TP CHÍ KINH T & QUN TR KINH DOANH S 32 (2025)
172
NGHIÊN CU CÁC NHÂN T C ĐỘNG TI CU TRÚC K HN
N CA CÁC DOANH NGHIP VN TI NIÊM YT TI VIT NAM
Đ Th Hi Yến
1
, Nguyn Th Hi Linh
2
, Đng Th Chúc
3
,
Cao Th Cm Tú
4
, Nguyn Knh Chi
5
Tóm tt
S xut hin của đại dch Covid -19 đã đặt ra nhng thách thức chưa từng có vi chui giá tr toàn cu,
gây gián đoạn lên hu hết các lĩnh vực trong nn kinh tế. Cùng vi bi cnh cách mng công nghip 4.0,
quản lý tài chính (đặc bit là qun n) tr thành yếu t then cht cho s phát trin bn vng ca mi
doanh nghip. Bài báo này nghiên cu các nhân t ảnh hưởng đến cu trúc k hn n, thông qua b d
liệu được thu thp t báo cáo tài chính ca 84 doanh nghip vn ti niêm yết trên sàn giao dch chng
khoán Việt Nam trong giai đon 2019 - 2023. Nghiên cu s dụng phương pháp bình phương ti thiu
tổng quát (GLS) để phân tích d liu nghiên cu. Kết qu nghiên cu cho thy có 05 yếu t gồm đòn bẩy
tài chính, quy mô công ty, kh năng thanh toán hiện hành, kh năng trang bị tài sn, t l tài sn dài hn
tác động đến cu trúc k hn n ca các doanh nghip vn ti. T cơ sở đó, nghiên cứu đề xut các gii
pháp h tr nhà qun tr doanh nghip vn ti có th qun lý cu trúc k hn n mt cách ti ưu nhất.
T khoá: Cu trúc k hn n, doanh nghip vn ti, Vit Nam.
FACTORS AFFECTING DEBT MATURITY STRUCTURE OF
LISTED TRANSPORTATION ENTERPRISES IN VIETNAM
Abstract
The Covid-19 pandemic has presented unprecedented challenges to the global value chain, causing
disruptions in various sectors of the economy. In the context of the 4.0 industrial revolutions, financial
management, particularly debt management, has become a crucial factor for the sustainable development
of businesses. This article examines the factors that influence the debt maturity structure, using a data set
collected from the financial statements of 84 transport enterprises listed on the Vietnam stock exchange
from 2019 to 2023. The study utilized the generalized least squares (GLS) method to analyze the research
data. The research findings indicate that there are five factors, including financial leverage, company
size, current payment capacity, asset equipping capacity, and long-term asset ratio, that affect the debt
maturity structure of transport enterprises. Based on these findings, the study proposes solutions to assist
transport enterprise administrators in effectively managing their debt maturity structure.
Keywords: Debt maturity structure, transportation enterprises, Vietnam.
JEL classification: L9, L91.
1. Gii thiu
Trong bi cnh nn kinh tế Vit Nam vi th
trưng vn hoạt động chưa thực s hiu qu thì
các doanh nghip luôn phi tìm kiếm các gii pháp
qun tài chính tối ưu. Trong đó, việc la chn
cu trúc k hn n (CTKHN) phù hp tr thành
mt yếu t quan trng, không ch ảnh hưởng
đến s phát trin bn vng mà còn ảnh hưng ti
hiu qu kinh doanh ca doanh nghip.
K hn phi tr cho các khon n ngn hn
ni hạn được hiu là k hn n. Do vy, cu
trúc k hn n mt loi cu trúc tài chính n
phn ánh n dài hn n ngn hn (Qiuyan
cng s, 2012). CTKHN ca doanh nghip nh
hưởng đến kh năng thanh toán mức độ ri ro
tài chính. Theo nghiên cu ca Myers (1977),
doanh nghiệp thường ưu tiên nguồn tài tr ni b
hơn vay nợ để tránh ri ro mt kh năng thanh
toán. Điu này xut phát t vic các doanh nghip
mun tránh chi phí rủi ro liên quan đến thông
tin bt cân xứng khi huy động vn t bên ngoài.
CTKHN không hp lý có th dn đến mất cân đối
tài chính và gây áp lc thanh khon. Morris (1976)
cũng nhấn mnh rng doanh nghip t l n dài
hạn cao hơn thường có mức độ ri ro thấp hơn, do
gim áp lc thanh toán trong ngn hn tối ưu
TP CHÍ KINH T & QUN TR KINH DOANH S 32 (2025)
173
hóa dòng tin. Jensen Meckling (1976), vic s
dng n quá mức, đặc bit là n ngn hn, có th
làm gia tăng xung đột gia c đông chủ n, làm
tăng ri ro tài chính. Vic hiu cân bng gia
ưu điểm và hn chế giúp các doanh nghip tối ưu
hóa chiến lược tài chính và đưa ra quyết đnh phù
hp v cách thc tài tr cho các hoạt động đầu tư
ca doanh nghip. Theo Modigliani Miller
(1958), trong mt th trường hoàn ho, cu trúc n
không ảnh hưởng đến giá tr doanh nghip. Tuy
nhiên trên thc tế, các yếu t như thuế, chi phí kit
qu tài chính thông tin bt cân xng, CTKHN
tác đng ln đến chi phí vn. Myers (1977)
nhn mnh rng các doanh nghip có nhiều hội
tăng trưởng thường có xu hướng s dng n ngn
hạn để duy trì tính linh hot tài chính. Không
nhng vy, nghiên cu ca Barclay Smith
(1995) ch ra rng doanh nghip cn cân nhc gia
li ích ca n dài hn trong vic gim ri ro thanh
khoản và chi phí tài chính cao n so với n ngn
hn và tối ưu hóa giá trị doanh nghip.
Ngoài ra, CTKHN còn liên quan đến vic
phân tích các loi n khác nhau mt doanh
nghip nm gi cách chúng được t chc.
vy, CTKHN ảnh hưởng đến sc khe tài chính
các quyết định chiến lược ca mt công ty.
Diamond (1991) đã chỉ ra rng k hn n nh
hưởng đến ri ro thanh khon ri ro tái cp vn
ca doanh nghip. Các công ty ri ro tín dng
thấp thường ưu tiên nợ dài hạn để tránh áp lc tái
cp vn, trong khi nhng công ty rủi ro cao hơn
li s dng n ngn hn để gim chi phí tài chính.
Rajan Zingales (1995) đã nghiên cu v phân
tích d liu t nhiu quc gia cho thy cu trúc
k hn n ca doanh nghip b ảnh hưởng bi quy
mô công ty, t sut sinh li, mức độ ri ro và môi
trưng pháp lý.
CTKHN tác động 2 mt (tích cc hoc tiêu
cc) ti các doanh nghip ti Vit Nam. Theo
Myers Majluf (1984), hiu qu kinh doanh s
phát trin bn vng ca doanh nghip b ảnh hưởng
bi cu trúc k hn n. Cu trúc k hn n có vai
trò quan trng trong hot động ca ng ty
(Nguyn Thanh Nhã, 2019). Các quyết định la
chn cu trúc k hn n giúp doanh nghip hn chế
ri ro t ngun tài trợ, hội khu tr thuế do
n vay (Nguyn Kim Quc Trung, 2022). Thêm
o đó, cu trúc k hn n cũng tác đng rõ rt ti
các quyết định đầu các công ty kh năng
sinh li tiềm năng tăng trưởng cao (Hong
cng s, 2023). Wang cng s (2024) nhn
mnh tm quan trng k hn n dài hn giúp gim
thiu ảnh hưởng tiêu cc t đại dch Covid-19
giúp nâng cao hiu sut ca doanh nghiệp. Đồng
thi, vic la chn cu trúc k hn n dài giúp
doanh nghip bt áp lc thanh khon, gim chi phí
tài trợ, đặc bit các doanh nghip có tài chính
hn chế. Hơn thế na, Hao & Wu (2024) cu trúc
k hn n cng nhắc tác động tích cc tới đổi
mi doanh nghip, nh hưng này được tìm thy
c các doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp nhà
c.Ti Vit Nam, doanh nghiệp thường s dng
c 2 hình thc n ngn hn n dài hạn để đảm
bo tài chính cho hot động kinh doanh. Vay n vi
thời gian đáo hạn ngn làm công ty ti Vit Nam
gp nhiu ri ro trong thanh khon, ri ro trong tái
tài tr tái đầu tư. Điều này dẫn đến các doanh
nghiệp, đặc bit các doanh nghip vn ti phi
đối mt vi tình trng phân vân trong vic la chn
gia n ngn hn hay n dài hạn để mang li li ích
ln nht. Lãi sut t n ngn hạn thưng thấp hơn
so vi n dài hạn, nhưng nợ ngn hn phi thanh
toán nhanh chóng, to nên áp lc tài chính. Trong
khi đó, nợ dài hn cung cp ngun vn ổn định hơn
nhưng chi phí lại cao hơn. Doanh nghiệp cn cân
nhc k ỡng để chn CTKHN phù hp, va ti
ưu chi phí vốn, va đảm bo kh năng thanh toán.
Mt kc, CTKHN có th làmng rủi ro tài chính
ảnh hưởng đến li thế cnh tranh ca doanh
nghip. Nếu doanh nghip vay n quá nhiu dn
đến kng kiểm soát được kh ng trả n, hoc
đối mt với các điều khon kht khe t phía ch n
th dẫn đến tình trng không th thanh toán đúng
hn. T đó làm ảnh hưởng nghiêm trng ti uy tín
ca doanh nghip trên th trưng.
Th trường tài chính luôn biến động không
ngng trong bi cnh toàn cầu hoá. Do đó, doanh
nghip cn nhng biện pháp để phòng nga,
đối phó vi nhng biến đổi này. Khi lãi sut th
trường tăng đột ngột, chi phí lãi vay cũng tăng
TP CHÍ KINH T & QUN TR KINH DOANH S 32 (2025)
174
theo, điều này th làm gim li nhun kh
năng thanh toán của doanh nghiệp. Như vậy, vic
nghiên cứu và phân tích tác động ca các nhân t
ti CTKHN thc s cn thiết để kim soát chiến
c tài chính ca các doanh nghip vn ti niêm
yết ti Vit Nam. Mặt khác, điều này giúp doanh
nghip duy trì s ổn định phát trin bn vng,
duy trì kh năng cạnh tranh, tối ưu hóa chi phí hoạt
động trong môi trường kinh doanh đầy biến động.
Trong thc tế, các nhân t tác động đến đến
cu trúc k hn n bao gm c yếu t bên trong
doanh nghip yếu t bên ngoài doanh nghip.
Đã một s nghiên cu Vit Nam thc hin
trên các nhóm doanh nghip niêm yết thuc các
lĩnh vực khác nhau, nhng nghiên cứu đã tập
trung tại các lĩnh vực kinh doanh như ngành xây
dng (Nguyn Kim Quc Trung, 2022), bất động
sn (Nguyn Thanh Nhã, 2019), công ty phi tài
chính niêm yết trên sàn chng khoán ti Vit Nam
(Lê Th Lanh cng s, 2021).... Các nghiên cu
đã hầu hết s dng thi gian nghiên cu ch cp
nht tới năm 2019 (ví dụ, thi gian nghiên cu ca
Nguyn Thanh Nhã (2019) t 2008-2018; ca
Nguyn Kim Quc Trung (2022) t 2010 đến
2019). Theo hiu biết ca nhóm tác giả, chưa
nghiên cu nào tp trung vào các doanh nghip
vn ti niêm yết trên th trưng chng khoán Vit
Nam giai đoạn 2019-2023. Mặt khác, sau khi đại
dch Covid-19 xảy ra, lĩnh vực vn ti ti Vit
Nam phát trin tr li vi tốc độ phát triển vượt
bc so vi các ngành ngh khác, nhiu doanh
nghiệp đã tận dng các nguồn vay để m rng
kinh doanh. Do vy, vic tìm hiu v CTKHN ti
các doanh nghip vn ti ti Vit Nam vi thi
gian nghiên cu t 2019 tr đi thực s cn thiết.
Bởi vì, giai đoạn 2019 tr đi tới nay, nn kinh tế
Vit Nam nói riêng thế gii nói chung gp
nhiều khó khăn khi sự xut hin bt ng ca
đại dch Covid-19. Vì những lý do được nêu trên,
nghiên cu này được thc hiện để lấp đầy khong
trống đó. Phương pháp bình phương ti thiu tng
quát (GLS) được s dng trong nghiên cứu này đ
phân tích d liu nghiên cu ca 84 doanh nghip
vn tải giai đoạn 2019-2023. Kết qu ca nghiên
cứu đã chỉ ra được 05 nhân t ảnh hưởng ti cu
trúc k hn n gồm: đòn bẩy tài chính, quy
công ty, tính thanh khon, kh năng trang bị tài
sn và t l tài sn dài hn.
Nghiên cu này bao gm 6 phn. Phn 2 trình
bày ni dung v sở lý thuyết và gi thuyết
nghiên cu. Phn tiếp theo trình bày v mu
nghiên cu hình nghiên cu. Phn 4 ca
nghiên cu này phân tích kết qu nghiên cu.
Phn 5 ca bài báo trình bày các giải pháp đề xut
để qun cu trúc k hn n hiu qu trong các
doanh nghip vn ti niêm yết ti Vit Nam. Phn
cui cùng hn chế ca nghiên cứu hướng
nghiên cứu trong tương lai.
2. Cơ sở lý thuyết và gi thuyết nghiên cu
Trưc hết, nghiên cứu đề cp ti mt s lý
thuyết nền làm sở cho nghn cu y. Th
nht, lý thuyết đi din ca Jensen & Meckling
(1976) có th gii thích tm quan trng ca n
trong vic hn chế chi phí đại din gia nhà qun
lý và c đông. Việc huy đng vn dài hn tn
ngoài mc gia tăng chi phí i nhưng đồng thi
cũng gii quyết vn đ vn ca doanh nghip.
Theo Jensen (1986), n có th được xem nmột
công c giám sát hiu qu đối vi các công ty có
dòng tin di dào nhưng ít cơ hi phát trin thêm.
Điu này khi mt công ty vay n, các n
qun lý buc phi thanh toán mt khon lãi c
định cho các ch n theo đúng cam kết. Quá trình
này hn chế vic các nhà qun lý s dng quá
nhiu dòng tin vào c hoạt đng không sinh
li, giúp gim bt vn đ dòng tin t do - tình
trạng mà trong đó các nhà qun lý có th s dng
ngun vn tha vào nhng quyết định không
mang li giá tr tối ưu cho cổ đông. Vi t l n
cao, công ty có th gim chi phí phát sinh t vic
tài tr bng vn ch s hu. Điu này bi c
ch n, vi yêu cu thanh toán n rõ ràng, s to
ra áp lc lên các nqun lý, buc h phi hành
động sao cho phù hp vi li ích ca c đông.
Khi đó, các nhà qun lý s có xu hướng thúc đẩy
c quyết định mang li li nhuận cao hơn, vì lợi
ích ca h c đông sẽ đưc liên kết cht ch
n thông qua nghĩa vụ tr n. Th hai, lý thuyết
da trên thuế đề xut bi Brick Ravid (1985)
gii thích mi tương quan gia thuế và CTKHN.
