
















Preview text:
11/11/2024 Chương 4. PR và phương tiện truyền thông Nội dung
1. Kênh truyền thông: trả phí, sở hữu và lan truyền
Hãy kể những con đường lan truyền thông tin về
Các kênh truyền thông được phân loại thành ba loại: trả phí, sở hữu và lan
một sản phẩm mới
truyền. Hiểu rõ những đặc điểm và ưu/nhược điểm của từng loại kênh là rất quan
trọng để lựa chọn chiến lược truyền thông hiệu quả.
2. Các kênh truyền thông
Các kênh truyền thông phổ biến bao gồm báo in, tạp chí, truyền hình, phát thanh,
website, email, và các nền tảng truyền thông xã hội. Mỗi kênh có những đặc
điểm, ưu và nhược điểm riêng, cần được sử dụng một cách phù hợp.
3. Tổng quan về báo chí
Việc quảng bá một cách hiệu quả trên các kênh truyền thông giúp tăng tính nhận
diện và độ phủ của thông điệp đến đối tượng mục tiêu. Cần có kế hoạch truyền
thông tích hợp để tối đa hóa hiệu quả. 4. Quan hệ báo chí
Quan hệ với các cơ quan báo chí và kỹ năng phỏng vấn là yếu tố quan trọng trong
công tác PR. Cần có cách ứng xử chuyên nghiệp, tôn trọng và hiểu rõ yêu cầu của các nhà báo.
5. Mặt tối của truyền thông thời đại số
Trong thời đại số, những mặt tối của truyền thông là những vấn đề cần được quan tâm 1 11/11/2024
1.1 Kênh truyền thông trả phí (Paid
1. Kênh truyền thông: trả phí, sở hữu Media) và lan truyền 1
Kênh truyền thông trả phí (Paid Media) • Do DN/tổ chức trả phí
Các kênh truyền thông này được doanh nghiệp/tổ chức trả phí để đăng quảng cáo và
nội dung. Đây là hình thức kết hợp giữa quảng cáo và nội dung biên tập, thường tập •
PR kết hợp giữa hình thức quảng cáo
trung vào điểm nổi trội của doanh nghiệp, các vấn đề trách nhiệm xã hội và hoạt
(advertising) và bài nội dung (editorial) động thiện nguyện. •
Hình thức chính: quảng cáo 2
Kênh truyền thông sở hữu (Owned Media)
Đây là các kênh mà doanh nghiệp/tổ chức kiểm soát và sở hữu, bao gồm website, •
Nội dung phổ biến hiện nay: điểm nổi trội
blog, bản tin, nền tảng truyền thông xã hội. Họ có thể tự do lựa chọn nội dung và
của DN/tổ chức, các vấn đề trách nhiệm xã
định hướng thông điệp theo mục tiêu của mình. hội, thiện nguyện 3
Kênh truyền thông lan truyền (Earned Media)
Đây là những kênh truyền thông độc lập, như báo chí, phát thanh, truyền hình, hoặc
các nền tảng truyền thông xã hội, mà doanh nghiệp/tổ chức không trực tiếp kiểm
soát. Họ cần chủ động xây dựng mối quan hệ và uy tín để có được sự quan tâm và đưa tin.
