-
Thông tin
-
Quiz
Aguinis pm3 tif 02 Human Resource Management: Quản trị nhân sự nâng cao - Tài liệu tham khảo | Đại học Hoa Sen
Aguinis pm3 tif 02 Human Resource Management: Quản trị nhân sự nâng cao - Tài liệu tham khảo | Đại học Hoa Sen và thông tin bổ ích giúp sinh viên tham khảo, ôn luyện và phục vụ nhu cầu học tập của mình cụ thể là có định hướng, ôn tập, nắm vững kiến thức môn học và làm bài tốt trong những bài kiểm tra, bài tiểu luận, bài tập kết thúc học phần, từ đó học tập tốt và có kết quả
Quản trị nhân lực (mn) 152 tài liệu
Đại học Hoa Sen 4.8 K tài liệu
Aguinis pm3 tif 02 Human Resource Management: Quản trị nhân sự nâng cao - Tài liệu tham khảo | Đại học Hoa Sen
Aguinis pm3 tif 02 Human Resource Management: Quản trị nhân sự nâng cao - Tài liệu tham khảo | Đại học Hoa Sen và thông tin bổ ích giúp sinh viên tham khảo, ôn luyện và phục vụ nhu cầu học tập của mình cụ thể là có định hướng, ôn tập, nắm vững kiến thức môn học và làm bài tốt trong những bài kiểm tra, bài tiểu luận, bài tập kết thúc học phần, từ đó học tập tốt và có kết quả
Môn: Quản trị nhân lực (mn) 152 tài liệu
Trường: Đại học Hoa Sen 4.8 K tài liệu
Thông tin:
Tác giả:




















Tài liệu khác của Đại học Hoa Sen
Preview text:
NTT UNIVERSITY
Khoa: Tài chính kế toán
BÀI TẬP NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN
Giảng viên phụ trách: Ths Võ Hữu Sang Email: vhsang@ntt.edu.vn Điện thoại :0913915461 Sinh viên thực hiện Lớp Trang 1
CHƯƠNG 1 : MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN
Bài tập trắc nghiệm : 1. Kế toán là :
a. Một hệ thống thông tin c. Môn môn khoa học
b. Một công cụ quản lý d. a,b,c đều đúng
2. Kế toán tài chính nhằm mục đích phục vụ nhu cầu ra quyết định của : a. Các nhà quản lý c. Các chủ nợ b. Các nhà đầu tư
d. Tất cả các đối tượng trên
3. Nguyên tắc nhất quán đòi hỏi kế toán
a. Không được thay đổi phương pháp
b. Có thể thay đổi phương pháp kế toán đã chọn nhưng phải giải trình
lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong BCTC
c. Có thể thay đổi các chính sách kế toán nếu thấy cần thiết d. Tất cả đều sai.
4. Câu nào sau đây là lý do quan trọng cho việc học kế toán :
a. Thông tin do KT và NVKT cung cấp hữu ích trong việc ra quyết định về kinh tế.
b. Kế toán giữ vai trò quan trọng trong xã hội
c. Học Kế toán giúp bạn có một nghề có nhiều thử thách và hứng thú
d. Tất cả các lý do trên đều quan trọng
5. Hình thức tổ chức nào sau đây không được coi là đơn vị kinh tế độc lập trong kế toán a. Kinh doanh cá thể c. Công ty hợ p danh b. Uỷ ban d. Công ty cổ phần
6. Thước đo chủ yếu kế toán sử dụng là : a. Thước đo tiền tệ c. Thước đo hiện vật b. Thời gian lao động d. Đáp án a, b đều sai
7. Văn bản nào có giá trị pháp lý cao nhất đang được vận dụng trong kế toán Doanh nghiệp hiện nay? Trang 2 a. Luật kế toán c. Chuẩn mực kế toán b. Chế độ kế toán d. Luật thuế GTGT
8. Một Doanh nghiệp có thể chọn năm tài chính theo a. Năm dương lịch
b. Bất cứ 1 giai đoạn 12 tháng nào
c. Năm tùy theo đặc trưng của ngành nghề .
d. Tất cả a,b,c đều đúng
9. Nợ phải trả của Doanh nghiệp được xác định
a. Tổng tài sản – Tài sản ngắn hạn c. Tổng nguồn vốn - VCSH
b. Tổng tài sản – Nguồn vốn kinh doanh d. B hoặc C
10. Công ty TNHH Thành Công mua 1 Ôtô với giá 1.000 trđ trong tháng 1 và đã bán
ôtô trong tháng 02 với giá 1.200trđ. Khách hàng thanh toán tiền trong tháng 03.
