Vn đề:
Tài nguyên thì khan hiếm
Nhu cu thì vô hn
=> Kinh tế hc sinh ra để la chn cách s dng tài nguyên sao cho hiu
qu
Ba vn đề kinh tế cơ bn:
Cái gì? ( Nhu cu ca khách hàng) Bao nhiêu là va đủ?
Thế nào? (Làm thế nào cho năng sut)
Cho ai?
Nn kinh tế th trường ngày nay (nn kinh tế hn hp) có s qun lý ca
nhà nước nhưng ch mt phn khác vi nn kinh tế kế hoch hoá tp
trung.
Đường gii hn sn xut: phi là hp v sn lượng mà nn kinh tế ti đa
có th đạt được khi s dng hiu qu các ngun tài nguyên
Chi phí cơ hi là giá phi tr cho s la chn, biu hin bi độ dc ca
đường PPF, nó luôn tăng dn
Đường gii hn kh năng sn xut (GHKNSX0 là đường cong lõm v phía
gc to độ (li)
Nm ngoài đường GHKNSX thì không th đạt được do ngun lc không
đủ, nm trong thì lãng phí!
Trang 1
Trang 2
Thc chng là gii thích mt vn đề kinh tế
Chun tác là đưa ra li khuyên để gii quyết vn đề kinh tế (thường có t nên, không nên,
đừng)
Trong sơ đồ chu chuyn kinh tế dòng tin và dòng hin vt ngược chiu
nhau
Nghiên cu lý thuyết cu và cung là trong th trường cnh tranh hoàn
toàn tc là:
Vô s người mua và bán
Sn phm đồng nht, ging nhau mang li giá tr s dng như nhau
Xut nhp ngành d dàng
Thông tin đầy đủ
Chp nhn giá
Trang 3
Quy lut cu: giá tăng, lượng cu gim và ngược li
=> Giá và lượng cu nghch biến
Quy lut cung: giá tăng lượng cung tăng và ngược li
=> Giá và lượng cung quan h đồng biến
Hàm cu
Q= f(P) các điu kin khác không đổi
Biu cu
Q= aP+b (a<0)
Hàm cung
Q= f(P) các điu kin khác không đổi
Biu cung
Q=aP+b (a>0)
Trang 4
để nhp văn bn
Đường cu và đường cung có dng đường thng
Đường cu dc xung v bên phi
Đường cung dc xung v bên trái
Di chuyn dc đường cu và cu là do giá ( Giá là nhân t ni sinh)
Dch chuyn đường cu, đường cung là do các nhân t không phi giá ca
hàng hoá đó thay đổi (nhân t ngoi sinh khác)
Lượng cung và lượng cu là thay đổi tương ng vs mt mc giá (khi
đường câu di chuyn-khi giá thay đổi)
Cu và cung là thay đổi mi mc giá (khi đường cu dch chuyn-các
nhân t ngoi sinh thay đổi)—
Cung (cu) tăng đường cung (cu) dch v bên phi
Cung (cu) gim đường cung (cu) dch v bên trái
Giá và s lượng cân bng được xác định ti giao đim ca đường cu và
cung
Trang 5
Gõ đ nhp văn bn
Giá cân bng thay đổi khi đường cu hoc đường cung dch chuyn hay
c hai cùng dch chuyn do nh hưởng ca nhân t ngoi sinh-nhân t
không phi giá.
CO GIÃN CA CU VÀ CUNG
Co giãn theo giá ca cu và cung
E
D
s âm
E
S
s dương
Khi cho hàm cu Q= aP+b và P thì ta có cách tính độ co dãn:
E
D
= a x P/Q
| E
D
| = 1: cu co giãn đơn v, P tăng 10% thì Q gim 10% và ngược li
| E
D
| > 1 : cu co giãn nhiu, cu biến đổi nhiu hơn giá
| E
D
| < 1 : cu co giãn ít , cu biến đổi ít hơn giá
Trang 6
Co giãn theo giá ca cu và tng doanh thu
TR= P x Q
| E
D
| > 1 do cu biến đổi nhiu hơn giá
=> Mun tăng doanh thu thì phi gim giá
| E
D
| < 1 do cu biến đổi ít hơn giá
=> Mun tăng doanh thu thì phi gim giá
Co giãn ca cu theo thu nhp
Kết qu ca độ co dãn theo thu nhp có th âm hoc dương
+Hàng th cp: E < 0
+Hàng thông thường: E > 0
*E
I
> 1
: hàng xa x
*E
I
< 1 : hàng thiết yếu
Trang 7
Co giãn chéo
Đánh giá biến đổi ca cu theo biến đổi ca giá hàng hoá thay thế hay b
sung
Kết qu có th là mt s dương hoc mt s âm
+
E < 0: hàng hoá b sung (do giá ca Y và lượng cu ca X nghch biến )
+
E > 0 : hàng hoá thay thế (do giá ca Y và lượng cu ca X đồng biến )
CAN THIP CA CHÍNH PH
Có hai loi:
+Gián tiếp
+Trc tiếp
Trang 8
THU THEO SN LƯỢNG ĐÁNH VÀO DOANH NGHIP
Nhn xét:
+Giá cân bng tăng
+Sn lượng cân bng gim
P
2
-
P
1
= Tin thuế mà người bán chuyn được sang người mua
Khong cách gia hai đường cung (đường màu đen) là thuế
Bên nào co dãn ít hơn bên đó chu thuế nhiu hơn
E
D
< E
S
=> T
B
> T
S
E
D
> E
S
=> T
B
< T
S
Trang 9
Tng li ích: là tng hu dng mà người tiêu dùng đạt được khi tiêu dùng
mt s lượng nht định ca loi hàng hoá nào đó
Li ích biên (MU) : phn thay đổi trong tng li ích khi thay đổi 1 đơn v
sn phm tiêu dùng
MU
q+1
= TU
q+1
- TU
q
Quy lut li ích biên gim dn: li ích biên ca nhng đơn v sn phm tiêu
dùng càng v sau càng gim.
