S 158/2021
thương mi
khoa hc
1
3
15
32
42
51
MC LC
KINH TQUN LÝ
1. Phùng Thế Đông Trn Th Trúc - Đánh giá mc độ độc lp ca ngân hàng Trung ương Vit
Nam. Mã s: 158. 1FiBa. 11
Assessing Central Bank Independence of Vietnam
2. Đỗ Thu Hng - Tác động ca chính sách an toàn vn đến ri ro h thng ti các ngân hàng thương
mi Vit Nam. s: 158. 1FiBa. 11
The effect of Bank capital adequacy policies on Systemic risk in Vietnam commercial banks
3. Phan Tn Lc - Tác động ca s lo lng, s lan truyn hi đến hành vi mua hàng hong lon
s sn lòng chi tr nhiu hơn cho thc phm trong đại dch Covid-19. Mã s: 158. 1BMkt.11
The impact of consumer anxiety and social contagion on willingness to pay more for food dur-
ing the covid-19 pandemic: the mediation effect of panic buying
4. Th Minh Hng Vit Tun - Ý định mua thc phm trc tuyến sau giai đon giãn cách
hi do Covid - Nghiên cu ti Thành ph Đà Nng. s: 158. 1BMkt. 11
Behavioral Intention Towards Online Food Purchasing After The Social Distancing Period of
Covid-19 in Danang City, Vietnam
QUN TR KINH DOANH
5. Đặng Th Thu Trang Phan Như Hin - nh hưởng ca tri nghim khách hàng đến lòng
trung thành trong xu hướng bán l đa kênh tích hp ti Thành ph Đà Nng, Vit Nam. Mã s: 158.
2BMkt.21
The Impact of Customer Experience on Customer Loyalty In The Context of Omni-Channel
Retailing in Danang, Vietnam
ISSN 1859-3666
S 158/2021
2
thương mi
khoa hc
6. Nguyn Văn Nên, Nguyn Th Ngc Linh, Lê Phm Minh Thùy, Vũ Th Thùy Linh, H Th
Tho Quyên, Phm Ngc Đạt - Đánh giá tác động ca qung cáo nhân hóa đến ý định mua
sm ca gii tr trên địa bàn Thành ph H Chí Minh. s: 158. 2BMkt.21
The Influence of Personalized Advertising on The Young Consumers Purchase Intention
in Ho Chi Minh City
7. Nguyn Qunh Trang - Kế toán qun tr chi phí theo vòng đời sn phm: nghiên cu ti các
doanh nghip sn xut cơ khí Vit Nam. s: 158. 2BAcc.21
The Use of Life - Cycle Costing Management: A Survey in Vietnamese Mechanical
Manufacturing Enterprises
8. Nguyn Hu Cường và Phan Viết Vn - Công b thông tin v báo cáo b phn trong báo cáo
tài chính cui niên độ ca công ty niêm yết trên s giao dch chng khoán Hà Ni các nhân t
nh hưởng. s: 158. FiBa. 21
Segment Reporting Disclosure in Annual Financial Statements of Firms Listed on Hanoi
Stock Exchange and Influencing Factors
Ý KIN TRAO ĐỔI
9. Nguyn Th Hi Hnh, Trn Anh Ngc Lê Anh Dũng - Tác động ca nh hưởng ngang
hàng đến s trì hoãn trong hc tp ca sinh viên. s: 158. 3OMIs.31
The effect of peer influence on students’ academic procrastination
10. Đoàn Vân Anh - Hoàn thin kế toán thuê tài sn ca Vit Nam theo hướng hi nhp vi khuôn
mu quc tế. s: 158. 3BAcc.32
Completing Vietnam’s Property Tax Accouting Towards Integration of International patterns
63
76
86
98
109
ISSN 1859-3666
!
1. Gii thiu
Trong cuc sng, không ít ln suy nghĩ để mai
tính”, để mai làm” hin din trong tâm trí khiến
chúng ta chn ch khi thanh toán hóa đơn, đặt lch
hn hay khi cn hoàn thành công vic nào đó. Tuy
nhiên, khi công vic b trì hoãn càng lâu thì càng ít
kh năng chúng được hoàn thành (Tocker & Avci,
2015). Thc tế cho thy s trì hoãn mt hành vi
din ra ph biến d dàng tr thành thói quen.
ti 20% dân s nói chung có xu hướng trì hoãn trong
thói quen ca h (Ferrari, Doroszko & Joseph,
2005) khi liên quan đến lĩnh vc hc thut, con
s này th lên ti 70% (Schouwenburg, 2004).
Đặc bit, nhng con s liên quan đến s trì hoãn còn
đáng báo động hơn na vi đối tượng sinh viên.
Nghiên cu v s trì hoãn trong hc tp sinh viên
(Đại hc Vermont, 1984) phát hin ra 46% đối tượng
kho sát “thường xuyên” hoc “luôn luôn” trì hoãn
vic hoàn thành bài tp, trong khi khong 30% cho
biết h trì hoãn vic hc cho các k thi. Mt cuc
kho sát khác ca Soloman Rothblum (1994),
50% sinh viên báo cáo rng h đã trì hoãn ít nht
mt na thi gian trong các nhim v hc tp. Đây
chính nhng con s biết nói cho thy sinh viên
chính là nhng đối tượng có thói quen trì hoãn din
ra ph biến nht.
T hoãn thường gây ra nhng nh hưởng tiêu
cc ti hiu sut hc tp cht lượng cuc sng
ca sinh viên (Steel Klingsieck, 2016). Vào năm
1997, Tice Baumeister đã công b mt nghiên
cu cho thy bn cht nguy him ca s trì hoãn.
Kết qu ch ra chính s trì hoãn đã gây ra cho con
người ch toàn s căng thng, mt mi kéo dài,
hiu sut lao động gim sút thm chí nh hưởng
đến c sc khe th cht tinh thn (Tice
Baumeister, 1997). Đồng thi, hành vi này cũng làm
S 158/2021
98
Ý KIN TRAO ĐỔI
thương mi
khoa hc
TÁC ĐỘNG CA NH HƯỞNG NGANG HÀNG
ĐẾN S TRÌ HOÃN TRONG HC TP CA SINH VIÊN
Nguyn Th Hi Hnh
Trường Đại hc Kinh tế quc dân
Email: nguyen.hanh@neu.edu.vn
Trn Anh Ngc
Trường Đại hc Kinh tế quc dân
Email: vanganhngoc2001@gmail.com
Anh Dũng
Trường Đại hc Kinh tế quc dân
Email: leanhungvtvp@gmail.com
Ngày nhn: 26/08/2021 Ngày nhn li: 27/09/2021 Ngày duyt đăng: 01/10/2021
T khóa: nh hưởng ngang hàng, s trì hoãn trong hc tp.
JEL Classifications: D83, I23
Nghiên cu được thc hin trên kết qu kho sát thu được t 535 sinh viên trên địa bàn Thành ph
Ni nhm đánh giá tác động ca nh hưởng ngang hàng đến s trì hoãn trong hc tp ca sinh viên da trên
hình hi quy tuyến tính. Phương pháp kim định Cronbach’s Alpha, phân tích nhân t khám phá EFA,
phân tích hi quy tuyến tính và kim định s khác bit được s dng trong nghiên cu. Kết qu hi quy cho
thy, nh hưởng ngang hàng mt nhân t tác động thun chiu ti s trì hoãn trong hc tp ca sinh
viên. Nghiên cu cũng tìm ra s khác bit v s trì hoãn trong hc tp ca sinh viên theo gii tính
chưa tìm thy s khác bit v s trì hoãn trong hc tp ca sinh viên theo khi ngành năm hc. T kết
qu nghiên cu, nhóm tác gi đã đưa ra mt s gii pháp, khuyến ngh đối vi sinh viên, nhà trường, gia
đình và xã hi nhm gim thiu s trì hoãn trong hc tp ca sinh viên.
gia tăng mc độ lo âu (Carden, Bryant Moss,
2004), căng thng (Tice Baumeister, 1997)
trm cm (Flett, Haghbin Pychyl, 2016), gim
hiu qu làm vic và thành tích hc tp ca sinh viên
(Klassen, Krawchuk, & Rajani, 2008; Steel, 2007),
thm chí gây nh hưởng tiêu cc ti tài chính ca
sinh viên (Donoghue & Rabin, 1998).
th thy, s trì hoãn trong hc tp ca sinh
viên đang thc trng đáng báo động gây ra
nhng hu qu khôn lường. Trong bi cnh hi
ngày càng phát trin, có rt nhiu yếu t cám d nh
hưởng đến vic hc như internet, mng xã hi,… thì
hin tượng trì hoãn trong hc tp càng d xut hin.