Như vậy kế toán ghi nhận doanh thu bán chiếc ôtô trong : a. Tháng 01 c. Tháng 03 b. Tháng 02 d. a,b,c đều sai
11. Hai Doanh nghiệp X và Y được thành lập từ vốn Nhà nước và hoạt động độc lập với nhau, như vậy :
a. X và Y là 2 đơn vị kế toán
b. X và Y là 1 đơn vị kế toán
c. X và Y không phải là đơn vị kế toán d. a,b,c đều sai
12. Một Doanh nghiệp sản xuất gồm 3 phân xưởng khác nhau. Vậy đơn vị kế toán được xác định là :
a. Bản thân DN và từng PXSX c. Chỉ có bản thân DN b. Chỉ bao gồm PXSX d. a,b,c sai
13. Đầu kỳ tài sản của Doanh nghiệp là 1.000, trong đó vốn chủ sở hữu là 800.
Trong kỳ, hoạt động DN kinh doanh thu lỗ là 150. Vậy TS và VCSH của DN là : a. 1.000 và 650 c. 850 và 650 b. 850 và 800 d. a.c.b đều sai Trang 3
14. Khi bán hàng dù đã thu được tiền hoặc chưa thu tiền đều phải được kế toán ghi nhận.
Như vậy việc ghi nhận này dựa trên : a. Cơ sở tiền mặt c. Cơ sở pháp lý b. Cơ sở dồn tích d. a,b,c đều sai
15. Đặc điểm tài sản trong Doanh nghiệp là :
a. Hữu hình hoặc vô hình
b. Chúng mang lại lợi ích kinh tế c.
DN có thể kiểm soát và toàn quyền cho Doanh nghiệp sử dụng. d. Tất cả đều đúng
Bài 1 : Tình hình tài sản và nguồn vốn năm 2015 tại đơn vị kế toán như sau
(đơn vị tính : 1.000đồng) 1. Máy móc thiết bị 4.620 2. Nguồn vốn kinh doanh 8.895
3. Nguyên liệu, vật liệu 370 4. Tạm ứng cho CNV 35 5. Công cụ, dụng cụ 120 6. Nhà cửa 1.900
7. Lợi nhuận chưa phân phối 270 8. Phải trả CNV 60 9. Tiền mặt tại quỹ 435 10. Tiền gửi ngân hàng 640
11. Thuế phải nộp nhà nước 120 12. Vay dài hạn 370
13. Phải trả người bán 195 14. Phải thu khách hàng 255 15. Thành phẩm 310 16. Sẩm phẩm dở dang 90
17. Ứng trước cho người bán 140
18. Khách hàng ứng trước 160 Trang 4 19. Vay ngắn hạn 190
20. Quỹ đầu tư phát triển 185 21. Quỹ khen thưởng 120
22. Quyền sử dụng đất 1.650 Yêu cầu
1. Phân loại tài sản và nguồn vốn của đơn vị kế toán
2. Tính các chỉ tiêu sau :
a. Tài sản dài hạn, ngắn hạn b. Nợ phải trả
c. Nguồn vốn chủ sở hữu
d. Tổng tài sản và nguồn vốn
Bài 2 : Tình hình tài sản và nguồn vốn của một Doanh nghiệp như sau : 1.000đồng 1. Máy móc thiết bị 500.000 2. Nguyên vật liệu 100.000
3. Tạm ứng cho công nhân viên 500 4. Nhà văn phòng 90.000
5. Phải trả công nhân viên 6.000 6. Tiền gửi ngân hàng 100.000 7. Vay dài hạn 60.000 8. Hàng hoá tồn kho 20.000
9. Người mua ứng trước 5.000 10. Thành phẩm tồn kho 20.000
11. Quỹ đầu tư phát triển 10.000
12. Nguồn vốn xây dựng cơ bản 50.000 13. Nhà kho, nhà xưởng 90.000
14. Ứng trước cho người bán 5.000 15. Nguồn vốn kinh doanh 900.000 16. Tiền đóng ký quỹ 22.000 17. Thiết bị quản lý 100.000
18. Lợi nhuận chưa phân phối 15.000 Trang 5 19. Tiền mặt tại quỹ 13.500
20. Thuế phải nộp ngân sách nhà nước 18.000
21. Phải trả người bán 10.000
22. Quỹ dự phòng tài chính 20.000 23. Phải thu khách hàng 15.000 24. Sản phẩm dở dang 15.000
25. Quỹ khen thưởng phúc lợi 2.000 26. Vay ngắn hạn 20.000 27. Cho vay ngắn hạn 5.000 28. Công cụ dụng cụ 20.000 Yêu cầu :
1. Phân loại tài sản và nguồn vốn của đơn vị kế toán
2. Tính các chỉ tiêu sau :
a. Tài sản dài hạn, ngắn hạn b. Nợ phải trả
c. Nguồn vốn chủ sở hữu
d. Tổng tài sản và nguồn vốn
Bài 3 : Các thành viên A, B, C và D hợp tác với nhau để thành lập Công ty ABCD.
