Dược liệu hỗ trợ điều trị bệnh dạ dày,
gan mật, bệnh đường tiêu hóa
Dược liệu bổ dưỡng
Nội dung
Dạ dày
1. Gừng
2. Riềng
3. Nga truật (nghệ
đen)
4. Nghệ
Gan mật
1. Rau
2. Râu mèo
3. Diệp hạ châu
4. Dành dành
5. Kim ngân
Đường ruột
1. Lựu
2. Sử quân tử
3. Vàng đắng
4. Muồng trâu
5. Cốt khí củ
6. Lô hội
7. Ổi
8. Sim
9. Mơ lông
Bổ dưỡng
1. Ngũ gia bì
2. Ngũ gia bì gai
3. Ý dĩ
4. Hà thủ ô đỏ
5. Đinh lăng
2
Gừng
Zingiber officinale Rosc., Zingiberaceae
3
Gừng
Zingiber officinale Rosc., Zingiberaceae
4
Gừng
5
Tên khác: Khương
Bộ phận dùng: Thân rễ (Rhizoma Zingiberis) dùng tươi hoặc khô.
Thường thu hoạch khi cây sắp lụi. Đào lấy rễ củ, cắt bỏ thân lá, rễ
con, rửa sạch, phơi khô.
Thành phần hóa học: Tinh dầu (1-3%) có mùi thơm của gừng tươi;
thành phần chủ yếu là: d-camphor, b-phelandren, zingiberen, citral,
borneol, geraniol.
Công dụng: Trị lạnh bụng, đầy hơi, ăn uống không tiêu, đau bụng
tiêu chảy, chống nôn, chống say tàu xe. Trị cảm cúm, làm ra mồ hôi,
trị nhức đầu, ho mất tiếng.
Riềng
Alpinia officinarum Hance, (Zingiberaceae).
6
Riềng
Alpinia officinarum Hance, (Zingiberaceae).
7
Tên khác: Lương khương, Cao lương khương, Tiểu lương khương
Bộ phận dùng: Thân rễ (Rhizoma Alpiniae). Thu hái thân rễ già ở
những cây 1 tuổi, cắt bỏ rễ con, rửa sạch, cắt thành từng đoạn 4 6
cm, phơi khô hoặc đồ qua rồi mới phơi.
Thành phần hóa học: Thân rễ có chứa tinh dầu (cineol, methyl
cinnamat và 1 chất có vị cay là galangol), flavonoid (galangin, alpinin,
kaempferol).
Công dụng: Riềng sử dụng làm gia vị giúp kích thích tiêu hoá, chữa
đầy bụng, đau bụng, nôn mửa. Dùng trị loét dạ dày và tá tràng, đau
dạ dày mạn tính, viêm dạ dày ruột cấp, trị sốt, sốt rét.
Nghệ
Curcuma longa L., Zingiberaceae
8
Nghệ
Curcuma longa L., Zingiberaceae
9
Nghệ
Curcuma longa L., Zingiberaceae
Tên khác: Khương hoàng
Bộ phận dùng, thu hái và chế biến: Thân rễ (Rhizoma Curcumae
longae). Thân rễ gắn liền với gốc lá thường gọi làKhương hoàng;
phần rễ củ mọc từ thân rễ Nghệ được gọi là Uất kim.
Thành phần hóa học: Thân rễ Nghệ chứa curcuminoid (gồm
curcumim I, II, III), tinh dầu gồm các sesquiterpen như (zingiberen,
turmeron, arturmeron). Ngoài ra còn có tinh bột.
Công dụng: Nghệ dùng để chữa viêm loét dạ dày, vàng da do tắc
mật, kinh nguyệt không đều, bế kinh, ứ máu sau khi sinh, bị đòn ngã
tổn thương ứ huyết..; dùng ngoài giúp vết thương, ung nhọt, ghẻ lở
mau lên da non.
10
Nghệ
Curcuma longa L., Zingiberaceae
11
Nga truật
Curcuma zedoaria (Christm.) Roscoe, Zingiberaceae
12
Nga truật
Curcuma zedoaria (Christm.) Roscoe, Zingiberaceae
13
Tên khác: Nghệ đen, Nghệ xanh, Nghệ tím, Ngải tím
Bộ phận dùng: Thân rễ và rễ củ (Rhizoma et Radix Curcumae
zedoariae). Thu hoạch thân rễ và củ từ tháng 12 đến tháng 3, cắt bỏ
rễ con, rửa sạch, thái lát, phơi khô, khi dùng tẩm giấm sao vàng.
Thành phần hóa học: Trong thân rễ và rễ củ có tinh dầu (1,5%),
chất nhựa (3,5%), curcumin và chất nhầy.
Công dụng: Thân rễ và rễ củ Nga truật được dùng chữa khó tiêu,
đầy bụng, nôn mửa; đau kinh, bế kinh, kinh nguyệt không đều.