1.2. Kênh truyền thông sở hữu (Owned Media)
1.1. Ưu nhược điểm của kênh truyền thông trả phí •
Các kênh truyền thông do DN/tổ chức sở hữu và vận hành •
Website, blog, fanpage trên mạng xã hội Ưu điểm Nhược điểm
(Facebook, Tiktok, Instagram), kênh YouTube •
Chi phí thấp hơn kênh truyền thông trả phí
• Kiểm soát được nội dung (vị trí, kích • Độ tin cậy thấp
thước, độ dài, dung lượng, tần suất...) •
Linh hoạt trong việc tiếp cận đối tượng PR
• Khó đảm bảo về đối tượng cần hướng
• Được đảm bảo về quyền lợi tương ứng
đến, sự chú ý và tương tác với quảng •
Người dùng, khách hàng không quá tin tưởng với từng vị trí đăng cáo vào nội dung
1.3. Kênh truyền thông lan truyền
1.2. Kênh truyền thông sở hữu (Earned Media) (Owned Media) •
Nguồn PR độc lập từ các bên thứ ba •
Người đưa tin/phóng viên tự để đăng các thông tin Website của DN/tổ chức
Trang web của doanh nghiệp/tổ chức là kênh truyền thông sở hữu, nơi họ có thể chia sẻ nội dung và quảng bá •
Thông tin có thể trở thành nguồn “quảng bá tích cực” thương hiệu. •
Là nguồn thông tin đáng tin cậy nhất trong các dạng kênh truyền thông •
Rủi ro: DN/tổ chức không kiểm soát được nội dung Mạng xã hội đăng
Các trang fanpage, kênh YouTube, Tiktok... là những kênh sở hữu do doanh nghiệp/tổ chức vận hành và kiểm •
Không đảm bảo thông tin sẽ luôn tích cực và có lợi
hành và kiểm soát nội dung. cho DN/tổ chức Bản tin
Bản tin điện tử gửi trực tiếp đến khách hàng và đối tác là một kênh sở hữu để truyền tải thông tin. 2 11/11/2024
1.3. Kênh truyền thông lan truyền (Earned Media)
1. Kênh truyền thông: trả phí, sở hữu và lan truyền
Nguồn thông tin độc lập Thông tin do phóng viên Truyền thông lan truyền đăng tải
Kênh truyền thông lan truyền đến từ
Nội dung về doanh nghiệp/tổ chức có
từ các cơ quan báo chí, phát thanh,
Các phóng viên tự chọn lựa và quyết
có thể trở thành "quảng bá tích cực" khi
truyền hình độc lập, không do doanh
quyết định đăng tải những thông tin về
cực" khi được chia sẻ rộng rãi trên các
doanh nghiệp/tổ chức trực tiếp kiểm
tin về doanh nghiệp/tổ chức dựa trên
các nền tảng truyền thông xã hội. kiểm soát.
trên yếu tố tin tức và giá trị truyền thông.
1. Kênh truyền thông: trả phí, sở hữu và lan truyền
1. Kênh truyền thông: trả phí, sở hữu và lan truyền
Khung PESO (Paid, Earned, Shared and Owned) như một công cụ lập kế hoạch cho tiếp
Khung PESO (Paid, Earned, Shared and Owned) như một công cụ lập kế hoạch cho tiếp
thị và quan hệ công chúng nằm ở khả năng tích hợp các hình thức truyền thông khác nhau
thị và quan hệ công chúng nằm ở khả năng tích hợp các hình thức truyền thông khác nhau
1. Kênh truyền thông: trả phí, sở hữu và lan truyền
1. Kênh truyền thông: trả phí, sở hữu và lan truyền 3 11/11/2024
1.4. Tính khách quan của truyền thông
Trình bày các kênh truyền thông cho một doanh 1
Thách thức trong ứng xử với truyền thông
nghiệp/sản phẩm thực tế hoặc một cá nhân
Doanh nghiệp và tổ chức ngày nay phải đối mặt với nhiều
thách thức trong cách thức ứng xử với giới truyền thông. 2
Tính cạnh tranh và độ tin cậy
Các phóng viên và người đưa tin ngày càng cạnh tranh hơn để đăng
tin, ít quan tâm đến tính chính xác và khách quan của thông tin. 3 Khái niệm khách quan
Khách quan có nghĩa là đưa tin một cách công bằng và giữ thái
độ trung lập, mặc dù không thể tuyệt đối (luôn tồn tại những thành kiến nhất định) 4
Trách nhiệm của phóng viên
Một khi thông tin đã được kiểm chứng, phóng viên không nên đưa tin xuyên tạc.
1.4. Tính khách quan của truyền thông
Tính khách quan của báo chí vs. PR
2. Các kênh truyền thông Quan điểm báo chí Báo in Website Truyền hình (TV)
Các tuyên bố chính thức từ PR thường được báo chí nhìn nhận bằng
con mắt hoài nghi và cần sự kiểm chứng độc lập.
