





Preview text:
ĐỀ THI THỬ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC SPT TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 1
MÔN LỊCH SỬ – ĐỀ SỐ 01
PHẦN 1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu chọn 1 phương án đúng
Câu 1. Trong cuộc kháng chiến chống quân Xiêm (1785), nghĩa quân Tây Sơn đã giành được thắng lợi nào sau đây?
A. Ngọc Hồi - Đống Đa.
B. Chi Lăng - Xương Giang.
C. Tốt Động - Chúc Động.
D. Rạch Gầm - Xoài Mút.
Lí giải: Năm 1785, nghĩa quân Tây Sơn do Nguyễn Huệ chỉ huy đánh tan quân Xiêm ở Rạch Gầm – Xoài Mút (Tiền Giang). Các trận Ngọc Hồi – Đống Đa, Chi Lăng – Xương Giang, Tốt Động – Chúc Động thuộc giai đoạn khác.
Câu 2. Trong giai đoạn 1969-1973, quân dân miền Bắc Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?
A. Chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt.
B. Chống chiến tranh phá hoại của Mỹ.
C. Hoàn thành xây dựng chủ nghĩa xã hội.
D. Hoàn thành công nghiệp hóa đất nước.
Lí giải: 1969–1973, miền Bắc tập trung vừa sản xuất vừa chiến đấu chống lại chiến tranh phá hoại lần 2 của Mỹ, hỗ trợ tiền tuyến lớn miền Nam.
Câu 3. Theo thỏa thuận của Hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945), khu vực nào sau đây thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mỹ?
A. Đông Béc-lin.
B. Tây Âu.
C. Đông Âu.
D. Đông Đức.
Lí giải: Hội nghị I-an-ta (2/1945) phân chia phạm vi ảnh hưởng: Mỹ kiểm soát Tây Âu, Liên Xô kiểm soát Đông Âu.
Câu 4. Ngày 25-10-1917, Đại hội Xô Viết toàn Nga lần II đã thông qua quyết định nào sau đây?
A. Thực hiện Chính sách cộng sản thời chiến.
B. Thành lập Chính phủ Xô viết.
C. Thành lập các đội tự vệ đỏ.
D. Thực hiện Chính sách kinh tế mới.
Lí giải: Ngày 25/10/1917 (Cách mạng Tháng Mười Nga), Đại hội Xô Viết toàn Nga lần II thành lập chính phủ công nông – tức Chính phủ Xô viết.
Câu 5. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?
A. Đất nước độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội.
B. Trật tự thế giới đa cực đang trong giai đoạn hình thành.
C. Phong trào đầu tranh vì hòa bình, dân chủ phát triển mạnh.
D. Chiến tranh thế giới thứ hai lan rộng ra quy mô toàn thế giới.
Lí giải: Kháng chiến 1945–1954 diễn ra khi phong trào giải phóng dân tộc và dân chủ phát triển mạnh mẽ trên thế giới.
Câu 6. Nội dung nào sau đây là điểm giống nhau của cuộc chiến đầu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (1946-1947) và chiến dịch Việt Bắc thu - đông (1947) ở Việt Nam?
A. Tư tưởng chiến lược chủ đạo là chủ động tiến công địch.
B. Mở ra cục diện vừa đánh, vừa đàm của cuộc kháng chiến.
C. Giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
D. Thể hiện sức mạnh của lực lượng vũ trang ba thứ quân.
Lí giải: Cả hai trận chiến (đầu 1946–1947 và Việt Bắc 1947) đều chứng tỏ sức mạnh phối hợp của bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương và dân quân du kích.
Câu 7. Liên hợp quốc được thành lập năm 1945 có mục tiêu nào sau đây?
A. Chấm dứt chiến tranh thế giới thứ nhất.
B. Thúc đẩy xu thế toàn cầu hóa, khu vực hóa.
C. Thúc đầy quan hệ hữu nghị giữa các quốc gia.
D. Duy trì bền vững trật tự thế giới một cực.
Lí giải: Mục tiêu cơ bản của LHQ là duy trì hòa bình, thúc đẩy quan hệ hữu nghị, hợp tác quốc tế.
Câu 8. Trong thu - đông năm 1952, quân dân Việt Nam có hoạt động quân sự nào sau đây?