Nga truật
Curcuma zedoaria (Christm.) Roscoe, Zingiberaceae
14
Rau má
Centella asiatica (L.) Urb., Apiaceae
15
Tên khác: Tích tuyết thảo, liên tiền thảo
Bộ phận dùng, thu hái và chế biến: Lá, toàn cây trên mặt đất.
Thành phần hóa học: saponin (asiaticosid, madecassoid), flavonoid,
alkaloid, tinh dầu.
Tác dụng: Lợi tiểu, lợi mật, giải nhiệt, giải độc
Công dụng:
Chữa bệnh vàng da, vàng mắt do bệnh gan.
Chữa bí tiểu, tiểu rát buốt.
Chữa mụn nhọt, vết thương ngoài da.
Chữa thổ huyết, chảy máu cam.
16
Rau má
Centella asiatica (L.) Urb., Apiaceae
Râu mèo
Orthosiphon spiralis (Lour.) Merr. Lamiaceae
17
Tên khác: Bông bạc
Bộ phận dùng: Lá, toàn cây trên mặt đất.
Thành phần hóa học: saponin, flavonoid.
Tác dụng: Lợi tiểu, lợi mật, giải nhiệt, giải độc
Tác dụng:
Lợi tiểu, tăng bài tiết urê, acid uric, muối mật.
Công dụng:
Làm thuốc lợi tiểu trong trường hợp viêm đường tiết niệu, sỏi tiết
niệu.
Nhiễm độc do tiểu, do viêm gan, tắc mật.
18
Râu mèo
Orthosiphon spiralis (Lour.) Merr. Lamiaceae
Diệp hạ châu
Phyllanthus amarus L., Euphorbiaceae
19
Tên khác: Chó đẻ thân xanh
Bộ phận dùng: toàn cây trên mặt đất.
Thành phần hóa học: lignan, alkaloid, flavonoid.
Tác dụng: Lợi tiểu, lợi mật, giải nhiệt, giải độc
Tác dụng, Công dụng:
Được dùng trong điều trị bệnh gan, giúp hồi phục tế bào gan, viêm
gan siêu vi B.
Ghi chú:
loài
Phyllanthus urinaria
thân màu đỏ cũng được làm
thuốc.
20
Diệp hạ châu
Phyllanthus amarus L., Euphorbiaceae

Preview text:

Dược liệu hỗ trợ điều trị bệnh dạ dày,
gan mật, bệnh đường tiêu hóa
Dược liệu bổ dưỡng Nội dung Dạ dày 4. Dành dành 8. Sim 1. Gừng 5. Kim ngân 9. Mơ lông 2. Riềng Đường ruột Bổ dưỡng 3. Nga truật (nghệ 1. Lựu 1. Ngũ gia bì đen) 2. Sử quân tử 2. Ngũ gia bì gai 4. Nghệ 3. Vàng đắng 3. Ý dĩ Gan mật 4. Muồng trâu 4. Hà thủ ô đỏ 1. Rau má 5. Cốt khí củ 5. Đinh lăng 2. Râu mèo 6. Lô hội 3. Diệp hạ châu 7. Ổi 2 Gừng
Zingiber officinale Rosc., Zingiberaceae 3 Gừng
Zingiber officinale Rosc., Zingiberaceae 4 Gừng ❖ Tên khác: Khương
❖ Bộ phận dùng: Thân rễ (Rhizoma Zingiberis) dùng tươi hoặc khô.
Thường thu hoạch khi cây sắp lụi. Đào lấy rễ củ, cắt bỏ thân lá, rễ
con, rửa sạch, phơi khô.
❖ Thành phần hóa học: Tinh dầu (1-3%) có mùi thơm của gừng tươi;
thành phần chủ yếu là: d-camphor, b-phelandren, zingiberen, citral, borneol, geraniol.
❖ Công dụng: Trị lạnh bụng, đầy hơi, ăn uống không tiêu, đau bụng
tiêu chảy, chống nôn, chống say tàu xe. Trị cảm cúm, làm ra mồ hôi,
trị nhức đầu, ho mất tiếng. 5 Riềng
Alpinia officinarum Hance, (Zingiberaceae). 6 Riềng
Alpinia officinarum Hance, (Zingiberaceae).
❖ Tên khác: Lương khương, Cao lương khương, Tiểu lương khương
❖ Bộ phận dùng: Thân rễ (Rhizoma Alpiniae). Thu hái thân rễ già ở
những cây 1 tuổi, cắt bỏ rễ con, rửa sạch, cắt thành từng đoạn 4 – 6
cm, phơi khô hoặc đồ qua rồi mới phơi.
❖ Thành phần hóa học: Thân rễ có chứa tinh dầu (cineol, methyl
cinnamat và 1 chất có vị cay là galangol), flavonoid (galangin, alpinin, kaempferol).
