




Preview text:
THPT FPT TÂY HÀ NỘI
ĐỀ CƯƠNG GIỮA HỌC KÌ II
KHỐI 11 – MÔN: VẬT LÝ Năm học: 2025 - 2026
A. NỘI DUNG ÔN TẬP
Chương 3: Điện trường
B. CẤU TRÚC ĐỀ THI
Đề thi gồm hai phần:
+ Phần 1 (7,0 điểm): Trắc nghiệm (Trắc nghiệm nhiều phương án, Trắc
nghiệm đúng sai, trắc nghiệm trả lời ngắn)
+ Phần 2 (3,0 điểm): Tự luận
C. MỘT SỐ CÂU HỎI, BÀI TẬP THAM KHẢO
I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN NHIỀU ĐÁP ÁN LỰA CHỌN
Câu 1. Biểu thức của định luật Cu- lông: q q q q q q | q q | A. F = 1 2 k . B. F = 1 2 . C. F = 1 2 . D. F = 1 2 k . 2 r 2 r 2 kr 2 r
Câu 2. Độ lớn của lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích điểm đặt trong không khí
A. tỉ lệ thuận với bình phương độ lớn hai điện tích đó.
B. tỉ lệ thuận với khoảng cách giữa chúng.
C. tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa chúng.
D. tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.
Câu 3. Nếu tăng đồng thời khoảng cách giữa hai điện tích điểm và độ lớn của mỗi điện tích
điểm lên hai lần thì lực tương tác tĩnh điện giữa chúng sẽ A. không đổi. B. giảm 2 lần. C. tăng 2 lần. D. tăng 4 lần.
Câu 4. Có hai điện tích điểm q1 và q2, chúng đẩy nhau. Khẳng định nào sau đây đúng?
A. q1> 0 và q2 < 0.
B. q1< 0 và q2 > 0. C. q1.q2 > 0. D. q1.q2 < 0.
Câu 5. Hai chất điểm mang điện tích q1, q2 khi đặt gần nhau chúng đẩy nhau. Kết luận nào
sau đây không đúng?
A. q1 và q2 đều là điện tích dương.
B. q1 và q2 đều là điện tích âm.
C. q1 và q2 trái dấu nhau.
D. q1 và q2 cùng dấu nhau.
Câu 6. Có hai điện tích điểm q1 và q2, chúng hút nhau. Khẳng định nào sau đây là đúng?
A. q1> 0 và q2 > 0. B. q1< 0 và q2 < 0. C. q1.q2 > 0. D. q1.q2 < 0.
Câu 7. Khẳng định nào sau đây không đúng khi nói về lực tương tác giữa hai điện tích điểm?
A. có phương là đường thẳng nối hai điện tích
B. có độ lớn tỉ lệ với tích độ lớn hai điện tích
C. có độ lớn tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích
D. là lực hút khi hai điện tích trái dấu
Câu 8. Hai điện tích điểm q1= 2.10-9C; q2= 4.10-9C đặt cách nhau 3cm trong không khí, lực
tương tác giữa chúng có độ lớn A. 8.10-5N B. 9.10-5N C. 8.10-9N D. 9.10-6N ĐC Vật lý – Trang 1/6
Câu 9. Hai quả cầu nhỏ có điện tích 10-7 C và 4.10-7 C, tương tác với nhau một lực 0,1 N
trong chân không. Khoảng cách giữa chúng là A. 0,6 cm. B. 0,6 m. C. 6 m. D. 6 cm.
Câu 10. Véctơ cường độ điện trường E tại một điểm trong điện trường luôn
A. cùng hướng với lực F tác dụng lên điện tích q đặt tại điểm đó.
B. ngược hướng với lực F tác dụng lên điện tích q đặt tại điểm đó.
C. cùng phương với lực F tác dụng lên điện tích q đặt tại điểm đó.
D. vuông góc với lực F tác dụng lên điện tích q đặt tại điểm đó.
Câu 11. Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng đặc trưng cho điện trường về
A. khả năng thực hiện công.
B. tốc độ biến thiên của điện trường.
C. phương diện tác dụng lực. D. năng lượng.
Câu 12. Điện trường đều là điện trường có
A. độ lớn của điện trường tại mọi điểm là khác nhau.
B. vectơ E tại mọi điểm đều bằng nhau về độ lớn, giống nhau về phương và chiều.
C. chiều của vectơ cường độ điện trường thay đổi.
D. độ lớn do điện trường đó tác dụng lên điện tích thử có sự khác nhau
Câu 13. Khái niệm nào sau đây cho biết độ mạnh yếu của điện trường tại một điểm?