Báo chí in vẫn được coi là kênh
Trang web là kênh truyền thông
TV có tác động mạnh mẽ đến
truyền thông uy tín và có độ tin
thông sở hữu, cho phép doanh
đến văn hóa tiêu dùng. Quảng
cậy cao. Tuy nhiên, độ phủ sóng
doanh nghiệp/tổ chức kiểm soát
Quảng cáo trên TV có khả năng
hạn chế và khả năng tương tác
soát và định hướng nội dung.
năng tiếp cận khán giả rộng rãi Tính khách quan thấp.
dung. Nó tạo cơ hội tương tác
rãi nhưng cũng tương đối tốn
Người làm PR cần truyền đạt thông tin một cách khách quan, cân
bằng giữa quan điểm của doanh nghiệp và những gì mà báo chí yêu
tác và thu hút khách hàng. tốn kém. cầu. E-mail và Blog Mạng xã hội Quan hệ với báo chí
E-mail và blog là các kênh sở hữu khác, cho phép
Các nền tảng truyền thông xã hội là kênh lan truyền và
Để xây dựng mối quan hệ tốt với báo chí, người làm PR cần hiểu và
phép doanh nghiệp/tổ chức trực tiếp gửi nội dung
sở hữu, có khả năng tiếp cận và tương tác với đối
tôn trọng vai trò, yêu cầu của họ trong việc đưa tin khách quan.
dung đến khách hàng và tương tác sâu rộng. tượng mục tiêu tốt.
2. Các kênh truyền thông
TV có sức ảnh hưởng mạnh đến văn hóa tiêu dùng
2. Các kênh truyền thông Báo in Tạp chí
• Dù giảm dần qua thời gian, báo in truyền
• Ngày càng nhiều tạp chí in chuyển sang
thống vẫn giữ vai trò nhất định trong lĩnh vực
phiên bản số kỹ thuật số
Truyền hình cáp 24/7
Phóng viên hướng đối tượng PR
• Nhiều tạp chí giảm mạnh lượng phát
Với các kênh truyền hình cáp 24/7,
Tại các chương trình truyền hình, tư hành
người xem liên tục tiếp xúc với các xu
duy báo chí khách quan dần trở nên ít
• Nội dung trên báo in được dùng đồng thời
• Tuy nhiên, các tạp chí chuyên ngành vẫn cho nội dung trực tuyến
hướng mới và văn hóa tiêu dùng, ảnh
quan trọng hơn, thay vào đó là các
được đánh giá cao về chất lượng nội
hưởng sâu rộng đến hành vi và sở thích
phóng viên có sự định hướng rõ ràng dung và độ tin cậy. của họ.
đối với đối tượng khán giả. 4 11/11/2024
2. Các kênh truyền thông
2. Các kênh truyền thông Website Website
Mặt tiền của doanh nghiệp/tổ chức
Phát triển và khai thác website hiệu quả
1. Mục tiêu của DN/tổ chức?
Website là "mặt tiền" của doanh nghiệp/tổ chức đối với công chúng, là nơi họ có
thể truyền tải thông tin và giới thiệu về mình.
2. Nội dung được thể hiện trên website?
3. Lịch cập nhật nội dung? Đa chức năng
4. Cải thiện thiết kế như thế nào?
Website không chỉ là nơi tìm kiếm thông tin mà còn có thể đảm nhận nhiều chức
5. Tương tác với người xem?
nhiều chức năng như vận hành kinh doanh, dịch vụ khách hàng, v.v.
6. Theo dõi lượng truy cập?
7. Phân công nhân sự quản lý website?
Tự truyền tải thông tin
Doanh nghiệp/tổ chức có thể tự do truyền tải và cập nhật thông tin trên website
website của mình, không phụ thuộc vào bên thứ ba. •Lưu ý:
Thiết kế website đơn giản, dễ tìm thông tin
Tổ chức nội dung logic
2. Các kênh truyền thông
Bản tin gửi qua email
Nguyên tắc của Newsletter: Tối đa một trang Thông tin liên quan
Có link dẫn đến nội dung
Bản tin qua email cần được thiết •
Nội dung của bản tin cần tập
Bản tin cần cung cấp các liên kết
kế gọn gàng, tối đa một trang để
trung vào những thông tin liên
(link) dẫn đến các nội dung chi tiết
người nhận dễ dàng đọc và tiếp
quan đến lĩnh vực nghề nghiệp
trên website hoặc các nguồn thông nhận thông tin.
hoặc các vấn đề quan tâm của tin khác. người nhận. • Gửi thường kỳ
2. Các kênh truyền thông
2. Các kênh truyền thông Tin nhắn nhanh Blog
Tiện lợi và phổ biến
Tin nhắn nhanh (tin nhắn tức thời, instant message) trở nên ngày càng thông
Phổ biến trong giới chuyên nghiệp
dụng nhờ công nghệ viễn thông và sự phổ biến của điện thoại thông minh.