Bên cnh đó, trong sut quá trình hc tp, nhân t
bn đóng vai trò ln trong vic tác động đến s
trì hoãn trong hc tp ca sinh viên bi h là người
vai trò ln để giúp đỡ, trao đổi thông tin chia
s khó khăn cùng nhau, to ra môi trường hc tp
thân thin, gn gũi. Mt s kết qu nghiên cu trước
cho thy nh hưởng ngang hàng tác động đến s
trì hoãn trong hc tp ca sinh viên (Ghufron
Risnawita, 2010; Chen, Shi Wang, 2016; Nordby,
Klingsieck Svartdal, 2017; Ashraf, Malik
Musharraf, 2017; Hexiang Jin, Wenchao Wang,
Xiaoyu Lan, 2019), nhưng s tác động ca nh
hưởng ngang hàng dường như chưa được đi sâu xem
xét nghiên cu trc tiếp. Nordby, Klingsieck
Svartdal (2017) cũng đề xut rng các yếu t liên
quan đến nh hưởng ngang hàng cn được quan tâm
nhiu hơn trong vic tìm ra các bin pháp nhm
gim thiu ngăn chn s trì hoãn trong hc tp
ca sinh viên. Chính bi nhng điu đó, nhóm tác
gi quyết định thc hin nghiên cu đề tài Tác
động ca nh hưởng ngang hàng đến s trì hoãn
trong hc tp ca sinh viênvi mc đích phân tích
thc trng trì hoãn trong hc tp ca sinh viên
đánh giá tác động ca nh hưởng ngang hàng đến s
trì hoãn trong hc tp ca sinh viên. Qua đó, nhóm
tác gi đề ra các gii pháp, khuyến ngh phù hp
nht để gim thiu khc phc tình trng này.
2. Tng quan nghiên cu gi thuyết
nghiên cu
2.1. S trì hoãn
S trì hoãn đã được nghiên cu dưới góc độ tâm
lý hc t thp niên 70 ca thế k trước và phát trin
mnh m trong thi gian gn đây (Van Eerde, 2003;
Klingsieck, 2013). Silver và Sabini (1981) cho rng
trì hoãn vic nhân tránh, b qua thi đim
có th hoàn thành công vic mt cách hiu qu nht.
Trong khi đó, Lay (1986) nhn định s trì hoãn
mt xu hướng hoãn li điu cn thiết để làm mt
vic khác. Định nghĩa v s trì hoãn, Lay
Schouwenburg (1993) khng định đây hành vi
tm hoãn vic thc hin các d định hay mt hot
động mun hơn so vi d tính ban đầu. Ngoài ra,
Steel (2007) cũng ch ra s trì hoãn là vic ch động
tm hoãn mt hot động đã được d định mc
biết rng vic tm hoãn đó s gây ra nhng h qu
tiêu cc. Định nghĩa này cũng được s dng trong
mt nghiên cu liên quan đến s trì hoãn ca nhóm
nhà khoa hc Rahimi, Hall Pychyl (2016).
Đến năm 2013, sau khi tng hp, phân tích
đánh giá khách quan các khái nim trì hoãn,
Klingsieck đã khng định trì hoãn tm hoãn mt
hot động quan trng, cn thiết đã được d định
mc dù biết rng vic tm hoãn đó s gây ra nhiu h
qu tiêu cc hơn so vi h qu tích cc. Đồng thi,
các nghiên cu cũng ch ra các đặc đim ca s trì
hoãn bao gm: tính tm hoãn mt công vic nào đó
(Klingsieck, 2013; Steel, 2007; Van Eerde, 2003)
tính lý (Lay, 1986; Steel, 2007), cm giác
không thoi mái ca đối tượng khi thc hin hành vi
trì hoãn (Solomon & Rothblum, 1984). Trong nghiên
cu này, s trì hoãn hành vi tm hoãn thi đim
bt đầu hoc hoàn thành mt hot động nào đó so vi
thi đim ti ưu. Trong đó, thi đim ti ưu được
định nghĩa thi đim ti đó nhân cn thc
hin hot động này để đạt được hiu qu cao nht.
2.2. S trì hoãn trong hc tp
Rothblum, Solomon Murakami (1986) đã
định nghĩa s trì hoãn trong hc tp là xu hướng tm
hoãn li các nhim v hc tp đến mc phi cm
thy lo lng v nó. Trong khi đó, Oweini Haraty
(1993) li khng định s trì hoãn trong hc tp xy
ra hu hết sinh viên cho rng đây vic trì
hoãn mt cách không cn thiết mt nhim v hc
tp cho đến khi cm thy khó chu. S trì hoãn trong
hc tp là mt vn đề liên quan đến k năng qun lý
thi gian kém hoc tính lười biếng (Senécal,
Koestner & Vallerand, 1995). Đây còn hành vi
người hc tm hoãn li vic hc do thiếu kiến thc
để hoàn thành nhim v hoc thc hin bt k hot
động hc tp nào; hoc do thiếu động lc làm trong
mt khong thi gian xác định (Ackerman & Gross,
2005). Đồng quan đim, Steel (2007) cho rng s trì
hoãn trong hc tp vic c ý trì hoãn các nhim
99
!
S 158/2021
Ý KIN TRAO ĐỔI
thương mi
khoa hc
!
v hc tp, mc biết rng kết qu s ti t hơn.
Chng hn, sinh viên trì hoãn khi h ý định làm
bài tp trường đại hc như viết mt bài lun,
nhưng không làm theo ý định này thay vào đó
theo đui các hot động khác hp dn hơn như xem
truyn hình.
th nói, s trì hoãn trong hc tp mt khía
cnh trong phm trù trì hoãn. Bi vy, hành vi này
được định nghĩa da trên cơ s định nghĩa ca s trì
hoãn hoàn toàn mang nhng đặc đim ca s trì
hoãn. Theo đó, “mt hot động nào đó” nhóm
nghiên cu đề cp trong khái nim s trì hoãn tiếp
nhn trên chính là hot động hc tp. Chính vì vy,
th hiu s trì hoãn trong hc tp hành vi tm
hoãn thi đim bt đầu hoc hoàn thành mt nhim
v hay mt hot động hc tp nào đó so vi thi đim
ti ưu. Trong đó, thi đim ti ưu được định nghĩa
thi đim mà ti đó cá nhân cn hoàn thành nhim v
hay hot động hc tp để đạt hiu qu cao nht.
2.3. nh hưởng ngang hàng
Trên cơ s ca nh hưởng hi, nh hưởng
ngang hàng mc độ nhng người đồng trang
la gây tác động lên thái độ, suy nghĩ và hành động
ca mt nhân (Makgos & Mohube, 2007).
Burnett, Sebastian, Kadosh Blakemore (2011)
cho rng nh hưởng ngang hàng mt hot động
din ra nhiu cp độ. nh hưởng ngang hàng
th ch tác động ngm ti c ch cơ thtâm trng,
nhưng cũng có thtác động ln hơn ti thái độ
hot động xã hi ca cá nhân. Vi mong mun được
nhóm bn đồng trang la chp nhn, mt cá nhân có
th thay đổi suy nghĩ thói quen, làm nhng điu
trước đây h chưa tng làm. Đó th mt
nh hưởng tích cc nếu thúc đẩy nhân tham
gia vào hành vi li vì xã hi, nhưng s mt
nh hưởng tiêu cc nếu khiến nhân hành vi
gây hi cho bn thân hoc cho cng đồng.
Nordby, Klingsieck Svartdal (2017) cho rng
phm trù liên quan đến nh hưởng ngang hàng cũng
phù hp vi các nghiên cu tâm lý xã hi. Theo gi
thuyết to thun li hi, s hin din đơn thun
ca người khác th tăng tc hoc làm chm hiu
sut làm vic, tùy thuc vào k năng ca nhân
(Falk Ichino, 2006; Zajonc Sales, 1966).
Ngoài ra, theo lý thuyết so sánh hi (Festinger,
1964), các nhân thường đánh giá bn thân bng
cách so sánh vi nhng người khác. Để tránh cm
thy mình kém năng lc hoc kém thông minh hơn
nhóm đồng trang la, cá nhân có th cm thy buc
phi làm vic chăm ch hơn để theo kp h. Như vy,
th hiu nh hưởng ngang hàng mc độ
nhng người đồng trang la làm thay đổi suy nghĩ,
thái độhành động ca mt cá nhân theo cùng mt
hướng ging h.