TP CHÍ KINH T & QUN TR KINH DOANH S 32 (2025)
175
Trong trường hp th trường có s kim soát bi
c loi thuế s làm cho doanh nghip xu
ng cân nhc la chn n dài hn do khon n
này đem lại li thuế v thuế cho doanh nghip.
Th ba, lý thuyết tín hiệu được khởi ng bi
Flannery (1986) đ cp đến vn đ bt cân xng
thông tin giữa nhà đầu tư bên trong và bên ngoài
ca doanh nghiệp. Do đó, các nhà đầu bên
ngoài da o k hn n ca doanh nghip để
đưa ra quyết định h cho rng c ng ty
hoạt đng kinh doanh tốt thường tránh vay c
khon vay dài hạn để hn chế ri ro thanh khon.
Nghiên cu v CTKHN đang ngày càng quan
tâm tại các nước có nn kinh tế đang phát triển và
những nưc nn kinh tế mi ni. Antoniou
cng s (2002) ch ra rng c nhân t t l n,
biến động thu nhp, quy công ty, k hn tài
sản có tương quan dương còn tính thanh khon có
mi quan h ngược chiu vi cu trúc k hn n
ca các doanh nghip ti 3 quốc gia Anh, Đức
Pháp. Nghiên cu ca Lemma Negash (2012)
vi các doanh nghip ti châu Phi cho kết qu
CTKHN b ảnh hưởng bi k hn tài sn, biến
động thu nhp, t l n, thuế, tốc độ tăng trưng
GDP, mức độ phát trin của lĩnh vực ngân hàng.
Khi nghiên cu các nhân t ảnh hưởng ti
CTKHN ti Ấn Độ, Kalsie Nagpal (2018) xác
nhn rng có thuế và cơ hội tăng trưởng không
ảnh hưng còn quy công ty, k hn ca tài sn
và tính thanh khoản có tác động ti CTKHN.
Thi gian gn đây, cũng có nhiều nghiên cu
đin hình v CTKHN ti Vit Nam. Nghiên cu
ca Trn Th Thùy Linh Nguyn Thanh Nhã
(2017) phân tích tác động ca các nhân t đến
CTKHN, c th các nhân t ni ti và nhân tn
ngoài đến cu trúc k hn n ca các công ty niêm
yết trên S Giao dch Chng khoán TP.HCM trong
giai đoạn 20072015. Nhóm tác gi đã đưa ra kết
lun k hn n ca công ty chịu tác động ca các
nhân t như: quy mô, cơ hội tăng trưởng, t l n,
tính thanh khon, biến động thu nhp, tài sn hu
hình. Trong sc nhân t ni ti có tác động đến
cu trúc k hn n thìi sn hữu hình có tác đng
mnh nht, công ty càng có nhiu tài sn hu hình
càng nhiều hội vay n dài hn. Ngoài ra, công
ty tại VN cũng sẽ vay n dài hn nhiều hơn khi
chênh lch gia t sut sinh li ca trái phiếu chính
ph tín phiếu tăng lên, nền kinh tế tăng trưng
tốt hơn, công ty nhiều hội để đầu phát triển.
Nghiên cu ca Nguyn Thanh Liêm cng s
(2018) đã phân tích CTKHN với các mc hn chế
tài chính khác nhau. Kết qu nghiên cu cho thy
ti th trường đang phát triển như Việt Nam, các
doanh nghip không nhiu mc hn chế tài
chính các doanh nghipphn ng phù hợp để
tn dng nhng li ích ca CTKHN. Kết hp vi
s dụng phương pháp phân Oaxaca Blinder,
nghiên cu còn cho thy chênh lch ca CTKHN
trung bình ca hai nhóm có và không mc hn
chế tài chính ch yếu do yếu t tài sn hu hình,
chất lượng tín dng và thuế. Lê Th Lanh và cng
s (2021) nghiên cu các yếu t tác động đến
CTKHN trong giai đoạn 2007 - 2018, vi mu
các công ty phi tài chính niêm yết trên S chng
khoán thành ph H Chí Minh (HOSE) và s giao
dch chng khoán Hà Ni (HNX).
Ti Vit Nam, CTKHN ca doanh nghiệp đã
thu hút s quan tâm ca nhiu nnghiên cu. Các
nghiên cứu trước đây tập trung o vic xác định
các yếu t ảnh ởng đến CTKHN, bao gm c yếu
t ni ti yếu t bên ngoài ca doanh nghip.
Trong đó, ảnh hưởng ca yếu t ni tại đã được
nghiên cu ca Nguyn Thanh Nhã (2018) ch ra
rng các yếu t như biến động thu nhp, tính thanh
khon, tài sn hu hình quy công ty tác
động tích cực đến CTKHN ca doanh nghip Vit
Nam. n các yếu t bên ngoài v kinh tế mô
như tốc độ tăng trưng kinh tế, lạm phát tăng
trưng tín dng cũng được xác định nh
ởng đến CTKHN ca doanh nghip. Nghiên cu
ca Nguyễn Thanh Liêm đã áp dụng phương pháp
hi quy phân v phân Oaxaca-Blinder để phân
tích các nhân t ảnh hưởng đến CTKHN. Mc dù
đã nhiều nghiên cu v các yếu t ảnh hưởng
đến CTKHN, nhưng vẫn tn ti mt s khong
trng cần được lấp đầy. Tuy đã nghiên cứu v
tác động ca các yếu t ni tại, nhưng ảnh hưởng
ca các yếu t kinh tế như lạm phát, tăng
trưng GDP và chính sách tin t đến CTKHN
chưa đưc nghiên cu sâu. Nghiên cu sinh
TP CHÍ KINH T & QUN TR KINH DOANH S 32 (2025)
176
Nguyn Tun Anh (2023) đã chỉ ra rng cn tìm
hiu mi quan h này để lấp đầy khong trng
nghiên cứu. Ông đã bo v lun án tiến với đề tài
v mi quan h gia bất định v kinh tế
CTKHN. Trong đó, ông nhấn mnh rng mi quan
h này chưa được nghiên cu sâu ti Vit Nam, to
ra khong trng cn đưc lp đy. Cu trúc k hn
n ca doanh nghip mt ch đề quan trng
trong lĩnh vực tài chính, ảnh hưởng trc tiếp đến
kh năng thanh khoản, chi phí vn ri ro tài
chính ca doanh nghip. Ti Vit Nam, đã có một
s nghiên cu tp trung vào vn đề này. Tuy nhiên,
bên cnh mt s nghiên cứu đã tập trung vào các
ngành c thể, như ngành xây dựng, bất động
sản,…thì còn nhiều ngành khác vẫn chưa được
phân tích chi tiết, cho thy s cn thiết ca vic m
rng nghiên cứu sang các lĩnh vc kc.
Nghiên cu của Đỗ Th Vân Trang (2021) đã
ly mu ca 558 doanh nghip tiêu dùng niêm yết
trên TTCK Việt Nam trong giai đoạn 2009-2019.
Kết qu nghiên cu không ch xem xét các biến vi
còn c các biến kinh tế đều nh
hưởng đến chính sách k hn n ca doanh
nghip. Tác gi nhn mạnh năm yếu t kinh tế
như cấu vốn, cấu tài sn, thanh khon
tài sn, li nhun và quy mô doanh nghiệp đã ảnh
hưởng đến CTKHN ý nghĩa thng kê. Bên
cạnh đó, c yếu t như tỷ l lm phát tăng
trưng tín dụng cũng ảnh hưởng đáng kể đến k
hn n ca doanh nghip. Nguyn Kim Quc
Trung (2022) đã xây dựng mô hình gm 8 nhân t
tác động đến CTKHN ca các doanh nghip
ngành xây dng, s dụng phương pháp bình
phương nhỏ nht tng quát kh thi (FGLS) đã xác
định 6 yếu t tác động đến CTKHN ca các doanh
nghip, bao gm: quy doanh nghip, thuế, tính
thanh khon, li nhuận, đòn bẩy tài chính, t l
lạm phát. Trong đó, đối vi yếu t thuế tác
động ngược chiu, các yếu t khác tác động cùng
chiều đến CTKHN. Bên cạnh đó, Đoàn Thị Cm
Thư (2022) đã dùng ước lượng nh phương ti
thiu tng quát (GLS) cùng vi d liu bng ca
542 công ty phi tài chính Việt Nam để phân tích
các yếu t ảnh hưởng đến CTKHN. Trong s các
yếu t tác động thì k hn ca tài sản tương
quan cùng chiu với CTKHN, do đó yếu t này
vai trt quan trng khi xây dng CTKHN ca
doanh nghip. Tác gi nhn mnh doanh nghip
có t l cao nên s dng n vay dài hạn để đắp
cho ri ro thanh khon hn chế nguy phá
sn. Doanh nghiệp nên ưu tiên sử dng n vay
ngn hạn tin tưởng vào hội được tái tài tr
trong tương lai khi công ty có mức li nhun cao.
Trong nghn cu nn t nh hưởng đến
cu trúc k hn n, bao gm c nhân t vi
. Tuy nhiên, vic la chn các nhân t
nh hưởng để kim chng, nghiên cu phi nm
đưc phm vi và mc tiêu c th, nhng yếu t
đó nằm trong tm kim st tác đng ca
doanh nghip. Nghiên cu thu thp và phân tích
d liu có quá nhiu yếu t mô có th m
phc tp a mô hình, đòi hòi ngun lc và thi
gian ln, gây k khăn trong việc phân tích, đo
ờng hay đánh giá kết qu như t l lm phát,
tốc đ tăng trưởng GDP
Nghiên cu tp trung vào vic kim chng
các thuyết tài chính liên quan đến quyết định
cu trúc nợ, trong đó các yếu t ni tại đóng vai
trò quan trng. Vic loi b các yếu t
th giúp tp trung vào vic kim tra các gi thuyết
c th v mi quan h gia các yếu t ni ti
cu trúc k hn nợ. Đòn bẩy tài chính mt ch
s th hin mức đ ri ro tài chính ca doanh
nghip, quy công ty phn ánh kh năng tài
chính mức độ tiếp cn th trường vn, kh năng
thanh toán hiện hành cao đánh giá khả năng đáp
ứng nghĩa vụ n ngn hn ca doanh nghip,
ngược li buc công ty phi kéo dài k hn n để
gim áp lc tài chính, t l tài sn dài hn phn
ánh nhu cu vn dài hn ca doanh nghip, thuế
thu nhp doanh nghip là mt yếu t quan
trng ảnh hưởng đến chi phí vn ca mi doanh
nghip cần được đề cập đến.
Dựa trên cơ sở lý thuyết đã có, nghiên cứu đề
xut các gi thuyết nghiên cu phù hp với đặc
điểm doanh nghip vn ti niêm yết bi cnh ti
Vit Nam, bao gm:
H1: Đòn bẩy tài chính có ảnh hưởng ti cu
trúc k hn n ti các doanh nghip vn ti niêm
yết ti Vit Nam
TP CHÍ KINH T & QUN TR KINH DOANH S 32 (2025)
177
H2: Quy công ty ảnh hưởng ti cu
trúc k hn n ti các doanh nghip vn ti niêm
yết ti Vit Nam
H3: Kh năng thanh toán hin hành nh
hưởng ti cu trúc k hn n ti các doanh nghip
vn ti niêm yết ti Vit Nam
H4: Kh năng trang bị tài sn có ảnh hưởng
ti cu trúc k hn n ti các doanh nghip vn
ti niêm yết ti Vit Nam
H5: Thuế thu nhp doanh nghip nh
hưởng ti cu trúc k hn n ti các doanh nghip
vn ti niêm yết ti Vit Nam
H6: T l tài sn dài hn ảnh hưởng ti
cu trúc k hn n ti các doanh nghip vn ti
niêm yết ti Vit Nam.
3. Thiết kế nghiên cu
3.1. Mu nghiên cu
Mu nghiên cứu được thu thp bao gm 84
doanh nghip ngành vn tải được niêm yết trên
sàn giao dch chng khoán Vit Nam trong
khong thi gian t 2019 - 2023. D liu nghiên
cứu được thu thp t báo cáo tài chính đã kiểm
toán ca các doanh nghip vn ti vi s quan sát
420. Để gim thiểu tác động ca các giá tr
ngoi lai, d liệu được x loi b d biệt trước
khi đưa vào phân tích bằng phn mm STATA.
3.2. Mô hình nghiên cu
Mô hình đề xuất xem xét tác động ca các
yếu t tác động đến CTKHN ca doanh nghip
vn ti niêm yết ti Vit Nam như sau:
DMSi,t = β0 + β1 * LEVi,t + β2 * SIZEi,t +
β3 * LIQi,t + β4 * TANGi,t + 𝛽5 TAXi,t +𝛽6
AMi,t+ 𝜀i,t (1)
Trong đó:
DMS: biến phthuộc đại diện cho cấu trúc
kỳ hạn nợ
LEV, SIZE, LIQ, TANG, TAX, AM các
biến độc lập đại diện cho các nhân tảnh hưởng
đến cấu trúc kỳ hạn nợ, lần lượt đòn bẩy tài
chính, quy mô công ty, khả năng thanh toán hiện
hành, cấu tài sn c định hu hình, thuế, t l
tài sn dài hn.
𝛽0 : là hng s
β1, β2, β3, β4, β5, β6, β7 h s ca LEV,
SIZE, LIQ, TANG, TAX, AM
𝜀 là sai số ngẫu nhiên.
i: là doanh nghiệp trong mẫu nghiên cứu.
t: là năm quan sát.
Bảng 1: Tóm tắt các nhân tố tác động đến cấu trúc kỳ hạn nợ trong nghiên cứu
Biến
Ký hiệu
Đo lường
Các nghiên cứu
Biến phụ thuộc
Cấu trúc kỳ hạn nợ
DMS
Nợ dài hạn/ Tổng nợ
Lemma và Negash (2012), Do
Phan (2022)
Biến độc lập
Đòn bẩy tài chính
LEV
Tổng nợ/ Tổng tài sản
Barclay và cộng sự (2003); Do
Phan (2022)
Quy mô công ty
SIZE
Logarit của tổng tài sản
Kirch Terra (2012), Fan và
cộng sự (2012)
Khả năng thanh toán
hiện hành
LIQ
Tài sản ngắn hạn/ Nợ
ngắn hạn
Antoniou cộng sự (2006),
Costa và cộng sự (2014)
Khả năng trang bị tài
sản
TANG
Tài sản cố định hữu hình/
Tổng tài sản
Kirch Terra (2012), Costa
cộng sự (2014)
Thuế thu nhập doanh
nghiệp
TAX
Thuế thu nhập doanh
nghiệp/ Lợi nhuận trước
thuế
Fan và cộng sự (2012), Costa
cộng sự (2014)
Tỷ lệ tài sản dài hạn
AM
Tài sản dài hạn/ Tổng tài
sản
Flannery (1986); Terra (2011)
Nguồn: Tác giả tổng hợp
TP CHÍ KINH T & QUN TR KINH DOANH S 32 (2025)
178
4. Kết qu nghiên cu và tho lun
4.1. Thng kê mô t
Kết qu thng t Bng 2 cho thy
CTKHN trung bình ca các doanh nghip vn ti
niêm yết ti Việt Nam trong giai đoạn nghiên cu
0,1955, giá tr ln nht ca CTKHN 0.6833
chng t doanh nghip vn tải đang s dng
68,33% n dài hn trên tng nợ. Đây CTKHN
vi n dài hn cao, gây ra ri ro tài chính vi
nhng doanh nghiệp đang tồn ti cu trúc k hn
n vi khon n dài hn ln. Bên cạnh đó, giá trị
thp nht ca CTKHN 0 cho thy nhng
doanh nghip không s dng bt k khon n dài
hn nào, cho thy s chênh lch v mức độ s
dng n dài hn gia các doanh nghip vn ti
Vit Nam. Giá tr trung bình ca biến TANG
0,2427 có th hiu là các doanh nghip có t l tài
sn c định hu nh trên tng tài sn chiếm
24,27%, th hin mức độ vốn đầu cho tài sản
c định ca doanh nghip vn ti.