Blog là một kênh truyền thông thông dụng trong giới truyền Chi phí rẻ
thông chuyên nghiệp và báo chí. Nó cung cấp một nền tảng linh
hoạt cho các chuyên gia chia sẻ kiến thức và quan điểm của họ.
Tin nhắn nhanh thường miễn phí hoặc có chi phí rất thấp, phù hợp với các
hoạt động PR và truyền thông.
Tương tác và phản hồi Tốc độ nhanh
Blog khuyến khích tương tác và phản hồi từ độc giả. Điều này
Tin nhắn nhanh cho phép truyền tải thông tin một cách nhanh chóng và kịp
tạo ra một môi trường giao tiếp hai chiều, cho phép tác giả và thời.
độc giả tham gia vào các cuộc thảo luận có ý nghĩa. Dễ sử dụng
Nguồn thông tin đáng tin cậy
Tin nhắn nhanh có giao diện thân thiện và dễ thao tác trên mọi thiết bị di động.
Người dùng internet xem blog là kênh tham khảo thông tin đáng
tin cậy. Điều này làm cho blog trở thành một công cụ mạnh mẽ
Thông dụng trên mọi nền tảng, thiết bị
trong việc xây dựng uy tín và ảnh hưởng trong lĩnh vực chuyên môn.
Tin nhắn nhanh có sự thông dụng. 5 11/11/2024
2. Các kênh truyền thông KOLs và Influencers KOLs và Influencers Đặc điểm
KOLs = Key Opinions Leaders
• Bloggers, nhân vật có sức ảnh hưởng
• Có lượng lớn người theo dõi trên nhiều nền tảng số
lớn trên cộng đồng mạng trong một • Sáng tạo nội dung lĩnh vực nhất định
2. Các kênh truyền thông Mạng xã hội
2. Các kênh truyền thông KOLs và Influencers Tạo ảnh hưởng
Tác động đến sức mua
Đại diện thương hiệu • KOLs và Influencers tạo • Doanh nghiệp và tổ • Nhiều KOLs và ra sự ảnh hưởng thông chức sử dụng KOLs và Influencers trở thành
Đa dạng người dùng Cơ hội cho PR
Kỹ năng cần thiết qua lượng người theo Influencers để tác động
người đại diện cho nhãn
dõi lớn của họ trên các vào sức mua của khách hàng hoặc tổ chức. Mạng xã hội thu hút đa
Cơ hội lớn cho công việc PR
Người làm PR cần sử dụng nền tảng mạng xã hội. hàng. dạng nhiều nhóm người
thông thạo các mạng xã hội
• Họ không chỉ quảng bá
dùng khác nhau (tuổi tác, khác nhau như Facebook,
• Họ có khả năng tiếp cận
• Thông qua việc hợp tác sản phẩm mà còn đại và tác động đến một
với những người có ảnh
diện cho giá trị và hình sở thích, nghề nghiệp) LinkedIn, YouTube, lượng lớn khán giả.
hưởng, họ có thể tiếp ảnh của thương hiệu. Instagram, Tiktok
cận đối tượng mục tiêu một cách hiệu quả.