❖ Công dụng: Riềng sử dụng làm gia vị giúp kích thích tiêu hoá, chữa
đầy bụng, đau bụng, nôn mửa. Dùng trị loét dạ dày và tá tràng, đau
dạ dày mạn tính, viêm dạ dày – ruột cấp, trị sốt, sốt rét. 7 Nghệ
Curcuma longa L., Zingiberaceae ❖ 8 Nghệ
Curcuma longa L., Zingiberaceae ❖ 9 Nghệ
Curcuma longa L., Zingiberaceae
❖ Tên khác: Khương hoàng
❖ Bộ phận dùng, thu hái và chế biến: Thân rễ (Rhizoma Curcumae
longae). Thân rễ gắn liền với gốc lá thường gọi làKhương hoàng;
phần rễ củ mọc từ thân rễ Nghệ được gọi là Uất kim.
❖ Thành phần hóa học: Thân rễ Nghệ chứa curcuminoid (gồm
curcumim I, II, III), tinh dầu gồm các sesquiterpen như (zingiberen,
turmeron, arturmeron). Ngoài ra còn có tinh bột.
❖ Công dụng: Nghệ dùng để chữa viêm loét dạ dày, vàng da do tắc
mật, kinh nguyệt không đều, bế kinh, ứ máu sau khi sinh, bị đòn ngã
tổn thương ứ huyết..; dùng ngoài giúp vết thương, ung nhọt, ghẻ lở mau lên da non. 10 Nghệ
Curcuma longa L., Zingiberaceae 11 Nga truật
Curcuma zedoaria (Christm.) Roscoe, Zingiberaceae 12 Nga truật
Curcuma zedoaria (Christm.) Roscoe, Zingiberaceae
❖ Tên khác: Nghệ đen, Nghệ xanh, Nghệ tím, Ngải tím
❖ Bộ phận dùng: Thân rễ và rễ củ (Rhizoma et Radix Curcumae
zedoariae). Thu hoạch thân rễ và củ từ tháng 12 đến tháng 3, cắt bỏ
rễ con, rửa sạch, thái lát, phơi khô, khi dùng tẩm giấm sao vàng.
❖ Thành phần hóa học: Trong thân rễ và rễ củ có tinh dầu (1,5%),
chất nhựa (3,5%), curcumin và chất nhầy.
❖ Công dụng: Thân rễ và rễ củ Nga truật được dùng chữa khó tiêu,
đầy bụng, nôn mửa; đau kinh, bế kinh, kinh nguyệt không đều. 13 Nga truật
Curcuma zedoaria (Christm.) Roscoe, Zingiberaceae 14 Rau má
Centella asiatica (L.) Urb., Apiaceae ❖ 15 Rau má
Centella asiatica (L.) Urb., Apiaceae
❖ Tên khác: Tích tuyết thảo, liên tiền thảo
❖ Bộ phận dùng, thu hái và chế biến: Lá, toàn cây trên mặt đất.
❖ Thành phần hóa học: saponin (asiaticosid, madecassoid), flavonoid, alkaloid, tinh dầu.
❖ Tác dụng: Lợi tiểu, lợi mật, giải nhiệt, giải độc ❖ Công dụng:
➢ Chữa bệnh vàng da, vàng mắt do bệnh gan.
➢ Chữa bí tiểu, tiểu rát buốt.
➢ Chữa mụn nhọt, vết thương ngoài da.
➢ Chữa thổ huyết, chảy máu cam. 16 Râu mèo
Orthosiphon spiralis (Lour.) Merr. Lamiaceae ❖ 17 Râu mèo
Orthosiphon spiralis (Lour.) Merr. Lamiaceae ❖ Tên khác: Bông bạc
❖ Bộ phận dùng: Lá, toàn cây trên mặt đất.
❖ Thành phần hóa học: saponin, flavonoid.
❖ Tác dụng: Lợi tiểu, lợi mật, giải nhiệt, giải độc ❖ Tác dụng:
➢ Lợi tiểu, tăng bài tiết urê, acid uric, muối mật. ❖ Công dụng:
− Làm thuốc lợi tiểu trong trường hợp viêm đường tiết niệu, sỏi tiết niệu.
− Nhiễm độc do bí tiểu, do viêm gan, tắc mật. 18 Diệp hạ châu
Phyllanthus amarus L., Euphorbiaceae ❖ 19 Diệp hạ châu
Phyllanthus amarus L., Euphorbiaceae
❖ Tên khác: Chó đẻ thân xanh
❖ Bộ phận dùng: toàn cây trên mặt đất.
❖ Thành phần hóa học: lignan, alkaloid, flavonoid.
❖ Tác dụng: Lợi tiểu, lợi mật, giải nhiệt, giải độc
❖ Tác dụng, Công dụng:
➢ Được dùng trong điều trị bệnh gan, giúp hồi phục tế bào gan, viêm gan siêu vi B.
Ghi chú: loài Phyllanthus urinaria có thân màu đỏ cũng được làm thuốc. 20