Bng : Thng kê mô t cho các biến
Biến
Obs
Std. dev.
Min
Max
DMS
420
0,2304
0,0000
0,6833
LEV
420
0,2524
0,0445
0,8372
SIZE
420
0,6196
1,7670
4,0431
LIQ
420
2,9139
0,8021
11,4875
TANG
420
0,1935
0,0103
0,6500
TAX
420
0,0876
0,0000
0,2000
AM
420
0,2334
0,0544
0,8143
Ngun: Trích xut t phn mm STATA
4.2. Phân tích tương quan
Bng 3 cho thy cu trúc k hn n (DMS)
tương quan cao nht vi biến ph thuc t l
i sn dài hn (AM) = 0,5742, xếp sau ln lưt
các biến TANG, SIZE, LEV, LIQ và cui
ng TAX. Theo đó, h s tương quan gia
c biến đc lp đu nh n 0,8 chng t hin
ợng đa cng tuyến không phi vn đ trong
nghn cu này.
Bng 3: Ma trn h s tương quan giữa các biến
DMS LEV SIZE LIQ TANG TAX AM
DMS
LEV
SIZE
LIQ
TANG
TAX
AM
1,0000
0,2079 1,0000
0,4033 -0,0636 1,0000
-0,1480 -0,6853 0,0217 1,0000
0,4517 -0,0933 0,0652 -0,1212 1,0000
-0,0438 0,0056 0,0449 -0,0431 0,0170 1,0000
0,5742 -0,1904 0,3047 -0,1347 0,6109 -0,1817 1,0000
Ngun: Trích xut t phn mm STATA
Để tăng đ tin cy cho kiểm đnh đa cng
tuyến, nghiên cu kim tra thêm bng ch s
dng h s VIF. H s VIF mt ch tiêu dùng
để nhn biết hiện tượng đa cng tuyến trong
nh, nguyên tắc là VIF > 10 nghĩa là mô hình
du hiệu đa cộng tuyến. Theo kết qu ca
Bng 4, các h s VIF, giá tr trung bình VIF đều
nh hơn 10, nên hình không tn ti hin
ợng đa cộng tuyến.
TP CHÍ KINH T & QUN TR KINH DOANH S 32 (2025)
179
Bng 4: H s phóng đại phương sai (VIF)
Biến
VIF
1/VIF
LEV
2,27
0,4396
SIZE
1,17
0,8576
LIQ
2,25
0,4440
TANG
1,70
0,5890
TAX
1,11
0,9033
AM
2,22
0,4501
Giá tr trung bình VIF
1,79
Ngun: Trích xut t phn mm STATA
4.3. Kết qu phân tích hi quy
Kết qu hi quy cho thy, kiểm định White
và Wooldridge cho p-value = 0,0000 < 5% do đó,
bác b gi thiết “Không xảy ra hiện tượng phương
sai sai s thay đổi t tương quan”, chấp nhn
gi thiết “Có hiện tượng phương sai sai số thay đổi
và có t tương quan” trong mô hình hồi quy bng
phương pháp nh phương nhỏ nht (OLS). Và
như vậy, hình Pooled OLS không còn mô
hình ước lượng tt nht na.
Kiểm định Hausman cho kết qu P-value =
0,0068 < 0,05, điều này th hiện ước lượng
hình (1) theo FEM phù hợp hơn REM. Tuy
nhiên, hình FEM vn tn ti hiện tượng
phương sai sai s khi kim tra thông qua Wald
Test, điều này làm cho kết qu hi quy theo FEM
không còn được hiu quả. Do đó, nhóm tác giả đã
s dụng phương pháp GLS đ khc phc khuyết
tật trong FEM. Phương pháp GLS s được nhóm
la chọn để ước lưng lại hình, đồng thi loi
b được các vấn đề như phương sai thay đổi, t
tương quan. Kết qu mang li s phù hp và hiu
qu nhất để kim tra các nhân t ảnh hưởng đến
k hn n ca doanh nghip vn ti.
Nghiên cu s dng mô hình GLS khc phc
khuyết tật phương sai thay đổi t tương quan.
Kết qu Wald chi2 cao Prob > chi2 = 0,0000 rt
nh chng t độ tin cy phù hp ca hình.
Kết qu phân tích hi quy Bng 5 cho thy 05
nhân t ảnh hưởng ti CTKHN bao gm: LEV,
SIZE, LIQ, TANG AM. Tt c các yếu t này
đều tác động cùng chiu tới CTKHN. Như vậy, các
gi thuyết H1, H2, H3, H4, H6 đưc chp nhn.
Kết qu nghiên cu cho thy biến LEV tác
động cùng chiu ti CTKHN ca nhóm doanh
nghiệp được nghiên cu. Chng t rằng khi đòn
bẩy tài chính LEV tăng lên nga là doanh nghiệp
gia tăng khoản n thì thông thường s tp trung
nhiu vào vay n dài hn. Biến SIZE - quy
doanh nghiệp cũng được tìm thấy tương quan
dương với biến ph thuc, chng t càng các
công ty ln thì t l n dài hn so vi tng n càng
cao so. Điều này th gii thích do các doanh
nghip lớn thường đầu nhiều sở vt cht, m
rng doanh nghip vi các chiến lược dài hn do
đó họ xu hướng vay các khon n dài hn nhiu
hơn các doanh nghiệp nh. Quy mô doanh nghip
mi liên h cht ch vi thuyết tín hiu,
thuyết thuế trong quyết định v cu trúc k hn
n. Theo lý thuyết tín hiu, doanh nghip quy mô
ln th s dng n dài hạn để phát tín hiu v
s ổn định tài chính, mức độ uy tín nhm giúp h
d dàng tiếp cn ngun vn dài hạn hơn so với
doanh nghip nh. Còn lý thuyết thuế cho rng
doanh nghip ln li nhun cao chu thuế
nhiều n, do đó họ động lc vay dài hạn để
tn dng lá chn thuế t lãi vay, trong khi doanh
nghip nh ít hưởng li t chế này. Bng 5 cho
thy biến AM ảnh hưởng đáng kể đến CTKHN
ca ngành vn tải. Điu y có nghĩa CTKHN
s thay đổi tùy theo t l tài sản, vì cơ cấu tài sn
của các công ty khác nhau cũng to ra s khác
nhau. Ngành vn ti gn lin vi nhng ngành
ngh kinh tế hi, mt trong nhiều lĩnh
vực: thương mại, công nghip, nông nghip, du
lch, xây dng, logistics chui cung ng,..Vì tài
sn trong doanh nghip vn tải khá đa dạng nên
các tài sản này được tài tr bi nhiu ngun khác
nhau. Điều này gii ti sao t l tài sn tác
động đến cu trúc k hn n ca doanh nghip.
TP CHÍ KINH T & QUN TR KINH DOANH S 32 (2025)
180
Yếu t th được phát hin tác động cùng
chiều đến cu trúc k hn n ca mt doanh nghip
kh năng thanh toán hiện hành (LIQ). LIQ yếu
t phn ánh kh năng chi trả, thanh toán ca doanh
nghip. Doanh nghip tính thanh khon càng ln
càng d huy động được ngun vn dài hn. Nhng
doanh nghip ri ro thanh khon càng thp càng
có xu hướng s dng n ngn hn trong CTKHN.
H s hi quy t kết qu nghiên cu bng 0,0180
ti mc ý nghĩa 1% nên tác động ca nhân t này
đến CTKHN là cùng chiu.
Ch 1 nhân t TAX không ảnh hưởng
ti CTKHN. Hay th nói, yếu t TAX không
ý nghĩa thống trong vic gii thích s thay
đổi ca CTKHN trong ngành vn ti. Bên cạnh đó,
trong giai đoạn những năm 2019-2023, ngành vn
ti chu s ảnh hưởng nng n bởi đại dch covid-
1 khi không ngun thu vốn đầu lại ln.
Do đó doanh nghiệp vn tải được hưởng các
khon thuế ưu đãi, điều này đưc chng minh qua
mu d liu nhóm thu thp rng mt s công
ty thuế thu nhp doanh nghiệp đạt giá tr là 0.
Kết qu này đồng nht vi kết qu ca Modigliani
Miller (1958) - trong môi trường không thuế
hoc vi thuế suất đồng nht, k hn n ca doanh
nghip s không b ảnh hưởng bi yếu t thuế.
Bng 5. Kết qu phân tích hi quy vi mô hình GLS
Ước lượng hiệp phương sai = 83 Số ng quan sát = 415
Ước lượng tương quan = 1 Số ng nhóm = 83
Ước lượng h s = 7 Thi k = 5
Wald chi2(6) = 558,30
Prob > chi2 = 0,0000
DMS
Coefficient
Robust std.err.
t
P > |t|
[95% conf. Interval]
LEV
0,3279
0,0326
10,06
0,000
0,2640
0,3917
SIZE
0,0816
0,1205
6,77
0,000
0,0580
0,1052
LIQ
0,0180
0,0023
7,91
0,000
0,0135
0,0223
TANG
0,2999
0,0436
6,88
0,000
0,2145
0,3852
TAX
0,0109
0,3491
0,31
0,754
-0,0575
0,0793
AM
0,3596
0,0365
9,87
0,000
0,2882
0,4311
-cons
-0,4558
0,0374
-12,18
0,000
-0,5291
-0,3824
Ngun: Trích xut t phn mm STATA
5. Giải pháp đề xuất đ qun cu trúc k hn
n hiu qu trong các doanh nghip vn ti
niêm yết ti Vit Nam
Kết qu nghiên cứu đã xác định s ảnh hưởng
ca các nhân t ti CTKHN ca các doanh nghip
vn ti niêm yết trên th trưng chng khoán Vit
Nam t năm 2019 - 2023. Việc xác đnh mt
CTKHN tối ưu có ảnh hưởng mnh m đến giá tr
doanh nghip. Vic xây dng mt CTKHN phù
hp với đặc điểm ca ngành ngh, từng giai đoạn
phát trin ca doanh nghiệp cũng có ý nghĩa quan
trng vi các nhà qun tr công ty. Do đó, các nhà
qun cn xem xét các nhân t ảnh hưởng để xây
dng thc hin chính sách k hn n hp
nht. Nếu hot động kinh doanh chu ri ro cao thì
cn có l trình điều chnh t l n mức độ thp
để ri ro xy ra công ty vẫn có đủ kh năng chi trả
lãi vay và đảm bo duy trì hoạt động kinh doanh.
Vi mc tiêu nghiên cu s ảnh hưởng ca
các nhân t đến cu trúc k hn n ca 84 doanh
TP CHÍ KINH T & QUN TR KINH DOANH S 32 (2025)
181
nghip vn ti niêm yết ti Vit Nam t năm 2019
- 2023. Nghiên cu cung cp bng chng ng h lý
thuyết tín hiu, thuyết chi phí đại din
thuyết v thuế. Kết qu thc nghim còn ch ra đòn
by tài chính, quy mô ng ty, kh năng thanh toán
hin thi, kh năng trang bị tài sn, t l tài sn dài
hạn tác động đến CTKHN ca doanh nghip,
còn thuế TNDN không quyết định cu trúc k hn
nợ. Trong đó, tài sản hu hình là ảnh hưng mnh
nht lên cu trúc k hn nợ. Như vậy, các doanh
nghip vn ti ti Vit Nam s vay n dài hn nhiu
hơn khi DN tính thanh khoản tốt hơn, cơ cu
tài sn hu hình nhiều hơn để đảm bo cho nhng
khon vay dài hn quy càng rng ln kh
năng tiếp cn ngun vn vay dài hn càng li
thế hơn. Tương tự như nghiên cứu ca Kalsie
Nagpal (2018) nghiên cu ca nhóm tác gi cũng
chưa tìm thấy bng chng cho s tác động ca thuế
đến CTKHN ti th trưng Vit Nam.
Trong bi cnh kinh tế toàn cu đang chịu
nhiu biến động mnh m, đặc biệt do c động
ca đại dch Covid-19, ngành vn ti ti Vit Nam
ng không tránh khỏi những khó khăn và thách
thc ln. Để duy trì s ổn định i chính tối ưu
a hiu qu hoạt động, vic qun CTKHN mt
yếu t then cht đối vi các doanh nghip vn ti
niêm yết. Qun cu trúc k hn n hiu qu kng
ch giúp doanh nghip gim thiu ri ro i chính
n đm bo kh năng thanh toán c khon n đúng
hn, duy trì uy n và kh năng pt trin bn vng
trong môi trường kinh doanh đầy khó khăn. Nhm
ng cao hiu qu qun tài chính kim soát c
yếu t ảnh hưởng đến CTKHN, nghn cu y đề
xut mt s giải pp sau đây:
(1) Giải pháp liên quan đến “Đòn bẩy tài
chính”
Đa dạng hóa ngun vn và tối ưu hóa chi phí
vn: Doanh nghip cn tìm kiếm s dng nhiu
ngun vốn khác nhau như phát hành trái phiếu,
vay t ngân hàng, hoc hp tác vi các qu đầu
tư. Đồng thi, doanh nghip nên la chn cn thn
gia các khon vay ngn hn dài hn, kết hp
phát hành trái phiếu vi lãi suất ưu đãi hoặc huy
động vn qua c phiếu.
(2) Giải pháp liên quan đến Quy mô công ty
Quyết định cơ cấu n hp lý tu vào quy mô
doanh nghip: Các doanh nghip quy ln
thường s hu nhiu tài sn c định, ri ro tín
dng thp d dàng vay dài hn vi lãi suất ưu
đãi, giúp giảm áp lc tài chính ngn hạn. Ngược
li, doanh nghip nh thường phi da vào n
ngn hạn để duy trì dòng tin, gặp khó khăn khi
tiếp cn vn dài hn. Vy nên, doanh nghip cn
điều chỉnh cấu n hp tùy vào quy
tình hình thc tế.
(3) Giải pháp liên quan đến “Khả năng
thanh toán hiện hành”
Tăng cường h thng qun kh năng thanh
toán: Các doanh nghip vn ti niêm yết ti Vit
Nam cn thiết lp các ch s cnh báo sm như tỷ
l thanh toán n ngn hn vòng quay vốn lưu
động, để theo dõi và d báo tình hình thanh toán.
