CÁC VI-RÚT SINH U
(HUMAN TUMOR VIRUS)
ThS.BS. Phạm Hiền Anh T
MỤC TIÊU
Liệt được một số virus sinh u thường gặp
Diễn giải được chế sinh u của virus
KHỐI U
khối tổ chức phát triển mới
gồm những tế bào tăng sinh
không chịu sự kiểm soát thích
đáng của cơ chế điều khiển
bình thường của cơ thể
T
ă
n
g
s
i
n
t
ế
b
à
o
C
h
ế
t
t
ế
b
à
o
Gene sinh u (Oncogene):
- điều hòa sự tăng sinh TB
- trong TB dưới dạng tiền gene
sinh u (proto-oncogene)
khi các gene biểu hiện sai lệch
hoặc kích hoạt gene quá mức
TB tăng sinh không kiểm soát
khối u
Gene ức chế u
(Tumor suppressor gene)
- kìm hãm tăng sinh TB
khi biểu hiện gene bị bất hoạt
TB tăng sinh quá mức
khối u
NGUYÊN NHÂN HÌNH THÀNH KHỐI U
NGUYÊN NHÂN
NỘI SINH
NGUYÊN NHÂN
NGOẠI SINH
Đột biến gene sinh u
- RAS
- EGFR
- HER2-NEU, …
Đột biến gene ức chế u
- Gen p53
- Gen Rb
- Tia cực tím
- Bức xạ ion hóa
- Thuốc hóa chất
- Chế độ ăn
- Rối loạn miễn dịch
- Vi sinh vật ( vi khuẩn, virus)
VIRUS SINH U
gây viêm mạn tính, phá vỡ cân bằng nội môi
cản trở chế sửa sai DNA trong quá trình nhân đôi của
TB dẫn đến sự mất ổn định của bộ gene.
chèn DNA vào bộ gene của TB chủ, gây đột biến gene TB
tăng biểu hiện gene sinh u
ức chế biểu hiện gene ức chế u
Virus khả năng gây nhiễm trùng tiềm tàng, dai dẳng tạo hội lâu dài cho virus
gây những biến đổi trên tế bào
CƠ CHẾ TRỰC TIẾP
CƠ CHẾ GIÁN TIẾP
ức chế miễn dịch làm giảm hoặc loại bỏ các cơ chế
giám sát miễn dịch chống khối u
Virus SINH U
Vật liệu
di
truyền
Bệnh lý
Cơ chế sinh u
Human
Papiloma
virus (HPV)
DNA Ung thu cổ tử cung
-
Oncoprotein virus tương tác với protein ức chế khối u của tế bào
chủ
(p53, pRb)
HBV
DNA Ung thư biểu mô tế
bào gan
-
nhiễm virus dai dẳng, phản ứng miễn dịch của cơ thể gây viêm
mạn tính, hoại tử, xơ gan, ung thư gan
-
protein X (oncoprotein tiềm ẩn của virus) tương tác với protein ức
chế u p53
ức chế phiên mã p53
HCV
RNA Ung thư biểu mô tế
bào gan
-
nhiễm virus dai dẳng, phản ứng miễn dịch của cơ thể gây viêm
mạn tính, hoại tử, xơ gan, ung thư gan
-
protein virus tác động đến gene sinh u và gene ức chế u (Rb)
Virus Epstein
Barr (EBV)
DNA Ung thư biểu mô
vùng tỵ hầu
;
Burkitt’s
lymphoma
Bệnh Hodgkin
U lympho bào B
Oncoprotein virus LMP1
kích hoạt yếu tố tăng trưởng
Human
herpesvirus 8
(HHV
-8)
DNA ung thư Kaposi
chứa một số
gene liên quan đến gene
điều hòa tế bào, kích thích sự
tăng sinh của tế bào
HIV
RNA
Ung
thư do suy giảm miễn dịch mắc phải
HBV VÀ HCV
UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAN
HBV
- Sự tích hợp DNA của HBV đã kích hoạt
oncogene tế bào dẫn đến chuyển dạng ác tính
- Nhiễm HBV kéo dài, đưa đến hoại tử, thoái
hóa TB gan gan ung thư gan.
