KHÁI NIỆM CHUNG
1
CHƯƠNG 1
2
1. Nghiên cứu
2. Khoa học
3. Nghiên cứu khoa học
4. Vấn đề khoa học
5. Giả thuyết khoa học
6. Lý thuyết khoa học
NỘI DUNG
3
1. NGHIÊN CỨU
1.1 Khái niệm
1.2 Phân loại
4
1. NGHIÊN CỨU
1.1 Khái niệm
Đặt ra nhưng câu hỏi cho những
vấn đề mà ta chưa hiểu
Tìm cách trả lời
Nhờ vào thông tin sẵn có, kinh
nghiệm của người khác
Quan sát, chiêm nghiệm của bản
thân
Thực hiện các hoạt động để tìm
được câu trả lời
5
1. NGHIÊN CỨU
1.2 Phân loại
NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH các nghiên cứu trong đó dữ liệu
cần thu thập dạng định tính (ko thể đo lường bằng số
lượng). Dữ liệu định tính các dữ liệu trả lời cho các câu hỏi:
thế nào? cái gì? tại sao?...
dụ khi chúng ta cần biết thái độ của người tiêu dùng về một
thương hiệu nào đó, chúng ta có thể hỏi những câu hỏi sau:
- sao anh/chị thích dùng thương hiệu này?
- Đặc điểm nổi bật nhất của thương hiệu này gì?
- Tại sao nó là đặc điểm nổi bật nhất?
6
1. NGHIÊN CỨU
1.2 Phân loại (tt)
NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG các nghiên cứu trong đó dữ
liệu cần thu thập dạng định lượng. c dữ liệu định lượng
các dữ liệu cho phép chúng ta đo lường chúng bằng số lượng.
Dữ liệu định lượng dữ liệu trả lời cho các câu hỏi: bao
nhiêu? khi nào?...
dụ:
chúng ta cần biết trung bình trong 1 tháng 1 người tiêu dùng mua
bao nhiêu vé máy bay, chúng ta có thể hỏi họ:
- Trung bình anh/chị mua bao nhiêu máy bay trong một
tháng?...
7
2. KHOA HỌC
2.1 Khái niệm
2.2 Chức năng
2.3 Quy luật phát triển
2.4 Phân loại
2.5 Tiêu chí của khoa học
2.6 Vai trò ý nghĩa
8
2. KHOA HỌC
2.1 Khái niệm
KH là một hoạt động xã hội:
o quá trình nghiên cứu nhằm khám phá ra những kiến
thức mới, học thuyết mới, về tự nhiên, hội duy
o Được hình thành trong lịch sử không ngừng phát triển
trên sở thực tiễn hội; Không ngừng bị thay thế.
KH là một hệ thống tri thức:
o Theo Luật Khoa học công nghệ, số 29/2013/QH13,
Khoa học hệ thống tri thức về bản chất, quy luật tồn
tại phát triển của sự vật, hiện tượng tự nhiên,
hội duy
Có nhiều cách hiểu khác nhau
9
2. KHOA HỌC
2.1 Khái niệm (tt)
Tri thức kinh nghiệm
(tri thức thông thường)
Tri thức khoa học
Được
tạo nên do sự tổng hợp
tự
nhiên
của con người về thế
giới
khách
quan.
Được
hình thành và phát triển
trong lịch sử
xã hội nhờ hoạt động
nghiên
cứu.
T
ri thc kinh nghiệm th đúng
,
sai
, thiếu chặt chẽ, thiếu hệ thống ...
Tri
thức khoa học mang tính khái
quát, tính qui luật
(dựa trên kết
quả
quan
sát, thu thập, xử lý…)
Tri
thức kinh nghiệm tiền
đề,
nguyên
liệu để tạo tri thức
khoa
học
.
Nhờ
tri thức khoa học, con người
th cải tạo tự nhiên cải tạo
hội
.