BIÊN LÀ ĐẠO HÀM CA TNG!!!
Trang 10
Người tiêu dùng bt buc la chn phi hp ti ưu
T nguyên tc này có th gii thích quy lut cu
=>V được đường cu cá nhân
Trang 11
T l thay thế biên ( MRS
XY
) gia 2 sn phm X và Y là s lượng sn
phm Y phi gim đi để có thêm 1 X
Trang 12
Đường đẳng ích là tp hp nhng phi hp tiêu dùng khác nhau có mc
li ích đạt được bng nhau và bng U
0
Độ dc ca đường đẳng ích là MRS
XY
( t l thay thế biên )
Trang 13
Gi s đường ngân sách xanh dương là chun ban đầu
Nhn xét :
+Đường ngân sách dch chuyn thành đường xanh lá khi:
*Giá ca X không đổi
*Giá ca Y tăng ( vì ta mua được s lượng Y ít hơn ban đầu )
+Đường ngân sách dch chuyn thành đường hng khi
*Giá ca Y không đổi
*Giá ca X gim ( vì ta mua được s lượng X nhiu hơn ban đầu)
Trang 14
B là phi hp ti ưu nht (phi hp mà người tiêu dùng đạt được TU
MAX
)
Lý do: B thuc đường đẳng ích cao nht mà đường ngân sách này có th
đạt ti
Do B là tiếp đim
=> Độ dc ca đường ngân sách và đường đẳng ích ti B là bng nhau
=> MRS
XY
= -P
x
/ P
y
Đường tiêu dùng theo giá có th
suy ra được E
D
Thay đổi giá ca X có th suy ra được
đường cu cá nhân ca sn phm X
Trang 15
LÝ THUYT SN XUT VÀ CHI PHÍ
Hàm sn xut là cho ta biết nhng phi hp đầu vào khác nhau theo cách
s dng có hiu qu
Q= f(Q,L,..)
Năng sut biên là phn sn lượng tăng thêm khi người ta tăng s dng
mt đơn v yếu t biến đổi (VD: Nhân công,…vv)
Mc tiêu ca NSX ti đa hoá sn lượng, ti thiu hoá chi phí trong gii hn
vn xác định ging bài toán ti đa hoá li ích ca người tiêu dùng
Trang 16
Chi phí gm hai loi:
+Ngn hn
+Dài hn
*Chi phí ngn hn bao gm:
1) Định phí: yếu t sn xut c định
2) Biến phí: yếu t sn xut có th thay đổi
*Chi phí dài hn ch có biến phí, vì tt c định phí trong ngn hn thì
đều có th thay đổi được trong dài hn.
Các hàm chi phí ngn hn
Tng định phí (TFC): không thay đổi khi sn lượng thay đổi
Tng biến phí (TVC): thay đổi theo sn lượng!
Trang 17
Đường tng biến phí tăng chm dn đến mt đim ri tăng nhanh dn tuân
theo quy lut năng sut biên gim dn
Đường tng chi phí (TC)!
Trang 18
Đường định phí trung bình ( có dng li v góc to độ) gim dn, do chi
phí không thay đổi sn xut càng nhiu SP thì chi phí trên mi sn phm
càng gim
Trang 19
Chi phí biên ngn hn (MC): là phn thay đổi trong tng phí hay tng biến
phí khi thay đổi 1 đơn v sn lượng, độ dc ca đường tng chi phí!
Trang 20

Preview text:

Vấn đề: Tài nguyên thì khan hiếm Nhu cầu thì vô hạn
=> Kinh tế học sinh ra để lựa chọn cách sử dụng tài nguyên sao cho hiệu quả
Ba vấn đề kinh tế cơ bản:
Cái gì? ( Nhu cầu của khách hàng) Bao nhiêu là vừa đủ?