A. Đẩy mạnh công cuộc cải cách giáo dục.
B. Xây dựng chính quyền cách mạng.
C. Triệt để giảm tô và cải cách ruộng đất.
D. Mở chiến dịch tiến công địch ở Tây Bắc.
Lí giải: Thu – đông 1952, ta mở chiến dịch Tây Bắc, giải phóng nhiều vùng chiến lược.
Câu 9. Năm 1966, quốc gia nào sau đây đã gửi dự thảo đến một số nước trong khu vực để thành lập tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
A. Mêhicô.
B. Thái Lan.
C. Braxin.
D. Côlômbia.
Lí giải: Thái Lan gửi dự thảo thành lập ASEAN đến một số nước trước khi ký Hiệp định Băng Cốc 1967.
Câu 10. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tác động của việc chấm dứt Chiến tranh lạnh (1991) đến tình hình thế giới?
A. Giải thể tất cả các tổ chức chính trị - quân sự trên thế giới.
B. Quan hệ Xô - Mỹ từ đồng minh chuyển sang đối đầu gay gắt.
C. Chấm dứt mọi các cuộc chạy đua vũ trang giữa các nước.
D. Tạo cơ sở xác lập trật tự thế giới mới theo xu hướng đa cực.
Lí giải: Kết thúc Chiến tranh lạnh (1991) mở đường cho xu hướng đa cực, nhiều trung tâm.
Câu 11. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa sự ra đời của văn kiện Lộ trình xây dựng Công đồng ASEAN (2009-2015)?
A. Góp phần đưa ASEAN trở thành trung tâm quyền lực lớn nhất thế giới.
B. Hình thành khối liên minh quân sự phòng thủ chung của ASEAN.
C. Lần đầu tiên xác định được nguyên tắc trong quan hệ giữa các nước.
D. Định hướng cho sự phát triển trong tương lai của tổ chức ASEAN.
Lí giải: Văn kiện Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN (2009–2015) là định hướng phát triển dài hạn.
Câu 12. Năm 2010, quốc gia nào sau đây ở châu Á vươn lên mạnh mẽ trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới?
A. Ăng-gô-la.
B. Trung Quốc.
C. Ai Cập.
D. Mô-dăm-bích
Lí giải: 2010, Trung Quốc vượt Nhật, trở thành nền kinh tế lớn thứ 2 thế giới.
Câu 13. Về hoạt động, Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN không có nội dung chính nào sau đây?
A. Thu hẹp khoảng cách phát triển.
B. Các quyền và bình đẳng xã hội.
C. Nhất thể hóa nền văn hóa ASEAN.
D. Đảm bảo bền vững môi trường.
Lí giải: Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN chú trọng hợp tác văn hóa, xã hội, môi trường, không phải “nhất thể hóa” hoàn toàn nền văn hóa.
Câu 14. Đại hội Quốc dân được triệu tập ở Tân Trào (từ ngày 16 đến ngày 17-8-1945) đã thông qua quyết định nào sau đây?
A. Thành lập Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.
B. Thành lập Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
C. Tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng.
D. Sử dụng bạo lực cách mạng để đánh đổ chính quyền Mỹ - Diệm.
Lí giải: Đại hội Quốc dân Tân Trào (8/1945) tán thành Tổng khởi nghĩa, lập Ủy ban Giải phóng dân tộc.
Câu 15. Sự kiện nào sau đây là biểu hiện của sự xác lập và phát triển của trật tự thế giới hai cực I-an-ta (từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX)?3
A. Sự tan rã của tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va.
B. Thành lập Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC).
C. Sự ra đời của Kế hoạch phục hưng châu Âu.
D. Sự giải thể của Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).
Lí giải: Còn gọi là “Kế hoạch Mác-san” (1947) của Mỹ – biểu hiện rõ của trật tự hai cực.
Câu 16. Trong cuộc chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968) của để quốc Mỹ, quân dân miền Nam Việt Nam giành được thắng lợi nào sau đây?
A. Vạn Tường.
B. Đông Khê.
C. Thất Khê.
D. Hòa Bình.
Lí giải: 8/1965, trận Vạn Tường mở đầu cao trào đánh bại Chiến tranh cục bộ của Mỹ ở miền Nam.
Câu 17. Nhận định nào sau đây là đúng về đặc điểm Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A. Kết hợp chặt chẽ sức mạnh của tiền tuyến với hậu phương cách mạng.