2. Các kênh truyền thông
3. Tổng quan về báo chí Mạng xã hội 1. Định nghĩa Lưu ý:
•Truyền thông đại chúng là quá trình •
Thu hút sự chú ý của công chúng
truyền đạt thông tin một cách rộng rãi đến • Giao tiếp hai chiều •
Giám sát cuộc trò chuyện
mọi người trong xã hội, được thực hiện •
Có các hoạt động tương thác
thông qua các phương tiện truyền • Giao tiếp nội bộ thông đại chúng. •
Hiệu ứng hào quang (halo effect) •
Quản trị rủi ro/xử lý khủng hoảng 6 11/11/2024
3. Tổng quan về báo chí Truyền thông in ấn
3.2 Loại hình báo chí • Báo in – Nhật báo
•3 loại phương tiện truyền thông đại chúng: – Tuần báo – Thời báo
✓truyền thông in ấn: báo in, tạp chí, sách • Tạp chí
✓truyền thông phát sóng: báo nói và báo hình – Giải trí – Chuyên ngành
✓truyền thông mạng: báo mạng, trang tin/ cổng – Nghiên cứu thông tin điện tử • Sách – Định kỳ – Chuyên đề • chuyên về quảng cáo
• không chuyên về quảng cáo
Truyền thông phát sóng
Truyền thông trực tuyến • Đài phát thanh – Âm thanh • Tốc độ và di động – Sức lan tỏa rộng • Truyền hình – Hình ảnh và âm thanh
• Hình ảnh: Khai thác vào nhân cách, người nổi tiếng – Sức lan tỏa rộng
3. Tổng quan về báo chí
3. Tổng quan về báo chí
3.3 Hệ thống báo chí Việt Nam
3.4 Chức năng báo chí Phân loại: phổ biến thông tin
•Nhóm 1: Báo Nhân Dân, đài VTV, đài VOV và Thông tấn xã Việt Nam
tác động đến xã hội
phải trung thực, không xuyên tạc
•Nhóm 2: báo của cơ quan thuộc chính phủ và
cảu Đảng ở địa phương
nếu có sai sót thì phải đính chính, xin lỗi công khai
•Nhóm 3: các báo in, báo mạng của các tổ
chức chính trị, xã hội cấp địa phương hoặc các cơ quan chính phủ 7 11/11/2024 4. Quan hệ báo chí 4. Quan hệ báo chí
4.1 Khái niệm và tầm quan trọng
4.1 Khái niệm và tầm quan trọng
• Quan hệ báo chí là thiết lập mối quan hệ với
• báo chí là phương tiện truyền thông hiệu
giới truyền thông nhằm thiết lập và duy trì mối
quả cho PR do có tính đại chúng, tiếp cận
quan hệ tốt đẹp giữa tổ chức/doanh nghiệp và
được lượng lớn khán tính giả phân tán báo chí.
• là bên thứ ba nên đáng tin cậy
• Bao gồm việc phổ biến, truyền đạt có mục
• báo chí cần PR như là nguồn thông tin nhanh,
đích những thông điệp đã được lập kế tiện lợi và xác thực
hoạch và thực hiện thông qua các phương tiện truyền thông đại chúng 4. Quan hệ báo chí 4. Quan hệ báo chí
4.2 Hoạt động quan hệ báo chí Công cụ tác nghiệp
•lên kế hoạch và triển khai quan hệ báo chí Bộ tài liệu
•tổ chức thu thập thông tin để cung cấp truyền thông cho báo chí
•xử lý các câu hỏi báo chí
•thiết lập các cuộc phỏng vấn
•tổ chức họp báo
•soạn thảo thông cáo báo chí
•cố vấn cho lãnh đạo Họp báo Tour báo chí
•phát ngôn với giới truyền thông 4. Quan hệ báo chí 4. Quan hệ báo chí
4.3 Công cụ tác nghiệp báo chí
4.3 Công cụ tác nghiệp báo chí
Thư báo/Thông cáo báo chí
Bộ tài liệu báo chí
News/media/press release • thông cáo báo chí Cung cấp thông tin Nguồn thông tin • bài viết chuyên đề cho báo chí cơ bản
• trang thông tin số liệu về sản phẩm, tổ chức, sự kiện Phải chứa tin
Biên tập lại để sử dụng
• thông tin nền của sự kiện, tổ chức, sản phẩm Viết đúng cách, thông tin chính xác Cử PV xác minh,
• hình ảnh, minh họa, kèm theo chú thích hình và kịp thời viết tin/bài
• tiểu sử tóm tắt của lãnh đạo hoặc người cấp tin 8 11/11/2024 4. Quan hệ báo chí 4. Quan hệ báo chí
4.3 Công cụ tác nghiệp báo chí
4.3 Công cụ tác nghiệp báo chí
Thư báo/Thông cáo báo chí