Thế nào? (Làm thế nào cho năng suất) Cho ai?
Nền kinh tế thị trường ngày nay (nền kinh tế hỗn hợp) có sự quản lý của
nhà nước nhưng chỉ một phần khác với nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung.
Đường giới hạn sản xuất: phối là hợp về sản lượng mà nền kinh tế tối đa
có thể đạt được khi sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên
Chi phí cơ hội là giá phải trả cho sự lựa chọn, biểu hiện bởi độ dốc của
đường PPF, nó luôn tăng dần
Đường giới hạn khả năng sản xuất (GHKNSX0 là đường cong lõm về phía gốc toạ độ (lồi)
Nằm ngoài đường GHKNSX thì không thể đạt được do nguồn lực không
đủ, nằm trong thì lãng phí Trang 1
Thực chứng là giải thích một vấn đề kinh tế
Chuẩn tác là đưa ra lời khuyên để giải quyết vấn đề kinh tế (thường có từ nên, không nên, đừng) Trang 2
Trong sơ đồ chu chuyển kinh tế dòng tiền và dòng hiện vật ngược chiều nhau
Nghiên cứu lý thuyết cầu và cung là ở trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn tức là:
Vô số người mua và bán
Sản phẩm đồng nhất, giống nhau mang lại giá trị sử dụng như nhau
Xuất nhập ngành dễ dàng Thông tin đầy đủ Chấp nhận giá Trang 3
Quy luật cầu: giá tăng, lượng cầu giảm và ngược lại
=> Giá và lượng cầu nghịch biến
Quy luật cung: giá tăng lượng cung tăng và ngược lại Gõ để nhập văn bản
=> Giá và lượng cung quan hệ đồng biến Hàm cầu
Q= f(P) các điều kiện khác không đổi Biểu cầu Q= aP+b (a<0) Hàm cung
Q= f(P) các điều kiện khác không đổi Biểu cung Q=aP+b (a>0) Trang 4 Gõ để nhập văn bản
Đường cầu và đường cung có dạng đường thẳng
Đường cầu dốc xuống về bên phải
Đường cung dốc xuống về bên trái
Di chuyển dọc đường cầu và cầu là do giá ( Giá là nhân tố nội sinh)
Dịch chuyển đường cầu, đường cung là do các nhân tố không phải giá của
hàng hoá đó thay đổi (nhân tố ngoại sinh khác)
Lượng cung và lượng cầu là thay đổi tương ứng vs một mức giá (khi
đường câu di chuyển-khi giá thay đổi)
Cầu và cung là thay đổi ở mọi mức giá (khi đường cầu dịch chuyển-các
nhân tố ngoại sinh thay đổi)—
Cung (cầu) tăng đường cung (cầu) dịch về bên phải
Cung (cầu) giảm đường cung (cầu) dịch về bên trái
Giá và số lượng cân bằng được xác định tại giao điểm của đường cầu và cung Trang 5
Giá cân bằng thay đổi khi đường cầu hoặc đường cung dịch chuyển hay
cả hai cùng dịch chuyển do ảnh hưởng của nhân tố ngoại sinh-nhân tố không phải giá. CO GIÃN CỦA CẦU VÀ CUNG
Co giãn theo giá của cầu và cung ED số âm ES số dương
Khi cho hàm cầu Q= aP+b và P thì ta có cách tính độ co dãn: ED = a x P/Q
| ED | = 1: cầu co giãn đơn vị, P tăng 10% thì Q giảm 10% và ngược lại
| ED | > 1 : cầu co giãn nhiều, cầu biến đổi nhiều hơn giá
| ED | < 1 : cầu co giãn ít , cầu biến đổi ít hơn giá Trang 6
Co giãn theo giá của cầu và tổng doanh thu TR= P x Q
| ED | > 1 do cầu biến đổi nhiều hơn giá
=> Muốn tăng doanh thu thì phải giảm giá
| ED | < 1 do cầu biến đổi ít hơn giá
=> Muốn tăng doanh thu thì phải giảm giá
Co giãn của cầu theo thu nhập
Kết quả của độ co dãn theo thu nhập có thể âm hoặc dương +Hàng thứ cấp: E < 0
+Hàng thông thường: E > 0 *EI > 1 : hàng xa xỉ
*EI < 1 : hàng thiết yếu Trang 7 Co giãn chéo
Đánh giá biến đổi của cầu theo biến đổi của giá hàng hoá thay thế hay bổ sung
Kết quả có thể là một số dương hoặc một số âm
+ E < 0: hàng hoá bổ sung (do giá của Y và lượng cầu của X nghịch biến )
+ E > 0 : hàng hoá thay thế (do giá của Y và lượng cầu của X đồng biến )
CAN THIỆP CỦA CHÍNH PHỦ Có hai loại: +Gián tiếp +Trực tiếp Trang 8
THUẾ THEO SẢN LƯỢNG ĐÁNH VÀO DOANH NGHIỆP Nhận xét: +Giá cân bằng tăng
+Sản lượng cân bằng giảm
P2 - P1 = Tiền thuế mà người bán chuyển được sang người mua
Khoảng cách giữa hai đường cung (đường màu đen) là thuế
Bên nào co dãn ít hơn bên đó chịu thuế nhiều hơn
ED < ES => TB > TS
ED > ES => TB < TS Trang 9
Tổng lợi ích: là tổng hữu dụng mà người tiêu dùng đạt được khi tiêu dùng
một số lượng nhất định của loại hàng hoá nào đó
Lợi ích biên (MU) : phần thay đổi trong tổng lợi ích khi thay đổi 1 đơn vị sản phẩm tiêu dùng MUq+1 = TUq+1 - TUq
Quy luật lợi ích biên giảm dần: lợi ích biên của những đơn vị sản phẩm tiêu
dùng càng về sau càng giảm.