A. Điện tích. B. Điện trường.
C. Cường độ điện trường.
D. Đường sức điện.
Câu 14. Đơn vị của cường độ điện trường A. Niutơn (N). B. Culông (C).
C. vôn.mét(V.m). D. vôn trên mét (V/m).
Câu 15. Cho một điện tích điểm Q âm; điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều
A. hướng về phía nó. B. hướng ra xa nó.
C. phụ thuộc độ lớn của nó.
D. phụ thuộc vào điện môi xung quanh.
Câu 16. Nhận định nào sau đây không đúng về đường sức điện gây bởi một điện tích điểm Q dương?
A. là những tia thẳng.
B. có phương đi qua điện tích điểm.
C. có chiều hướng về phía điện tích. D. không cắt nhau.
Câu 17. Một điện tích điểm q âm có khối lượng không đáng kể, đặt vào trong điện trường đều, nó sẽ di chuyển
A. theo chiều của đường sức điện.
B. ngược chiều đường sức điện.
C. vuông góc với đường sức điện.
D. theo một quỹ đạo bất kỳ.
Câu 18. Điện tích điểm q có khối lượng không đáng kể, đặt vào trong điện trường đều, nó sẽ di chuyển
A. theo chiều của đường sức điện nếu q<0.
B. ngược chiều đường sức điện nếu q>0.
C. theo chiều đường sức điện nếu q>0.
D. theo một chiều bất kì.
Câu 19. Với điện trường như thế nào thì có thể viết hệ thức U =Ed ?
A. Điện trường của điện tích dương.
B. Điện trường của điện tích âm.
C. Điện trường đều.
D. Điện trường không đều.
Câu 20. Công thức xác định cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q, tại một điểm trong
chân không, cách điện tích Q một khoảng r là A. Q Q 𝐸 = 9.109 |𝑄|
B. 𝐸 = −9.109 |𝑄| C. E 9 = 10 . 9 D. 9 E = − 10 . 9 𝑟2 𝑟 2 r r
Câu 21. Cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q = 5.10-9 C, tại một điểm trong chân
không cách điện tích một khoảng 10 cm có độ lớn là A. 0,5 V/m. B. 0,2 V/m. C. 4,5.103 V/m. D. 2,3.103 V/m. ĐC Vật lý – Trang 2/6
Câu 22. Một điện tích đặt tại điểm có cường độ điện trường 0,16 V/m. Lực tác dụng lên điện
tích đó bằng 2.10-4 N. Độ lớn điện tích đó là A. 3,2.10-6 C. B. 1,3.10-5 C. C. 8.10-3 C D. 1,25.10-3 C.
Câu 23. Công thức xác định công của lực điện trường làm dịch chuyển điện tích q trong điện
trường đều E là A = qEd, trong đó d là
A. khoảng cách giữa điểm đầu và điểm cuối.
B. quãng đường điện tích đi được.
C. độ dài đại số của đoạn từ hình chiếu điểm đầu đến hình chiếu điểm cuối.
D. độ dài đại số của đoạn từ hình chiếu điểm đầu đến hình chiếu điểm cuối lên một đường sức điện .
Câu 24. Công của lực điện không phụ thuộc vào
A. vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi.
B. cường độ của điện trường.
C. hình dạng của đường đi.
D. độ lớn điện tích dịch chuyển.
Câu 25. Một điện tích điểm q di chuyển trong điện trường đều E có quĩ đạo là một đường cong
kín có chiều dài quĩ đạo là s thì công của lực điện trường bằng A. qEs B. 2qEs C. 0 D. - qEs
Câu 26. Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 4μC dọc theo chiều một đường
sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1m là A. 4000 J. B. 4J. C. 4mJ. D. 4μJ.
Câu 27. Người ta đo được điện thế tại M là 𝑉 , điện thế tại N là thì hiệu điện thế giữa hai 𝑀 𝑉𝑁
điểm M, N được xác định bằng công thức: A. 𝑉 𝑈 . B. . C. 𝑀.
𝑀𝑁 = 𝑉𝑀 − 𝑉𝑁
𝑈𝑀𝑁 = 𝑉𝑁 − 𝑉𝑀
𝑈𝑀𝑁 = 𝑉𝑀 + 𝑉𝑁.
