














Preview text:
Câu 1: Các chất được vận chuyển qua màng tế bào thường ở dạng A. Hòa tan trong dung môi B. Thể rắn C. Thể nguyên tử D. Thể khí
Câu 2: Nước được vận chuyển qua màng tế bào nhờ
A. Bơm protein và tiêu tốn ATP
B. Sự khuếch tán của các ion qua màng
C. Kênh protein đặc biệt là “aquaporin”
D. Sự biến dạng của màng tế bào
Câu 3: Các chất tan trong lipit được vận chuyển vào trong tế bào qua A. Lớp kép photpholipit B. Kênh protein xuyên màng C. Kênh protein đặc biệt D. Các lỗ trên màng
Câu 4: Trong các nhóm chất sau, nhóm chất nào dễ dàng đi qua màng tế bào nhất?
A. Nhóm chất tan trong nước và có kích thước lớn.
B. Nhóm chất tan trong dầu và có kích thước lớn.
C. Nhóm chất tan trong dầu và có kích thước nhỏ.
D. Nhóm chất tan trong nước và có kích thước nhỏ.
Câu 5: Chất O2, CO2 đi qua màng tế bào bằng phương thức
A. Nhờ kênh protein đặc biệt
B. Khuếch tán qua lớp kép photpholipit
C. Nhờ sự biến dạng của màng tế bào
D. Vận chuyển chủ động
Câu 6: Nhập bào là phương thức vận chuyển
A. Chất có kích thước nhỏ và mang điện.
B. Chất có kích thước nhỏ và phân cực.
C. Chất có kích thước nhỏ và không tan trong nước.
D. Chất có kích thước lớn.
Câu 7: Trong nhiều trường hợp, sự vận chuyển qua màng tế bào phải sử
dụng “chất mang”. “Chất mang” chính là các phân tử? A. Protein bám màng B. Photpholipit C. Protein xuyên màng D. Colesteron
Câu 8: Cho các ý sau (với chất A là chất có khả năng khuếch tán qua màng tế bào):
(1) Chênh lệch nồng độ của chất A ở trong và ngoài màng.
(2) Kích thước, hình dạng và đặc tính hóa học của chất A.
(3) Đặc điểm cấu trúc của màng, nhu cầu của tế bào.
(4) Kích thước và hình dạng của tế bào
Tốc độ khuếch tán của chất A phụ thuộc vào những điều nào trên đây? A. (1), (2), (3) B. (1), (2), (4) C. (1), (3), (4) D. (2), (3), (4)
Câu 9: Cơ chế vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng
độ cao là cơ chế A. Thẩm thấu B. Thẩm tách
C. Vận chuyển thụ động
D. Vận chuyển chủ động
Câu 10: Cho các nhận định sau về việc vận chuyển các chất qua màng tế bào.
Nhận định nào sai?
A. CO2 và O2 khuếch tán vào trong tế bào qua lớp kép photpholipit
B. Các ion Na+, Ca+ vào trong tế bào bằng cách biến dạng của màng sinh chất
C. Các phân tử nước thẩm thấu vào trong tế bào nhờ kênh protein đặc biệt là “aquaporin”
D. Glucozo khuếch tán vào trong tế bào nhờ kênh protein xuyên màng
Câu 11: Hiện tượng thẩm thấu là:
A. Sự khuếch tán của các phân tử nước qua màng.
B. Sự khuếch tán của chất tan qua màng.
C. Sự khuếch tán của các ion qua màng.
D. Sự khuếch tán của các chất qua màng.
Câu 12: Môi trường đẳng trương là môi trường có nồng độ chất tan
A. Bằng nồng độ chất tan trong tế bào
B. Cao hơn nồng độ chất tan trong tế bào
C. Thấp hơn nồng độ chất tan trong tế bào D. Luôn ổn định
Câu 13: Khi cho tế bào hồng cầu vào nước cất, hiện tượng xảy ra là
A.Tế bào hồng cầu trương lên và bị vỡ.
B.Tế bào hồng cầu không thay đổi.
C.Tế bào hồng cầu co lại.
D.Tế bào hồng cầu lúc đầu trương ra, lúc sau co lại.