• Thư báo: là một tài liệu thông báo cho báo chí về các sự kiện sắp diễn ra
• Bố cục của thư báo:
nguồn tin (bên thông báo)
thời gian, địa điểm ra thông báo
tiêu đề nêu sự kiện tóm tắt sự kiện
nội dung chính về sự kiện thông tin thêm
cơ hội phỏng vấn, yếu tố nghe nhìn thông tin nền 4. Quan hệ báo chí 4. Quan hệ báo chí
4.3 Công cụ tác nghiệp báo chí
4.3 Công cụ tác nghiệp báo chí
Thư báo/Thông cáo báo chí
Thư báo/Thông cáo báo chí Nêu bật những nội dung chính Mở rộng, làm rõ nội dung chính Thông tin tham khảo về công ty Thông cáo báo chí 4. Quan hệ báo chí
4.3 Công cụ tác nghiệp báo chí
• Họp báo là cuộc họp, gặp gỡ, đối thoại, trao đổi của một chủ thể
với giới truyền thông nhằm đưa thông tin của cuộc họp đến công chúng. •
Những trường hợp cần họp báo: thông báo quan trọng, giải
thích vấn đề, tiếp cận nhân vật quan trọng, SP/DV mới
• vấn đề của họp báo: thời gian và địa điểm tổ chức, thiết kế phòng họp báo 9 11/11/2024 4. Quan hệ báo chí 4. Quan hệ báo chí
4.3 Công cụ tác nghiệp báo chí
4.3 Công cụ tác nghiệp báo chí • Họp báo News/press conference • Họp báo Ví dụ: Họp báo ra mắt sản Nội dung họp báo 2 loại họp báo phẩm mới của Yamaha Thông báo thông Phản ứng lại với tin quan trọng đến dư luận sau khi vấn báo chí/công chúng đề xảy ra (Reactive) Báo chí phỏng Loan tin trước khi vấn thêm để làm rõ sự kiện được diễn ra vấn đề cần quan (Proactive) tâm 4. Quan hệ báo chí 4. Quan hệ báo chí
4.3 Công cụ tác nghiệp báo chí
4.3 Công cụ tác nghiệp báo chí • Họp báo • Họp báo 4. Quan hệ báo chí 4. Quan hệ báo chí
4.3 Công cụ tác nghiệp báo chí
4.3 Công cụ tác nghiệp báo chí • Họp báo Quy trình tổ chức • Họp báo Những lưu ý:
- Phải có những mục tiêu và thông điệp cụ thể Chuẩn bị Họp báo Sau họp báo
- Chuẩn bị trước thông tin cho báo chí -
Lập danh sách và chỉ mời những phóng viên, • Nội dung • Cung cấp tài liệu • Tổng kết đánh • Địa điểm • Phát biểu, báo giá
tờ báo, tạp chí, đài phù hợp với nội dung của cuộc • Nhân sự: MC, cáo, hỏi đáp • Theo dõi thông họp báo diễn thuyết tin đăng tải • Tặng quà -
Chương trình họp báo nên tập trung và cô • Khách mời • Tư liệu họp báo đọng • Giấy phép họp
- Chuẩn bị trước những câu hỏi liên quan báo
- Hạn chế số lượng người ngồi tại bàn chủ tọa 10 11/11/2024 11 11/11/2024 Thiết kế phòng họp báo Kiểu “rạp hát” Kiểu “lớp học” Kiểu “bàn tiệc” (Theatre) (Classroom) (Board Room) Kiểu chữ U Kiểu “bàn tròn” Kiểu “vuông hõm” (U-Shaped) (Dinner Round) (Hollow Square) 4. Quan hệ báo chí 4. Quan hệ báo chí
4.3 Công cụ tác nghiệp báo chí Phỏng vấn báo chí
4.3 Công cụ tác nghiệp báo chí Phỏng vấn báo chí
• được dùng khi cần thể hiện chân dung
nhân vật hoặc cung cấp thông tin về lĩnh vực
mà người được phỏng vấn có trách nhiệm trả lời
• Nguyên tắc: tự tin, rõ ràng, kiểm soát 12 11/11/2024 4. Quan hệ báo chí 4. Quan hệ báo chí
4.3 Công cụ tác nghiệp báo chí 4.3 Công cụ Tour báo chí tác nghiệp
• là biến thể của họp báo, khác ở chỗ là tổ báo chí
chức ở nhiều nơi và trải rộng Tour báo chí
• chức năng: tạo tin tức và tạo quan hệ Tour báo chí 4. Quan hệ báo chí
4.4. Xây dựng quan hệ báo chí Buổi tham quan
4.4.1. Quy tắc làm việc với báo chí
Tham quan nhà máy, thử nghiệm một đường bay mới Quy tắc (5Fs): của công ty hàng không… •nhanh chóng Chuyến đi làm quen •dẫn chứng
Các đơn vị du lịch mời báo chí đến nghỉ dưỡng tại cơ sở •cởi mở của mình •công bằng