2.4. hình nghiên cu các gi thuyết
nghiên cu
Trong 13 lý do dn đến s trì hoãn trong hc tp,
Solomon & Rothblum (1984) đã ch ra nh hưởng
ngang hàng mt trong nhng lý do tác động
đến s trì hoãn trong hc tp ca sinh viên. Nếu sinh
viên cm thy bn bè đang trì hoãn trong hc tp thì
h cũng trì hoãn trong hc tp theo (Brown,
Andrews, Harris, Adler & Bridge, 1986). Bên cnh
đó, cuc kho sát thc nghim ca Ashraf, Malik và
Musharraf (2019) trên đối tượng 200 sinh viên
cho thy kh năng chng li nh hưởng ngang hàng
mt yếu t tích cc chng li nhng hu qu tiêu
cc ca vic trì hoãn trong hc tp. Nhng sinh viên
ít chu s nh hưởng ngang hàng thì s ít kh
năng trì hoãn trong hc tp hơn, cũng như tránh
được s căng thng do s trì hoãn trong hc tp gây
ra hơn. Theo Nordby, Klingsieck & Svartdal (2017),
nhng sinh viên hc tp, làm vic nhiu nhà s
xu hướng ít thc hin hành vi trì hoãn trong hc tp
hơn do tác động ca tương tác vi bn đồng trang
la xung quanh lên các cá nhân đã b gim đi. Nhìn
chung, th thy nh hưởng ngang hàng s trì
hoãn trong hc tp liên quan tích cc vi nhau.
Do vy, nhóm nghiên cu đề xut gi thuyết:
H1: nh hưởng ngang hàng tác động thun
chiu đến s trì hoãn trong hc tp ca sinh viên.
Theo đó, khi sinh viên chu nh hưởng ngang hàng
càng ln, s trì hoãn trong hc tp càng cao
ngược li.
Để th kim soát tt s tác động ca nh
hưởng ngang hàng đến s trì hoãn trong hc tp ca
sinh viên, nhóm nghiên cu quyết định s dng các
biến: gii tính, năm hc khi ngành làm biến
kim soát.
Gii tính: Trong các nghiên cu ca Ozer, Demir
Ferrari (2009); Balkis, Murrad Erdin (2017)
đã cho thy nam gii trì hoãn trong hc tp nhiu
hơn n gii. Theo Steel và Ferrari (2013), t l sinh
viên nam đạt được tm bng đại hc ít hơn n gii
phn ln nguyên nhân là do s trì hoãn trong hc tp
ca h.
S 158/2021
100
Ý KIN TRAO ĐỔI
thương mi
khoa hc
H2: s khác bit theo gii tính v s trì hoãn
trong hc tp ca sinh viên. C th, nhóm sinh viên
nam xu hướng trì hoãn cao hơn nhóm sinh viên n.
Năm hc: Tui năm hc đều thường nm
trong nhóm các yếu t quyết định đến vic d báo
đánh giá s trì hoãn trong hc tp. V mt phát
trin, t l trì hoãn gia tăng đáng k trong sut 4 năm
hc đại hc dường như đạt đến đỉnh đim đầu
năm 3 (Schubert & Stewart, 2000). Mt khác, Steel
Ferrari (2013) ch ra rng tn ti mi quan h
ngược chiu gia s tn tâm s trì hoãn, cũng
như gia tui tác và s trì hoãn. Khi con người càng
trưởng thành thì s tn tâm càng ln và s phát trin
sinh hc thn kinh đạt đến mc hoàn thin, khi đó
s trì hoãn gim đi; mt khác, nhng người tr tui
thiếu t chth hin s tn tâm thp do vn đang
phát trin v não trước, dn đến s trì hoãn cao
(Steel & Ferrari, 2013).
H3: Có s khác bit theo năm hc v s trì hoãn
trong hc tp ca sinh viên. C th, sinh viên s
năm theo hc càng ln thì s trì hoãn càng ln.
Khi ngành: Năm 2017, Nordby, Klingsieck
Svartda đã so sánh s trì hoãn trong hc tp gia các
sinh viên đến t ba lĩnh vc hc thut khác nhau:
Khoa hc T nhiên, Y hc Nhân Văn cho kết
qu mc độ trì hoãn trong hc tp ca sinh viên
ngành Nhân Văn đim trung bình cao nht. Xếp
th hai ngành Khoa hc T nhiên xếp cui
cùng ngành Y hc. Do vy, nhóm s dng khi
ngành như mt yếu t để kim soát s tác động ca
các biến trong hình.
H4: s khác bit theo khi ngành v s trì
hoãn trong hc tp ca sinh viên.
3. Phương pháp nghiên cu, thu
thp d liu mu nghiên cu
Phương pháp nghiên cu
Nghiên cu áp dng phương pháp
nghiên cu định tính định lượng.
Nghiên cu định tính s dng trong
vic phân tích, tng hp các d liu
th cp. Phương pháp nghiên cu
định lượng được s dng để x d
liu sơ cp thông qua phn mm IBM
SPSS 25 nhm gii quyết các vn đề
thng t, kim định thang đo (EFA
Cronbach Alpha), phân tích hi quy tuyến tính
kim định s khác bit.
Phương pháp thu thp d liu
D liu được thu thp t 535 sinh viên ti 8
trường đại hc trên địa bàn thành ph Ni trong
khong thi gian t tháng 3 năm 2021 ti tháng 4
năm 2021. Để đảm bo tính đại din ca mu nghiên
cu, 8 trường đại hc được la chn theo các tiêu
chí: khi ngành, quy mô, đim đầu vào. Phương
pháp la chn mu ly mu thun tin. Trong đó,
đội ngũ đáp viên được c gng ly đều theo các tiêu
thc: trường theo hc, năm hc, gii tính, khi
ngành. Nghiên cu áp dng quy tc la chn quy
mu theo nghiên cu ca Hair cng s
(2006), quy mu ti thiu bng 5 ln s lượng
biến quan sát. vy, quy mu nghiên cu ti
thiu là: 12x5=60. D liu nghiên cu được thu thp
trong khong thi gian. Trong quá trình thu thp d
liu, các thành viên nhóm nghiên cu tiến hành kho
sát trc tiếp ti các trường đại hc kho sát trc
tuyến thông qua Google Biu mu. Phiếu kho sát
thiết kế gm các câu hi thu thp thông tin định
danh và các câu hi để xây dng d liu định lượng.
Câu tr li được thiết kế theo ¬thang đo Likert vi
mc 1 ti 5 gii thích cho ý nghĩa t “rt không
đồng ýti “hoàn toàn đồng ý”. Để phc v nghiên
cu, 557 phiếu kho sát được chuyn ti đáp viên.
S phiếu thu v 557, sau khi thu v nhóm nghiên
cu tiến hành loi b các phiếu không hp l (thiếu
thông tin tr li, la chn cùng 1 phương án cho tt
c các câu tr li). S phiếu hp l được s dng cho
phân tích tiếp theo 535, đạt t l 96% so vi s
phiếu phát ra ban đầu. Đặc đim ca mu nghiên
cu được mô t chi tiết bng 3.1.
Phương pháp đo lường các biến s
Các biến s được đo lường thông qua các thang
đo được kế tha t các nghiên cu trước đây,
hiu chnh để phù hp vi bi cnh nghiên cu hin
101
!
S 158/2021
Ý KIN TRAO ĐỔI
thương mi
khoa hc
Hình 2.1: Mô hình nghiên cu
!
ti. C hai biến trong nghiên cu đều được s trì
hoãn trong hc tp đo lường bng thang đo Likert 1-
5. Trong đó, biến s trì hoãn trong hc tp được đo
lường thông qua 9 biến quan sát, biến nh hưởng
ngang hàng được đo lường thông qua 3 biến quan
sát. C th như sau:
rt nhiu thang đo v s trì hoãn nói chung
cũng như s trì hoãn trong hc tp nói riêng đã được
phát trin trong lch s nghiên cu v vn đề này.
Trong đó, thang đo s trì hoãn (Procrastination
Scale - PS) ca Tuckman (1991) được đánh giá
thang đo quan trng nht trong nghiên cu v s trì
hoãn. Bên cnh đó, thang đo trì hoãn hc tp
(Academic Procrastination Scale - APS) cũng được
hoàn thin phát trin để đo lường chính xác hơn
s trì hoãn ch động trong hc tp (Yockey, 2016).