Số vốn góp của mỗi thành viên lần lượt nhu sau : 1.000 đồng A Thành viên A Ôtô vận tải 450.000 Hàng hoá 290.000 Tiền mặt 300.000 Thiết bị văn phòng 48.000 Nguyên vật liệu 150.000 B Thành viên B Tiền mặt 350.000 Ôtô con 550.000
Khoản nợ phải thu khách hàng 125.000 Trang 6 C Thành viên C
Máy móc thiết bị sản xuất 850.000 Nhà văn phòng 750.000 Tiền mặt 410.000 D Thành viên D Nguyên vật liệu 220.000 Quyền sử dụng đất 650.000 Tiền mặt 320.000
Đồng thời, Công ty ABCD chấp nhận trả nợ thay cho thành viên D một
khoản nợ người bán 150.000đ Yêu cầu :
1. Phân loại tài sản và nguồn vốn của Công ty ABCD
2. Tính các chỉ tiêu sau :
a. Giá trị tài sản dài hạn, ngắn hạn b. Nợ phải trả
c. Nguồn vốn chủ sở hữu
d. Tổng giá trị tài sản
e. Tổng giá trị nguồn vồn
f. Xác định vốn chủ sở hữu của từng thành viên Trang 7
CHƯƠNG 2 : TÀI KHOẢN KẾ TOÁN VÀ KẾ TOÁN KÉP
Bài 1 : Bài tập trắc nghiệp
1. Tài khoản kế toán là :
a. Phương pháp tổng hợp số liệu từ kế
c. PP phân loại NVKT theo từng đối toán tượng kế toán
b. Phương pháp ghi nhận số tiền NVKT
d. PP xác định giá trị của đ/tượng kế toán
2. Trong các cân đối sau đây thì cân đối nào liên quan đến phương pháp ghi sổ kép
a. Tổng cộng TS = Tổng cộng NV
b. ∑ số dư Nợ ĐK các TK = ∑ số P/S có các tài khoản.
c. ∑ số P/S Nợ các TK = ∑ số P/S có các tài khoản d. a,b,c đều có liên quan
3. Trong hệ thống tài khoản kế toán hiện nay, loại tài khoản nào liên quan đến bảng cân đối kế toán a. Loại 1, 2,3,4 c. Loại 5, 6 b. Loại 7,8,9 d. b,c đều đúng
4. Việc ký hợp đồng mua hàng trong tháng tới với nhà cung cấp
a. Ghi nợ tài khoản hàng hóa
b. Ghi có tài khoản phải trả khách hàng c. Không ghi bút toán nào
d. Ghi có tài khoản tiền mặt
5. Số dư Bên có của tài khoản “Hao mòn TSCĐ hữu hình” được
a. Ghi bình thường ở phần TS của BCĐKT c. Ghi số âm ở phần TS của BCĐKT
b. Ghi bình thường ở phần NV của BCĐKT d. Ghi trên báo cáo KQHĐKD 6. Hãy chọn câu đúng:
a. Tài khoản phản ánh tình hình tài sản, nguồn vốn vào cuối kỳ kế toán
b. Tài khoản phản ánh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp vào cuối kỳ kế toán
c. Tài khoản phản ánh chung tình hình biến động của các loại tài sản, nguồn
vốn và quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trang 8
d. Tài khoản phản ánh thường xuyên, liên tục tình hình biến động của từng
loại tài sản, nguồn vốn và quá trình sản xuất kinh doanh.