- Phản ứng miễn dịch phản ứng viêm gây ra
sự huy động cytokine chemokine, thúc đẩy
kích hoạt liên tục một số gen gây ra bệnh
gan như: TERT, MLL4, RARβ,… cũng như
kích hoạt sự sinh sản tế bào theo hướng ác
tính.
HCV
- Virus HCV không xen vào bộ gen của tế
bào gan nhưng thể tác động sinh
ung thông qua hoạt động của một số
protein do virus sản xuất ra.
- quá trình viêm mạn nh, stress oxy hóa
dẫn đến tổn thương tế bào gan, khiến
tăng tích lũy các đột biến gen
HUMAN PAPILLOMA VIRUS
HPV
Sinh u do 2 protein hóa bởi gen E6 và E7 ức chế hoạt
động của các protein hóa bởi các gene ức chế u (p53,
pRb)
HPV gây nhiễm ở da niêm mạc, đôi khi gây ra các loại mụn
cóc ở da, lòng bàn tay, mụn phẳng, u lồi vùng sinh dục
papilloma vùng hầu họng
Có ít nhất 100 týp. HPV 16 và HPV 18 có nguy cơ gây ung thư
cao, nhóm ít nguy cơ hơn là type 30, 31, 33, 35, 39, 45, 51-53,
58, 59, 66, 68, 73 và 82. Type 6, 11, 40, 42, 44, 54, 61, 70, 72
và 81 có nguy cơ thấp. (HPV-16 và HPV-18 gây ra 75% các
TH ung thư cổ tử cung)
EPSTEIN-BARR VIRUS
Thuộc nhóm virus herpes
gây nhiễm khuẩn tăng bạch cầu đơn nhân cấp tính khi gây nhiễm tế bào lympho B ở người
nhạy cảm.
nguyên nhân gây bệnh Burkitt’s lymphoma, ung thư biểu vùng mũi, u lympho sau
ghép tạng, bệnh Hodgkin.
EBV tạo protein sinh u (LMP1). LMP1 thể gây biến dạng fibroblast của loài gặm nhấm
chủ yếu biến dạng tế bào lympho B. Một số EBV tạo kháng nguyên nhân (EBNAs)
cần cho sự bất tử của tế bào B.
HIV
Không trực tiếp gây ra các ung thư ở người , nhưng có khả năng làm gia tăng khả năng
ung thư do suy giảm miễn dịch
Một số ung thư thường gặp ở BN AIDS: ung thư Kaposi, ung thư đầu cổ, gan, miệng,…
HTLV
Thuộc họ Retro
Chứa RNA men sao chép ngược Reverse transcriptase
Gồm 2 type: HTLV-1 HTLV-2
Gây ung thư bạch cầu lympho T người
chế: gene TAT (transactivation of transcription) hóa một protein kích thích
phiên dịch của TB làm TB thay đổi thành ung thư.
VACCIN NGỪA UNG THƯ
Vaccine viêm gan B: giúp ngăn ngừa ung thư tế bào gan bằng cách ngăn
ngừa nhiễm HBV.
Vaccin ngừa ung thư cổ tử cung do HPV: giúp ngăn ngừa nhiễm bốn dạng
HPV là 6, 11, 16 và 18 ở người, khuyến cáo tiêm cho phụ nữ từ 9 đến 26 tuổi.

