MÀNG T BÀO
S VN CHUYN VT CHT QUA MÀNG
CHƯƠNG 3
1. CU TRÚC MÀNG T BÀO
- Dưới kính hin vi quang
hc: ranh gii gia tế bào
cht môi trường xung
quanh.
- Dưới kính hin vi đin t
truyn sut (x 100.000): 2
vùng ti (8Å), mt vùng
sáng gia 2 vùng ti (25Å).
1.1. Mô hình màng th khm lng
- Cu to: lp đôi phospholipid:
+ Đầu ưa nước: quay ra tếo cht phía ngoài
tếo
+ Đuôi k nước hướng vào nhau.
- Khung phospholipid gn vi các phân t protein (khm
và ngoi vi).
- Màng linh động: các phân t phospholipid và protein
không ngng chuyn động.
Mô hình th khm lng (Singer và Nicholson, 1972)
Phospholipid
Màng tế bào nhiu kiu
phospholipid. 3 kiu chính:
phosphoglyceride, sphingolipid,
cholesterol.
- Phosphoglyceride: chiếm
đa s, đầu phosphate thường
gn vi nhóm b sung:
Phân t phospholipid
+ Cholin : phosphatidylcholin
+ Ethanolamin : phosphatidylethanolamin
+ Serin : phosphatidylserin
+ Inositol : phosphatidylinositol
- Cholesterol:
+ màng tế bào động vt (50%)
+ Không màng tế bào thc vt vi khun.
- Sphingolipid : ít ph biến
Protein màng
Protein xuyên màng: to tương tác k nước vi phn
đuôi ca phân t phospholipid.
Protein ngoi vi: ri rác trên màng, tương tác tĩnh đin
vi:
+ Phn ưa nước ca phân t phospholipid
+ Phn nhô ra ngoài ca protein khm.
1.2. Chc năng ca màng nguyên sinh cht
Thc hin nhiu chc năng quan trng nh protein
màng
+ Tham gia to hình dng tế bào
+ Duy trì áp sut thm thu cho tế bào
+ Liên kết tế bào tế bào
+ Nhn chuyn thông tin vào tế bào
+ Chuyn cht dinh dưỡng vào tế bào
+ Thi
+ ……
2. BA ĐẶC TÍNH QUAN TRNG CA
MÀNG T BÀO
2.1. Tính lng
Nguyên nhân ca tính lng
Phospholipid và protein màng chuyn động không ngng
+ Lipid – lipid
+ Protein – protein
+ Lipid - protein
+ Đuôi phospholipid: chui hydrocarbon chưa bão hoà
Liên kết hydrogen
Tương tác Van der Waals
Tương tác k nước
(1) C động xoay vòng
(2) C động ca các chui acid béo
(3) Khuếch tán ngang trong cùng mt mt phng màng
(4) Di chuyn t lp này sang lp kia ca màng (c
động flip-flop) (nh flippase)
S di chuyn ca phospholipid
S di chuyn ca các phân t phospholipid càng mnh khi:
- Nhit độ môi trường càng cao.
- Chui acid béo càng ngn, càng ít bão hòa
S di chuyn ca protein
- Khuếch tán ngang tr ong mt phng màng
- Chm hơn phospholipid
Chng minh s di chuyn ca protein màng
Tế bào người
Tế bào chut
Dung
hp
Protein màng (kháng nguyên)
Kháng th ca protein màng (người)
Kháng th ca protein màng (chut)
t = 0
t = 40 phút
t = 5 phút
2.2. Tính không cân xng
- Mt ngoài màng có các phân t carbohydrate gn vi
+ Protein: glycoprotein.
+ Lipid: glycolipid.
Thành phn carbohydrate khác nhau tùy theo
Loài
Cá th
Kiu tếo trong cùng mt cơ th.
- Protein mt trong liên kết vi b xương tế bào.
a. Tính không cân xng ca màng
b. Tính không cân xng ca lp đôi phospholipid
- Hàm lượng ca các loi phospholipid khác nhau
gia lp ngoài và lp trong ca màng.
- S phân b không cân xng các glycolipid hay
cholesterol gia 2 lp ca màng.
- C động flip-flop.
c. Tính không cân xng do protein màng
- S phân b ca protein khm và protein ngoi vi
- Hot tính ca protein khm và protein ngoi vi khác
nhau
2.3. Tính thm chn lc
- Nước và các cht hòa tan trong nước có phân t nh
(O
2
, CO
2
) :
+ Qua các l tm thi
+ Kênh màng dn nước.
- Cht hòa tan trong lipid (các phân t không phân
cc).
- Mt s phân t hu cc và ion: nh protein vn
chuyn
Cho phép mt s cht thm qua màng và cn mt s
cht khác.
Các cht thm được qua màng:
3. S VN CHUYN VT CHT QUA MÀNG

Preview text:

CHƯƠNG 3 MÀNG TẾ BÀO
SỰ VẬN CHUYỂN VẬT CHẤT QUA MÀNG
1. CẤU TRÚC MÀNG TẾ BÀO
- Dưới kính hiển vi quang
học: ranh giới giữa tế bào chất và môi trường xung quanh.
