường giao dịch hàng hóa và dịch vụ. Câu 4:
B. Chỉ thay đổi quyền sở hữu nguồn vốn.
Giải thích: Kết quả giao dịch trên thị trường có thể làm thay đổi quyền sở hữu các
nguồn vốn một cách dễ dàng, trong khi đó, quyền sử dụng các nguồn vốn có thể không thay đổi. Câu 5:
B. Khối lượng và giá trị giao dịch.
Giải thích: Kết quả giao dịch trên thị trường tài chính thường được đo lường bằng
khối lượng và giá trị giao dịch của các công cụ tài chính như cổ phiếu, trái phiếu. Câu 6:
C. Thị trường tài chính.
Giải thích: Đây là đặc điểm khác biệt rõ nét nhất, phân biệt giao dịch trên thị trường
tài chính và các thị trường hàng hóa dịch vụ thông thường. Câu 7:
A. Quyền sử dụng các nguồn vốn có thể không thay đổi.
Giải thích: Kết quả giao dịch trên thị trường có thể làm thay đổi quyền sở hữu các
nguồn vốn một cách dễ dàng, trong khi đó, quyền sử dụng các nguồn vốn có thể không
thay đổi. Đây chính là một đặc điểm khác biệt rõ nét nhất, phân biệt giao dịch trên thị
trường tài chính khác với giao dịch trên các thị trường hàng hóa dịch vụ thông thường. Câu 8:
B. Người phát hành các công cụ tài chính.
Giải thích: Người cầu vốn - người được quyền sử dụng vốn sau giao dịch thành công
trên thị trường đóng vai trò người phát hành các công cụ tài chính giao dịch sơ cấp,
hoặc bán, chuyển nhượng chiết khấu các công cụ tài chính trên thị trường thứ cấp. Câu 9:
B. Điều hành, quản lý và kiểm soát thị trường hiệu quả hơn.
Giải thích: Phân loại thị trường tài chính là việc phân chia tổng thể thị trường thành
những bộ phận hợp thành của nó theo một tiêu thức nhất định nhằm nghiên cứu, tổ
chức quản lý, điều hành và kiểm soát thị trường phục vụ tốt nhất cho các chủ thể tham gia thị trường. Câu 10:
C. Thời hạn chuyển giao vốn.
Giải thích: Căn cứ vào thời gian thu hồi vốn đầu tư, thị trường tài chính được chia
thành hai loại: thị trường tiền tệ và thị trường vốn.