Đồng thi, cn xây dng h thng qun ri ro
tài chính, giám sát dòng tin hàng ngày và duy trì
qu d phòng thanh toán nhm duy trì kh năng
thanh toán n ngn hn.
(4) Giải pháp liên quan đến “Khả năng
trang b tài sn”
Tn dng tài sn c định để vay n dài hn:
Các doanh nghip nên s dng tài sản như đất đai,
nhà xưởng thiết b làm tài sn thế chp nhm
gim áp lc thanh khon ngn hn th vay
vi lãi sut thp, tạo cơ hội cho doanh nghiệp đầu
tư vào các dự án dài hn, tối ưu hóa chi phí vay.
(5) Giải pháp liên quan đến “Tỷ l tài sn
dài hn”
Duy trì t l tài sn dài hn phù hp: Doanh
nghip cần điều chnh t l tài sn dài hn phù
hp, cân nhc gia việc đầu dài hạn kh năng
tài chính hin tại đ tránh các ri ro v kh năng
thanh toán gc và lãi vay. Việc đầu tư vào tài sản
dài hn mang li giá tr lâu dài nhưng cũng đòi hỏi
doanh nghiệp huy động vn vay dài hạn, làm tăng
cu trúc k hn n.
(6) Các gii pháp khác
Đảm bo s cân đối gia n ngn hn và n
dài hn: Doanh nghip cn xây dng chiến lược
vay n hợp lý để duy trì thanh khon ngn hn n
định, đồng thi tn dng n dài hạn để tài tr cho
các d án dài hn vi chi phí tài chính thấp hơn.
TP CHÍ KINH T & QUN TR KINH DOANH S 32 (2025)
182
Vic phân tích các yếu t như lãi suất, điều kin
kinh tế kh năng điều chnh cu trúc n cũng
rt quan trng trong vic tối ưu hóa chiến lược tài
chính ca doanh nghip.
Tn dng li ích t chính sách h tr ca
chính ph: Các doanh nghip nên tn dng các
chính sách h tr ca chính ph như gói vay ưu
đãi, chính sách hoãn hoặc gim thuế, cũng như hỗ
tr tiền lương cho người lao động để gim áp lc
tài chính. Ngoài ra, các qu kích cu, h tr đầu
công các biện pháp h tr xut khu giúp
doanh nghip duy trì hoạt động, m rng th
trưng và ci thiện năng lực cnh tranh.
Xây dng kế hoch tài chính linh hot:
Doanh nghip cn xây dng các kch bn tài chính
da trên các yếu t như lãi sut, t giá chính
sách thuế, đồng thi d báo và phân tích rủi ro để
ch động ng phó vi những thay đổi bt ng.
ng dng công ngh s và phân tích d liu
trong qun cu trúc k hn n: Các doanh
nghip nên ng dng nhng công ngh số, đặc
bit là công ngh phân tích d liu ln (Big Data)
và trí tu nhân to (AI) nhm qun lý cu trúc k
hn n hiu qu. Chúng có th thu thp, x
phân tích d liu t nhiu nguồn khác nhau như
dòng tin, n phi tr, chi phí vn hành, các yếu
t vĩ mô như biến đng t giá, chính sách thuế
Đào tạo và nâng cao năng lực qun tài
chính: Các doanh nghip vn ti niêm yết nên t
chc các khóa hc chuyên sâu v qun tài chính,
phân tích dòng tin, ng dng công ngh tiên tiến
như Big Data và AI. Từ đó, nâng cao khả năng dự
báo, kim soát tài chính, tối ưu hóa chi phí và đưa
ra quyết đnh vay n hp cho doanh nghip.
6. Hn chế và hướng nghiên cứu tương lai
Nghiên cu này không th tránh khi các hn
chế nhất định. Đầu tiên, mu nghiên cu này ch
gm các doanh nghip vn ti niêm yết ti Vit
Nam không bao gm các doanh nghip các
lĩnh vực khác. Do đó, kết qu nghiên cu th
ch đúng với các doanh nghip thuộc lĩnh vực vn
tải. Như vậy, các nghiên cứu trong tương lai
th m rng vấn đề nghiên cứu cho các lĩnh vực
khác ca nn kinh tế. Th hai, d liu ca nghiên
cứu được cp nht mới giai đoạn 2019-2023, tuy
nhiên giai đoạn này trùng với giai đoạn dch
Covid-19 nên có th s liu v hiu sut tài chính
ca mt s tài chính b ảnh hưởng nhất định so vi
thi k bình thường. Theo đó, hướng phát trin
tiếp theo cho các nghiên cứu tương lai so sánh
kết qu mi quan h này gia thi k nn kinh tế
ổn định vi thi k nn kinh tế khó khăn (ví dụ
thi k Covid-19).
TÀI LIU THAM KHO
Antoniou, A., Guney, Y. & Paudyal, K. (2006). The determinants of debt maturity structure: evidence
from France, Germany and the UK. European Financial Management, 12, 161-
194. https://doi.org/10.1111/j.1354-7798.2006.00315.x
Barclay, M.J., & Smith, C.W. (1995). The Maturity Structure of Corporate Debt. Journal of Finance,
50(2), 609-631. https://doi.org/10.1111/j.1540-6261.1995.tb04797.x
Brick, L., & Ravid, S.A. (1985). On the Relevance of Debt Maturity Structure. The Journal of Finance,
40, 1423-1437. http://dx.doi.org/10.1111/j.1540-6261.1985.tb02392.x
Costa, S., Laureano, L. M. & Laureano, R. M. (2014). The debt maturity of Portuguese SMEs: The
aftermath of the 2008 financial crisis. Procedia-Social and Behavioral Sciences, 150, 172-181.
DOI:10.1016/j.sbspro.2014.09.024
Do, T. V. T., & Phan, D. T. (2022). Debt maturity structure and investment decisions: Evidence of listed
companies on Vietnam’s stock market. Cogent Economics & Finance, 10(1), 2024358. DOI:
10.1080/23322039.2021.2024358
Diamond, D. W. (1991) Debt maturity structure and liquidity risk. The Quarterly Journal of Economics,
106, 709-737. https://doi.org/10.2307/2937924
TP CHÍ KINH T & QUN TR KINH DOANH S 32 (2025)
183
Đoàn Thị Cẩm Thư. (2022). Các yếu t tác động đến cu trúc k hn n: bng chng t các công ty niêm
yết ti Vit Nam. Tp chí khoa hc Yersin, 13(12/2022), 30-41.
Đỗ Th Vân Trang (2021). Nghiên cu các yếu t ảnh hưởng đến cu trúc k hn n gia các ngành kinh
doanh. Tp chí Khoa hc thương mại, s 152, 57-64.
Fan, J., Titman, S. & Twite, G. (2012). An international comparison of capital structure and debt maturity
choices. Journal of Financial and Quantitative Analysis, 47(1), 23 - 56.
http://dx.doi.org/10.1017/S0022109011000597
Flannery, M.J. (1986). Asymmetric Information and Risky Debt Maturity Choice. The Journal of Finance,
41, 19-37. https://doi.org/10.1111/j.1540-6261.1986.tb04489.x
Jensen, M.C. (1986) Agency Costs of Free Cash Flow, Corporate Finance, and Takeovers. The American
Economic Review, 76, 323-329.
Jensen, M.C. & Meckling, W.H. (1976) Theory of the Firm: Managerial Behavior, Agency Costs and
Ownership Structure. Journal of Financial Economics, 3, 305-360. https://doi.org/10.1016/0304-
405X(76)90026-X
Hao, Y., & Wu, W. (2024). Rigid debt maturity structure and enterprise innovation. Finance Research
Letters, 60, 104923. https://doi.org/10.1016/j.frl.2023.104923
Hong, C. Y., Hou, K., & Nguyen, T. T. (2023). Debt maturiry structure and corporate investment. Working
paper series 2023-03, Ohio State University, Charles A. Dice Center for Research in Financial Economics.
Kalsie, A., & Nagpal, A. (2018). The determinants of corporate debt maturity for nse-listed corporates.
FIIB Business Review, 7(1), 43-56. https://doi.org/10.1177/2319714518766117
Kirch, G. & Terra, P. R. S. (2012). Determinants of corporate debt maturity in South America: Do
institutional quality and financial development matter? Journal of Corporate Finance, 18(4), 980-993.
DOI: 10.1016/j.jcorpfin.2012.05.004
Lemma, T.T. & Negash, M. (2012). Debt maturity choice of a firm: Evidence from African countries.
Journal of Business and Policy Research, 7(2), 60- 92.
Modigliani, F., & Miller, M. (1958). The cost of capital, corporation finance and theory of investment.
American Economic Review, 48(3), 261-297.
Morris, J. R. (1976). On corporate debt maturity strategies. The Journal of Finance, 31(1), 29-37.
https://doi.org/10.1111/j.1540-6261.1976.tb03193.x
Myers, S.C. (1977). Determinants of Corporate Borrowing. Journal of Financial Economics, 5, 147-175.
https://doi.org/10.1016/0304-405X(77)90015-0
Myers, S.C., & Majluf, N. (1984). Corporate Financing and investment decisions when firms have
information thar investors do not have. The Journal of Finance Econmics, 13, 187-221.
https://doi.org/10.1016/0304-405X(84)90023-0
Lê Th Lanh, Lê Th Anh Đào & Ngô Văn Toàn. (2021). Các yếu t tác động đến k hn n ca các công
ty niêm yết trên th trường chng khoán Vit Nam. Tp chí Kinh tế đối ngoi, s 103, 1-13.
Nguyn Thanh Liêm, Nguyn Th Cành & Nguyn Công Thành. (2018). Hn chế tài chính và cu trúc k
hn n ti các doanh nghip Vit Nam. Tp chí Nghiên cu và Kinh doanh Châu Á, 29(2), 5-23.
Nguyn Thanh Nhã. (2019). Tác động của đặc điểm công ty đến cu trúc k hn n ca các công ty bt
động sn ti Vit Nam: Nghiên cu t mô hình tĩnh đến nh động. Tp chí Nghiên cu Tài chính -
Marketing, s 54, 12-22.
Nguyn Kim Quc Trung. (2022). Nhân t ảnh hưởng đến cu trúc k hn n ca các doanh nghip xây
dng trên sàn chng khoán Vit Nam. Tp chí Tài chính, s tháng 8/2022, 62-69.
Qiuyan, Z., Qian, Z., & Jingjing, G. (2012). On Debt Maturity Structure of Listed Companies in
Financial Engineering. Systems Engineering Procedia, 4, 61- 67.
TP CHÍ KINH T & QUN TR KINH DOANH S 32 (2025)
184
Rajan, R., & Zingales, L. (1995). What Do We Know about Capital Structure? Some Evidence from
International Data. Journal of Finance, 50(5), 1421-1460.
http://dx.doi.org/10.1111/j.1540-6261.1995.tb05184.x
Terra, P. R. S. (2011). Determinants of corporate debt maturity in Latin America. Journal of European
Business Review, 23 (1), 45-70.
Trn Th Thu Linh & Nguyn Thanh Nhã. (2017). Nghiên cu cu trúc k hn n ca công ty ti Vit
Nam. Tp chí Phát trin Kinh tế, s 28(2), 20-43.
Wang, Z., Feng, D., & Li, C. (2024). Pandemic shock, debt maturity structure and corporate performance.
Accounting & Finance, 65(1), 289-321. https://doi.org/10.1111/acfi.13325
Thông tin tác gi:
1. Đỗ Th Hi Yến
- Đơn vị công tác: Trường Đại hc Giao thông vn ti
- Địa ch email: yendth_ph@utc.edu.vn
2. Nguyn Th Hi Linh
- Đơn vị công tác: Lp Tài chính - Ngân ng K63, Trường Đại hc Giao
thông vn ti
3. Đặng Th Chúc
- Đơn vị công tác: Lp Tài chính - Ngân ng K63, Trường Đại hc Giao
thông vn ti
4. Cao Th Cm Tú
- Đơn vị công tác: Lp Tài chính - Ngân ng K63, Trường Đại hc Giao
thông vn ti
5. Nguyn Khánh Chi
- Đơn vị ng tác Lp Tài chính - Ngân hàng K63, Trường Đại hc Giao
thông vn ti
Ngày nhn bài: 18/02/2025
Ngày nhn bn sa: 23/03/2025
Ngày duyệt đăng: 27/03/2025

Preview text:

TẠP CHÍ KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH SỐ 32 (2025)
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG TỚI CẤU TRÚC KỲ HẠN
NỢ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VẬN TẢI NIÊM YẾT TẠI VIỆT NAM
Đỗ Thị Hải Yến1, Nguyễn Thị Hải Linh2, Đặng Thị Chúc3,
Cao Thị Cẩm Tú4, Nguyễn Khánh Chi5 Tóm tắt
Sự xuất hiện của đại dịch Covid -19 đã đặt ra những thách thức chưa từng có với chuỗi giá trị toàn cầu,
gây gián đoạn lên hầu hết các lĩnh vực trong nền kinh tế. Cùng với bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0,
quản lý tài chính (đặc biệt là quản lý nợ) trở thành yếu tố then chốt cho sự phát triển bền vững của mọi

doanh nghiệp. Bài báo này nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc kỳ hạn nợ, thông qua bộ dữ
liệu được thu thập từ báo cáo tài chính của 84 doanh nghiệp vận tải niêm yết trên sàn giao dịch chứng
khoán Việt Nam trong giai đoạn 2019 - 2023. Nghiên cứu sử dụng phương pháp bình phương tối thiểu
tổng quát (GLS) để phân tích dữ liệu nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu cho thấy có 05 yếu tố gồm đòn bẩy
tài chính, quy mô công ty, khả năng thanh toán hiện hành, khả năng trang bị tài sản, tỷ lệ tài sản dài hạn
tác động đến cấu trúc kỳ hạn nợ của các doanh nghiệp vận tải. Từ cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất các giải
pháp hỗ trợ nhà quản trị doanh nghiệp vận tải có thể quản lý cấu trúc kỳ hạn nợ một cách tối ưu nhất.

Từ khoá: Cấu trúc kỳ hạn nợ, doanh nghiệp vận tải, Việt Nam.
FACTORS AFFECTING DEBT MATURITY STRUCTURE OF
LISTED TRANSPORTATION ENTERPRISES IN VIETNAM Abstract
The Covid-19 pandemic has presented unprecedented challenges to the global value chain, causing
disruptions in various sectors of the economy. In the context of the 4.0 industrial revolutions, financial
management, particularly debt management, has become a crucial factor for the sustainable development
of businesses. This article examines the factors that influence the debt maturity structure, using a data set
collected from the financial statements of 84 transport enterprises listed on the Vietnam stock exchange
from 2019 to 2023. The study utilized the generalized least squares (GLS) method to analyze the research
data. The research findings indicate that there are five factors, including financial leverage, company
size, current payment capacity, asset equipping capacity, and long-term asset ratio, that affect the debt
maturity structure of transport enterprises. Based on these findings, the study proposes solutions to assist
transport enterprise administrators in effectively managing their debt maturity structure.