7. Trong tháng 4, DN bán sản phẩm thu tiền mặ
t 20tr, thu bằng = TGNH 30tr, cung cấp
sản phẩm dịch vụ cho KH chưa thu tiền 10tr, KH trả nợ 5tr, KH ứng tiền trước 20tr
chưa nhận hàng. Vậy doanh thu tháng 4 của DN là : a. 85trđ c. 50trđ b. 55trđ d. 60trđ
8. Kế toán tổng hợp được thể hiện ở :
a. Các TK cấp 1 và Sổ KT t/hợp khác
c. Các sổ TK cấp 2 và sổ TK cấp 3 b. Các sổ TK cấp 2
9. Tác dụng của việc định khoản kế toán d. a và b đúng
a. Để phản ánh ngắn gọn NVKT p/s
c. Để giảm bớt việc ghi sổ k/toán
b. Để giảm bớt sai sót khi ghi sổ k/toán d. a và b đúng
10. Định khỏan giản đơn là lọai định khỏan a. Có 1 tài khỏan c. Có nhiều tài khỏan b. Có 2 tài khỏan d. Cả 3 câu đều sai
11. Nợ phải trả phát sinh do :
a. Lập hoá đơn và dịch vụ đã thực hiện
c. Trả tiền cho người bán về vật cho KH dụng đã mua
b. Mua thiết bị bằng tiền
d. Mua hàng hoá chưa thanh toán
12. Tài khoản 131 là tài khoản thuộc loại: a. Tài sản. c. Lưỡng tính. b. Nguồn vốn.
d. Các câu trên đều sai.
13. Đầu kỳ TS của Doanh nghiệp là 800trđ, trong đó VCSH là 500trđ, trong kỳ
DN thua lỗ 100trđ. TS và VCSH của Doanh nghiệp lúc này là : a. 800 và 400 c. 700 và 400 b. 700 và 500 d. Tất cả đều sai
14. Nợ phải trả của 1 doanh nghiệp được xác định bằng :
a. Tổng Tài sản – tài sản ngắn hạn
b. Tổng Nguồn vốn – Vốn chủ sở hữu Trang 9
c. Tổng Tài sản – nguồn vốn kinh doanh d. b hoặc c
15. Tổng tài sản của Doanh nghiệp được xác định bằng
e. Tài sản NH – TS dài hạn g. Nợ phải trả + VCSH f. NVKD + nợ phải trả h. Nguồn vốn kinh doanh
Bài 1 : Tại một Doanh nghiệp SXTM Toàn cầu, tính thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ, quản lý HTK theo PP KKTX, trong kỳ có tài liệu như sau : (Đơn vị tính Đồng)
1. Khách hàng trả nợ cho Doanh nghiệp bằng TGNH là 30.000.000đ
2. Nhập kho 20.000.000đ nguyên vật liệu trả bằng TGNH
3. Chi tiền mặt để tạm ứng cho cán bộ đi công tác là 3.000.000đ
4. Vay ngắn hạn ngân hàng để trả nợ cho các khoản phải trả khác là 10.000.000đ
5. Dùng lợi nhuận để bổ sung quỹ khen thưởng, phúc lợi 12.000.000đ
6. Nhập nguyên vật liệu 60.000.000đ chưa thanh toán cho nhà cung cấp
7. Nhà nước cấp cho Doanh nghiệp một TSCĐ HH có giá trị 5.800.000đ
8. Dùng tiền gửi ngân hàng để trả nợ cho nhà cung cấp 40.000.000đ
9. Vay ngắn hạn ngân hàng 50.000.000đ và đã chuyển về quỹ tiền mặt
10. Chi tiền mặt trợ cấp khó khăn cho công nhân viên do quỹ phúc lợi đài thọ là 8.000.000đ
Yêu cầu : Định khoản các nghiệp vụ trên
Bài 2 : Tại một Doanh nghiệp SXTM Đại Phát Hoàn, tính thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ, quản lý HTK theo PP KKTX, trong kỳ có tài liệu như sau :
1. Thu hồi khoản phải thu khác tiền mặt là 2.000.000đ
2. Nhận giấy báo của NH về khoản tiền khách hàng thanh toán nợ là 5.000.000đ
3. Nhận giấy báo nợ của NH về khoản tiền gửi được dùng để trả vay ngắn hạn là
3.000.000đ và thanh toán cho nhà nước là 1.000.000đ
4. Chi tiền mặt để tạm ứng cho nhân viên đi công tác là 3.000.000đ
5. Bán hàng thu bằng tiền mặt là 5.500.000đ, trong đó thuế GTGT phải nộp là 500.000đ Trang 10
6. Nhập kho công cụ trả bằng tiền mặt giá chưa thuế 1.000.000đ, thuế GTGT 10%
7. Nhận giấy báo nợ của NH về khoản tiền gửi được dùng để ký quỹ ngắn hạn là 3.000.000đ
8. Mua trái phiếu kỳ hạn 5 năm được trả bằng TGNH là 50.000.000đ
9. Chi tiền mặt để thanh toán khoản tiền đã nhận ký cược dài hạn là 2.000.000đ
10. Kiểm kê quỹ tiền mặt phát hiện thiếu 1 khoản tiền là 500.000đ, chưa xác định nguyên nhân
Yêu cầu : Định khoản các nghiệp vụ phát sinh trên
Bài 3 : Tình hình phát sinh trong kỳ của Doanh nghiệp như sau :
1. Nhập kho một CCDC trị giá 2.800.000 đồng, thuế GTGT 10%, chi phí vận chuyển
bốc dỡ là 210.000 đồng, gồm 5% thuế GTGT, tất cả thanh toán tiền bằng tiền mặt.