Preview text:

CÁC VI-RÚT SINH U (HUMAN TUMOR VIRUS) ThS.BS. Phạm Hiền Anh Thư MỤC TIÊU
▪ Liệt kê được một số virus sinh u thường gặp
▪ Diễn giải được cơ chế sinh u của virus KHỐI U Tăng sinh tế bào Chết tế bào
khối tổ chức phát triển mới
gồm những tế bào tăng sinh
không chịu sự kiểm soát thích
đáng của cơ chế điều khiển
bình thường của cơ thể Gene sinh u (Oncogene):
-
điều hòa sự tăng sinh TB
- Ở trong TB dưới dạng tiền gene sinh u (proto-oncogene)
→ khi các gene biểu hiện sai lệch
hoặc kích hoạt gene quá mức
→ TB tăng sinh không kiểm soát → khối u Gene ức chế u (Tumor suppressor gene) - kìm hãm tăng sinh TB
→ khi biểu hiện gene bị bất hoạt → TB tăng sinh quá mức → khối u
NGUYÊN NHÂN HÌNH THÀNH KHỐI U NGUYÊN NHÂN NGUYÊN NHÂN NỘI SINH NGOẠI SINH - Tia cực tím - Bức xạ ion hóa - Thuốc và hóa chất - Chế độ ăn
Đột biến gene sinh u - Rối loạn miễn dịch - RAS - EGFR
- Vi sinh vật ( vi khuẩn, virus) - HER2-NEU, …
Đột biến gene ức chế u - Gen p53 - Gen Rb VIRUS SINH U CƠ CHẾ TRỰC TIẾP CƠ CHẾ GIÁN TIẾP
tăng biểu hiện gene sinh u
gây viêm mạn tính, phá vỡ cân bằng nội môi
ức chế biểu hiện gene ức chế u
ức chế miễn dịch làm giảm hoặc loại bỏ các cơ chế
giám sát miễn dịch chống khối u
chèn DNA vào bộ gene của TB chủ, gây đột biến gene TB
cản trở cơ chế sửa sai DNA trong quá trình nhân đôi của
TB dẫn đến sự mất ổn định của bộ gene.
Virus có khả năng gây nhiễm trùng tiềm tàng, dai dẳng tạo cơ hội lâu dài cho virus
gây những biến đổi trên tế bào Virus SINH U Vật liệu Bệnh lý Cơ chế sinh u di truyền Human DNA Ung thu cổ tử cung
-Oncoprotein virus tương tác với protein ức chế khối u của tế bào Papiloma chủ (p53, pRb) virus (HPV) HBV DNA
Ung thư biểu mô tế - nhiễm virus dai dẳng, phản ứng miễn dịch của cơ thể gây viêm bào gan
mạn tính, hoại tử, xơ gan, ung thư gan
- protein X (oncoprotein tiềm ẩn của virus) tương tác với protein ức
chế u p53 → ức chế phiên mã p53 HCV RNA
Ung thư biểu mô tế - nhiễm virus dai dẳng, phản ứng miễn dịch của cơ thể gây viêm bào gan
mạn tính, hoại tử, xơ gan, ung thư gan
- protein virus tác động đến gene sinh u và gene ức chế u (Rb) Virus Epstein DNA Ung thư biểu mô
Oncoprotein virus LMP1 kích hoạt yếu tố tăng trưởng – Barr (EBV) vùng tỵ hầu; Burkitt’s lymphoma Bệnh Hodgkin U lympho bào B Human DNA ung thư Kaposi
chứa một số gene liên quan đến gene điều hòa tế bào, kích thích sự herpesvirus 8 tăng sinh của tế bào (HHV-8) HIV RNA
Ung thư do suy giảm miễn dịch mắc phải HBV VÀ HCV
UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAN HBV HCV
- Sự tích hợp DNA của HBV đã kích hoạt
- Virus HCV không xen vào bộ gen của tế
oncogene tế bào dẫn đến chuyển dạng ác tính
bào gan nhưng có thể có tác động sinh
- Nhiễm HBV kéo dài, đưa đến hoại tử, thoái
ung thông qua hoạt động của một số
hóa TB gan → xơ gan → ung thư gan.
protein do virus sản xuất ra.