Kết qu ch ra rng APS mt thước đo đơn chiu
v s trì hoãn trong hc tp, vi các ước tính tt v
độ tin cy nht quán ni b giá tr hi t. Hơn
na, c hai thang đo này đều định hướng đo
lường s trì hoãn nói chung ch không gii hn
trong mt s công vic như mt s thang đo khác.
Do đó, trong nghiên cu này, nhóm quyết định s
dng kết hp thang đo PS (Tuckman, 1991) thang
đo APS (Yockey, 2016), đồng thi s điu chnh
để phù hp vi bi cnh ca đề tài.
Thang đo đánh giá nh hưởng ca cha m và bn
(The Parent and Peer Influence - PPI) được
Ronald Osnat phát trin vào năm 2000 cho phép
xác định cha m hoc bn đồng trang la
ngun nh hưởng quan trng hơn ti mt
nhân. Tuy nhiên, thang đo này li chưa hoàn
toàn phù hp vi nghiên cu khi ch hướng
ti tác động ca nh hưởng ngang hàng đến
s trì hoãn trong hc tp ca sinh viên. Mt
thang đo chính xác hơn v nh hưởng ngang
hàng đã được phát trin bi Nordby,
Klingsieck và Svartdal (2017). Thang đo nh
hưởng ngang hàng gm 6 mc, đánh giá đơn
chiu v nh hưởng ngang hàng thông qua
các nhn định trc tiếp v kh năng nh
hưởng ca bn xung quanh. Nhn thy
được tính đúng đắn và phù hp vi mc đích
nghiên cu, nhóm nghiên cu quyết định s
dng điu chnh thang đo nh hưởng
ngang hàng ca Nordby, Klingsieck
Svartdal (2017).
4. Kết qu nghiên cu tho lun
4.1. Kết qu thng tình trng trì hoãn trong
hc tp ca sinh viên
S ph biến ca tình trng trì hoãn trong hc tp
sinh viên: T kết qu kho sát 535 sinh viên,
th thy trì hoãn trong hc tp là mt thc trng xy
ra ph biến đối vi nhiu sinh viên. ti 95,52%
tng s sinh viên tham gia kho sát tha nhn đã
tng trì hoãn trong quá trình hc tp. Con s này
chng t trì hoãn vn đề phn đông sinh viên
đang đối mt.
Quan đim ca sinh viên v tình trng trì hoãn
trong hc tp: Ngoài vic tìm hiu v thc trang trì
hoãn trong hc tp, nghiên cu còn tiến hành kho
sát nhm tìm hiu quan đim ca sinh viên v s trì
hoãn trong hc tp. Da trên vic tng hp mt s
quan đim v s trì hoãn trong hc tp thường gp
sinh viên, nhóm nghiên cu kho sát mc độ đồng
tình ca các sinh viên thuc mu nghiên cu v
quan đim đó bng thang đo Likert 1-5.
Kết qu thng hình 4.1 cho thy quan đim
“Tôi cm thy s trì hoãn khiến cho hiu qu làm
vic ca tôi mi người xung quanh gim sút”
chiếm s đim cao nht (4.14 đim trên mc đồng
ý). Kết qu này cho thy mi người đều ý thc được
tác hi ca s trì hoãn ti năng sut hiu qu công
vic, điu này dường như đúng bi nếu chúng ta
không th toàn tâm toàn ý đầu tư thi gian tt c
năng lc ca bn thân để thc hin mt công vic
nào đó, thì kết qu nhn được s không phi kết qu
tt nht. Quan đim cho rng trì hoãn thói quen
S 158/2021
102
Ý KIN TRAO ĐỔI
thương mi
khoa hc
Bng 3.1: Đặc đim mu kho sát
khó b quan đim cm thy khó chu vi nhng
người nói để mai làm” dn theo sau vi s đim
gn như tương đương ln lượt 3,73 3,36 (c 2
s đim đều gn vi mc đồng ý). th nói đa s
mi người đều khó chu vi nhng người xu
hướng trì hoãn công vic. Tuy nhiên, chính h li trì
hoãn công vic mt cách thường xuyên, biến mt
hành động tr
thành thói quen
điu t hơn đó
mt thói quen d
lp li rt kh
b. Đim s thp
nht thuc v quan
đim cho rng “s
trì hoãn không
phi điu xu
s t do” vi
2,32 gn vi mc
3 (bình thường),
nghĩa rng đa s
sinh viên trì hoãn
công vic được
giao không phi cm thy b bt buc hay áp chế
phi hoàn thành công vic đó.
Lý do sinh viên khiến sinh viên trì hoãn trong hc
tp: Da trên phng vn mt s đối tượng, nhóm
nghiên cu nhn thy trong các lý do được đưa ra
cho vic trì hoãn trong hc tp, mt s lý do
103
!
S 158/2021
Ý KIN TRAO ĐỔI
thương mi
khoa hc
Bng 3.2: Các thang đo được s dng
Ngun: Tng hp kết qu ca nhóm nghiên cu
Hình 4.1: Quan đim ca sinh viên v mc độ trì hoãn trong hc tp
!
độ ph biến cao. vy, nhóm nghiên cu đã tiến
hành kho sát các sinh viên v các lý do ph biến
dn ti s trì hoãn trong hc tp.
Theo kết qu thu được, lý do “tôi không chiến
thng được s lười biếng ca bn thân” chiếm
58,75% và đó cũng là t l phn trăm cao nht trong
các lý do được kho sát. Điu này chng t đa s
sinh viên trì hoãn công vic hc tp được giao t
nguyên nhân xut phát t ch quan ch không phi
do yếu t khách quan ngoi cnh tác động, hu hết
sinh viên không th chiến thng căn bnh lười
biếng. Xã hi ngày càng phát trin, kéo theo đó là s
phát trin v công ngh cuc sng, khi sc lao
động ca con người càng được tiết kim bi máy
móc, con người càng xu hướng lm dng sc
máy móc phó mc công vic y. Trong khi đó,
do “tôi công vic yêu thích khác mun làm hơn”
“tôi mun ch ti thi đim bn thân thy
thích hp để làm hơn” dn theo sau vi con s rt sát
ln lượt 36,74% 37,72%. Nhng con s này
phn nào phn ánh vic sinh viên xu hướng trì
hoãn trong hc tp bi khó chng li nhng cám d
t nhng công vic mà h cho là thú v hơn hc tp.
Ngoài ra các lí do như “tôi không biết làm bài tp t
đâu”, “tôi tin rng bn thân s làm vic tt hơn dưới
áp lc thi gian” “tôi t tin rng tôi có th làm bài
tp nhanh hơn so vi thi gian d định” đều chiếm
gn 32%. Trong đó, 11,44% sinh viên cho rng h
trì hoãn trong hc tp bi cho rng bài tp đó không
quá quan trng.
T kết qu kho sát th kết lun rng đa s
sinh viên đều ý thc được tm quan trng v nhim
v hc tp được giao trước đó, nhưng h vn trì
hoãn nguyên nhân ch yếu lười biếng, hay
nhng do khách quan cn ưu tiên hơn ti thi đim
phi hoàn thành nhim v hc tp.
4.2. Kết qu phân tích thang đo
Nhóm nghiên cu đã tiến hành kim định độ tin
cy ca thang đo vi h s Cronbach’s Alpha nhm
loi đi nhng thang đo không đủ độ tin cy. Đối vi
biến nh hưởng ngang hàng”, kim định cho thy
các h s tương quan biến tng phù hp ( 0.3), h
s Cronbach’s Alpha 0.729 0.6, kết lun không
cn loi biến quan sát nào thang đo s dng tt.
Đối vi biến “S trì hoãn trong hc tp”, kết qu cho
thy các biến quan sát đều có h s tương quan biến
tng phù hp ( 0.3) h s Cronbach’s Alpha
0.887 > 0.6 nên th kết lun không cn loi biến
quan sát nào thang đo s dng tt.
Sau khi tiến hành kim định độ tin cy ca thang
đo, nhóm nghiên cu tiến hành phân tích nhân t
khám phá EFA để đánh giá giá tr ca thang đo. H
s KMO = 0.909 > 0.5 chng t phân tích nhân t
phù hp vi tp d liu nghiên cu. Sig Bartlett’s
Test = 0.000 < 0.05 nên phân tích nhân t ý
nghĩa. Giá tr Eigenvalue = 1.235 trích được 2
nhân t mang ý nghĩa tóm tt thông tin tt nht.