2. Mua một số TSCĐ giá mua 319.000.000 đồng, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán
cho người bán X. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt chạy thử là 1.000.000đ đã
thanh toán bằng tiền mặt.
3. Nhập kho nguyên vật liệu số lượng 100kg, đơn giá chưa thuế 50.000đ/kg, doanh
nghiệp chưa thanh toán. Chi phí vận chuyển 1.100.000đ gồm 10% thuế GTGT, đã
thanh toán bằng tiền tạm ứng.
4. Nhận góp vốn liên doanh bằng nguyên vật liệu, trị giá NVL xuất kho là 15.000.000đ,
hội đồng định giá 14.000.000đ.
5. Nhập kho 200sp, giá mua đã có thuế 22.000đ/sp, thuế suất thuế GTGT 10%. Doanh
nghiệp thanh toán 50% bằng tiền mặt, 50% bằng vay ngắn hạn.
6. Trích lập quỹ đầu tư phát triển từ quỹ lợi nhuận chưa phân phối số tiền là 20.000.000đ
7. Khấu hao TSCĐ trích trong kỳ như sau :
- TSCĐ trực tiếp sản xuất sản phẩm : 2.0000.000đ
- TSCĐ sử dụng ở phân xưởng sản xuất 2.0000.000đ - BP bán hàng 1.0000.000đ
- BP quản lý Doanh nghiệp 1.0000.000đ
8. Xuất 1 bộ máy tính cho bộ phận quản lý doanh nghiệp trị giá 8.000.000đ
Yêu cầu : Định khoản nghiệp vụ trên Trang 11
Bài 4: Căn cứ các định khoản sau đây hãy nêu lại các nội dung kinh tế của các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh 1 Nợ TK 112 3.000.000 Có TK 111 3.000.000 2 Nợ TK 153 5.000.000 Có TK 111 5.000.000 3 Nợ TK 333 12.000.000 Có TK 111 12.000.000 4 Nợ TK 112 15.000.000 Có TK 131 15.000.000 5 Nợ TK 421 20.000.000 Có TK 414 20.000.000 6 Nợ TK 211 25.000.000 Có TK 411 25.000.000
Bài 5: Tại DN Hoàng Anh có các tài liệu sau :
Số dư đầu tháng của TK 331 : 2.000.000đ trong đó :
- Đơn vị X : 1.500.000đ
- Đơn vị Y : 500.000đ
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 1.
Nhập kho vật liệu chưa trả tiền cho đơn vị A là 3.000.000đ 2.
Nhập kho công cụ, dụng cụ chưa trả tiền cho đơn vị Y là 2.000.000đ 3.
Vay ngắn hạn trả nợ cho đơn vị X là 1.800.000đ 4.
Dùng tiền gửi ngân hàng trả nợ cho đơn vị Y 900.000đ Yêu cầu :
a. Định khoản các NVKT phát sinh.
b. Ghi các tài liệu trên vào TK 331 và các sổ chi tiết người bán
c. Lập bảng tổng hợp chi tiết.