Gặp và nói chuyện với báo chí •thân thiện
Lãnh đạo công ty đi đến các thành phố lớn gặp gỡ, nói chuyện với báo chí 4. Quan hệ báo chí
4.4. Xây dựng quan hệ báo chí
4.4.1. Quy tắc làm việc với báo chí Quy tắc (5Fs): 13 11/11/2024 4. Quan hệ báo chí 4. Quan hệ báo chí
4.4. Xây dựng quan hệ báo chí
4.4. Xây dựng quan hệ báo chí 4.4.2 Cách tiếp cận
4.4.2 Thông hiểu truyền thông có danh sách báo đài gọi điện thoại gửi email
gặp trực tiếp: gặp gỡ cá nhân và gặp gỡ báo chí 4. Quan hệ báo chí 4. Quan hệ báo chí
4.4. Xây dựng quan hệ báo chí
4.4. Xây dựng quan hệ báo chí
4.4.2 Thông hiểu truyền thông Thế nào là tin tức 4. Quan hệ báo chí 20 cách tạo ra tin tức
4.4. Xây dựng quan hệ báo chí Yếu tố tin tức
• Gắn chặt với sự kiện/tin tức của ngày • Cử hành lễ kỉ niệm
• Gắn chặt với những dự án cùng báo • Trao giải thưởng chí • Tổ chức cuộc thi
• Tiến hành cuộc điều tra hay thăm
• Dàn dựng sự kiện đặc biệt dò
• Thư gửi Ban biên tập)
• Phát hành một báo cáo
• Công bố lá thư được nhận
• Xếp đặt phỏng vấn người nổi tiếng
• Dùng những báo cáo/điều
• Tham gia vào cuộc tranh luận
tra của toàn quốc vào địa
• Xếp đặt người làm chứng phương
• Xếp đặt bài phát biểu
• Gây nên một tranh luận
• Làm bản phân tích hay dự báo
• Sự tiếp nối tuần/ngày đặc
• Thông báo sự bổ nhiệm biệt nổi tiếng
• Tổ chức tour tham quan báo giới
Adapted from Wilcox et al. (1995, p.300) 14 11/11/2024 4. Quan hệ báo chí 4. Quan hệ báo chí
4.4. Xây dựng quan hệ báo chí
4.4. Xây dựng quan hệ báo chí
4.4.3 Ứng xử với cơ quan báo chí & phỏng vấn
4.4.3 Ứng xử với cơ quan báo chí & phỏng vấn
Làm việc với cơ quan báo chí
Làm việc với cơ quan báo chí
1. Phóng viên làm công việc của phóng viên
5. Đừng ngại sự hoài nghi
2. Chúng ta đại diện cho DN/tổ chức
6. Đừng cố “mua” phóng viên
3. Không có tiêu chuẩn rõ ràng trong ứng xử
7. Cung cấp nguồn thông tin đáng tin cậy với phóng viên
8. Đừng kỳ vọng có sự thỏa thuận tuyệt đối về
4. Đối xử chuyên nghiệp với phóng viên việc đưa tin
9. Rà soát kỹ bản thảo và bài đăng
4.4. Ứng xử với cơ quan báo chí & phỏng vấn
4.4. Ứng xử với cơ quan báo chí & phỏng vấn
Phỏng vấn với cơ quan báo chí
Phỏng vấn với cơ quan báo chí
Phối hợp và chuẩn bị kỹ lưỡng Thách thức với người
Hỗ trợ từ đội ngũ PR được phỏng vấn
Cần phối hợp và có sự chuẩn
Đội ngũ PR đóng vai trò quan
bị khi tham gia phỏng vấn với
Người điều hành, người làm
trọng trong việc hỗ trợ và báo chí
chuyên môn trong DN/tổ chức
chuẩn bị cho các cuộc phỏng
thường không quen và không vấn với cơ quan báo chí
thoải mái khi được phỏng vấn
4.4. Ứng xử với cơ quan báo chí & phỏng vấn
4. Ứng xử với cơ quan báo chí & phỏng vấn
Phỏng vấn với cơ quan báo chí
Phỏng vấn với cơ quan báo chí
Phối hợp và chuẩn bị kỹ lưỡng Thách thức với người
Hỗ trợ từ đội ngũ PR được phỏng vấn
Cần phối hợp và có sự chuẩn
Đội ngũ PR đóng vai trò quan
bị khi tham gia phỏng vấn với
Người điều hành, người làm
trọng trong việc hỗ trợ và báo chí
chuyên môn trong DN/tổ chức
chuẩn bị cho các cuộc phỏng
thường không quen và không vấn với cơ quan báo chí
thoải mái khi được phỏng vấn 15 11/11/2024
4. Ứng xử với cơ quan báo chí & phỏng
4. Ứng xử với cơ quan báo chí & phỏng vấn
Phỏng vấn với cơ quan báo chí
Chuẩn bị phỏng vấn
Thách thức trong phỏng vấn
Phóng viên có thể đặt câu hỏi khó trả lời, nhạy cảm. Người trả lời không quen với
việc đứng trước camera, có thể gây khó khăn trong quá trình phỏng vấn.