Tng phương sai trích = 56.905% > 50% cho thy
hình EFA phù hp 2 nhân t được trích
đọng được 56.905% biến thiên các biến quan sát.
Phân tích nhân t vi phép
quay Varimax cho thy 12
biến quan sát vn ti v 2
nhân t theo lý thuyết. H s
ti yếu t ca mi biến quan
sát th hin các yếu t đều
ln hơn 0.5, cho thy rng
các biến quan sát đều th
hin được có s nh hưởng
mc quan trng vi các yếu
tcác biến này biu din.
th kết lun thang đo đề
xut không cn hiu chnh và
s dng tt.
Kết qu phân tích
tương quan
Theo kết qu phân tích độ
tin cy ca thang đo kết
S 158/2021
104
Ý KIN TRAO ĐỔI
thương mi
khoa hc
Ngun: Tng hp kết qu ca nhóm nghiên cu
Hình 4.2: Lý do sinh viên tng trì hoãn trong hc tp
qu phân tích nhân t khám phá, các biến nghiên
cu vn gi nguyên, gm 1 biến độc lp (nh
hưởng ngang hàng_AHNH) và 1 biến ph thuc (S
trì hoãn trong hc tp_TRIHOAN). Phân tích tương
quan cho thy biến độc lp tương quan vi biến
ph thuc (sig = 0.000 < 0.05). C th, h s tương
quan gia hai biến 0.559.
Kết qu kim định s khác bit
Kết qu kim định s khác bit theo gii tính
bng T - test sig = 0.000 < 0.05 cho thy s
khác bit v s trì hoãn trong hc tp ca sinh viên
theo gii tính. C th, nhóm sinh viên nam
(mean=3.2640) s trì hoãn trong hc tp nhiu
hơn nhóm sinh viên n (mean=2.9505). Như vy
gi thuyết nghiên cu H2 được chng minh.
Kim định ANOVA mt chiu cho thy chưa tìm
thy s khác bit v s trì hoãn trong hc tp gia
sinh viên theo năm hc theo khi ngành (sig >
0.05). Như vy, gi thuyết H3 H4 chưa được
chng minh.
Kết qu phân tích hi quy kim định gi thuyết
Phân tích hi quy cho R
2
hiu chnh = 0.335 cho
thy biến độc lp nh hưởng ngang hàng”
“Gii tính” gii thích được 33.5% s thay đổi ca
biến ph thuc “S trì hoãn trong hc tp”. Giá tr
sig ca kim định t 0.000 < 0.05, th khng
định biến độc lp ý nghĩa gii thích s thay đổi
ca biến ph thuc. T đó, có th kết lun gi thuyết
nghiên cu H1 được chng minh.
Phương trình hi quy mu:
TRIHOAN = 1.403 + 0.492 * AHNH 0.215 *
GIOITINH
Trong đó: TRIHOAN: S trì hoãn trong hc tp;
AHNH: nh hưởng ngang hàng; GIOITINH: Gii tính
5. Kết lun khuyến ngh
Nghiên cu cho thy trì hoãn trong hc tp
mt thc trng xy ra ph biến vi sinh viên và nh
hưởng ngang hàng tác động thun chiu đến s
trì hoãn trong hc tp ca sinh viên (β = 0.465). Kết
105
!
S 158/2021
Ý KIN TRAO ĐỔI
thương mi
khoa hc
Bng 4.1: Kết qu phân tích nhân t khám phá EFA
Bng 4.2: Kết qu phân tích hi quy
Ngun: Tng hp kết qu ca nhóm nghiên cu
!
qu nghiên cu ging vi Nordby, Klingsieck
Svartdal (2017), s trì hoãn ca bn xung quanh
giúp cng c thêm quyết định trì hoãn trong hc tp
ca sinh viên vì cm giác yên tâm khi có người chưa
hoàn thành ging mình. Hay nói cách khác, nếu sinh
viên chu nh hưởng ngang hàng t nhng người
bn chăm ch s giúp thúc đẩy nhân đó động
lc hc tp. Ngược li, nếu sinh viên chu nh
hưởng t nhng bn bè cũng có thói quen trì hoãn s
khiến sinh viên đó càng yên tâm để trì hoãn trong
hc tp hơn.
T kết qu trên th đề xut mt s gii pháp
góp phn gim tình trng trì hoãn trong hc tp ca
sinh viên. Đối vi bn thân sinh viên, cn biết cân
nhc trong vic tìm đến s giúp đỡ t bn trong
quá trình hc tp. Mt sinh viên d sao nhãng trong
vic hc bi các vic khác như s dng đin thoi
hay xem ti vi nên tìm đến nhng người bn tính
k lut cao để nh tr giúp hơn là mt người bn có
th khiến mình càng mt tp trung hơn. Sinh viên
cũng nên tích cc hc nhóm cùng các bn thư
vin, bi đây là địa đim tp trung nhiu bn tr tp
trung hc tp hay thc hin các d án. Khi hc tp
ti đây, sinh viên s t to cho mình mt môi trường
cnh tranh hơn, mt không gian hc tp thoi mái và
mang đến nhiu động lc hơn. Đối vi gia đình, đây
nơi nuôi dưỡng, góp phn xây dng tính cách,
đồng hành cùng mi nhân, do đó gia đình đóng
mt vai trò quan trng trong vic h tr sinh viên
khc phc tình trng trì hoãn trong hc tp. Các bc
ph huynh nên quan tâm ti vòng bn bè ca con cái
ngay t giai đon đầu đời, c th t 6 đến 11 tui.
Đây là giai đon con người bt đầu tiếp xúc vi sách
v hc tp, m rng ra các mi quan h hi
như quan h thy cô, bn bè. S tác động ca bn bè
ti ý định trì hoãn trong hc tp là vô cùng d dàng
nếu các bc ph huynh không can thip. Vì vy, các
bc ph huynh cn dành nhiu thi gian lng nghe
và nói chuyn cùng con cái nhiu hơn v nhng vui
bun, v nhng người bn cũng như v nhng
chuyn đã xy ra trên lp hc. Đặc bit, đối vi
nhng sinh viên sng xa gia đình khi hc tp đại
hc, các ph huynh cn tăng tn sut trò chuyn
cùng con cái, thường xuyên quan tâm chia s
cùng con để có th đưa ra nhng li khuyên kp thi.
Đối vi nhà trường, đây môi trường yếu t
nh hưởng ngang hàng din ra mnh m nht, bi
đây nơi nhiu s tiếp xúc v mi mt gia
nhng th hc sinh đồng trang la. Để gim bt
tình trng sinh viên rơi vào s trì hoãn trong hc tâp,
các ging viên cn quan tâm nhiu hơn đến sinh viên
trong lp hc. Ging viên th biu dương các
nhân có tinh thn hoàn thành nhim v hc tp trước
hoc đúng thi hn đồng thi khuyến khích các sinh
viên hc tp theo gương ca cá nhân đó. Ging viên
cũng có th to ra các môi trường hc tp cnh tranh
để khuyến khích tinh thn cnh tranh hoàn thành
nhim v hc tp đúng hn. Ngoài ra, vic s dng
các công c hin đại h tr như các h thng np bài
trc tuyến cũng rt cn thiết bi ging viên th
kim soát tt hơn thi gian sinh viên np bài qua đó,
to điu kin tăng thêm đim cng cho các sinh viên
np bài tp sm. Hơn na, nh các h thng này,
sinh viên th nhìn li toàn b quá trình hc tp
ca bn thân, giúp sinh viên nhn ra được tình trng
trì hoãn trong hc tp ca mình hin ti thúc đẩy
mong mun ci thin tình trng y. Đối vi Nhà
nước, cn phi hp cht ch vi các nhà trường để
thúc đẩy tinh thn hc tp ca sinh viên. Các hot
động biu dương tm gương các sinh viên hc tt,
ch động và sáng to trong hc tp cuc sng nên
được t chc trên quy rng rãi vi s tham gia
ca nhiu bn sinh viên đến t nhiu trường khác
nhau. Sinh viên s cơ hi được tiếp cn vi bn
tt, đồng thi truyn động lc để c gng hơn
trong hc tp rèn luyn. Đồng thi, Nhà nước nên
tăng cường h tr, ch đạo các nhà trường xây dng
ci thin các môi trường hc tp như thư vin,
nhà sách, lp hc,… to điu kin để sinh viên
nhiu cơ hi để trao đổi, hc tp cùng nhau hơn.