Bài 6: Tại DN Sao Vàng có các tài liệu sau :
Số dư đầu tháng của TK 131 : 900.000đ trong đó : Trang 12 - Khách hàng A : 400.000đ - Khách hàng B :
500.000đ Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
1. Khách hàng A chuyển tiền cho DN qua NH 600.000đ
2. Bán hàng cho khách hàng B có giá bán 800.000đ và chưa thu tiền
3. Khách hàng A ứng trước tiền mua cho DN bằng tiền mặt là 400.000đ
4. Khách hàng B trả nợ cho DN bằng tiền mặt là 700.000đ
Yêu cầu : Mở TK 131 và các chi tiết để ghi số dư đầu tháng. Định khoản các NVKT
phát sinh. Ghi các tài liệu trên vào TK 131 và các sổ chi tiết người bán. Có nhận xét gì về số dư của TK 131
Bài 7: Tại một Doanh nghiệp SXTM Tất Thành, tính thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ, quản lý HTK theo PP KKTX, trong kỳ có tài liệu như sau : (Đơn vị tính đồng) Số dư đầu kỳ : Tài sản Số tiền Nguồn vốn Số tiền 1.Tiền mặt 35,850,000 1.Vay ngắn hạn 38,000,000 2.Tiền gửi ngân hàng
48,700,000 2.Phải trả người bán 5,500,000
3.Phải thu của khách hàng
100,000,000 3.Phải trả người lao động 20,000,000 4.Nguyên vật liệu
6,500,000 4.Phải trả và phải nộp khác 20,000,000 5.Công cụ dụng cụ
1,450,000 5.Nguồn vốn kinh doanh 100,000,000 6.Thành phẩm
- 6.Lợi nhuận chưa phân phối 44,500,000 7.TSCĐ HH 40,000,000 8.Hao mòn TSCĐ (4,500,000)
Tổng cộng tài sản
228,000,000 Tổng cộng nguồn vốn 228,000,000
Tình hình phát sinh trong kỳ :
1. Khách hàng trả nợ cho Doanh nghiệp bằng tiền mặt là 10.000.000đ và bằng TGNH là 90.000.000đ
2. Nhập kho 70.000.000đ nguyên vật liệu và 30.000.000đ công cụ dụng cụ
nhỏ chưa trả tiền người bán
3. Chi tiền mặt tạm ứng công tác phí cho nhân viên A là 2.000.000đ bằng tiền mặt Trang 13
4. Chi lương trong kỳ cho CBCNV bằng tiền mặt số tiền là 20.000.000đ
5. Vay ngắn hạn ngân hàng để trả nợ người bán 40.000.000đ và trả nợ các
khoản phải trả khác 20.000.000đ
6. Dùng TGNH để trả nợ vay 60.000.000đ và trả nợ khách hàng 40.000.000đ
7. Nhập kho Nguyên vật liệu giá mua chưa thuế là 10.000.000đ, thuế GTGT
là 10%, chưa thanh toán cho khách hàng
8. Nhập kho 1 TSCĐ HH giá mua chưa thuế là 50.000.000đ, thuế GTGT là
10%, chưa thanh toán cho khách hàng
9. Nhập kho 1 CCDC giá mua chưa thuế là 12.000.000đ, thuế GTGT là
10%, đã thanh toán 50% bằng TM. Yêu cầu :
a. Định khoản nghiệp vụ trên
b. Vẽ sơ đồ tài khoản chữ T
c. Lập bảng cân đối kế toán
Bài 8 : Tại 1 Doanh nghiệp có các tài liệu sau :
Bảng cân đối kế toán lập ngày 31/12/N như sau : Tài sản Số tiền Nguồn vốn Số tiền 1. Tiền mặt 945.000 1. Vay ngắn hạn 250.000 2. Tiền gửi ngân hàng 200.000
2. Phải trả cho người bán 90.000 3. Phải thu khách hàng 100.000
3. Thuế và các khoản phải 60.000 4. Tạm ứng 5.000 nộp nhà nước 5. Nguyên vật liệu 800.000
4. Phải trả công nhân viên 35.000 6. Công cụ, dụng cụ 60.000 5. Phải trả và phải nộp khác 40.000 7. SP dở dang 10.000 6. Nguồn vốn kinh doanh 10.900.000 8. Thành phẩm 40.000
7. Quỹ đầu tư phát triển 220.000
9. Tài sản cố định hữu hình 9.500.000 8. Lợi nhuận chưa phân phối 50.000
9. Quỹ khen thưởng phúc lợi 15.000 Trang 14
Tổng cộng tài sản 11.660.000
Tổng cộng tài sản 11.660.000
Trong tháng 1/1/N+1 có phát sinh các nghiệp vụ kinh tế như sau (đvt : 1.000đ)
1. Nhập kho 40.000 công cụ dụng cụ nhỏ bằng TGNH
2. Vay ngắn hạn ngân hàng để trả nợ cho người cung cấp 50.000 và trả nợ khoản phải trả khác 10.000
3. Nhập kho 150.000 nguyên vật liệu và 50.000 công cụ nhỏ chưa trả tiền cho người cung cấp
4. Rút tiền gửi ngân hàng về quỹ tiền mặt 70.000
5. Chi tiền mặt để trả để trả lương cho công nhân 35.000
6. Khách hàng trả nợ cho DN bằng TGNH 60.000
7. Dùng TGNH để trả nợ vay ngắn hạn ngân hàng 60.000 và thanh toán với nhà nước 20.000
8. Dùng lợi nhuận bổ sung quỹ đầu tư phát triển 30.000 và quỹ khen thưởng phúc lợi 10.000
9. Chi tiền mặt để trợ cấp cho công nhân từ quỹ phúc lợi đài thọ là 8.000
10. Chi tiền mặt để tạm ứng cho nhân viên DN đi công tác là 9.000
11. Nhà nước cấp cho DN một TSCĐ hữu hình trị giá 800.000
Yêu cầu : Phản ánh toàn bộ tình hình trên vào sơ đồ tài khoản. Xác định số dư cuối
tháng của các tài khoản để lập bảng cân đối kế toán vào ngày 31/01/N+1, lập bảng cân đối tài khoản Trang 15
CHƯƠNG 3 : BÚT TOÁN KẾT
CHUYỂN & LẬPBÁO CÁO TÀI CHÍNH
Bài 1 : Trắc nghiệm :
1. Bảng cân đối kế toán là bảng:
a. Phản ánh chi tiết tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp tại một thời điểm.