Phân bit ra 2 h thống tri thức: tri thức kinh nghim tri thức
khoa học
10
2. KHOA HỌC
2.1 Khái niệm (tt)
11
2. KHOA HỌC
2.2 Chức năng
Bản chất, qui luật vận động của thế giới
Hình thành thuyết
Vận dụng lý thuyết vào thực tiễn
12
2. KHOA HỌC
2.3 Quy luật phát triển
Khoa học phát triển nhanh chóng trên các nh vực
Khoa học phát trin phân hoá thành nhiu ngành
khoa học mới
Sự phối hợp liên ngành trong nghiên cứu khoa học
Thành tựu khoa học được ứng dụng nhanh chóng
trong đời sống, trở thành lực lượng sản xuất trực
tiếp
13
2. KHOA HỌC
2.4 Phân loại
Phân loại theo hệ thống lĩnh vực (theo đối
tượng)
Khoa học tự nhiên (toán học, hóa học, sinh
học…)
VD: Sinh học gồm: CNSH; Thực vật, Động vật;
VSV
Khoa học hội nhân văn (triết học, văn học,
ngôn ngữ học…)
Ngôn ngữ học: Thổ ngữ; Quốc tế ngữ, Anh
ngữ
Khoa học kỹ thuật
Ứng dụng mới, máy móc mới,ng nghệ mới
14
2. KHOA HỌC
2.4 Phân loại (tt)
Phân loại theo thời đại
Cổ đại
VD: Khoahọc Hy Lạpcổ, Khoahc n Độ cổ, Khoa
học
Trung Hoa cổ…
Trung đại
Khoa học hồi giáo, khoa học Châu Âu…
Hiện đại
Mỹ, Nga, Nhật…
15
2. KHOA HỌC
2.4 Phân loại (tt)
Phân loại theo tính chất công trình nghiên cứu:
- Khoa học lý thuyết: dựa trên các nghiên cứu
cơ bản hay nghiên cứu lý thuyết
- Khoa học ứng dụng: dựa trên nghiên cứu thực
nghiệm
16
2. KHOA HỌC
2.5 Tiêu chí của khoa học
Đối tượng nghiên cứu
o Đối tượng nghiên cứu bản chất của sự vật được đặt trong phạm vi
quan tâm của bộ môn khoa học. dụ, Toán học nghiên cứu "các hình
thức không gian quan hệ định lượng của thế giới hiện thực", còn
hội học nghiên cứu "các quan hệ giữa các nhân c nhóm hội"
Hệ thống thuyết
o Hệ thống thuyết một tập hợp các luận điểm về mối liên hệ giữa
các khái niệm khoa học. Hệ thống này thường bao gồm hai phần: phần
riêng của bộ môn phần kế thừa từ các khoa học khác. thuyết
một đặc trưng bản của khoa học; không thuyết thì không
khoa học
17
2. KHOA HỌC
2.5 Tiêu chí của khoa học
Hệ thống phương pháp luận
o Phương pháp luận được hiểu theo hai nghĩa: (1) thuyết về phương pháp
(2) hệ thống các phương pháp. Hệ thống phương pháp luận của một bộ môn
khoa học cũng gồm hai bộ phận: phương pháp luận riêng phương pháp
luận thâm nhập từ các bộ môn khoa học khác. Môn học "Phương pháp luận
nghiên cứu khoa học" cung cấp hệ thống luận về phương pháp nghiên cứu
khoa học rèn luyện kỹ năng nghiên cứu khoa học
Các tri thc của khoa học phải được kiểm nghim, được
chứng minh một cách khách quan
mục đích ứng dụng trong thực tiễn
o Khoa học không chỉ phát hiện bản chất sự vật phát triển nhận thức,
còn sáng tạo ra các sự vật mới phục vụ mục tiêu tồn tại phát triển của con
người hội
18
2. KHOA HỌC
2.6 Vai trò ý nghĩa
Giải thích các quy luật tự nhiên, hội các hiện tượng tự
nhiên, hội (Sấm sét; Mưa; Vạn vật hấp dẫn)
Giúp con người hiểu biết tự nhiên, hội đúng đắn khách
quan từ đó thái độ hợp trong các hoạt động của mình
(Lợi dụng mưa để canh tác, mùa vụ; Climate Change)
Bảo vệ cuộc sống con người, sinh vật tài nguyên thiên
nhiên (Nước biển dâng; Chống i mòn)
Thúc đẩy hội phát triển bền vững.
Bản chất khoa học phải khách quan không phụ thuộc vào ý
thức hệ. Tuy nhiên, đôi khi khoa học phụ thuộc vào thái độ
của người sử dụng khoa học.
19
3.1 Khái niệm
3.2 Ý nghĩa
3.3 Nhiệm vụ nghiên cứu
3.4 Đối tượng, khách thể phạm vi
3.5 Mục đích mục tiêu
3.6 Phân loại
3.7 Sản phẩm
3.8 Đặc điểm
3.9 Đặc trưng
3.10 Các chức năng bản
3.11 Các hình thức nghiên cứu
3. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC (NCKH)
Theo Luật Khoa học công
nghệ, số 29/2013/QH13,
NCKH hoạt động khám phá,
phát hiện, tìm hiểu bản chất,
quy luật của sự vật, hiện tượng
tự nhiên, hội duy;
sáng tạo giải pháp nhằm ứng
dụng vào thực tiễn.