Nghiên cu “Tác động ca nh hưởng ngang
hàng đến s trì hoãn trong hc tp ca sinh viên”
vn còn mt s hn chế nht định, t đó đặt ra mt
s hướng phát trin cho các nghiên cu tiếp theo.
Th nht, do hn chế v thi gian kinh phí nên
nghiên cu mi ch được tiến hành trên phm vi
mt s trường đại hc trên địa bàn thành ph
Ni. Do đó, vic m rng phm vi nghiên cu vi
S 158/2021
106
Ý KIN TRAO ĐỔI
thương mi
khoa hc
toàn th người dân, chia thành các độ tui, ngh
nghip, khu vc sng,… khác nhau trên toàn quc
m rng xem xét trên mi khía cnh ca s trì
hoãn để kim tra hình nghiên cu các tác
động ca sai lch nhn thc đến s trì hoãn trong
cuc sng rt cn thiết. Th hai, nghiên cu mi
ch tp trung vào nhân t thuc môi trường bên
ngoài tác động ti s trì hoãn trong hc tp ca sinh
viên, c th nh hưởng ngang hàng. Các nghiên
cu trong tương lai có th xem xét m rng nghiên
cu các nhân t bên trong như động lc, tâm lý
hoc nhân t bên ngoài khác để nghiên cu tr nên
đầy đủ hoàn thin hơn. Th ba, nghiên cu mi
ch tp trung vào mi quan h gia nh hưởng
ngang hàng s trì hoãn trong hc tp chưa
làm cách thc nh hưởng ngang hàng tác
động đến s trì hoãn trong hc tp. Các nghiên cu
tiếp theo th tiếp cn theo hướng tìm hiu cách
thc nh hưởng ngang hàng tác động ti s trì hoãn
trong hc tp ca sinh viên.!
Tài liu tham kho:
1. Ackerman, D. S., & Gross, B. L. (2005), My
instructor made me do it: Task characteristics of
procrastination, Journal of Marketing education,
27(1), 5-13.
2. Anderson, R. E., Tatham, R. L., & Black, W.
C. (1998), Multivariate data analysis.
3. Ashraf, M., Malik, J. A., & Musharraf, S.
(2019), Academic stress predicted by academic pro-
crastination among young adults: Moderating role
of peer influence resistance, Journal of the Liaquat
University of Medical and Health Sciences, 18 (01),
65, 70.
4. Balkis, M., & Erdinç, D. U. R. U. (2017),
Gender differences in the relationship between aca-
demic procrastination, satifaction with academic life
and academic performance, Electronic Journal of
Research in Educational Psychology, 15(1), 105-125.
5. Brown, G. W., Andrews, B., Harris, T., Adler,
Z., & Bridge, L. (1986), Social support, self-esteem
and depression, Psychological medicine, 16(4),
813-831.
6. Burnett, S., Sebastian, C., Kadosh, K. C., &
Blakemore, S. J. (2011), The social brain in adoles-
cence: evidence from functional magnetic reso-
nance imaging and behavioural studies,
Neuroscience & Biobehavioral Reviews, 35(8),
1654-1664.
7. Carden, R., Bryant, C., & Moss, R. (2004),
Locus of control, test anxiety, academic procrastina-
tion, and achievement among college students,
Psychological reports, 95(2), 581-582.
8. Chen, B. B., Shi, Z., & Wang, Y. (2016), Do
peers matter? Resistance to peer influence as a medi-
ator between self-esteem and procrastination among
undergraduates, Frontiers in psychology, 7, 1529.
9. Cronbach, L. J. (1951), Coefficient alpha and
the internal structure of tests, Psychometrika, 16(3),
297-334.
10. Eerde, W. V. (2003), Procrastination at work
and time management training, The Journal of psy-
chology, 137(5), 421-434.
11. Falk, A., & Ichino, A. (2006), Clean evidence
on peer effects, Journal of labor economics, 24(1),
39-57.
12. Ferrari, J. R., Doroszko, E., & Joseph, N.
(2005), Exploring procrastination in corporate set-
tings: Sex, status, and settings for arousal and
avoidance types, Individual Differences Research,
3(2), 140-149.
13. Festinger, L. (1964), Behavioral support for
opinion change, Public Opinion Quarterly, 404-417.
14. Flett, A. L., Haghbin, M., & Pychyl, T. A.
(2016), Procrastination and depression from a cog-
nitive perspective: An exploration of the associa-
tions among procrastinatory automatic thoughts,
rumination, and mindfulness, Journal of Rational-
Emotive & Cognitive-Behavior Therapy, 34(3),
169-186.
15. Ghufron, M. N., & Risnawita S, R. (2010),
Teori-teori psikologi.
16. Hill, R. J., & Flack, H. D. (1987), The use of
the Durbin–Watson d statistic in Rietveld analysis,
Journal of Applied Crystallography, 20(5), 356-361.
17. Jin, H., Wang, W., & Lan, X. (2019), Peer
attachment and academic procrastination in
107
!
S 158/2021
Ý KIN TRAO ĐỔI
thương mi
khoa hc
Chinese college students: a moderated mediation
model of future time perspective and grit, Frontiers
in psychology, 10, 2645.
18. Klassen, R. M., Krawchuk, L. L., & Rajani,
S. (2008), Academic procrastination of undergradu-
ates: Low self-efficacy to self-regulate predicts
higher levels of procrastination, Contemporary
Educational Psychology, 33(4), 915-931.
19. Klingsieck, K. B. (2013), Procrastination,
European Psychologist.
20. Lay, C. H. (1986), At last, my research arti-
cle on procrastination, Journal of research in per-
sonality, 20(4), 474-495.
21. Lay, C. H., & Schouwenburg, H. C. (1993),
Trait Procrastination, Time Management, Journal of
social Behavior and personality, 8(4), 647-662.
22. McCloskey, J. (2012), Finally, my thesis on
academic procrastination.
23. Nordby, K., Klingsieck, K. B., & Svartdal, F.
(2017), Do procrastination-friendly environments
make students delay unnecessarily?, Social
Psychology of Education, 20(3), 491-512.
24. O'Donoghue, T., & Rabin, M. (1998),
Procrastination in preparing for retirement,
University of California-Berkeley Working Paper.
25. Özer, B. U., Demir, A., & Ferrari, J. R.
(2009), Exploring academic procrastination among
Turkish students: Possible gender differences in
prevalence and reasons, The Journal of social psy-
chology, 149(2), 241-257.
26. Rahimi, S., Hall, N. C., & Pychyl, T. A. (2016),
Attributions of responsibility and blame for procrasti-
nation behavior, Frontiers in psychology, 7, 1179.
27. Rothblum, E. D., Solomon, L. J., &
Murakami, J. (1986), Affective, cognitive, and behav-
ioral differences between high and low procrastina-
tors, Journal of counseling psychology, 33(4), 387.
28. Schubert, W. L., & Stewart, D. W. (2000),
Overcoming the Powerlessness of Procrastination,
Guidance & Counseling, 16(1), 39-43.
29. Senecal, C., Koestner, R., & Vallerand, R. J.
(1995), Self-regulation and academic procrastina-
tion, The journal of social psychology, 135(5), 607-
619.
20. Solomon, L. J., & Rothblum, E. D. (1984),
Academic procrastination: Frequency and cogni-
tive-behavioral correlates, Journal of counseling
psychology, 31(4), 503.
31. Steel, P. (2007), The nature of procrastina-
tion: a meta-analytic and theoretical review of quin-
tessential self-regulatory failure, Psychological bul-
letin, 133(1), 65.
32. Tice, D. M., & Baumeister, R. F. (1997),
Longitudinal study of procrastination, performance,
stress, and health: The costs and benefits of
dawdling, Psychological science, 8(6), 454-458.
33. Toker, B., & Avcı, R. (2015), Effect of cogni-
tive-behavioral-theory-based skill training on aca-
demic procrastination behaviors of university stu-
dents, Educational Sciences: Theory & Practice,
15(5).
34. Yockey, R. D. (2016), Validation of the short
form of the academic procrastination scale,
Psychological reports, 118(1), 171-179.
35. Zajonc, R. B., & Sales, S. M. (1966), Social
facilitation of dominant and subordinate responses,
Journal of Experimental Social Psychology, 2(2),
160-168.
Summary
The study was conducted on survey results
obtained from 535 students in Hanoi city to assess
the impact of peer influence on students’ academic
procrastination based on a linear regression model.