b. Phản ánh chi tiết tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp trong một thời kỳ.
c. Phản ánh chi tiết tình hình kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ.
d. Phản ánh tổng quát tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp tại một thời điểm.
2. Nếu công ty có nợ phải trả là 19.000.000đ và nguồn vốn chủ sở hữu là
38.000.000đ, tài sản của công ty là a. 38.000.000đ c. 57.000.000đ b. 76.000.000đ d. 19.000.000đ
3. Tài sản của doanh nghiệp vào ngày 31/12/200x: - Tiền mặt: 300.000.000 - Nguyên vật liệu 200.000.000 - Vay ngắn hạn 250.000.000 - Tài sản cố định 550.000.000 - Hao mòn TSCĐ 20.000.000 - Nguồn vốn kinh doanh x Vậy x là: a. 820.000.000 b. 850.000.000 c. 870.000.000 d. Cả a,b,c đều sai
4. Dựa vào các tài liệu sau hãy xác định vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp: Trang 16
tiền mặt: 1.200; ứng trước cho người bán: 1.000; tài sản cố định: 30.000; hàng hoá: 4.000; nợ vay: 5.000; a. 30.000đ b. 31.000đ c. 31.200đ d. 30.200đ
5. Tình hình tài sản của công ty “A” ngày 30/06/200x như sau: ( Đơn vị tính: triệu đồng) 1. Tiền mặt 100 2. Tiền gởi ngân hàng 120 3. Vay ngắn hạn 150 4. Công cụ , dụng cụ 30 5. Đầu tư chứng khoán 100 6. Thành phẩm 50 7. Phải trả người bán 35 8. Phải thu khách hàng 20
9. Tài sản cố định hữu hình 400 10. Vay dài hạn 15 11. Hàng hóa 115
12. Nguồn vốn kinh doanh 800
13. Nguyên liệu, vật liệu 65
Như vậy: Tài sản và Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ là: a. 1.000 và 800 c. 1.100 và 1.000 b. 1.000 và 1.000 d. Cả a, b, c đều sai
6. Bảng cân đối kế toán được lập dựa trên quan hệ cân đối giữa:
a. Tài sản và Nguồn vốn
b. Doanh thu, chi phí và kết quả
c. Phát sinh Nợ, Có của các tài khoản d. Các câu trên đều sai
7. Tính chất nào sau đây là tính chất cơ bản của Bảng cân đối kế toán a. Tính chính xác Trang 17 b. Tính tổng quát c. Tính cân đối d. Cả ba tính chất trên
8. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh hưởng đến một bên bảng cân đối kế toán làm:
a. Thay đổi tỷ trọng của các khoản mục chịu ảnh hưởng bởi nghiệp vụ kinh tế phát sinh
b. Không làm thay đổi số tổng cộng cuối cùng của bảng c. Cả a và b đúng d. Cả a và b sai
9. Bảng cân đối kế toán ngày 01/01/XX gồm : Tiền mặt 300, nợ người bán 800,
TSCĐ 2.200, và vốn chủ sở hữu. Sau nghiệp vụ kinh tế phát sinh “Vay ngắn hạn
ngân hàng để mua nguyên vật liệu 500” thì vốn chủ sở hữu và tổng tài sản sẽ là :
a. 1.700 và 2.500 c. 3.300 và 3.800
b. 2.500 và 3.000 d. 1.700 và 3.000
10. Công ty B có số liệu tại thời điểm 31/10/N : Tổng tài sản : 1.000.000.000đ; Tổng
nguồn vốn 1.000.000.000đ. Khi phát sinh thêm nghiệp vụ tháng 11/N thì trường
hợp nào sau đây không làm cho số tổng cộng Bảng CĐKT thay đổi nhưng tỷ
trọng của tài sản và nguồn vốn chịu ảnh hưởng có sự thay đổi.