- Dưới kính hiển vi điện tử
truyền suốt (x 100.000): 2 vùng tối (8Å), một vùng
sáng giữa 2 vùng tối (25Å).
1.1. Mô hình màng thể khảm lỏng
- Cấu tạo: lớp đôi phospholipid:
+ Đầu ưa nước: quay ra tế bào chất và phía ngoài tế bào
+ Đuôi kỵ nước hướng vào nhau.
- Khung phospholipid gắn với các phân tử protein (khảm và ngoại vi).
- Màng linh động: các phân tử phospholipid và protein
không ngừng chuyển động.
Mô hình thể khảm lỏng (Singer và Nicholson, 1972) Phospholipid
Màng tế bào có nhiều kiểu
phospholipid. Có 3 kiểu chính:
phosphoglyceride, sphingolipid, cholesterol.
- Phosphoglyceride: chiếm
đa số, đầu phosphate thường
gắn với nhóm bổ sung:
Phân tử phospholipid + Cholin : phosphatidylcholin
+ Ethanolamin : phosphatidylethanolamin + Serin : phosphatidylserin + Inositol : phosphatidylinositol
- Sphingolipid: ít phổ biến - Cholesterol:
+ Có ở màng tế bào động vật (50%)
+ Không có ở màng tế bào thực vật và vi khuẩn. Protein màng
Protein xuyên màng: tạo tương tác kỵ nước với phần
đuôi của phân tử phospholipid.
Protein ngoại vi: rải rác trên màng, tương tác tĩnh điện với:
+ Phần ưa nước của phân tử phospholipid
+ Phần nhô ra ngoài của protein khảm.
1.2. Chức năng của màng nguyên sinh chất
Thực hiện nhiều chức năng quan trọng nhờ protein màng
+ Tham gia tạo hình dạng tế bào
+ Duy trì áp suất thẩm thấu cho tế bào
+ Liên kết tế bào – tế bào → mô
+ Nhận và chuyển thông tin vào tế bào
+ Chuyển chất dinh dưỡng vào tế bào + Thải bã + ……
2. BA ĐẶC TÍNH QUAN TRỌNG CỦA MÀNG TẾ BÀO
2.1. Tính lỏng
Nguyên nhân của tính lỏng
Phospholipid và protein màng chuyển động không ngừng + Lipid – lipid Liên kết hydrogen + Protein – protein
Tương tác Van der Waals + Lipid - protein
Tương tác kỵ nước
+ Đuôi phospholipid: chuỗi hydrocarbon chưa bão hoà
Sự di chuyển của phospholipid (1) Cử động xoay vòng
(2) Cử động của các chuỗi acid béo
(3) Khuếch tán ngang trong cùng một mặt phẳng màng
(4) Di chuyển từ lớp này sang lớp kia của màng (cử
động flip-flop) (nhờ flippase)
Sự di chuyển của các phân tử phospholipid càng mạnh khi:
- Nhiệt độ môi trường càng cao.
- Chuỗi acid béo càng ngắn, càng ít bão hòa
Sự di chuyển của protein
- Khuếch tán ngang trong mặt phẳng màng - Chậm hơn phospholipid
Chứng minh sự di chuyển của protein màng
Protein màng (kháng nguyên) t = 0 t = 5 phút t = 40 phút Tế bào người Dung hợp Tế bào chuột
Kháng thể của protein màng (người)
Kháng thể của protein màng (chuột)
2.2. Tính không cân xứng
a. Tính không cân xứng của màng
- Mặt ngoài màng có các phân tử carbohydrate gắn với + Protein: glycoprotein. + Lipid: glycolipid.
Thành phần carbohydrate khác nhau tùy theo • Loài • Cá thể
• Kiểu tế bào trong cùng một cơ thể.
- Protein mặt trong liên kết với bộ xương tế bào.
b. Tính không cân xứng của lớp đôi phospholipid -
Hàm lượng của các loại phospholipid khác nhau
giữa lớp ngoài và lớp trong của màng. -
Sự phân bố không cân xứng các glycolipid hay
cholesterol giữa 2 lớp của màng. - Cử động flip-flop.
c. Tính không cân xứng do protein màng
- Sự phân bố của protein khảm và protein ngoại vi
- Hoạt tính của protein khảm và protein ngoại vi khác nhau
2.3. Tính thấm chọn lọc
Cho phép một số chất thấm qua màng và cản một số chất khác.
Các chất thấm được qua màng:
- Nước và các chất hòa tan trong nước có phân tử nhỏ (O2, CO2) : + Qua các lỗ tạm thời + Kênh màng dẫn nước.
- Chất hòa tan trong lipid (các phân tử không phân cực).
- Một số phân tử hữu cực và ion: nhờ protein vận chuyển
3. SỰ VẬN CHUYỂN VẬT CHẤT QUA MÀNG