Cronbach's Alpha test method, EFA exploratory fac-
tor analysis, linear regression analysis and analysis
of variance were used in the study. Regression
results showed that peer influence is a factor which
has a positive impact on student’s procrastination.
The study also found a difference in students’ aca-
demic procrastination by gender and did not find a
difference in in students’ academic procrastination
by major and the year of study. From the research
results, the authorss made several solutions and rec-
ommendations for students, schools, families and
society in order to reduce students' academic pro-
crastination.
S 158/2021
108
Ý KIN TRAO ĐỔI
thương mi
khoa hc

Preview text:

ISSN 1859-3666 MỤC LỤC
KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
1. Phùng Thế Đông và Trần Thị Trúc - Đánh giá mức độ độc lập của ngân hàng Trung ương Việt
Nam. Mã số: 158. 1FiBa. 11 3
Assessing Central Bank Independence of Vietnam
2. Đỗ Thu Hằng - Tác động của chính sách an toàn vốn đến rủi ro hệ thống tại các ngân hàng thương
mại Việt Nam. Mã số: 158. 1FiBa. 11 15
The effect of Bank capital adequacy policies on Systemic risk in Vietnam commercial banks
3. Phan Tấn Lực - Tác động của sự lo lắng, sự lan truyền xã hội đến hành vi mua hàng hoảng loạn
và sự sẵn lòng chi trả nhiều hơn cho thực phẩm trong đại dịch Covid-19. Mã số: 158. 1BMkt.11 32
The impact of consumer anxiety and social contagion on willingness to pay more for food dur-
ing the covid-19 pandemic: the mediation effect of panic buying
4. Lê Thị Minh Hằng và Lê Việt Tuấn - Ý định mua thực phẩm trực tuyến sau giai đoạn giãn cách
xã hội do Covid - Nghiên cứu tại Thành phố Đà Nẵng. Mã số: 158. 1BMkt. 11 42
Behavioral Intention Towards Online Food Purchasing After The Social Distancing Period of
Covid-19 in Danang City, Vietnam
QUẢN TRỊ KINH DOANH
5. Đặng Thị Thu Trang và Phan Như Hiền - Ảnh hưởng của trải nghiệm khách hàng đến lòng
trung thành trong xu hướng bán lẻ đa kênh tích hợp tại Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam. Mã số: 158. 2BMkt.21 51
The Impact of Customer Experience on Customer Loyalty In The Context of Omni-Channel
Retailing in Danang, Vietnam khoa học Số 158/2021 thương mại 1 ISSN 1859-3666
6. Nguyễn Văn Nên, Nguyễn Thị Ngọc Linh, Lê Phạm Minh Thùy, Vũ Thị Thùy Linh, Hồ Thị
Thảo Quyên, Phạm Ngọc Đạt - Đánh giá tác động của quảng cáo cá nhân hóa đến ý định mua
sắm của giới trẻ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Mã số: 158. 2BMkt.21 63
The Influence of Personalized Advertising on The Young Consumers Purchase Intention in Ho Chi Minh City
7. Nguyễn Quỳnh Trang - Kế toán quản trị chi phí theo vòng đời sản phẩm: nghiên cứu tại các
doanh nghiệp sản xuất cơ khí Việt Nam. Mã số: 158. 2BAcc.21 76
The Use of Life - Cycle Costing Management: A Survey in Vietnamese Mechanical
Manufacturing Enterprises
8. Nguyễn Hữu Cường và Phan Viết Vấn - Công bố thông tin về báo cáo bộ phận trong báo cáo
tài chính cuối niên độ của công ty niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán Hà Nội và các nhân tố
ảnh hưởng. Mã số: 158. FiBa. 21 86
Segment Reporting Disclosure in Annual Financial Statements of Firms Listed on Hanoi
Stock Exchange and Influencing Factors Ý KIẾN TRAO ĐỔI
9. Nguyễn Thị Hải Hạnh, Trần Anh Ngọc và Lê Anh Dũng - Tác động của ảnh hưởng ngang
hàng đến sự trì hoãn trong học tập của sinh viên. Mã số: 158. 3OMIs.31 98
The effect of peer influence on students’ academic procrastination
10. Đoàn Vân Anh - Hoàn thiện kế toán thuê tài sản của Việt Nam theo hướng hội nhập với khuôn
mẫu quốc tế. Mã số: 158. 3BAcc.32 109
Completing Vietnam’s Property Tax Accouting Towards Integration of International patterns khoa học 2 thương mại Số 158/2021 Ý K I Ế N T R A O Đ Ổ I
TÁC ĐỘNG CỦA ẢNH HƯỞNG NGANG HÀNG
ĐẾN SỰ TRÌ HOÃN TRONG HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN
Nguyễn Thị Hải Hạnh
Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Email: nguyen.hanh@neu.edu.vn Trần Anh Ngọc
Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Email: vanganhngoc2001@gmail.com Lê Anh Dũng
Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Email: leanhungvtvp@gmail.com
Ngày nhận: 26/08/2021
Ngày nhận lại: 27/09/2021
Ngày duyệt đăng: 01/10/2021
Nghiên cứu được thực hiện trên kết quả khảo sát thu được từ 535 sinh viên trên địa bàn Thành phố Hà
Nội nhằm đánh giá tác động của ảnh hưởng ngang hàng đến sự trì hoãn trong học tập của sinh viên dựa trên
mô hình hồi quy tuyến tính. Phương pháp kiểm định Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA,
phân tích hồi quy tuyến tính và kiểm định sự khác biệt được sử dụng trong nghiên cứu. Kết quả hồi quy cho
thấy, ảnh hưởng ngang hàng là một nhân tố có tác động thuận chiều tới sự trì hoãn trong học tập của sinh
viên. Nghiên cứu cũng tìm ra có sự khác biệt về sự trì hoãn trong học tập của sinh viên theo giới tính và
chưa tìm thấy sự khác biệt về sự trì hoãn trong học tập của sinh viên theo khối ngành và năm học. Từ kết
quả nghiên cứu, nhóm tác giả đã đưa ra một số giải pháp, khuyến nghị đối với sinh viên, nhà trường, gia
đình và xã hội nhằm giảm thiểu sự trì hoãn trong học tập của sinh viên.
Từ khóa: Ảnh hưởng ngang hàng, sự trì hoãn trong học tập.
JEL Classifications: D83, I23 1. Giới thiệu
việc hoàn thành bài tập, trong khi khoảng 30% cho
Trong cuộc sống, không ít lần suy nghĩ “để mai
biết họ trì hoãn việc học cho các kỳ thi. Một cuộc
tính”, “để mai làm” hiện diện trong tâm trí khiến
khảo sát khác của Soloman và Rothblum (1994),
chúng ta chần chừ khi thanh toán hóa đơn, đặt lịch
50% sinh viên báo cáo rằng họ đã trì hoãn ít nhất
hẹn hay khi cần hoàn thành công việc nào đó. Tuy
một nửa thời gian trong các nhiệm vụ học tập. Đây
nhiên, khi công việc bị trì hoãn càng lâu thì càng ít
chính là những con số biết nói cho thấy sinh viên
khả năng chúng được hoàn thành (Tocker & Avci,
chính là những đối tượng có thói quen trì hoãn diễn
2015). Thực tế cho thấy sự trì hoãn là một hành vi ra phổ biến nhất.
diễn ra phổ biến và dễ dàng trở thành thói quen. Có
Trì hoãn thường gây ra những ảnh hưởng tiêu
tới 20% dân số nói chung có xu hướng trì hoãn trong
cực tới hiệu suất học tập và chất lượng cuộc sống
thói quen của họ (Ferrari, Doroszko & Joseph,
của sinh viên (Steel và Klingsieck, 2016). Vào năm
2005) và khi liên quan đến lĩnh vực học thuật, con
1997, Tice và Baumeister đã công bố một nghiên
số này có thể lên tới 70% (Schouwenburg, 2004).
cứu cho thấy bản chất nguy hiểm của sự trì hoãn.
Đặc biệt, những con số liên quan đến sự trì hoãn còn
Kết quả chỉ ra chính sự trì hoãn đã gây ra cho con
đáng báo động hơn nữa với đối tượng là sinh viên.
người chỉ toàn là sự căng thẳng, mệt mỏi kéo dài,
Nghiên cứu về sự trì hoãn trong học tập ở sinh viên
hiệu suất lao động giảm sút và thậm chí ảnh hưởng
(Đại học Vermont, 1984) phát hiện ra 46% đối tượng
đến cả sức khỏe thể chất và tinh thần (Tice và
khảo sát “thường xuyên” hoặc “luôn luôn” trì hoãn
Baumeister, 1997). Đồng thời, hành vi này cũng làm khoa học ! 98 thương mại Số 158/2021 Ý K I Ế N T R A O Đ Ổ I
gia tăng mức độ lo âu (Carden, Bryant và Moss,
có thể hoàn thành công việc một cách hiệu quả nhất.