D. 𝑈𝑀𝑁 = 𝑉𝑁
Câu 28. Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho
A. khả năng tác dụng lực của điện trường.
B. phương chiều của cường độ điện trường.
C. khả năng sinh công của điện trường.
D. độ lớn nhỏ của vùng không gian có điện trường.
Câu 29. Tụ điện là hệ thống gồm hai
A. vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
B. vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
C. vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi.
D. vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa.
Câu 30. Công dụng nào sau đây của một thiết bị không liên quan tới tụ điện?
A. Tích trữ năng lượng và cung cấp năng lượng.
B. Lưu trữ điện tích.
C. Lọc dòng điện một chiều.
D. Cung cấp nhiệt năng ở bàn là, máy sấy,...
Câu 31. Nếu hiệu điện thế giữa hai bản của tụ điện giảm 2 lần thì điện dung của tụ điện
A. tăng 2 lần. B. giảm 2 lần. C. tăng 4 lần. D. không đổi.
Câu 32. Công thức liên hệ giữa ba đại lượng Q, U, C của tụ điện: C U C 𝑄 A. U = . B. C = . C. Q = . D. C = . Q Q U 𝑈
Câu 33. Tụ điện có điện dung 3 μF được tích điện với nguồn điện có hiệu điện thế 25 V. Nếu
tăng hiệu điện thế lên 50V thì điện dung của tụ là A. 3 μF. B. 6 μF. C. 1,5 μF. D. 150 μF.
Câu 34. Bộ tụ điện gồm hai tụ điện: C1 = 10 μF, C2 = 15 μF mắc nối tiếp với nhau. Điện dung của bộ tụ điện là ĐC Vật lý – Trang 3/6 A. Cb = 5 μF. B. Cb = 10 μF. C. Cb = 6 μF. D. Cb = 25 μF.
Câu 35. Bộ tụ điện gồm hai tụ điện: C1 = 10 μF, C2 = 15 μF mắc song song với nhau. Điện
dung của bộ tụ điện là A. Cb = 5 μF. B. Cb = 25 μF. C. Cb = 15 μF. D. Cb = 55 μF.
II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (Học sinh chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a,b,c,d) Câu 1.
Hai điện tích điểm q1=4.10-9C; q2= 4.10-9C đặt cách nhau 3cm trong không khí. Các
nhận xét sau đây đúng hay sai:
a. Đây là hai điện tích dương
b. Hai điện tích đang hút nhau.
c. Độ lớn lực tương tác là 1,6.10-4N.
d. Khi tăng khảng cách lên gấp đôi thì độ lớn lực tương tác cũng tăng gấp đôi. Câu 2.
Hai điện tích điểm q1 = 10-9C và q2 = -2.10-9C tương tác bằng lực có độ lớn 10-5N khi
đặt trong không khí. Các nhận định sau đây đúng hay sai:
a. q1 là điện tích âm, q2 là điện tích dương.
b. Vì q1 và q2 cùng là điện tích nên chúng đẩy nhau.
c. Vì độ lớn q1 nhỏ hơn q2 nên lực tác dụng lên q1 sẽ nhỏ hơn lực tác dụng lên q2.
d. Khoảng cách giữa 2 điện tích là 3 2 cm Câu 3.
Cho một điện tích điểm Q. Cường độ điện trường mà nó gây ra tại điểm M cách Q một đoạn r sẽ :
a. Có độ lớn tuân theo công thức 𝐸 = 9.109 |𝑄|. 𝑟2
b. Độ lớn tỉ lệ thuận với độ lớn của Q.
c. Có đơn vị là Vôn/mét.
d. Nếu Q=3,6.10-9C và r = 6cm thì độ lớn cường độ điện trường tại M là E = 500V/m. Câu 4.
Điện tích q đặt vào trong điện trường E, điện tích sẽ :
a. Chịu tác dụng lực điện trường F theo công thức F = qE.
b. Nếu q dương thì điện tích sẽ chuyển động theo chiều điện trường.
c. Nếu q dương thì điện tích sẽ chuyển động theo chiều vuông góc với điện trường.
d. Với q = 2.10-6C và E = 5000 V/m thì độ lớn của lực điện trường là F = 0,001N Câu 5.
Một điện tích q=2 μC dọc theo chiều một đường sức của một điện trường đều 5.103
V/m trên quãng đường dài 0,5 m:
a. Điện tích sẽ di chuyển ngược chiều điện trường.
b. Công của lực điện được xác định theo công thức: A= qEd.
c. Công của lực điện có độ lớn A = 0,5J
d. Trong quá trình chuyển động, công của lực điện sẽ được chuyển hóa thành động năng của điện tích q. Câu 6.