Keywords: Debt maturity structure, transportation enterprises, Vietnam.
JEL classification: L9, L91. 1. Giới thiệu
cộng sự, 2012). CTKHN của doanh nghiệp ảnh
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam với thị
hưởng đến khả năng thanh toán và mức độ rủi ro
trường vốn hoạt động chưa thực sự hiệu quả thì
tài chính. Theo nghiên cứu của Myers (1977),
các doanh nghiệp luôn phải tìm kiếm các giải pháp
doanh nghiệp thường ưu tiên nguồn tài trợ nội bộ
quản lý tài chính tối ưu. Trong đó, việc lựa chọn
hơn là vay nợ để tránh rủi ro mất khả năng thanh
cấu trúc kỳ hạn nợ (CTKHN) phù hợp trở thành
toán. Điều này xuất phát từ việc các doanh nghiệp
một yếu tố quan trọng, không chỉ có ảnh hưởng
muốn tránh chi phí và rủi ro liên quan đến thông
đến sự phát triển bền vững mà còn ảnh hưởng tới
tin bất cân xứng khi huy động vốn từ bên ngoài.
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
CTKHN không hợp lý có thể dẫn đến mất cân đối
Kỳ hạn phải trả cho các khoản nợ ngắn hạn
tài chính và gây áp lực thanh khoản. Morris (1976)
và nợ dài hạn được hiểu là kỳ hạn nợ. Do vậy, cấu
cũng nhấn mạnh rằng doanh nghiệp có tỷ lệ nợ dài
trúc kỳ hạn nợ là một loại cấu trúc tài chính nợ
hạn cao hơn thường có mức độ rủi ro thấp hơn, do
phản ánh nợ dài hạn và nợ ngắn hạn (Qiuyan và
giảm áp lực thanh toán trong ngắn hạn và tối ưu 172
TẠP CHÍ KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH SỐ 32 (2025)
hóa dòng tiền. Jensen và Meckling (1976), việc sử
rủi ro từ nguồn tài trợ, có cơ hội khấu trừ thuế do
dụng nợ quá mức, đặc biệt là nợ ngắn hạn, có thể
nợ vay (Nguyễn Kim Quốc Trung, 2022). Thêm
làm gia tăng xung đột giữa cổ đông và chủ nợ, làm
vào đó, cấu trúc kỳ hạn nợ cũng tác động rõ rệt tới
tăng rủi ro tài chính. Việc hiểu và cân bằng giữa
các quyết định đầu tư ở các công ty có khả năng
ưu điểm và hạn chế giúp các doanh nghiệp tối ưu
sinh lời và tiềm năng tăng trưởng cao (Hong và
hóa chiến lược tài chính và đưa ra quyết định phù
cộng sự, 2023). Wang và cộng sự (2024) nhấn
hợp về cách thức tài trợ cho các hoạt động đầu tư
mạnh tầm quan trọng kỳ hạn nợ dài hạn giúp giảm
của doanh nghiệp. Theo Modigliani và Miller
thiểu ảnh hưởng tiêu cực từ đại dịch Covid-19 và
(1958), trong một thị trường hoàn hảo, cấu trúc nợ
giúp nâng cao hiệu suất của doanh nghiệp. Đồng
không ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp. Tuy
thời, việc lựa chọn cấu trúc kỳ hạn nợ dài giúp
nhiên trên thực tế, các yếu tố như thuế, chi phí kiệt
doanh nghiệp bớt áp lực thanh khoản, giảm chi phí
quệ tài chính và thông tin bất cân xứng, CTKHN
tài trợ, đặc biệt là ở các doanh nghiệp có tài chính
có tác động lớn đến chi phí vốn. Myers (1977)
hạn chế. Hơn thế nữa, Hao & Wu (2024) cấu trúc
nhấn mạnh rằng các doanh nghiệp có nhiều cơ hội
kỳ hạn nợ cứng nhắc có tác động tích cực tới đổi
tăng trưởng thường có xu hướng sử dụng nợ ngắn
mới doanh nghiệp, ảnh hưởng này được tìm thấy ở
hạn để duy trì tính linh hoạt tài chính. Không
cả các doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp nhà
những vậy, nghiên cứu của Barclay và Smith
nước.Tại Việt Nam, doanh nghiệp thường sử dụng
(1995) chỉ ra rằng doanh nghiệp cần cân nhắc giữa
cả 2 hình thức nợ ngắn hạn và nợ dài hạn để đảm
lợi ích của nợ dài hạn trong việc giảm rủi ro thanh
bảo tài chính cho hoạt động kinh doanh. Vay nợ với
khoản và chi phí tài chính cao hơn so với nợ ngắn
thời gian đáo hạn ngắn làm công ty tại Việt Nam
hạn và tối ưu hóa giá trị doanh nghiệp.
gặp nhiều rủi ro trong thanh khoản, rủi ro trong tái
Ngoài ra, CTKHN còn liên quan đến việc
tài trợ và tái đầu tư. Điều này dẫn đến các doanh
phân tích các loại nợ khác nhau mà một doanh
nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp vận tải phải
nghiệp nắm giữ và cách chúng được tổ chức. Vì
đối mặt với tình trạng phân vân trong việc lựa chọn
vậy, CTKHN ảnh hưởng đến sức khỏe tài chính
giữa nợ ngắn hạn hay nợ dài hạn để mang lại lợi ích
và các quyết định chiến lược của một công ty.
lớn nhất. Lãi suất từ nợ ngắn hạn thường thấp hơn
Diamond (1991) đã chỉ ra rằng kỳ hạn nợ ảnh
so với nợ dài hạn, nhưng nợ ngắn hạn phải thanh
hưởng đến rủi ro thanh khoản và rủi ro tái cấp vốn
toán nhanh chóng, tạo nên áp lực tài chính. Trong
của doanh nghiệp. Các công ty có rủi ro tín dụng
khi đó, nợ dài hạn cung cấp nguồn vốn ổn định hơn
thấp thường ưu tiên nợ dài hạn để tránh áp lực tái
nhưng chi phí lại cao hơn. Doanh nghiệp cần cân
cấp vốn, trong khi những công ty có rủi ro cao hơn
nhắc kỹ lưỡng để chọn CTKHN phù hợp, vừa tối
lại sử dụng nợ ngắn hạn để giảm chi phí tài chính.
ưu chi phí vốn, vừa đảm bảo khả năng thanh toán.
Rajan và Zingales (1995) đã nghiên cứu về phân
Mặt khác, CTKHN có thể làm tăng rủi ro tài chính
tích dữ liệu từ nhiều quốc gia và cho thấy cấu trúc
và ảnh hưởng đến lợi thế cạnh tranh của doanh
kỳ hạn nợ của doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi quy
nghiệp. Nếu doanh nghiệp vay nợ quá nhiều dẫn
mô công ty, tỷ suất sinh lời, mức độ rủi ro và môi
đến không kiểm soát được khả năng trả nợ, hoặc trường pháp lý.
đối mặt với các điều khoản khắt khe từ phía chủ nợ
CTKHN tác động 2 mặt (tích cực hoặc tiêu
có thể dẫn đến tình trạng không thể thanh toán đúng
cực) tới các doanh nghiệp tại Việt Nam. Theo
hạn. Từ đó làm ảnh hưởng nghiêm trọng tới uy tín
Myers và Majluf (1984), hiệu quả kinh doanh và sự
của doanh nghiệp trên thị trường.
phát triển bền vững của doanh nghiệp bị ảnh hưởng
Thị trường tài chính luôn biến động không
bởi cấu trúc kỳ hạn nợ. Cấu trúc kỳ hạn nợ có vai
ngừng trong bối cảnh toàn cầu hoá. Do đó, doanh
trò quan trọng trong hoạt động của công ty
nghiệp cần có những biện pháp để phòng ngừa,
(Nguyễn Thanh Nhã, 2019). Các quyết định lựa
đối phó với những biến đổi này. Khi lãi suất thị
chọn cấu trúc kỳ hạn nợ giúp doanh nghiệp hạn chế
trường tăng đột ngột, chi phí lãi vay cũng tăng 173
TẠP CHÍ KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH SỐ 32 (2025)
theo, điều này có thể làm giảm lợi nhuận và khả
trúc kỳ hạn nợ gồm: đòn bẩy tài chính, quy mô
năng thanh toán của doanh nghiệp. Như vậy, việc
công ty, tính thanh khoản, khả năng trang bị tài
nghiên cứu và phân tích tác động của các nhân tố
sản và tỷ lệ tài sản dài hạn.
tới CTKHN là thực sự cần thiết để kiểm soát chiến
Nghiên cứu này bao gồm 6 phần. Phần 2 trình
lược tài chính của các doanh nghiệp vận tải niêm
bày nội dung về cơ sở lý thuyết và giả thuyết
yết tại Việt Nam. Mặt khác, điều này giúp doanh
nghiên cứu. Phần tiếp theo trình bày về mẫu
nghiệp duy trì sự ổn định và phát triển bền vững,
nghiên cứu và mô hình nghiên cứu. Phần 4 của
duy trì khả năng cạnh tranh, tối ưu hóa chi phí hoạt
nghiên cứu này phân tích kết quả nghiên cứu.
động trong môi trường kinh doanh đầy biến động.
Phần 5 của bài báo trình bày các giải pháp đề xuất
Trong thực tế, các nhân tố tác động đến đến
để quản lý cấu trúc kỳ hạn nợ hiệu quả trong các
cấu trúc kỳ hạn nợ bao gồm cả yếu tố bên trong
doanh nghiệp vận tải niêm yết tại Việt Nam. Phần
doanh nghiệp và yếu tố bên ngoài doanh nghiệp.
cuối cùng là hạn chế của nghiên cứu và hướng
Đã có một số nghiên cứu ở Việt Nam thực hiện
nghiên cứu trong tương lai.
trên các nhóm doanh nghiệp niêm yết thuộc các
2. Cơ sở lý thuyết và giả thuyết nghiên cứu
lĩnh vực khác nhau, những nghiên cứu đã có tập
Trước hết, nghiên cứu đề cập tới một số lý
trung tại các lĩnh vực kinh doanh như ngành xây
thuyết nền làm cơ sở cho nghiên cứu này. Thứ
dựng (Nguyễn Kim Quốc Trung, 2022), bất động
nhất, lý thuyết đại diện của Jensen & Meckling
sản (Nguyễn Thanh Nhã, 2019), công ty phi tài
(1976) có thể giải thích tầm quan trọng của nợ
chính niêm yết trên sàn chứng khoán tại Việt Nam
trong việc hạn chế chi phí đại diện giữa nhà quản
(Lê Thị Lanh và cộng sự, 2021).... Các nghiên cứu
lý và cổ đông. Việc huy động vốn dài hạn từ bên
đã có hầu hết sử dụng thời gian nghiên cứu chỉ cập
ngoài mặc dù gia tăng chi phí lãi nhưng đồng thời
nhật tới năm 2019 (ví dụ, thời gian nghiên cứu của
cũng giải quyết vấn đề vốn của doanh nghiệp.
Nguyễn Thanh Nhã (2019) từ 2008-2018; của
Theo Jensen (1986), nợ có thể được xem như một
Nguyễn Kim Quốc Trung (2022) từ 2010 đến
công cụ giám sát hiệu quả đối với các công ty có
2019). Theo hiểu biết của nhóm tác giả, chưa có
dòng tiền dồi dào nhưng ít cơ hội phát triển thêm.
nghiên cứu nào tập trung vào các doanh nghiệp
Điều này là vì khi một công ty vay nợ, các nhà
vận tải niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt
quản lý buộc phải thanh toán một khoản lãi cố
Nam giai đoạn 2019-2023. Mặt khác, sau khi đại
định cho các chủ nợ theo đúng cam kết. Quá trình
dịch Covid-19 xảy ra, lĩnh vực vận tải tại Việt
này hạn chế việc các nhà quản lý sử dụng quá
Nam phát triển trở lại với tốc độ phát triển vượt
nhiều dòng tiền vào các hoạt động không sinh
bậc so với các ngành nghề khác, nhiều doanh
lợi, giúp giảm bớt vấn đề dòng tiền tự do - tình
nghiệp đã tận dụng các nguồn vay để mở rộng
trạng mà trong đó các nhà quản lý có thể sử dụng
kinh doanh. Do vậy, việc tìm hiểu về CTKHN tại
nguồn vốn thừa vào những quyết định không
các doanh nghiệp vận tải tại Việt Nam với thời
mang lại giá trị tối ưu cho cổ đông. Với tỷ lệ nợ
gian nghiên cứu từ 2019 trở đi là thực sự cần thiết.
cao, công ty có thể giảm chi phí phát sinh từ việc
Bởi vì, giai đoạn 2019 trở đi tới nay, nền kinh tế
tài trợ bằng vốn chủ sở hữu. Điều này bởi vì các
Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung gặp
chủ nợ, với yêu cầu thanh toán nợ rõ ràng, sẽ tạo
nhiều khó khăn khi có sự xuất hiện bất ngờ của
ra áp lực lên các nhà quản lý, buộc họ phải hành
đại dịch Covid-19. Vì những lý do được nêu trên,
động sao cho phù hợp với lợi ích của cổ đông.
nghiên cứu này được thực hiện để lấp đầy khoảng
Khi đó, các nhà quản lý sẽ có xu hướng thúc đẩy
trống đó. Phương pháp bình phương tối thiểu tổng
các quyết định mang lại lợi nhuận cao hơn, vì lợi
quát (GLS) được sử dụng trong nghiên cứu này để
ích của họ và cổ đông sẽ được liên kết chặt chẽ
phân tích dữ liệu nghiên cứu của 84 doanh nghiệp
hơn thông qua nghĩa vụ trả nợ. Thứ hai, lý thuyết
vận tải giai đoạn 2019-2023. Kết quả của nghiên
dựa trên thuế đề xuất bởi Brick và Ravid (1985)
cứu đã chỉ ra được 05 nhân tố ảnh hưởng tới cấu
giải thích mối tương quan giữa thuế và CTKHN. 174
TẠP CHÍ KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH SỐ 32 (2025)
Trong trường hợp thị trường có sự kiểm soát bởi
ty tại VN cũng sẽ vay nợ dài hạn nhiều hơn khi
các loại thuế sẽ làm cho doanh nghiệp có xu
chênh lệch giữa tỷ suất sinh lời của trái phiếu chính
hướng cân nhắc lựa chọn nợ dài hạn do khoản nợ
phủ và tín phiếu tăng lên, nền kinh tế tăng trưởng
này đem lại lợi thuế về thuế cho doanh nghiệp.
tốt hơn, công ty có nhiều cơ hội để đầu tư phát triển.