Lợi ích của phỏng vấn
Câu hỏi: Phỏng vấn có lợi ích gì cho DN/tổ chức? Mặc dù có thể gây áp lực, phỏng
vấn là cơ hội quý giá để DN/tổ chức truyền đạt thông điệp và xây dựng hình ảnh tích cực.
Chuẩn bị cho phỏng vấn
Để đối phó với những thách thức trong phỏng vấn, DN/tổ chức cần chuẩn bị kỹ lưỡng. Điều
này bao gồm việc luyện tập trả lời câu hỏi khó, làm quen với môi trường phỏng vấn, và xác
định rõ thông điệp chính cần truyền đạt.
4. Ứng xử với cơ quan báo chí & phỏng vấn
4. Ứng xử với cơ quan báo chí & phỏng vấn
Trả lời với báo chí
Trả lời với báo chí 1 1
Chấp nhận đa dạng câu hỏi
Chuẩn bị kỹ lưỡng
Sẵn sàng đối mặt với mọi loại câu hỏi từ phóng viên
Nắm vững góc nhìn của người phỏng vấn và dự kiến nội dung
sẽ diễn ra trong quá trình phỏng vấn 2
Trả lời ngắn gọn, trực tiếp 2 Nắm rõ vấn đề
Đưa ra câu trả lời súc tích, đi thẳng vào vấn đề
Nghiên cứu kỹ lưỡng chủ đề và chuẩn bị các thông tin cần cần thiết 3 Tránh vòng vo
Không lạc đề hoặc trả lời lan man 3
Sử dụng văn phong cá nhân 4
Cung cấp đúng, đủ thông tin
Thể hiện phong cách riêng trong cách trả lời, tạo ấn tượng
tượng với người phỏng vấn
Đảm bảo thông tin chính xác và đầy đủ 5
Chuẩn bị tâm thế mọi nội dung trả lời sẽ được công bố
4. Ứng xử với cơ quan báo chí & phỏng vấn
5. Mặt tối của truyền thông thời đại số
Trả lời với báo chí
1/ Không miễn nhiễm
2/Theo dõi nội dung số 3/ Lắng nghe phản hồi
Không có DN/tổ chức nào
Thường xuyên theo dõi các
Chấp nhận và lắng nghe phản
miễn nhiễm với các vấn đề
nội dung số liên quan đến
hồi của khách hàng, công
truyền thông thời đại số DN/tổ chức
luận thông qua các phương
tiện truyền thông xã hội, blogs, websites 16 11/11/2024 Kết luận
5. Mặt tối của truyền thông thời đại số Tổng kết
PR và truyền thông đóng vai trò quan trọng trong thời đại số
5/ Tâm thế của người làm PR Thách thức
Đối mặt với nhiều thách thức từ môi trường truyền thông đa dạng Cơ hội
6/ Xây dựng kênh truyền
7/ Hồi đáp kịp thời
8/ Ngăn chặn thông tin thông bất lợi
Tạo cơ hội tiếp cận công chúng hiệu quả hơn
Kịp thời hồi đáp những phản hồi của
Xây dựng kênh truyền thông với của cá nhân
Tránh để thông tin bất lợi lan truyền thông điệp rõ ràng truyền trên internet 17