20
3. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC (NCKH)
3.1 Khái niệm

Preview text:

CHƯƠNG 1 KHÁI NIỆM CHUNG 1 NỘI DUNG 1. Nghiên cứu 2. Khoa học 3. Nghiên cứu khoa học 4. Vấn đề khoa học 5. Giả thuyết khoa học 6. Lý thuyết khoa học 2 1. NGHIÊN CỨU 1.1 Khái niệm 1.2 Phân loại 3 1. NGHIÊN CỨU 1.1 Khái niệm
Đặt ra nhưng câu hỏi cho những
vấn đề mà ta chưa hiểu ❑ Tìm cách trả lời ❑
Nhờ vào thông tin sẵn có, kinh nghiệm của người khác ❑
Quan sát, chiêm nghiệm của bản thân ❑
Thực hiện các hoạt động để tìm được câu trả lời 4 1. NGHIÊN CỨU 1.2 Phân loại
NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH là các nghiên cứu trong đó dữ liệu
cần thu thập ở dạng định tính (ko thể đo lường bằng số
lượng). Dữ liệu định tính là các dữ liệu trả lời cho các câu hỏi:
thế nào? cái gì? tại sao?...
Ví dụ khi chúng ta cần biết thái độ của người tiêu dùng về một
thương hiệu nào đó, chúng ta có thể hỏi những câu hỏi sau:
- Vì sao anh/chị thích dùng thương hiệu này?
- Đặc điểm nổi bật nhất của thương hiệu này là gì?
- Tại sao nó là đặc điểm nổi bật nhất? 5 1. NGHIÊN CỨU 1.2 Phân loại (tt)
NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG là các nghiên cứu trong đó dữ
liệu cần thu thập ở dạng định lượng. Các dữ liệu định lượng là
các dữ liệu cho phép chúng ta đo lường chúng bằng số lượng.
Dữ liệu định lượng là dữ liệu trả lời cho các câu hỏi: bao nhiêu? khi nào?... Ví dụ:
chúng ta cần biết trung bình trong 1 tháng 1 người tiêu dùng mua
bao nhiêu vé máy bay, chúng ta có thể hỏi họ:
- Trung bình anh/chị mua bao nhiêu vé máy bay trong một tháng?... 6 2. KHOA HỌC 2.1 Khái niệm 2.2 Chức năng 2.3 Quy luật phát triển 2.4 Phân loại
2.5 Tiêu chí của khoa học 2.6 Vai trò và ý nghĩa 7 2. KHOA HỌC 2.1 Khái niệm
❑ Có nhiều cách hiểu khác nhau ❑
KH là một hoạt động xã hội: o
Là quá trình nghiên cứu nhằm khám phá ra những kiến
thức mới, học thuyết mới, … về tự nhiên, xã hội và tư duy o
Được hình thành trong lịch sử và không ngừng phát triển
trên cơ sở thực tiễn xã hội; Không ngừng bị thay thế. ❑
KH là một hệ thống tri thức: o
Theo Luật Khoa học và công nghệ, số 29/2013/QH13,
Khoa học là hệ thống tri thức về bản chất, quy luật tồn
tại và phát triển của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy
8 2. KHOA HỌC 2.1 Khái niệm (tt)
Phân biệt ra 2 hệ thống tri thức: tri thức kinh nghiệm tri thức khoa học
Tri thức kinh nghiệm Tri thức khoa học
(tri thức thông thường)
Được tạo nên do sự tổng hợp tự Được hình thành và phát triển
nhiên
của con người về thế giới trong lịch sử xã hội nhờ hoạt động khách quan. nghiên cứu.