Thứ ba, lý thuyết tín hiệu được khởi xướng bởi
Nghiên cứu của Nguyễn Thanh Liêm và cộng sự
Flannery (1986) đề cập đến vấn đề bất cân xứng
(2018) đã phân tích CTKHN với các mức hạn chế
thông tin giữa nhà đầu tư bên trong và bên ngoài
tài chính khác nhau. Kết quả nghiên cứu cho thấy
của doanh nghiệp. Do đó, các nhà đầu tư bên
tại thị trường đang phát triển như Việt Nam, các
ngoài dựa vào kỳ hạn nợ của doanh nghiệp để
doanh nghiệp không có nhiều mức hạn chế tài
đưa ra quyết định vì họ cho rằng các công ty có
chính là các doanh nghiệp có phản ứng phù hợp để
hoạt động kinh doanh tốt thường tránh vay các
tận dụng những lợi ích của CTKHN. Kết hợp với
khoản vay dài hạn để hạn chế rủi ro thanh khoản.
sử dụng phương pháp phân rã Oaxaca – Blinder,
Nghiên cứu về CTKHN đang ngày càng quan
nghiên cứu còn cho thấy chênh lệch của CTKHN
tâm tại các nước có nền kinh tế đang phát triển và
trung bình của hai nhóm có và không có mức hạn
những nước có nền kinh tế mới nổi. Antoniou và
chế tài chính chủ yếu do yếu tố tài sản hữu hình,
cộng sự (2002) chỉ ra rằng có các nhân tố tỷ lệ nợ,
chất lượng tín dụng và thuế. Lê Thị Lanh và cộng
biến động thu nhập, quy mô công ty, kỳ hạn tài
sự (2021) nghiên cứu các yếu tố tác động đến
sản có tương quan dương còn tính thanh khoản có
CTKHN trong giai đoạn 2007 - 2018, với mẫu là
mối quan hệ ngược chiều với cấu trúc kỳ hạn nợ
các công ty phi tài chính niêm yết trên Sở chứng
của các doanh nghiệp tại 3 quốc gia Anh, Đức và
khoán thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) và sở giao
Pháp. Nghiên cứu của Lemma và Negash (2012)
dịch chứng khoán Hà Nội (HNX).
với các doanh nghiệp tại châu Phi cho kết quả là
Tại Việt Nam, CTKHN của doanh nghiệp đã
CTKHN bị ảnh hưởng bởi kỳ hạn tài sản, biến
thu hút sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu. Các
động thu nhập, tỷ lệ nợ, thuế, tốc độ tăng trưởng
nghiên cứu trước đây tập trung vào việc xác định
GDP, mức độ phát triển của lĩnh vực ngân hàng.
các yếu tố ảnh hưởng đến CTKHN, bao gồm cả yếu
Khi nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới
tố nội tại và yếu tố bên ngoài của doanh nghiệp.
CTKHN tại Ấn Độ, Kalsie và Nagpal (2018) xác
Trong đó, ảnh hưởng của yếu tố nội tại đã được
nhận rằng có thuế và cơ hội tăng trưởng không có
nghiên cứu của Nguyễn Thanh Nhã (2018) chỉ ra
ảnh hưởng còn quy mô công ty, kỳ hạn của tài sản
rằng các yếu tố như biến động thu nhập, tính thanh
và tính thanh khoản có tác động tới CTKHN.
khoản, tài sản hữu hình và quy mô công ty có tác
Thời gian gần đây, cũng có nhiều nghiên cứu
động tích cực đến CTKHN của doanh nghiệp Việt
điển hình về CTKHN tại Việt Nam. Nghiên cứu
Nam. Còn các yếu tố bên ngoài về kinh tế vĩ mô
của Trần Thị Thùy Linh và Nguyễn Thanh Nhã
như tốc độ tăng trưởng kinh tế, lạm phát và tăng
(2017) phân tích tác động của các nhân tố đến
trưởng tín dụng cũng được xác định là có ảnh
CTKHN, cụ thể các nhân tố nội tại và nhân tố bên
hưởng đến CTKHN của doanh nghiệp. Nghiên cứu
ngoài đến cấu trúc kỳ hạn nợ của các công ty niêm
của Nguyễn Thanh Liêm đã áp dụng phương pháp
yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM trong
hồi quy phân vị và phân rã Oaxaca-Blinder để phân
giai đoạn 2007–2015. Nhóm tác giả đã đưa ra kết
tích các nhân tố ảnh hưởng đến CTKHN. Mặc dù
luận là kỳ hạn nợ của công ty chịu tác động của các
đã có nhiều nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng
nhân tố như: quy mô, cơ hội tăng trưởng, tỉ lệ nợ,
đến CTKHN, nhưng vẫn tồn tại một số khoảng
tính thanh khoản, biến động thu nhập, tài sản hữu
trống cần được lấp đầy. Tuy đã có nghiên cứu về
hình. Trong số các nhân tố nội tại có tác động đến
tác động của các yếu tố nội tại, nhưng ảnh hưởng
cấu trúc kỳ hạn nợ thì tài sản hữu hình có tác động
của các yếu tố kinh tế vĩ mô như lạm phát, tăng
mạnh nhất, công ty càng có nhiều tài sản hữu hình
trưởng GDP và chính sách tiền tệ đến CTKHN
càng có nhiều cơ hội vay nợ dài hạn. Ngoài ra, công
chưa được nghiên cứu sâu. Nghiên cứu sinh 175
TẠP CHÍ KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH SỐ 32 (2025)
Nguyễn Tuấn Anh (2023) đã chỉ ra rằng cần tìm
quan cùng chiều với CTKHN, do đó yếu tố này có
hiểu mối quan hệ này để lấp đầy khoảng trống
vai trò rất quan trọng khi xây dựng CTKHN của
nghiên cứu. Ông đã bảo vệ luận án tiến sĩ với đề tài
doanh nghiệp. Tác giả nhấn mạnh doanh nghiệp
về mối quan hệ giữa bất định về kinh tế vĩ mô và
có tỷ lệ cao nên sử dụng nợ vay dài hạn để bù đắp
CTKHN. Trong đó, ông nhấn mạnh rằng mối quan
cho rủi ro thanh khoản và hạn chế nguy cơ phá
hệ này chưa được nghiên cứu sâu tại Việt Nam, tạo
sản. Doanh nghiệp nên ưu tiên sử dụng nợ vay
ra khoảng trống cần được lấp đầy. Cấu trúc kỳ hạn
ngắn hạn và tin tưởng vào cơ hội được tái tài trợ
nợ của doanh nghiệp là một chủ đề quan trọng
trong tương lai khi công ty có mức lợi nhuận cao.
trong lĩnh vực tài chính, ảnh hưởng trực tiếp đến
Trong nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến
khả năng thanh khoản, chi phí vốn và rủi ro tài
cấu trúc kỳ hạn nợ, bao gồm cả nhân tố vi mô
chính của doanh nghiệp. Tại Việt Nam, đã có một
và vĩ mô. Tuy nhiên, việc lựa chọn các nhân tố
số nghiên cứu tập trung vào vấn đề này. Tuy nhiên,
ảnh hưởng để kiểm chứng, nghiên cứu phải nắm
bên cạnh một số nghiên cứu đã tập trung vào các
được phạm vi và mục tiêu cụ thể, những yếu tố
ngành cụ thể, như ngành xây dựng, bất động
đó nằm trong tầm kiểm soát và tác động của
sản,…thì còn nhiều ngành khác vẫn chưa được
doanh nghiệp. Nghiên cứu thu thập và phân tích
phân tích chi tiết, cho thấy sự cần thiết của việc mở
dữ liệu có quá nhiều yếu tố vĩ mô có thể làm
rộng nghiên cứu sang các lĩnh vực khác.
phức tạp hóa mô hình, đòi hòi nguồn lực và thời
Nghiên cứu của Đỗ Thị Vân Trang (2021) đã
gian lớn, gây khó khăn trong việc phân tích, đo
lấy mẫu của 558 doanh nghiệp tiêu dùng niêm yết
lường hay đánh giá kết quả như tỷ lệ lạm phát,
trên TTCK Việt Nam trong giai đoạn 2009-2019.
tốc độ tăng trưởng GDP…
Kết quả nghiên cứu không chỉ xem xét các biến vi
Nghiên cứu tập trung vào việc kiểm chứng
mô mà còn cả các biến kinh tế vĩ mô đều có ảnh
các lý thuyết tài chính liên quan đến quyết định
hưởng đến chính sách kỳ hạn nợ của doanh
cấu trúc nợ, trong đó các yếu tố nội tại đóng vai
nghiệp. Tác giả nhấn mạnh năm yếu tố kinh tế vĩ
trò quan trọng. Việc loại bỏ các yếu tố vĩ mô có
mô như cơ cấu vốn, cơ cấu tài sản, thanh khoản
thể giúp tập trung vào việc kiểm tra các giả thuyết
tài sản, lợi nhuận và quy mô doanh nghiệp đã ảnh
cụ thể về mối quan hệ giữa các yếu tố nội tại và
hưởng đến CTKHN và có ý nghĩa thống kê. Bên
cấu trúc kỳ hạn nợ. Đòn bẩy tài chính là một chỉ
cạnh đó, các yếu tố như tỷ lệ lạm phát và tăng
số thể hiện mức độ rủi ro tài chính của doanh
trưởng tín dụng cũng ảnh hưởng đáng kể đến kỳ
nghiệp, quy mô công ty phản ánh khả năng tài
hạn nợ của doanh nghiệp. Nguyễn Kim Quốc
chính và mức độ tiếp cận thị trường vốn, khả năng
Trung (2022) đã xây dựng mô hình gồm 8 nhân tố
thanh toán hiện hành cao đánh giá khả năng đáp
tác động đến CTKHN của các doanh nghiệp
ứng nghĩa vụ nợ ngắn hạn của doanh nghiệp,
ngành xây dựng, sử dụng phương pháp bình
ngược lại buộc công ty phải kéo dài kỳ hạn nợ để
phương nhỏ nhất tổng quát khả thi (FGLS) đã xác
giảm áp lực tài chính, tỷ lệ tài sản dài hạn phản
định 6 yếu tố tác động đến CTKHN của các doanh
ánh nhu cầu vốn dài hạn của doanh nghiệp, thuế
nghiệp, bao gồm: quy mô doanh nghiệp, thuế, tính
thu nhập doanh nghiệp là một yếu tố vĩ mô quan
thanh khoản, lợi nhuận, đòn bẩy tài chính, tỷ lệ
trọng ảnh hưởng đến chi phí vốn của mỗi doanh
lạm phát. Trong đó, đối với yếu tố thuế là có tác
nghiệp cần được đề cập đến.
động ngược chiều, các yếu tố khác tác động cùng
Dựa trên cơ sở lý thuyết đã có, nghiên cứu đề
chiều đến CTKHN. Bên cạnh đó, Đoàn Thị Cẩm
xuất các giả thuyết nghiên cứu phù hợp với đặc
Thư (2022) đã dùng ước lượng bình phương tối
điểm doanh nghiệp vận tải niêm yết bối cảnh tại
thiểu tổng quát (GLS) cùng với dữ liệu bảng của Việt Nam, bao gồm:
542 công ty phi tài chính Việt Nam để phân tích
H1: Đòn bẩy tài chính có ảnh hưởng tới cấu
các yếu tố ảnh hưởng đến CTKHN. Trong số các
trúc kỳ hạn nợ tại các doanh nghiệp vận tải niêm
yếu tố tác động thì kỳ hạn của tài sản có tương yết tại Việt Nam 176
TẠP CHÍ KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH SỐ 32 (2025)
H2: Quy mô công ty có ảnh hưởng tới cấu
ngoại lai, dữ liệu được xử lý loại bỏ dị biệt trước
trúc kỳ hạn nợ tại các doanh nghiệp vận tải niêm
khi đưa vào phân tích bằng phần mềm STATA. yết tại Việt Nam
3.2. Mô hình nghiên cứu
H3: Khả năng thanh toán hiện hành có ảnh
Mô hình đề xuất xem xét tác động của các
hưởng tới cấu trúc kỳ hạn nợ tại các doanh nghiệp
yếu tố tác động đến CTKHN của doanh nghiệp
vận tải niêm yết tại Việt Nam
vận tải niêm yết tại Việt Nam như sau:
H4: Khả năng trang bị tài sản có ảnh hưởng
DMSi,t = β0 + β1 * LEVi,t + β2 * SIZEi,t +
tới cấu trúc kỳ hạn nợ tại các doanh nghiệp vận
β3 * LIQi,t + β4 * TANGi,t + 𝛽5 ∗TAXi,t +𝛽6 ∗
tải niêm yết tại Việt Nam AMi,t+ 𝜀i,t (1)
H5: Thuế thu nhập doanh nghiệp có ảnh Trong đó:
hưởng tới cấu trúc kỳ hạn nợ tại các doanh nghiệp
DMS: là biến phụ thuộc đại diện cho cấu trúc
vận tải niêm yết tại Việt Nam kỳ hạn nợ
H6: Tỷ lệ tài sản dài hạn có ảnh hưởng tới
LEV, SIZE, LIQ, TANG, TAX, AM là các
cấu trúc kỳ hạn nợ tại các doanh nghiệp vận tải
biến độc lập đại diện cho các nhân tố ảnh hưởng
niêm yết tại Việt Nam.
đến cấu trúc kỳ hạn nợ, lần lượt là đòn bẩy tài
3. Thiết kế nghiên cứu
chính, quy mô công ty, khả năng thanh toán hiện
3.1. Mẫu nghiên cứu
hành, cơ cấu tài sản cố định hữu hình, thuế, tỷ lệ
Mẫu nghiên cứu được thu thập bao gồm 84 tài sản dài hạn.
doanh nghiệp ngành vận tải được niêm yết trên 𝛽0 : là hằng số
sàn giao dịch chứng khoán Việt Nam trong
β1, β2, β3, β4, β5, β6, β7 là hệ số của LEV,
khoảng thời gian từ 2019 - 2023. Dữ liệu nghiên SIZE, LIQ, TANG, TAX, AM
cứu được thu thập từ báo cáo tài chính đã kiểm
𝜀 là sai số ngẫu nhiên.
toán của các doanh nghiệp vận tải với số quan sát
i: là doanh nghiệp trong mẫu nghiên cứu.
là 420. Để giảm thiểu tác động của các giá trị t: là năm quan sát.