B. Sử dụng bạo lực cách mạng, lực lượng vũ trang có vai trò quyết định.
C. Là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc, có tính nhân dân sâu sắc.
D. Tiến hành khởi nghĩa từng phần phát triển lên chiến tranh cách mạng.
Lí giải: Cách mạng Tháng Tám huy động toàn dân, giành độc lập dân tộc.
Câu 18. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập trong bối cảnh nào sau đây?
A. Việt Nam đã kết thúc cuộc kháng chiến chống Mỹ.
B. Nhu cầu hợp tác và phát triển của các quốc gia.
C. Liên Xô và Mĩ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
D. Trật tự thế giới hai cực I-an-ta đã sụp đổ hoàn toàn.
Lí giải: Đây là bài học xuyên suốt của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.
Câu 19. Nội dung nào sau đây là bài học xuyên suốt của cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam (từ tháng 8 năm 1945 đến nay)?
A. Thay đổi đường lối chiến lược cách mạng phù hợp vs thực tiễn.
B. Không ngừng củng cố và tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.
C. Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược cách mạng phù hợp với thực tiễn.
D. Xây dựng sức mạnh tổng hợp, lấy ngoại giao làm trọng tâm.
Câu 20. Cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới phía Tây Nam (1975-1979) và phía Bắc (1979-1989) ở Việt Nam đều cho thấy
A. ý nghĩa của các trận phản công trong cuộc vận động giải phóng dân tộc.
B. vai trò của mặt trận chính trị, ngoại giao có ý nghĩa quyết định nhất.
C. sự linh hoạt, sáng tạo chỉ đạo khởi nghĩa của Đảng Cộng sản Đông Dương.
D. sức mạnh của quân chủ lực khi tấn công vào tổ chức phòng ngự của địch.
Lí giải: Các cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới thể hiện khả năng quân chủ lực phá thế phòng ngự của địch.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai
Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Khác với các trật tự trước kia không phân chia quyền lực giữa các đồng minh, trật tự Xô - Mỹ là sự canh tranh quyền lực giữa các đổi thủ đối kháng nhau. Mặt khác, trật tự ấy kết thúc một cách khác thường: không do chiến tranh, không có hiệp định ký kết, mà do một cực là Liên Xô tự tan rã. Những đặc điểm vừa nêu của trật tự thế giới Xô - Mỹ tạo thành yếu tổ đầu tiên tác động đến quá trình hình thành trật tự thế giới mới”.
(Nguyễn Viết Tháo: Trật tự thế giới trong kỉ nguyên toàn cầu hóa, https://www.tapchicongsan.org.vn/web/guest/nghien-cu/-/2018/3688/trat-tu-the-gioi-trong ky-nguyen-toancau-hoa.aspx)
a. Trật tự thế giới hai cực I-an-ta là nhân tố hàng đầu chi phối quan hệ quốc tế phần lớn thời gian nửa sau thế kỉ XX.
b. Đoạn tư liệu đề cập đến Trật tự thế giới hai cực I-an-ta, được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
c. Sự tan rã của Liên Xô khiến cho chủ nghĩa xã hội không còn tồn tại, Chiến tranh lạnh thực sự chấm dứt.
d. Sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô là nguyên nhân sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực Ian-ta.
Lí giải:
a. Đúng – Trật tự hai cực I-an-ta chi phối quan hệ quốc tế nửa sau thế kỷ XX.
b. Đúng – Hình thành sau CTTG II.
c. Sai – Chủ nghĩa xã hội vẫn tồn tại ở nhiều nước sau khi Liên Xô tan rã.
d. Đúng – Liên Xô sụp đổ làm trật tự hai cực tan rã.
Câu 2. Cho những thông tin trong bảng sau đây:

a. Từ ASEAN đến Cộng đồng ASEAN phản ánh xu thế phát triển tất yếu của quan hệ quốc tế trong và sau Chiến tranh lạnh.
b. Quá trình mở rộng thành viên của Cộng đồng ASEAN diễn ra lâu dài do tác động của Chiến tranh lạnh.
c. Giai đoạn 1967-1976, Hội nghị Thượng đỉnh là cơ chế hoạch định chính sách cao nhất của ASEAN.
d. Bảng thông tin trên thể hiện các giai đoạn phát triển chính của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Lí giải:
a. Đúng – ASEAN → Cộng đồng ASEAN phản ánh xu thế tất yếu.
b. Đúng – Mở rộng thành viên chậm do Chiến tranh lạnh.
c. Sai – 1967–1976, cơ chế cao nhất là Hội nghị Bộ trưởng Ngoại giao, không phải Hội nghị Thượng đỉnh.
d. Đúng – Bảng thể hiện các giai đoạn phát triển ASEAN.