Câu 14: Trong môi trường nhược trương, tế bào có nhiều khả năng sẽ bị vỡ ra là A. Tế bào nấm men B. Tế bào thực vật C. Tế bào vi khuẩn D. Tế bào hồng cầu
Câu 15: Sự vận chuyển chủ động và xuất nhập bào luôn tiêu hao ATP vì
A. Tế bào chủ động lấy các chất nên phải mất năng lượng
B. Vận chuyển ngược chiều nồng độ hoặc cần có sự biến dạng của màng sinh chất
C. Phải sử dụng chất mang để tiến hành vận chuyển
D. Các chất được vận chuyển có năng lượng lớn
Câu 16: Cho các phương thức vận chuyển các chất sau:
(1) Khuếch tán trực tiếp qua lớp kép photpholipit
(2) Khuếch tán qua kênh protein xuyên màng
(3) Nhờ sự biến dạng của màng tế bào
(4) Nhờ kênh protein đặc hiệu và tiêu hao ATP
Trong các phương thức trên, có mấy phương thức để đưa chất tan vào trong màng tế bào? A. 4 B. 3 C. 2 D. 1
Câu 17: Co nguyên sinh là hiện tượng A. Cả tế bào co lại
B. Khối nguyên sinh chất của tế bào bị co lại
C. Màng nguyên sinh bị dãn ra
D. Nhân tế bào co lại làm cho thể tích của tế bào bị thu nhỏ lại
Câu 18: Khi ở môi trường ưu trương, tế bào bị co nguyên sinh vì
A. Chất tan khuếch tán từ tế bào ra môi trường
B. Nước thẩm thấu từ tế bào ra môi trường
C. Nước thẩm thấu từ môi trường vào tế bào
D. Chất tan khuếch tán từ môi trường vào tế bào
Câu 19: Trao đổi chất ở tế bào là
A. quá trình vận chuyển các chất ra, vào tế bào qua màng tế bào.
B. quá trình vận chuyển các chất ra khỏi tế bào qua màng tế bào.
C. quá trình vận chuyển các chất ra khỏi tế bào qua thành tế bào.
D. quá trình vận chuyển các chất ra, vào tế bào qua thành tế bào.
Câu 20: Các cơ chế trao đổi chất qua màng tế bào gồm
A. vâ n chuyển thụ đô ng, vâ n chuyển chủ đô ng và vâ n chuyển vâ t chất nhờ biến dạng màng tế bào.
B. vâ n chuyển thụ đô ng, vâ n chuyển vâ t chất nhờ biến dạng màng tế bào, thực
bào, ẩm bào và xuất bào.
C. khuếch tán đơn giản, khuếch tán tăng cường, thẩm thấu và vâ n chuyển vâ t chất
nhờ biến dạng màng tế bào.
D. khuếch tán đơn giản, khuếch tán tăng cường, thẩm thấu, thực bào, ẩm bào và xuất bào.
Câu 21: Các chất không phân cực, có kích thước nh được vận chuyển thụ
đô ng vào trong tế bào nhờ hình thức
A. khuếch tán tăng cường. B. thẩm thấu. C. kênh protein rìa màng. D. khuếch tán đơn giản.
Câu 22: Điểm khác biê t của vâ n chuyển thụ đô ng so với vâ n chuyển chủ đô ng là
A. không cần có các kênh protein vâ n chuyển.
B. không cần tiêu tốn năng lượng.
C. luôn cần có các kênh protein vâ n chuyển.
D. luôn cần có các bơm đặc biệt trên màng.
Câu 23: Nếu môi trường bên ngoài có nồng độ của các chất tan cao hơn
nồng độ của các chất tan có trong tế bào thì môi trường đó được gọi là môi trường A. ưu trương. B. đẳng trương. C. nhược trương. D. bão hoà.
Câu 24: Cho tế bào thực vật vào môi trường A thấy có hiện tượng co chất
nguyên sinh. Sau đó, chuyển tế bào này sang môi trường B thấy có hiện
tượng phản co nguyên sinh. Môi trường A và môi trường B thuô c loại môi trường nào?
A. A là môi trường đẳng trương và B là môi trường nhược trương.
B. A là môi trường nhược trương và B là môi trường ưu trương.
C. A là môi trường ưu trương và B là môi trường nhược trương.
D. A là môi trường nhược trường và B là môi trường đẳng trương.
Câu 25: Một tế bào động vật và một tế bào thực vật được đặt trong nước cất.
Tế bào động vật trương lên rồi vỡ còn tế bào thực vật trương lên nhưng
không vỡ. Sự khác nhau này là do
A. tế bào động vật không có không bào trung tâm.
B. tế bào động vật không có thành tế bào.
C. tế bào thực vật có màng bán thấm.
D. thành tế bào thực vật có tính thấm hoàn toàn.
Câu 26: Thực bào và xuất bào gi ng nhau ở đă c điểm nào sau đây?
A. Đều không tiêu tốn năng lượng.
B. Đều có sự biến dạng của màng tế bào.
C. Đều là hình thức vâ n chuyển các chất có kích thước lớn vào trong tế bào.
D. Đều là hình thức vâ n chuyển các chất có kích thước lớn ra khỏi tế bào.
Câu 27: Khi ngâm quả sấu ngâ p trong nước đường khoảng 3 – 4 ngày, quả
sấu sẽ bị teo nh và xuất hiê n nh ng nếp nhăn là do
A. đường từ môi trường được vâ n chuyển vào trong quả sấu.
B. nước từ trong quả sấu được vâ n chuyển ra ngoài môi trường.
C. chất dinh dưỡng trong quả sấu đã bị phân giải hết.
D. đường từ trong quả sấu được vâ n chuyển ra ngoài môi trường. II. Tự luận
Câu 1: Làm thế nào tế bào có thể vận chuyển được những phân tử protein có kích
thước lớn ra khỏi tế bào? Giải thích.
Câu 2: Phân biệt môi trường đẳng trương, ưu trương, nhược trương.