- Phản ứng miễn dịch và phản ứng viêm gây ra
- quá trình viêm mạn tính, stress oxy hóa
sự huy động cytokine và chemokine, thúc đẩy
dẫn đến tổn thương tế bào gan, khiến
kích hoạt liên tục một số gen gây ra bệnh xơ
tăng tích lũy các đột biến gen
gan như: TERT, MLL4, RARβ,… cũng như
kích hoạt sự sinh sản tế bào theo hướng ác tính. HUMAN PAPILLOMA VIRUS HPV
▪ Sinh u do 2 protein mã hóa bởi gen E6 và E7 → ức chế hoạt
động của các protein mã hóa bởi các gene ức chế u (p53, pRb)
▪ HPV gây nhiễm ở da và niêm mạc, đôi khi gây ra các loại mụn
cóc ở da, lòng bàn tay, mụn phẳng, u lồi ở vùng sinh dục và papilloma vùng hầu họng
▪ Có ít nhất 100 týp. HPV 16 và HPV 18 có nguy cơ gây ung thư
cao, nhóm ít nguy cơ hơn là type 30, 31, 33, 35, 39, 45, 51-53,
58, 59, 66, 68, 73 và 82. Type 6, 11, 40, 42, 44, 54, 61, 70, 72
và 81 có nguy cơ thấp. (HPV-16 và HPV-18 gây ra 75% các TH ung thư cổ tử cung) EPSTEIN-BARR VIRUS ▪ Thuộc nhóm virus herpes
▪ gây nhiễm khuẩn tăng bạch cầu đơn nhân cấp tính khi gây nhiễm tế bào lympho B ở người nhạy cảm.
▪ là nguyên nhân gây bệnh Burkitt’s lymphoma, ung thư biểu mô vùng mũi, u lympho sau ghép tạng, bệnh Hodgkin.
▪ EBV tạo protein sinh u (LMP1). LMP1 có thể gây biến dạng fibroblast của loài gặm nhấm
và chủ yếu là biến dạng tế bào lympho B. Một số EBV tạo kháng nguyên nhân (EBNAs)
cần cho sự bất tử của tế bào B. HIV
▪ Không trực tiếp gây ra các ung thư ở người , nhưng có khả năng làm gia tăng khả năng
ung thư do suy giảm miễn dịch
▪ Một số ung thư thường gặp ở BN AIDS: ung thư Kaposi, ung thư đầu cổ, gan, miệng,… HTLV ▪ Thuộc họ Retro
▪ Chứa RNA và men sao chép ngược Reverse transcriptase
▪ Gồm 2 type: HTLV-1 và HTLV-2
▪ Gây ung thư bạch cầu lympho T người
▪ Cơ chế: gene TAT (transactivation of transcription) mã hóa một protein → kích thích
phiên dịch mã của TB → làm TB thay đổi thành ung thư. VACCIN NGỪA UNG THƯ
Vaccine viêm gan B: giúp ngăn ngừa ung thư tế bào gan bằng cách ngăn ngừa nhiễm HBV.
Vaccin ngừa ung thư cổ tử cung do HPV: giúp ngăn ngừa nhiễm bốn dạng
HPV là 6, 11, 16 và 18 ở người, khuyến cáo tiêm cho phụ nữ từ 9 đến 26 tuổi.
Document Outline

  • Slide 1: CÁC VI-RÚT SINH U (HUMAN TUMOR VIRUS)
  • Slide 2: MỤC TIÊU
  • Slide 3: Khối u
  • Slide 4
  • Slide 5: NGUYÊN NHÂN HÌNH THÀNH KHỐI U
  • Slide 6: VIRUS SINH U
  • Slide 8
  • Slide 9
  • Slide 10: HBV VÀ HCV UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAN
  • Slide 11: HUMAN PAPILLOMA VIRUS HPV
  • Slide 12: EPSTEIN-BARR VIRUS
  • Slide 13: HIV
  • Slide 14: HTLV
  • Slide 15: VACCIN NGỪA UNG THƯ