Bảng 1: Tóm tắt các nhân tố tác động đến cấu trúc kỳ hạn nợ trong nghiên cứu Biến Ký hiệu Đo lường Các nghiên cứu
Biến phụ thuộc Lemma và Negash (2012), Do Cấu trúc kỳ hạn nợ DMS Nợ dài hạn/ Tổng nợ và Phan (2022)
Biến độc lập
Barclay và cộng sự (2003); Do Đòn bẩy tài chính LEV
Tổng nợ/ Tổng tài sản và Phan (2022)
Kirch và Terra (2012), Fan và Quy mô công ty SIZE
Logarit của tổng tài sản cộng sự (2012) Khả năng thanh toán Tài sản ngắn hạn/ Nợ
Antoniou và cộng sự (2006), LIQ hiện hành ngắn hạn Costa và cộng sự (2014) Khả năng trang bị tài
Tài sản cố định hữu hình/ Kirch và Terra (2012), Costa và TANG sản Tổng tài sản cộng sự (2014) Thuế thu nhập doanh Thuế thu nhập doanh
Fan và cộng sự (2012), Costa TAX
nghiệp/ Lợi nhuận trước nghiệp và cộng sự (2014) thuế
Tài sản dài hạn/ Tổng tài
Tỷ lệ tài sản dài hạn AM Flannery (1986); Terra (2011) sản
Nguồn: Tác giả tổng hợp 177
TẠP CHÍ KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH SỐ 32 (2025)
4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận
nợ với khoản nợ dài hạn lớn. Bên cạnh đó, giá trị
4.1. Thống kê mô tả
thấp nhất của CTKHN là 0 cho thấy có những
Kết quả thống kê mô tả ở Bảng 2 cho thấy
doanh nghiệp không sử dụng bất kỳ khoản nợ dài
CTKHN trung bình của các doanh nghiệp vận tải
hạn nào, cho thấy sự chênh lệch về mức độ sử
niêm yết tại Việt Nam trong giai đoạn nghiên cứu
dụng nợ dài hạn giữa các doanh nghiệp vận tải ở
là 0,1955, giá trị lớn nhất của CTKHN là 0.6833
Việt Nam. Giá trị trung bình của biến TANG là
chứng tỏ có doanh nghiệp vận tải đang sử dụng
0,2427 có thể hiểu là các doanh nghiệp có tỷ lệ tài
68,33% nợ dài hạn trên tổng nợ. Đây là CTKHN
sản cố định hữu hình trên tổng tài sản chiếm
với nợ dài hạn cao, gây ra rủi ro tài chính với
24,27%, thể hiện mức độ vốn đầu tư cho tài sản
những doanh nghiệp đang tồn tại cấu trúc kỳ hạn
cố định của doanh nghiệp vận tải.
Bảng : Thống kê mô tả cho các biến Biến Obs Mean Std. dev. Min Max DMS 420 0,1955 0,2304 0,0000 0,6833 LEV 420 0,3824 0,2524 0,0445 0,8372 SIZE 420 2,6408 0,6196 1,7670 4,0431 LIQ 420 3,2394 2,9139 0,8021 11,4875 TANG 420 0,2427 0,1935 0,0103 0,6500 TAX 420 0,1654 0,0876 0,0000 0,2000 AM 420 0,4343 0,2334 0,0544 0,8143
Nguồn: Trích xuất từ phần mềm STATA
4.2. Phân tích tương quan
cùng là TAX. Theo đó, hệ số tương quan giữa
Bảng 3 cho thấy cấu trúc kỳ hạn nợ (DMS)
các biến độc lập đều nhỏ hơn 0,8 chứng tỏ hiện
có tương quan cao nhất với biến phụ thuộc tỷ lệ
tượng đa cộng tuyến không phải là vấn đề trong
tài sản dài hạn (AM) = 0,5742, xếp sau lần lượt nghiên cứu này.
là các biến TANG, SIZE, LEV, LIQ và cuối
Bảng 3: Ma trận hệ số tương quan giữa các biến
DMS LEV SIZE LIQ TANG TAX AM DMS 1,0000 LEV 0,2079 1,0000 SIZE 0,4033 -0,0636 1,0000 LIQ -0,1480 -0,6853 0,0217 1,0000 TANG
0,4517 -0,0933 0,0652 -0,1212 1,0000 TAX
-0,0438 0,0056 0,0449 -0,0431 0,0170 1,0000 AM
0,5742 -0,1904 0,3047 -0,1347 0,6109 -0,1817 1,0000
Nguồn: Trích xuất từ phần mềm STATA
Để tăng độ tin cậy cho kiểm định đa cộng
có dấu hiệu đa cộng tuyến. Theo kết quả của
tuyến, nghiên cứu kiểm tra thêm bằng cách sử
Bảng 4, các hệ số VIF, giá trị trung bình VIF đều
dụng hệ số VIF. Hệ số VIF là một chỉ tiêu dùng
nhỏ hơn 10, nên mô hình không tồn tại hiện
để nhận biết hiện tượng đa cộng tuyến trong mô tượng đa cộng tuyến.
hình, nguyên tắc là VIF > 10 có nghĩa là mô hình 178
TẠP CHÍ KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH SỐ 32 (2025)
Bảng 4: Hệ số phóng đại phương sai (VIF) Biến VIF 1/VIF LEV 2,27 0,4396 SIZE 1,17 0,8576 LIQ 2,25 0,4440 TANG 1,70 0,5890 TAX 1,11 0,9033 AM 2,22 0,4501 Giá trị trung bình VIF 1,79
Nguồn: Trích xuất từ phần mềm STATA
4.3. Kết quả phân tích hồi quy
nghiệp được nghiên cứu. Chứng tỏ rằng khi đòn
Kết quả hồi quy cho thấy, kiểm định White
bẩy tài chính LEV tăng lên nghĩa là doanh nghiệp
và Wooldridge cho p-value = 0,0000 < 5% do đó,
gia tăng khoản nợ thì thông thường sẽ tập trung
bác bỏ giả thiết “Không xảy ra hiện tượng phương
nhiều vào vay nợ dài hạn. Biến SIZE - quy mô
sai sai số thay đổi và tự tương quan”, chấp nhận
doanh nghiệp cũng được tìm thấy có tương quan
giả thiết “Có hiện tượng phương sai sai số thay đổi
dương với biến phụ thuộc, chứng tỏ càng ở các
và có tự tương quan” trong mô hình hồi quy bằng
công ty lớn thì tỷ lệ nợ dài hạn so với tổng nợ càng
phương pháp bình phương nhỏ nhất (OLS). Và
cao so. Điều này có thể giải thích do các doanh
như vậy, mô hình Pooled OLS không còn là mô
nghiệp lớn thường đầu tư nhiều cơ sở vật chất, mở
hình ước lượng tốt nhất nữa.
rộng doanh nghiệp với các chiến lược dài hạn do
Kiểm định Hausman cho kết quả P-value =
đó họ có xu hướng vay các khoản nợ dài hạn nhiều
0,0068 < 0,05, điều này thể hiện ước lượng mô
hơn các doanh nghiệp nhỏ. Quy mô doanh nghiệp
hình (1) theo FEM là phù hợp hơn REM. Tuy
có mối liên hệ chặt chẽ với lý thuyết tín hiệu, lý
nhiên, mô hình FEM vẫn tồn tại hiện tượng
thuyết thuế trong quyết định về cấu trúc kỳ hạn
phương sai sai số khi kiểm tra thông qua Wald
nợ. Theo lý thuyết tín hiệu, doanh nghiệp quy mô
Test, điều này làm cho kết quả hồi quy theo FEM
lớn có thể sử dụng nợ dài hạn để phát tín hiệu về
không còn được hiệu quả. Do đó, nhóm tác giả đã
sự ổn định tài chính, mức độ uy tín nhằm giúp họ
sử dụng phương pháp GLS để khắc phục khuyết
dễ dàng tiếp cận nguồn vốn dài hạn hơn so với
tật trong FEM. Phương pháp GLS sẽ được nhóm
doanh nghiệp nhỏ. Còn lý thuyết thuế cho rằng
lựa chọn để ước lượng lại mô hình, đồng thời loại
doanh nghiệp lớn có lợi nhuận cao và chịu thuế
bỏ được các vấn đề như phương sai thay đổi, tự
nhiều hơn, do đó họ có động lực vay dài hạn để
tương quan. Kết quả mang lại sẽ phù hợp và hiệu
tận dụng lá chắn thuế từ lãi vay, trong khi doanh
quả nhất để kiểm tra các nhân tố ảnh hưởng đến
nghiệp nhỏ ít hưởng lợi từ cơ chế này. Bảng 5 cho
kỳ hạn nợ của doanh nghiệp vận tải.
thấy biến AM ảnh hưởng đáng kể đến CTKHN
Nghiên cứu sử dụng mô hình GLS khắc phục
của ngành vận tải. Điều này có nghĩa là CTKHN
khuyết tật phương sai thay đổi và tự tương quan.
sẽ thay đổi tùy theo tỷ lệ tài sản, vì cơ cấu tài sản
Kết quả Wald chi2 cao và Prob > chi2 = 0,0000 rất
của các công ty khác nhau cũng tạo ra sự khác
nhỏ chứng tỏ độ tin cậy và phù hợp của mô hình.
nhau. Ngành vận tải gắn liền với những ngành
Kết quả phân tích hồi quy ở Bảng 5 cho thấy có 05
nghề kinh tế và xã hội, có mặt trong nhiều lĩnh
nhân tố ảnh hưởng tới CTKHN bao gồm: LEV,
vực: thương mại, công nghiệp, nông nghiệp, du
SIZE, LIQ, TANG và AM. Tất cả các yếu tố này
lịch, xây dựng, logistics và chuỗi cung ứng,..Vì tài
đều tác động cùng chiều tới CTKHN. Như vậy, các
sản trong doanh nghiệp vận tải khá đa dạng nên
giả thuyết H1, H2, H3, H4, H6 được chấp nhận.
các tài sản này được tài trợ bởi nhiều nguồn khác
Kết quả nghiên cứu cho thấy biến LEV có tác
nhau. Điều này lý giải tại sao tỷ lệ tài sản có tác
động cùng chiều tới CTKHN của nhóm doanh
động đến cấu trúc kỳ hạn nợ của doanh nghiệp. 179
TẠP CHÍ KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH SỐ 32 (2025)
Yếu tố thứ tư được phát hiện có tác động cùng
đổi của CTKHN trong ngành vận tải. Bên cạnh đó,
chiều đến cấu trúc kỳ hạn nợ của một doanh nghiệp
trong giai đoạn những năm 2019-2023, ngành vận
là khả năng thanh toán hiện hành (LIQ). LIQ là yếu
tải chịu sự ảnh hưởng nặng nề bởi đại dịch covid-
tố phản ánh khả năng chi trả, thanh toán của doanh
1 khi không có nguồn thu mà vốn đầu tư lại lớn.
nghiệp. Doanh nghiệp có tính thanh khoản càng lớn
Do đó doanh nghiệp vận tải được hưởng các
càng dễ huy động được nguồn vốn dài hạn. Những
khoản thuế ưu đãi, điều này được chứng minh qua
doanh nghiệp có rủi ro thanh khoản càng thấp càng
mẫu dữ liệu mà nhóm thu thập rằng một số công
có xu hướng sử dụng nợ ngắn hạn trong CTKHN.
ty có thuế thu nhập doanh nghiệp đạt giá trị là 0.
Hệ số hồi quy từ kết quả nghiên cứu bằng 0,0180
Kết quả này đồng nhất với kết quả của Modigliani
tại mức ý nghĩa 1% nên tác động của nhân tố này
và Miller (1958) - trong môi trường không có thuế
đến CTKHN là cùng chiều.
hoặc với thuế suất đồng nhất, kỳ hạn nợ của doanh
Chỉ có 1 nhân tố là TAX không ảnh hưởng
nghiệp sẽ không bị ảnh hưởng bởi yếu tố thuế.
tới CTKHN. Hay có thể nói, yếu tố TAX không
có ý nghĩa thống kê trong việc giải thích sự thay
Bảng 5. Kết quả phân tích hồi quy với mô hình GLS
Ước lượng hiệp phương sai = 83 Số lượng quan sát = 415
Ước lượng tương quan = 1 Số lượng nhóm = 83
Ước lượng hệ số = 7 Thời kỳ = 5 Wald chi2(6) = 558,30 Prob > chi2 = 0,0000 DMS Coefficient Robust std.err. t P > |t| [95% conf. Interval] LEV 0,3279 0,0326 10,06 0,000 0,2640 0,3917 SIZE 0,0816 0,1205 6,77 0,000 0,0580 0,1052 LIQ 0,0180 0,0023 7,91 0,000 0,0135 0,0223 TANG 0,2999 0,0436 6,88 0,000 0,2145 0,3852 TAX 0,0109 0,3491 0,31 0,754 -0,0575 0,0793 AM 0,3596 0,0365 9,87 0,000 0,2882 0,4311 -cons -0,4558 0,0374 -12,18 0,000 -0,5291 -0,3824
Nguồn: Trích xuất từ phần mềm STATA
5. Giải pháp đề xuất để quản lý cấu trúc kỳ hạn
phát triển của doanh nghiệp cũng có ý nghĩa quan
nợ hiệu quả trong các doanh nghiệp vận tải
trọng với các nhà quản trị công ty. Do đó, các nhà
niêm yết tại Việt Nam
quản lý cần xem xét các nhân tố ảnh hưởng để xây
Kết quả nghiên cứu đã xác định sự ảnh hưởng
dựng và thực hiện chính sách kỳ hạn nợ hợp lý
của các nhân tố tới CTKHN của các doanh nghiệp
nhất. Nếu hoạt động kinh doanh chịu rủi ro cao thì
vận tải niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt
cần có lộ trình điều chỉnh tỷ lệ nợ ở mức độ thấp
Nam từ năm 2019 - 2023. Việc xác định một
để rủi ro xảy ra công ty vẫn có đủ khả năng chi trả
CTKHN tối ưu có ảnh hưởng mạnh mẽ đến giá trị
lãi vay và đảm bảo duy trì hoạt động kinh doanh.
doanh nghiệp. Việc xây dựng một CTKHN phù
Với mục tiêu nghiên cứu sự ảnh hưởng của
hợp với đặc điểm của ngành nghề, từng giai đoạn
các nhân tố đến cấu trúc kỳ hạn nợ của 84 doanh 180
TẠP CHÍ KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH SỐ 32 (2025)
nghiệp vận tải niêm yết tại Việt Nam từ năm 2019
Quyết định cơ cấu nợ hợp lý tuỳ vào quy mô
- 2023. Nghiên cứu cung cấp bằng chứng ủng hộ lý
doanh nghiệp: Các doanh nghiệp có quy mô lớn
thuyết tín hiệu, lý thuyết chi phí đại diện và lý
thường sở hữu nhiều tài sản cố định, rủi ro tín
thuyết về thuế. Kết quả thực nghiệm còn chỉ ra đòn
dụng thấp và dễ dàng vay dài hạn với lãi suất ưu
bẩy tài chính, quy mô công ty, khả năng thanh toán
đãi, giúp giảm áp lực tài chính ngắn hạn. Ngược
hiện thời, khả năng trang bị tài sản, tỷ lệ tài sản dài
lại, doanh nghiệp nhỏ thường phải dựa vào nợ
hạn có tác động đến CTKHN của doanh nghiệp,
ngắn hạn để duy trì dòng tiền, gặp khó khăn khi
còn thuế TNDN không quyết định cấu trúc kỳ hạn
tiếp cận vốn dài hạn. Vậy nên, doanh nghiệp cần
nợ. Trong đó, tài sản hữu hình là ảnh hưởng mạnh
điều chỉnh cơ cấu nợ hợp lý tùy vào quy mô và
nhất lên cấu trúc kỳ hạn nợ. Như vậy, các doanh tình hình thực tế.