Phần III. Tự luận
Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau:
“Hiệp định Giơ-ne-vơ về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương được ký ngày 21/7/1954. Theo đó, Việt Nam tạm thời bị chia cắt làm hai miền lấy vĩ tuyến 17 làm ranh giới quân sự tạm thời, hai bên sẽ tiến hành tổng tuyển cử thống nhất đất nước vào tháng 7/1956”.
(Văn kiện Lịch sử Đảng)
Dựa vào đoạn trích, hãy trả lời câu hỏi dưới đây:
1. Trình bày hoàn cảnh lịch sử và nội dung cơ bản của Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Việt Nam.
2. Vì sao nói Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 vừa là thắng lợi, vừa là hạn chế đối với cách mạng Việt Nam?
3. Nếu anh/chị là nhà lãnh đạo cách mạng Việt Nam năm 1954, anh/chị sẽ đưa ra những phương án gì để khắc phục những hạn chế của Hiệp định Giơ-ne-vơ và giữ vững thành quả cách mạng? Hãy giải thích.
Đáp án gợi ý: 1. Hoàn cảnh lịch sử và nội dung cơ bản của Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 về Việt Nam a. Hoàn cảnh lịch sử: Sau chiến thắng Điện Biên Phủ (7/5/1954), Pháp buộc phải đàm phán chấm dứt chiến tranh. Hội nghị quốc tế về Đông Dương khai mạc tại Giơ-ne-vơ (Thụy Sĩ) ngày 8/5/1954 với sự tham gia của: Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Pháp, Mỹ, Liên Xô, Trung Quốc, Anh, Lào, Campuchia. b. Nội dung cơ bản: Các bên cam kết chấm dứt chiến sự, lập lại hòa bình ở Việt Nam, Lào, Campuchia. Việt Nam tạm thời chia cắt thành hai miền, lấy vĩ tuyến 17 (sông Bến Hải) làm giới tuyến quân sự tạm thời. Quân đội hai bên tập kết, chuyển quân và rút về đúng khu vực quy định trong vòng 300 ngày. Hai miền sẽ tổng tuyển cử thống nhất đất nước vào tháng 7/1956. Thành lập Ủy ban Quốc tế giám sát và kiểm soát (Ấn Độ, Ba Lan, Canada). Các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam, Lào, Campuchia. 2. Vì sao nói Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 vừa là thắng lợi, vừa là hạn chế đối với cách mạng Việt Nam? Là thắng lợi: Kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, chấm dứt ách thống trị gần 100 năm của thực dân Pháp ở Việt Nam. Buộc Pháp phải rút quân khỏi Việt Nam. Quốc tế công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam: độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ. Là hạn chế: Nước ta chưa thực sự thống nhất, bị chia cắt làm hai miền. Miền Bắc được giải phóng nhưng miền Nam vẫn nằm dưới quyền kiểm soát của chính quyền Sài Gòn do Mỹ hậu thuẫn. Mỹ không ký vào Hiệp định và tìm cách phá hoại tổng tuyển cử. 3. Nếu là nhà lãnh đạo cách mạng Việt Nam năm 1954, sẽ khắc phục hạn chế của Hiệp định như thế nào? Tăng cường đấu tranh chính trị, ngoại giao, tranh thủ sự ủng hộ của phong trào giải phóng dân tộc và các nước xã hội chủ nghĩa. Đoàn kết toàn dân hai miền, bảo vệ thành quả cách mạng ở miền Bắc, từng bước hỗ trợ phong trào đấu tranh ở miền Nam. Chuẩn bị sẵn sàng lực lượng chính trị và quân sự để đối phó khi kẻ thù phá hoại Hiệp định. Chủ động vạch trần âm mưu chia cắt lâu dài của Mỹ và tay sai, kiên quyết đấu tranh cho mục tiêu thống nhất đất nước. |