Để tích điện cho 1 tụ có C = 20 F
, người ta nối tụ này vào hiệu điện thế không đổi có U = 100V.
a. Khi nối 2 bản tụ vào 2 cực hiệu điện thế, bản nào nối với cực âm của hiệu điện thế
thì mang điện âm, bản nào nối với cực dương của hiệu điện thế thì mang điện dương.
b. Độ lớn điện tích trong tụ sẽ tỉ lệ thuận với điện dung C của tụ.
c. Điện tích trên tụ sẽ được xác định theo công thức: Q = C/U
d. Trong ví dụ trên, điện tích có giá trị là Q = 2mV
III. TỰ LUẬN ( HS giải ngắn gọn ra vở) Câu 1.
Nếu giảm khoảng cách giữa hai điện tích điểm 3 lần thì lực tương tác tĩnh điện giữa
chúng sẽ tăng lên bao nhiêu lần?
Câu 2. Hai điện tích điểm q1 = +8 μC và q2 = -2 μC, cách nhau một khoảng r = 10 cm. Lực
tương tác giữa hai điện tích đó là bao nhiêu? ĐC Vật lý – Trang 4/6
Câu 3. Tính cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q = 5 nC tại một điểm trong chân
không cách điện tích một khoảng 20 cm.
Câu 4. Một điện tích q = 3. 10−6C đặt tại điểm có cường độ điện trường 105 V/m. Tính lực
tác dụng lên điện tích q.
Câu 5. Một điện tích 4C chuyển động song song với các đường sức trong một điện trường
đều có cường độ E= 2000V/m. Quãng đường là 10 cm. Tính công của lực điện?
Câu 6. Hai bản kim loại phẳng, song song mang điện tích trái dấu, hiệu điện thế giữa hai bản
là 100V. Sát bản dương có một điện tích q = 2.10-6 C. Tính công của lực điện trường thực
hiện lên điện tích khi điện tích di chuyển từ bản dương đến bản âm.
Câu 7. Trên vỏ một tụ điện có ghi 5µF - 220V.
a. Nêu ý nghĩa của các số liệu ghi trên tụ.
b. Nối hai bản tụ với hiệu điện thế 120 V. Tính điện tích của tụ điện.
c. Tính điện tích mà tụ tích được ở hiệu điện thế tối đa cho phép.
Câu 8. Cho hai điện tích q1 = 36.10-6C và q2 = 4.10-6C đặt tại hai điểm cố định A và B trong
không khí. AB=10cm. Xác định chiều và độ lớn cường độ điện trường tại các điểm sau:
a. Điểm O là trung điểm của AB.
b. Điểm M cách A 4cm và cách B 6cm.
c. Điểm N cách A 5cm và cách B 15cm.
d. Điểm C cách A 8cm và cách B 6cm.
Câu 9. Đặt hai quả cầu nhỏ có điện tích lần lượt là 3𝜇𝐶 và 3,5 𝜇𝐶 tại hai điểm A và B cách
nhau một khảng 0,6 m. Xác định vị trí điểm M sao cho vectơ cường độ điện trường tại đó bằng không.
Câu 10. Ba điểm A, B, C là ba đỉnh của một tam giác vuông trong điện trường đều,
cường độ E=5000 V/m. Đường sức điện trường song song với AC. Biết AC = 4cm, CB = 3cm. Góc ACB = 900.
a. Tính hiệu điện thế giữa các điểm A và B, B và C, C và A
b. Tích công di chuyển một electron từ A đến B.
Câu 11. Một electron bắt đầu bay vào điện trường đều E = 910 V/m với vận tốc ban đầu
vo = 3,2.106 m/s cùng chiều đường sức của E. Biết e = -1,6.10-19C; m = 9,1.10-31 kg.
a. Tính gia tốc của electron trong điện trường đều.
b. Tính quãng đường s và thời gian t mà electron đi được cho đến khi dừng lại. Cho rằng điện
trường đủ rộng. Mô tả chuyển động tiếp theo của electron sau khi nó dừng lại.
c. Nếu điện trường chỉ tồn tại trong khoảng l = 3cm dọc theo đường đi của electron sẽ chuyển
động với vận tốc là bao nhiêu khi ra khỏi điện trường.
-------------------------------------------HẾT----------------------------------- ĐC Vật lý – Trang 5/6