Tri thức kinh nghiệm có thể đúng, Tri thức khoa học mang tính khái
sai
, thiếu chặt chẽ, thiếu hệ thống ... quát, tính qui luật (dựa trên kết quả
quan sát, thu thập, xử lý…)
Tri thức kinh nghiệm là tiền đề, Nhờ tri thức khoa học, con người có
nguyên liệu để tạo tri thức khoa có thể cải tạo tự nhiên và cải tạo xã học. hội. 9 2. KHOA HỌC 2.1 Khái niệm (tt) 10 2. KHOA HỌC 2.2 Chức năng
⇨ Bản chất, qui luật vận động của thế giới ⇨ Hình thành lý thuyết
⇨ Vận dụng lý thuyết vào thực tiễn 11 2. KHOA HỌC
2.3 Quy luật phát triển
❑ Khoa học phát triển nhanh chóng trên các lĩnh vực
❑ Khoa học phát triển phân hoá thành nhiều ngành khoa học mới
❑ Sự phối hợp liên ngành trong nghiên cứu khoa học
❑ Thành tựu khoa học được ứng dụng nhanh chóng
trong đời sống, trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp 12 2. KHOA HỌC 2.4 Phân loại
❑ Phân loại theo hệ thống lĩnh vực (theo đối tượng)
– Khoa học tự nhiên (toán học, hóa học, sinh học…)
• VD: Sinh học gồm: CNSH; Thực vật, Động vật; VSV…
– Khoa học xã hội nhân văn (triết học, văn học, ngôn ngữ học…)
• Ngôn ngữ học: Thổ ngữ; Quốc tế ngữ, Anh ngữ…
– Khoa học kỹ thuật 13
• Ứng dụng mới, máy móc mới, công nghệ mới 2. KHOA HỌC 2.4 Phân loại (tt)
❑ Phân loại theo thời đại – Cổ đại
• VD: Khoahọc Hy Lạp cổ, Khoahọc Ấn Độ cổ, Khoa học Trung Hoa cổ… – Trung đại
• Khoa học hồi giáo, khoa học Châu Âu… – Hiện đại • Mỹ, Nga, Nhật… 14 2. KHOA HỌC 2.4 Phân loại (tt)
❑ Phân loại theo tính chất công trình nghiên cứu:
- Khoa học lý thuyết: dựa trên các nghiên cứu
cơ bản hay nghiên cứu lý thuyết

- Khoa học ứng dụng: dựa trên nghiên cứu thực nghiệm 15 2. KHOA HỌC
2.5 Tiêu chí của khoa học ❑ Đối tượng nghiên cứu o
Đối tượng nghiên cứu là bản chất của sự vật được đặt trong phạm vi
quan tâm của bộ môn khoa học. Ví dụ, Toán học nghiên cứu "các hình
thức không gian và quan hệ định lượng của thế giới hiện thực", còn Xã
hội học nghiên cứu "các quan hệ giữa các cá nhân và các nhóm xã hội" ❑ Hệ thống lý thuyết o
Hệ thống lý thuyết là một tập hợp các luận điểm về mối liên hệ giữa
các khái niệm khoa học. Hệ thống này thường bao gồm hai phần: phần
riêng có của bộ môn và phần kế thừa từ các khoa học khác. Lý thuyết
là một đặc trưng cơ bản của khoa học; không có lý thuyết thì không có khoa học 16 2. KHOA HỌC
2.5 Tiêu chí của khoa học
Hệ thống phương pháp luận o
Phương pháp luận được hiểu theo hai nghĩa: (1) lý thuyết về phương pháp và
(2) hệ thống các phương pháp. Hệ thống phương pháp luận của một bộ môn
khoa học cũng gồm hai bộ phận: phương pháp luận riêng có và phương pháp
luận thâm nhập từ các bộ môn khoa học khác. Môn học "Phương pháp luận
nghiên cứu khoa học" cung cấp hệ thống lý luận về phương pháp nghiên cứu
khoa học và rèn luyện kỹ năng nghiên cứu khoa học ❑
Các tri thức của khoa học phải được kiểm nghiệm, được
chứng minh một cách khách quan ❑
Có mục đích ứng dụng trong thực tiễn o
Khoa học không chỉ phát hiện bản chất sự vật và phát triển nhận thức, mà
còn sáng tạo ra các sự vật mới phục vụ mục tiêu tồn tại và phát triển của con người và xã hội 17 2. KHOA HỌC
2.6 Vai trò và ý nghĩa
Giải thích các quy luật tự nhiên, xã hội và các hiện tượng tự
nhiên, xã hội (Sấm sét; Mưa; Vạn vật hấp dẫn…) ❑
Giúp con người hiểu biết tự nhiên, xã hội đúng đắn và khách
quan từ đó có thái độ hợp lý trong các hoạt động của mình
(Lợi dụng mưa để canh tác, mùa vụ; Climate Change…) ❑
Bảo vệ cuộc sống con người, sinh vật và tài nguyên thiên
nhiên (Nước biển dâng; Chống xói mòn…) ❑
Thúc đẩy xã hội phát triển bền vững. ❑
Bản chất khoa học phải khách quan không phụ thuộc vào ý
thức hệ
. Tuy nhiên, đôi khi khoa học phụ thuộc vào thái độ
của người sử dụng khoa học. 18
3. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC (NCKH) 3.1 Khái niệm 3.2 Ý nghĩa 3.3 Nhiệm vụ nghiên cứu
3.4 Đối tượng, khách thể và phạm vi
3.5 Mục đích và mục tiêu 3.6 Phân loại 3.7 Sản phẩm 3.8 Đặc điểm 3.9 Đặc trưng
3.10 Các chức năng cơ bản
3.11 Các hình thức nghiên cứu 19
3. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC (NCKH) 3.1 Khái niệm
Theo Luật Khoa học và công nghệ, số 29/2013/QH13,
NCKH là hoạt động khám phá,
phát hiện, tìm hiểu bản chất,
quy luật của sự vật, hiện tượng
tự nhiên, xã hội và tư duy;
sáng tạo giải pháp nhằm ứng dụng vào thực tiễn. 20