












Preview text:
TÊN CHỦ ĐỀ BÀI DẠY: HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC (Tiết 3)
Môn Toán lớp 10
Thời gian thực hiện: 45 phút
KIẾN THỨC TRỌNG ĐIỂM Sau bài học này, học sinh hình thành được các kiến thức sau |
1. MỤC TIÊU DẠY HỌC
Năng lực, phẩm chất | Yêu cầu cần đạt (YCCĐ) | Mã hóa YCCĐ hoặc STT | |
Năng lực toán học | Năng lực tư duy và lập luận toán học | Phát triển khả năng suy luận và lập luận logic thông qua việc sử dụng các hệ thức lượng để giải bài toán tam giác, xác định được điều kiện đủ và cần trong các tính toán. | NLTD |
Năng lực mô hình hóa toán học | Biết chuyển đổi từ bài toán thực tế sang bài toán hình học tam giác và áp dụng hệ thức lượng để tìm ra lời giải. | NLMHH | |
Năng lực giải quyết vấn đề Toán học | Rèn luyện khả năng tự giải quyết các vấn đề toán học trong thực tế bằng cách sử dụng các công thức hệ thức lượng. | NLGQVĐ | |
Năng lực tự chủ và tự học | Khuyến khích học sinh tự tìm hiểu và giải quyết các vấn đề toán học một cách độc lập, đồng thời biết chia sẻ và tương tác trong các hoạt động nhóm. | NLTH | |
Năng lực giao tiếp | Phát triển kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm, và thảo luận nhóm để học sinh có thể chia sẻ ý kiến và đưa ra phản biện trong quá trình học tập. | NLGT | |
Phẩm chất Chăm chỉ | - Chăm chỉ trong học tập, tích cực trao đổi, chia sẻ, đưa ý kiến đóng góp cá nhân khi thực hiện nhiệm vụ. - Có ý thức tự học, chuẩn bị bài trước ở nhà. | CC | |
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên | Học sinh | |
Thiết bị | Máy vi tính, máy chiếu (hoặc tivi màn hình lớn) để trình bày các ví dụ trực quan về các bài toán tam giác. | Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh để truy cập tài liệu số. |
Phần mềm | Sử dụng phần mềm Geometry Sketchpad (GSP) để minh họa các hệ thức lượng trong tam giác. | Geometry Sketchpad (cài đặt sẵn trên máy vi tính/ máy tính bảng/ điện thoại thông minh) |
Học liệu số | File: Phiếu học tập về các dạng bài toán sử dụng định lý sin, cosin, và các ứng dụng trong thực tế ( được chép sẵn trên máy tính hoặc máy có thể kết nối mạng được và sử dụng link sau: BÀI 6 TIẾT 3 (2).gsp File: Tài liệu số về hệ thức lượng trong tam giác, được cung cấp qua liên kết | |
Học liệu | Phiếu học tập | |
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động | Mục tiêu dạy học | Nội dung hoạt động của HS | PPDH/KTDH | Phương án đánh giá | Phương án ứng dụng CNTT |
Hoạt động 1: Khởi động (5 phút) | Khơi gợi hứng thú về ứng dụng của hệ thức lượng trong tam giác bằng cách đưa ra ví dụ cho các nhóm thảo luận | - Học sinh trả lời câu hỏi và thảo luận về ứng dụng của hệ thức lượng trong tam giác. Giải tam giác, tính độ dài của một cạnh. Tính độ dài của một ngọn núi. | PP - Đặt vấn đề | Đánh giá qua câu trả lời và sự tham gia của học sinh trong thảo luận. | Máy chiếu, hình ảnh minh họa thực tế. |
Hoạt động 2: Khám phá kiến thức mới (20 phút) | Hiểu và phát biểu được các hệ thức lượng trong tam giác, đặc biệt là các công thức tính diện tích tam giác | - Giáo viên trình bày lý thuyết về các công thức tính diện tích của tam giác | PP - Giảng giải, đàm thoại KT - Đặt câu hỏi | Đánh giá qua câu trả lời của học sinh và mức độ ghi chép. | Máy chiếu với lý thuyết và công thức. |
Hoạt động 3: Luyện tập (10 phút) | Áp dụng các công thức để tính diện tích tam giác khi biết bán kính của đường tròn nội tiếp, độ dài các cạnh hay các góc | - Học sinh chia thành các nhóm nhỏ để thảo luận và giải bài tập tính diện tích - Ví dụ: Tính diện tich tam giác khi biết độ dài cạnh b,c và góc | PP - Thảo luận nhóm KT - Hỏi đáp, quan sát | Đánh giá qua quá trình thảo luận nhóm và lời giải của học sinh trên bảng. | Máy chiếu hiển thị bài toán, bảng phụ để học sinh ghi kết quả nhóm. |
Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút) | Hướng dẫn học sinh vận dụng hệ thức lượng để giải các bài toán thực tế phức tạp hơn. | - Thảo luận nhóm, trình bày bài toán thực tế. | PP - Hoạt động nhóm | Đánh giá qua phần thảo luận và bài trình bày. | Máy chiếu hoặc bảng phụ. |
- CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
1.1 Mục tiêu:Giải thích được các hệ thức lượng cơ bản trong tam giác: công thức tính diện tích tam giác, liên hệ giữa công thức diện tích với định lý sin, định lý côsin
1.2 Tổ chức hoạt động:
- GV chuyển giao nhiệm vụ (chiếu hình ảnh ở GSP cho học sinh)
Nhóm 1: Cho tam giác ABC có . Gọi I là tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABC, r là bán kính đường tròn nội tiếp tam giác. Tính diện tích tam giác ABC.
Cho sẵn hình vẽ.
Nhóm 2: Cho tam giác ABC có góc
. Tính diện tích tam giác ABC. Cho sẵn hình vẽ

- HS thực hiện nhiệm vụ: thảo luận với bạn cùng nhóm.
- HS báo cáo kết quả: HS xung phong phát biểu ý kiến.
1.3 Sản phẩm học tập:
Nhóm 1:
Nhóm 2:
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
2.1 Mục tiêu:
- HS hiểu cách hình thành một số công thức tính diện tích tam giác.
- HS phát biểu được công thức tính diện tích tam giác.
- HS áp dụng công thức tính diện tích tam giác vào giải quyết các bài toán.
2.2 Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, chú ý nghe giảng, làm HĐ4, HĐ5, Ví dụ 5, 6, Luyện tập 4, Vận dụng 3, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
2.3 Sản phẩm: HS hình thành các công thức tính diện tích tam giác, áp dụng các công thức tính diện tích để tính diện tích tam giác.
2.4 Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV cho HS nhắc lại công thức tính diện tích tam giác ABC khi biết chiều cao và độ dài cạnh đáy tương ứng. () - Đặt vấn đề: Ta đã biết tính diện tích tam giác theo chiều cao và độ dài cạnh đáy tương ứng. Ta sẽ tìm hiểu các công thức khác để tính diện tích tam giác. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, hoàn thành HĐ4, GV cho HS nhắc lại các kí hiệu trong tam giác ABC: kí hiệu r, p. - GV chiếu hình ở GSP cho học sinh + Từ kết quả của HĐ4, ta có thể tính diện tích tam giác ABC thông qua độ dài 3 cạnh và bán kính đường tròn nội tiếp tam giác. - HS đọc, phát biểu lại công thức. - GV cho HS làm HĐ5. + Đặt BD trong tam giác vuông nào để tính được theo AB và sin A? + b) Áp dụng công thức tính diện tích tam giác đã biết và kết quả câu a. Từ đó tính có diện tích công thức tính diện tích tam giác ABC theo 2 cạnh và góc xen giữa. + Nếu là cặp cạnh c, a thì phải dùng sin của góc nào? (Phải sử dụng sin B). Tương tự với cặp cạnh a, b. - GV cho HS đọc lại công thức tính diện tích. - HS áp dụng công thức vừa tìm được đọc Ví dụ 5, GV hướng dẫn. - HS làm Luyện tập 4, gợi ý: + Tam giác đã biết yếu tố nào? Cần biết thêm yếu tố nào để tính được diện tích tam giác? Làm thế nào để tính được? (Tam giác đã biết 2 góc và 1 cạnh. Cách 1: Tính theo cạnh đáy và chiều cao. Cách 2: Tính theo hai cạnh và góc xen giữa.) - GV cho HS hoạt động nhóm 4, tính diện tích tam giác theo 2 cách. - Từ cách tính của Luyện tập 4, ta thấy có mối liên hệ giữa diện tích tam giác và bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác. Chiếu hình ở GSP và cho HS nhắc lại công thức để suy luận công thức diện tích. - GV cho HS phát biểu công thức tính diện tích thứ 3. - HS làm phần Thảo luận theo nhóm 4. Hướng dẫn HS liên hệ vói công thức cơ bản để tính sin A khi biết cos A. Sử dụng công thức để hình thành công thức diện tích theo ba cạnh. - HS đọc lại công thức Heron. - GV cho HS nêu lại các công thức tính diện tích đã học. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi SGK, chú ý lắng nghe. - HS thảo luận nhóm, thực hiện các hoạt động và suy nghĩ trả lời câu hỏi. - GV: quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Đại diện nhóm trình bày phương án thảo luận của nhóm. - HS giơ tay phát biểu, trả lời các câu hỏi. - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. | 4. Công thức tính diện tích tam giác
a) Diện tích tam giác ABC bằng tổng diện tích 3 tam giác IBC, ICA, IAB. b) Diện tích tam giác ABC: Kết luận: Công thức tính diện tích tam giác ABC: . HĐ5: a) BD = AB.sin A b) Kết luận: Công thức tính diện tích tam giác ABC:
Ví dụ 5 (SGK – tr41) Luyện tập 4: +) Áp dụng định lí sin, ta có: +) +) Diện tích tam giác ABC: .
Kết luận: Công thức tính diện tích tam giác ABC: . Thảo luận: sin A có thể tính theo độ dài của các cạnh tam giác ABC. Theo định lí côsin, ta có: Mà + Tính diện tích S theo các cạnh của tam giác ABC Kết luận: Công thức Heron: Trong tam giác ABC: . Tổng kết:
|
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
2.1 Mục tiêu:
- HS hiểu cách hình thành một số công thức tính diện tích tam giác.
- HS phát biểu được công thức tính diện tích tam giác.
- HS áp dụng công thức tính diện tích tam giác vào giải quyết các bài toán.
2.2 Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, chú ý nghe giảng, làm HĐ4, HĐ5, Ví dụ 5, 6, Luyện tập 4, Vận dụng 3, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
2.3 Sản phẩm: HS hình thành các công thức tính diện tích tam giác, áp dụng các công thức tính diện tích để tính diện tích tam giác.
2.4 Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - HS đọc hiểu Ví dụ 6, GV hướng dẫn. - GV cho HS làm Vận dụng 3. + Diện tích hình ngũ giác ABCDE có mối quan hệ như thế nào với diện tích tam giác ABE, BDE, BCD. (Diện tích hình ngũ giác ABCDE bằng tổng diện tích 3 tam giác ABE, BDE, BCD). + Chia lớp làm 3 tổ, HS mỗi tổ sẽ hoạt động theo nhóm 4, tính: + Tổ 1: Tính diện tích tam giác ABE + Tổ 2: tính diện tích tam giác BDE. + Tổ 3: tính diện tích tam giác BCD. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi SGK, chú ý lắng nghe. - HS thảo luận nhóm, thực hiện các hoạt động và suy nghĩ trả lời câu hỏi. - GV: quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Đại diện nhóm trình bày phương án thảo luận của nhóm. - HS giơ tay phát biểu, trả lời các câu hỏi. - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. | SẢN PHẨM DỰ KIẾN Ví dụ 6 (SGK – tr42)
|
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
4.1 Mục tiêu:
- HS hiểu cách hình thành một số công thức tính diện tích tam giác.
- HS phát biểu được công thức tính diện tích tam giác.
- HS áp dụng công thức tính diện tích tam giác vào giải quyết các bài toán.
4.2 Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, chú ý nghe giảng, làm HĐ4, HĐ5, Ví dụ 5, 6, Luyện tập 4, Vận dụng 3, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
4.3 Sản phẩm: HS hình thành các công thức tính diện tích tam giác, áp dụng các công thức tính diện tích để tính diện tích tam giác.
4.4 Tổ chức thực hiện:
Vận dụng 3:
Áp dụng công thức Heron, ta được:
Suy ra diện tích công viên Hòa Bình bằng:
(m2).

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT
- Chuẩn bị bài mới
HĐ4: 