BIÊN LÀ ĐẠO HÀM CỦA TỔNG!!! Trang 10
Người tiêu dùng bắt buộc lựa chọn phối hợp tối ưu
Từ nguyên tắc này có thể giải thích quy luật cầu
=>Vẽ được đường cầu cá nhân Trang 11
Tỷ lệ thay thế biên ( MRSXY) giữa 2 sản phẩm X và Y là số lượng sản
phẩm Y phải giảm đi để có thêm 1 X Trang 12
Đường đẳng ích là tập hợp những phối hợp tiêu dùng khác nhau có mức
lợi ích đạt được bằng nhau và bằng U0
Độ dốc của đường đẳng ích là MRSXY ( tỷ lệ thay thế biên ) Trang 13
Giả sử đường ngân sách xanh dương là chuẩn ban đầu Nhận xét :
+Đường ngân sách dịch chuyển thành đường xanh lá khi: *Giá của X không đổi
*Giá của Y tăng ( vì ta mua được số lượng Y ít hơn ban đầu )
+Đường ngân sách dịch chuyển thành đường hồng khi *Giá của Y không đổi
*Giá của X giảm ( vì ta mua được số lượng X nhiều hơn ban đầu) Trang 14
B là phối hợp tối ưu nhất (phối hợp mà người tiêu dùng đạt được TUMAX)
Lý do: B thuộc đường đẳng ích cao nhất mà đường ngân sách này có thể đạt tới Do B là tiếp điểm
=> Độ dốc của đường ngân sách và đường đẳng ích tại B là bằng nhau => MRSXY = -Px / Py
Đường tiêu dùng theo giá có thể suy ra được ED
Thay đổi giá của X có thể suy ra được
đường cầu cá nhân của sản phẩm X Trang 15
LÝ THUYẾT SẢN XUẤT VÀ CHI PHÍ
Hàm sản xuất là cho ta biết những phối hợp đầu vào khác nhau theo cách sử dụng có hiệu quả Q= f(Q,L,..)
Năng suất biên là phần sản lượng tăng thêm khi người ta tăng sử dụng
một đơn vị yếu tố biến đổi (VD: Nhân công,…vv)
Mục tiêu của NSX tối đa hoá sản lượng, tối thiểu hoá chi phí trong giới hạn
vốn xác định giống bài toán tối đa hoá lợi ích của người tiêu dùng Trang 16 Chi phí gồm hai loại: +Ngắn hạn +Dài hạn
*Chi phí ngắn hạn bao gồm:
1) Định phí: yếu tố sản xuất cố định
2) Biến phí: yếu tố sản xuất có thể thay đổi
*Chi phí dài hạn chỉ có biến phí, vì tất cả định phí trong ngắn hạn thì
đều có thể thay đổi được trong dài hạn.
Các hàm chi phí ngắn hạn
Tổng định phí (TFC): không thay đổi khi sản lượng thay đổi
Tổng biến phí (TVC): thay đổi theo sản lượng Trang 17
Đường tổng biến phí tăng chậm dần đến một điểm rồi tăng nhanh dần tuân
theo quy luật năng suất biên giảm dần
Đường tổng chi phí (TC) Trang 18
Đường định phí trung bình ( có dạng lồi về góc toạ độ) giảm dần, do chi
phí không thay đổi sản xuất càng nhiều SP thì chi phí trên mỗi sản phẩm càng giảm Trang 19
Chi phí biên ngắn hạn (MC): là phần thay đổi trong tổng phí hay tổng biến
phí khi thay đổi 1 đơn vị sản lượng, độ dốc của đường tổng chi phí Trang 20