nghiệp vận tải tại Việt Nam sẽ vay nợ dài hạn nhiều
(3) Giải pháp liên quan đến “Khả năng
hơn khi DN có tính thanh khoản tốt hơn, có cơ cấu
thanh toán hiện hành”
tài sản hữu hình nhiều hơn để đảm bảo cho những
Tăng cường hệ thống quản lý khả năng thanh
khoản vay dài hạn và quy mô càng rộng lớn khả
toán: Các doanh nghiệp vận tải niêm yết tại Việt
năng tiếp cận nguồn vốn vay dài hạn càng có lợi
Nam cần thiết lập các chỉ số cảnh báo sớm như tỷ
thế hơn. Tương tự như nghiên cứu của Kalsie và
lệ thanh toán nợ ngắn hạn và vòng quay vốn lưu
Nagpal (2018) nghiên cứu của nhóm tác giả cũng
động, để theo dõi và dự báo tình hình thanh toán.
chưa tìm thấy bằng chứng cho sự tác động của thuế
Đồng thời, cần xây dựng hệ thống quản lý rủi ro
đến CTKHN tại thị trường Việt Nam.
tài chính, giám sát dòng tiền hàng ngày và duy trì
Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu đang chịu
quỹ dự phòng thanh toán nhằm duy trì khả năng
nhiều biến động mạnh mẽ, đặc biệt là do tác động
thanh toán nợ ngắn hạn.
của đại dịch Covid-19, ngành vận tải tại Việt Nam
(4) Giải pháp liên quan đến “Khả năng
cũng không tránh khỏi những khó khăn và thách
trang bị tài sản”
thức lớn. Để duy trì sự ổn định tài chính và tối ưu
Tận dụng tài sản cố định để vay nợ dài hạn:
hóa hiệu quả hoạt động, việc quản lý CTKHN là một
Các doanh nghiệp nên sử dụng tài sản như đất đai,
yếu tố then chốt đối với các doanh nghiệp vận tải
nhà xưởng và thiết bị làm tài sản thế chấp nhằm
niêm yết. Quản lý cấu trúc kỳ hạn nợ hiệu quả không
giảm áp lực thanh khoản ngắn hạn và có thể vay
chỉ giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro tài chính mà
với lãi suất thấp, tạo cơ hội cho doanh nghiệp đầu
còn đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ đúng
tư vào các dự án dài hạn, tối ưu hóa chi phí vay.
hạn, duy trì uy tín và khả năng phát triển bền vững
(5) Giải pháp liên quan đến “Tỷ lệ tài sản
trong môi trường kinh doanh đầy khó khăn. Nhằm dài hạn”
nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và kiểm soát các
Duy trì tỷ lệ tài sản dài hạn phù hợp: Doanh
yếu tố ảnh hưởng đến CTKHN, nghiên cứu này đề
nghiệp cần điều chỉnh tỷ lệ tài sản dài hạn phù
xuất một số giải pháp sau đây:
hợp, cân nhắc giữa việc đầu tư dài hạn và khả năng
(1) Giải pháp liên quan đến “Đòn bẩy tài
tài chính hiện tại để tránh các rủi ro về khả năng chính”
thanh toán gốc và lãi vay. Việc đầu tư vào tài sản
Đa dạng hóa nguồn vốn và tối ưu hóa chi phí
dài hạn mang lại giá trị lâu dài nhưng cũng đòi hỏi
vốn: Doanh nghiệp cần tìm kiếm và sử dụng nhiều
doanh nghiệp huy động vốn vay dài hạn, làm tăng
nguồn vốn khác nhau như phát hành trái phiếu, cấu trúc kỳ hạn nợ.
vay từ ngân hàng, hoặc hợp tác với các quỹ đầu
(6) Các giải pháp khác
tư. Đồng thời, doanh nghiệp nên lựa chọn cẩn thận
Đảm bảo sự cân đối giữa nợ ngắn hạn và nợ
giữa các khoản vay ngắn hạn và dài hạn, kết hợp
dài hạn: Doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược
phát hành trái phiếu với lãi suất ưu đãi hoặc huy
vay nợ hợp lý để duy trì thanh khoản ngắn hạn ổn
động vốn qua cổ phiếu.
định, đồng thời tận dụng nợ dài hạn để tài trợ cho
(2) Giải pháp liên quan đến “Quy mô công ty”
các dự án dài hạn với chi phí tài chính thấp hơn. 181
TẠP CHÍ KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH SỐ 32 (2025)
Việc phân tích các yếu tố như lãi suất, điều kiện
Đào tạo và nâng cao năng lực quản lý tài
kinh tế và khả năng điều chỉnh cấu trúc nợ cũng
chính: Các doanh nghiệp vận tải niêm yết nên tổ
rất quan trọng trong việc tối ưu hóa chiến lược tài
chức các khóa học chuyên sâu về quản lý tài chính, chính của doanh nghiệp.
phân tích dòng tiền, ứng dụng công nghệ tiên tiến
Tận dụng lợi ích từ chính sách hỗ trợ của
như Big Data và AI. Từ đó, nâng cao khả năng dự
chính phủ: Các doanh nghiệp nên tận dụng các
báo, kiểm soát tài chính, tối ưu hóa chi phí và đưa
chính sách hỗ trợ của chính phủ như gói vay ưu
ra quyết định vay nợ hợp lý cho doanh nghiệp.
đãi, chính sách hoãn hoặc giảm thuế, cũng như hỗ
6. Hạn chế và hướng nghiên cứu tương lai
trợ tiền lương cho người lao động để giảm áp lực
Nghiên cứu này không thể tránh khỏi các hạn
tài chính. Ngoài ra, các quỹ kích cầu, hỗ trợ đầu
chế nhất định. Đầu tiên, mẫu nghiên cứu này chỉ
tư công và các biện pháp hỗ trợ xuất khẩu giúp
gồm các doanh nghiệp vận tải niêm yết tại Việt
doanh nghiệp duy trì hoạt động, mở rộng thị
Nam mà không bao gồm các doanh nghiệp ở các
trường và cải thiện năng lực cạnh tranh.
lĩnh vực khác. Do đó, kết quả nghiên cứu có thể
Xây dựng kế hoạch tài chính linh hoạt:
chỉ đúng với các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực vận
Doanh nghiệp cần xây dựng các kịch bản tài chính
tải. Như vậy, các nghiên cứu trong tương lai có
dựa trên các yếu tố như lãi suất, tỷ giá và chính
thể mở rộng vấn đề nghiên cứu cho các lĩnh vực
sách thuế, đồng thời dự báo và phân tích rủi ro để
khác của nền kinh tế. Thứ hai, dữ liệu của nghiên
chủ động ứng phó với những thay đổi bất ngờ.
cứu được cập nhật mới giai đoạn 2019-2023, tuy
Ứng dụng công nghệ số và phân tích dữ liệu
nhiên giai đoạn này trùng với giai đoạn dịch
trong quản lý cấu trúc kỳ hạn nợ: Các doanh
Covid-19 nên có thể số liệu về hiệu suất tài chính
nghiệp nên ứng dụng những công nghệ số, đặc
của một số tài chính bị ảnh hưởng nhất định so với
biệt là công nghệ phân tích dữ liệu lớn (Big Data)
thời kỳ bình thường. Theo đó, hướng phát triển
và trí tuệ nhân tạo (AI) nhằm quản lý cấu trúc kỳ
tiếp theo cho các nghiên cứu tương lai là so sánh
hạn nợ hiệu quả. Chúng có thể thu thập, xử lý và
kết quả mối quan hệ này giữa thời kỳ nền kinh tế
phân tích dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau như
ổn định với thời kỳ nền kinh tế khó khăn (ví dụ
dòng tiền, nợ phải trả, chi phí vận hành, các yếu thời kỳ Covid-19).
tố vĩ mô như biến động tỷ giá, chính sách thuế …
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Antoniou, A., Guney, Y. & Paudyal, K. (2006). The determinants of debt maturity structure: evidence from France, Germany and the UK. European Financial Management, 12, 161-
194. https://doi.org/10.1111/j.1354-7798.2006.00315.x
Barclay, M.J., & Smith, C.W. (1995). The Maturity Structure of Corporate Debt. Journal of Finance,
50(2), 609-631. https://doi.org/10.1111/j.1540-6261.1995.tb04797.x
Brick, L., & Ravid, S.A. (1985). On the Relevance of Debt Maturity Structure. The Journal of Finance,
40, 1423-1437. http://dx.doi.org/10.1111/j.1540-6261.1985.tb02392.x
Costa, S., Laureano, L. M. & Laureano, R. M. (2014). The debt maturity of Portuguese SMEs: The
aftermath of the 2008 financial crisis. Procedia-Social and Behavioral Sciences, 150, 172-181.
DOI:10.1016/j.sbspro.2014.09.024
Do, T. V. T., & Phan, D. T. (2022). Debt maturity structure and investment decisions: Evidence of listed
companies on Vietnam’s stock market. Cogent Economics & Finance, 10(1), 2024358. DOI: 10.1080/23322039.2021.2024358
Diamond, D. W. (1991) Debt maturity structure and liquidity risk. The Quarterly Journal of Economics,
106, 709-737. https://doi.org/10.2307/2937924 182
TẠP CHÍ KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH SỐ 32 (2025)
Đoàn Thị Cẩm Thư. (2022). Các yếu tố tác động đến cấu trúc kỳ hạn nợ: bằng chứng từ các công ty niêm
yết tại Việt Nam. Tạp chí khoa học Yersin, 13(12/2022), 30-41.
Đỗ Thị Vân Trang (2021). Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc kỳ hạn nợ giữa các ngành kinh
doanh. Tạp chí Khoa học thương mại, số 152, 57-64.
Fan, J., Titman, S. & Twite, G. (2012). An international comparison of capital structure and debt maturity
choices. Journal of Financial and Quantitative Analysis, 47(1), 23 - 56.
http://dx.doi.org/10.1017/S0022109011000597
Flannery, M.J. (1986). Asymmetric Information and Risky Debt Maturity Choice. The Journal of Finance,
41, 19-37. https://doi.org/10.1111/j.1540-6261.1986.tb04489.x
Jensen, M.C. (1986) Agency Costs of Free Cash Flow, Corporate Finance, and Takeovers. The American
Economic Review, 76, 323-329.
Jensen, M.C. & Meckling, W.H. (1976) Theory of the Firm: Managerial Behavior, Agency Costs and
Ownership Structure. Journal of Financial Economics, 3, 305-360. https://doi.org/10.1016/0304- 405X(76)90026-X
Hao, Y., & Wu, W. (2024). Rigid debt maturity structure and enterprise innovation. Finance Research
Letters, 60, 104923. https://doi.org/10.1016/j.frl.2023.104923
Hong, C. Y., Hou, K., & Nguyen, T. T. (2023). Debt maturiry structure and corporate investment. Working
paper series 2023-03, Ohio State University, Charles A. Dice Center for Research in Financial Economics.
Kalsie, A., & Nagpal, A. (2018). The determinants of corporate debt maturity for nse-listed corporates.
FIIB Business Review, 7(1), 43-56. https://doi.org/10.1177/2319714518766117
Kirch, G. & Terra, P. R. S. (2012). Determinants of corporate debt maturity in South America: Do
institutional quality and financial development matter? Journal of Corporate Finance, 18(4), 980-993.
DOI: 10.1016/j.jcorpfin.2012.05.004
Lemma, T.T. & Negash, M. (2012). Debt maturity choice of a firm: Evidence from African countries.
Journal of Business and Policy Research, 7(2), 60- 92.
Modigliani, F., & Miller, M. (1958). The cost of capital, corporation finance and theory of investment.
American Economic Review, 48(3), 261-297.
Morris, J. R. (1976). On corporate debt maturity strategies. The Journal of Finance, 31(1), 29-37.
https://doi.org/10.1111/j.1540-6261.1976.tb03193.x
Myers, S.C. (1977). Determinants of Corporate Borrowing. Journal of Financial Economics, 5, 147-175.
https://doi.org/10.1016/0304-405X(77)90015-0
Myers, S.C., & Majluf, N. (1984). Corporate Financing and investment decisions when firms have
information thar investors do not have. The Journal of Finance Econmics, 13, 187-221.
https://doi.org/10.1016/0304-405X(84)90023-0
Lê Thị Lanh, Lê Thị Anh Đào & Ngô Văn Toàn. (2021). Các yếu tố tác động đến kỳ hạn nợ của các công
ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Tạp chí Kinh tế đối ngoại, số 103, 1-13.
Nguyễn Thanh Liêm, Nguyễn Thị Cành & Nguyễn Công Thành. (2018). Hạn chế tài chính và cấu trúc kỳ
hạn nợ tại các doanh nghiệp Việt Nam. Tạp chí Nghiên cứu và Kinh doanh Châu Á, 29(2), 5-23.
Nguyễn Thanh Nhã. (2019). Tác động của đặc điểm công ty đến cấu trúc kỳ hạn nợ của các công ty bất
động sản tại Việt Nam: Nghiên cứu từ mô hình tĩnh đến mô hình động. Tạp chí Nghiên cứu Tài chính -
Marketing
, số 54, 12-22.
Nguyễn Kim Quốc Trung. (2022). Nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc kỳ hạn nợ của các doanh nghiệp xây
dựng trên sàn chứng khoán Việt Nam. Tạp chí Tài chính, số tháng 8/2022, 62-69.
Qiuyan, Z., Qian, Z., & Jingjing, G. (2012). On Debt Maturity Structure of Listed Companies in
Financial Engineering. Systems Engineering Procedia, 4, 61- 67. 183
TẠP CHÍ KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH SỐ 32 (2025)
Rajan, R., & Zingales, L. (1995). What Do We Know about Capital Structure? Some Evidence from
International Data. Journal of Finance, 50(5), 1421-1460.
http://dx.doi.org/10.1111/j.1540-6261.1995.tb05184.x
Terra, P. R. S. (2011). Determinants of corporate debt maturity in Latin America. Journal of European
Business Review, 23 (1), 45-70.
Trần Thị Thuỳ Linh & Nguyễn Thanh Nhã. (2017). Nghiên cứu cấu trúc kỳ hạn nợ của công ty tại Việt
Nam. Tạp chí Phát triển Kinh tế, số 28(2), 20-43.
Wang, Z., Feng, D., & Li, C. (2024). Pandemic shock, debt maturity structure and corporate performance.
Accounting & Finance, 65(1), 289-321. https://doi.org/10.1111/acfi.13325 Thông tin tác giả: Ngày nhận bài: 18/02/2025
1. Đỗ Thị Hải Yến
Ngày nhận bản sửa: 23/03/2025
- Đơn vị công tác: Trường Đại học Giao thông vận tải
Ngày duyệt đăng: 27/03/2025
- Địa chỉ email: yendth_ph@utc.edu.vn
2. Nguyễn Thị Hải Linh
- Đơn vị công tác: Lớp Tài chính - Ngân hàng K63, Trường Đại học Giao thông vận tải 3. Đặng Thị Chúc
- Đơn vị công tác: Lớp Tài chính - Ngân hàng K63, Trường Đại học Giao thông vận tải 4. Cao Thị Cẩm Tú
- Đơn vị công tác: Lớp Tài chính - Ngân hàng K63, Trường Đại học Giao thông vận tải 5. Nguyễn Khánh Chi
- Đơn vị công tác Lớp Tài chính - Ngân hàng K63, Trường Đại học Giao thông vận tải 184