a. Chi TGNH mua hàng hoá 10trđ
b. Vay NH trả nợ cho người bán 20trđ 5trđ
c. Chi TM tạm ứng cho nhân viên d. Tất cả đều đúng
11. Tổng TSNH 300.000.000đ và tổng TSDH 400.000.000đ. Trong cùng 1 kỳ kế
toán tổng TS tăng thêm 100.000.000đ và Vốn chủ sở hữu tăng thêm
20.000.000đ. Vậy nợ phải trả của Doanh nghiệp là : a. 180.000.000 c. 80.000.000 b. 200.000.000 d. 100.000.000
12. Nguồn số liệu chủ yếu để lập bảng Cân đối kế toán bao gồm:
a. Báo cáo kết quả kinh doanh kỳ trước. Trang 18
b. Sổ kế toán của các tài khoản từ loại 1 đến loại 4.
c. Sổ kế toán của các tài khoản từ loại 5 đến loại 9.
d. Cả a và b đều đúng.
13. Công ty A có vốn chủ sở hữu ban đầu là 100 triệu. Cuố
i kỳ, vốn chủ sở hữu còn
45 triệu. Trong kỳ Công ty A đã bỏ thêm vốn 40 triệu và thực hiện rút vốn 80
triệu. Vậy trong kỳ, khoản lãi/lỗ của công ty là : a. Lỗ 15.000.000 c. Lỗ 85.000.000 b. Lãi 15.000.000 d. Lãi 85.000.000
14. Khoản nào sau đây không được phản ánh trên BCĐ kế toán
a. Vật tư nhận gia công trị giá 20trđ
b. Người mua ứng trước tiền bằng
c. Chi tiền mặt tạm ứng cho CBCNV. d. Mua TSCĐ bằng TGNH
Bài 2: Công ty SX và TM Bá Khôi kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai
thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Tình hình tài sản và
nguồn vốn của Doanh nghiệp đầu tháng 01/N 1. Vay ngắn hạn 6.000.000 2. Tiền gửi ngân hàng 12.000.000
3. Tài sản cố định hữu hình 40.000.000
4. Lợi nhuận chưa phân phối 4.000.000 5. Nguyên vật liệu 5.000.000
6. Phải trả cho người bán 4.000.000 7. Tiền mặt 2.000.000
8. Phải thu của khách hàng 4.000.000 9. Nguồn vốn kinh doanh 48.000.000 10. Hàng hóa 6.000.000 11. Phải trả CBNV X = ?
12. Quỹ đầu tư phát triển 2.000.000 Yêu cầu : a. Tìm X
b. Lập bảng cân đối kế toán số liệu đầu kỳ Trang 19
Bài 3 : Tại một Doanh nghiệp XYZ quản lý HTK theo PP kê khai thường xuyên,
tính thuế GTGT theo PP khấu trừ. Tính giá xuất kho theo phương pháp bình
quân gia quyền cuối kỳ. Trong tháng có tài liệu như sau:
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NGÀY 31/12/N Tài sản Số Nguồn vốn Số tiền tiền 1.Tiền mặt
50.000.000 1.Vay và nợ thuê tài chính 13.000.000 2.Nguyên vật liệu
5.000.000 2.Phải trả người bán 12.000.000
3. Tài sản cố định hữu hình
15.000.000 3.Nguồn vốn kinh doanh 40.000.000 4. Hao mòn TSCĐ (5.000.000)
Tổng cộng tài sản
65.000.000 Tổng cộng nguồn vốn 65.000.000
Tình hình phát sinh trong tháng 1/N+1
1. Ngày 01/01, Doanh nghiệp chi tiền mặt gửi vào tài khoản ngân hàng
ACB số tiền là 15.000.000đ (Theo phiếu chi PC/01 ngày 01/01).
2. Ngày 15/01, Doanh nghiệp nhập kho nguyên vật liệu theo hoá đơn GTGT
giá mua chưa thuế là 30.000.000đ, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán
người bán (Theo PNK/01 ngày 15/01). Yêu cầu :
a. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tháng 01/N
b. Lập bảng cân đối kế toán tháng 01/N+1
c. Phân tích biến động của khoản mục tài sản và nguồn vốn.
Bài 4 : Công ty tin học Tất Thành được thành lập ngày 01/06/N với số vốn ban
đầu do cổ đông góp vốn bao gồm : – TSCĐ hữu hình : 150.000.000đ – Tiền mặt : 50.000.000đ
– Tiền gửi ngần hàng : 250.000.000đ
Trong tháng 06/N hoạt động đầu tiên có phát sinh các nghiệp vụ kinh tế :
1. Rút TGNH về nhập kho quỹ tiền mặt 80.000.000đ Trang 20