2004), căng thẳng (Tice và Baumeister, 1997) và
Trong khi đó, Lay (1986) nhận định sự trì hoãn là
trầm cảm (Flett, Haghbin và Pychyl, 2016), giảm
một xu hướng hoãn lại điều cần thiết để làm một
hiệu quả làm việc và thành tích học tập của sinh viên
việc khác. Định nghĩa về sự trì hoãn, Lay và
(Klassen, Krawchuk, & Rajani, 2008; Steel, 2007),
Schouwenburg (1993) khẳng định đây là hành vi
thậm chí gây ảnh hưởng tiêu cực tới tài chính của
tạm hoãn việc thực hiện các dự định hay một hoạt
sinh viên (Donoghue & Rabin, 1998).
động muộn hơn so với dự tính ban đầu. Ngoài ra,
Có thể thấy, sự trì hoãn trong học tập của sinh
Steel (2007) cũng chỉ ra sự trì hoãn là việc chủ động
viên đang là thực trạng đáng báo động và gây ra
tạm hoãn một hoạt động đã được dự định mặc dù
những hậu quả khôn lường. Trong bối cảnh xã hội
biết rằng việc tạm hoãn đó sẽ gây ra những hệ quả
ngày càng phát triển, có rất nhiều yếu tố cám dỗ ảnh
tiêu cực. Định nghĩa này cũng được sử dụng trong
hưởng đến việc học như internet, mạng xã hội,… thì
một nghiên cứu liên quan đến sự trì hoãn của nhóm
hiện tượng trì hoãn trong học tập càng dễ xuất hiện.
nhà khoa học Rahimi, Hall và Pychyl (2016).
Bên cạnh đó, trong suốt quá trình học tập, nhân tố
Đến năm 2013, sau khi tổng hợp, phân tích và
bạn bè đóng vai trò lớn trong việc tác động đến sự
đánh giá khách quan các khái niệm trì hoãn,
trì hoãn trong học tập của sinh viên bởi họ là người
Klingsieck đã khẳng định trì hoãn là tạm hoãn một
có vai trò lớn để giúp đỡ, trao đổi thông tin và chia
hoạt động quan trọng, cần thiết và đã được dự định
sẻ khó khăn cùng nhau, tạo ra môi trường học tập
mặc dù biết rằng việc tạm hoãn đó sẽ gây ra nhiều hệ
thân thiện, gần gũi. Một số kết quả nghiên cứu trước
quả tiêu cực hơn so với hệ quả tích cực. Đồng thời,
cho thấy ảnh hưởng ngang hàng có tác động đến sự
các nghiên cứu cũng chỉ ra các đặc điểm của sự trì
trì hoãn trong học tập của sinh viên (Ghufron và
hoãn bao gồm: tính tạm hoãn một công việc nào đó
Risnawita, 2010; Chen, Shi và Wang, 2016; Nordby,
(Klingsieck, 2013; Steel, 2007; Van Eerde, 2003) và
Klingsieck và Svartdal, 2017; Ashraf, Malik và
tính vô lý (Lay, 1986; Steel, 2007), và cảm giác
Musharraf, 2017; Hexiang Jin, Wenchao Wang,
không thoải mái của đối tượng khi thực hiện hành vi
Xiaoyu Lan, 2019), nhưng sự tác động của ảnh
trì hoãn (Solomon & Rothblum, 1984). Trong nghiên
hưởng ngang hàng dường như chưa được đi sâu xem
cứu này, sự trì hoãn là hành vi tạm hoãn thời điểm
xét và nghiên cứu trực tiếp. Nordby, Klingsieck và
bắt đầu hoặc hoàn thành một hoạt động nào đó so với
Svartdal (2017) cũng đề xuất rằng các yếu tố liên
thời điểm tối ưu. Trong đó, thời điểm tối ưu được
quan đến ảnh hưởng ngang hàng cần được quan tâm
định nghĩa là thời điểm mà tại đó cá nhân cần thực
nhiều hơn trong việc tìm ra các biện pháp nhằm
hiện hoạt động này để đạt được hiệu quả cao nhất.
giảm thiểu và ngăn chặn sự trì hoãn trong học tập
2.2. Sự trì hoãn trong học tập
của sinh viên. Chính bởi những điều đó, nhóm tác
Rothblum, Solomon và Murakami (1986) đã
giả quyết định thực hiện nghiên cứu đề tài “Tác
định nghĩa sự trì hoãn trong học tập là xu hướng tạm
động của ảnh hưởng ngang hàng đến sự trì hoãn
hoãn lại các nhiệm vụ học tập đến mức phải cảm
trong học tập của sinh viên” với mục đích phân tích
thấy lo lắng về nó. Trong khi đó, Oweini và Haraty
thực trạng trì hoãn trong học tập của sinh viên và
(1993) lại khẳng định sự trì hoãn trong học tập xảy
đánh giá tác động của ảnh hưởng ngang hàng đến sự
ra ở hầu hết sinh viên và cho rằng đây là việc trì
trì hoãn trong học tập của sinh viên. Qua đó, nhóm
hoãn một cách không cần thiết một nhiệm vụ học
tác giả đề ra các giải pháp, khuyến nghị phù hợp
tập cho đến khi cảm thấy khó chịu. Sự trì hoãn trong
nhất để giảm thiểu và khắc phục tình trạng này.
học tập là một vấn đề liên quan đến kỹ năng quản lý
2. Tổng quan nghiên cứu và giả thuyết
thời gian kém hoặc tính lười biếng (Senécal, nghiên cứu
Koestner & Vallerand, 1995). Đây còn là hành vi
2.1. Sự trì hoãn
người học tạm hoãn lại việc học do thiếu kiến thức
Sự trì hoãn đã được nghiên cứu dưới góc độ tâm
để hoàn thành nhiệm vụ hoặc thực hiện bất kỳ hoạt
lý học từ thập niên 70 của thế kỷ trước và phát triển
động học tập nào; hoặc do thiếu động lực làm trong
mạnh mẽ trong thời gian gần đây (Van Eerde, 2003;
một khoảng thời gian xác định (Ackerman & Gross,
Klingsieck, 2013). Silver và Sabini (1981) cho rằng
2005). Đồng quan điểm, Steel (2007) cho rằng sự trì
trì hoãn là việc cá nhân né tránh, bỏ qua thời điểm
hoãn trong học tập là việc cố ý trì hoãn các nhiệm khoa học ! Số 158/2021 thương mại 99 Ý K I Ế N T R A O Đ Ổ I
vụ học tập, mặc dù biết rằng kết quả sẽ tồi tệ hơn.
nhóm đồng trang lứa, cá nhân có thể cảm thấy buộc
Chẳng hạn, sinh viên trì hoãn khi họ có ý định làm
phải làm việc chăm chỉ hơn để theo kịp họ. Như vậy,
bài tập ở trường đại học như viết một bài luận,
có thể hiểu ảnh hưởng ngang hàng là mức độ mà
nhưng không làm theo ý định này và thay vào đó
những người đồng trang lứa làm thay đổi suy nghĩ,
theo đuổi các hoạt động khác hấp dẫn hơn như xem
thái độ và hành động của một cá nhân theo cùng một truyền hình. hướng giống họ.
Có thể nói, sự trì hoãn trong học tập là một khía
2.4. Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết
cạnh trong phạm trù trì hoãn. Bởi vậy, hành vi này nghiên cứu
được định nghĩa dựa trên cơ sở định nghĩa của sự trì
Trong 13 lý do dẫn đến sự trì hoãn trong học tập,
hoãn và hoàn toàn mang những đặc điểm của sự trì
Solomon & Rothblum (1984) đã chỉ ra ảnh hưởng
hoãn. Theo đó, “một hoạt động nào đó” mà nhóm
ngang hàng là một trong những lý do có tác động
nghiên cứu đề cập trong khái niệm sự trì hoãn tiếp
đến sự trì hoãn trong học tập của sinh viên. Nếu sinh
nhận ở trên chính là hoạt động học tập. Chính vì vậy,
viên cảm thấy bạn bè đang trì hoãn trong học tập thì
có thể hiểu sự trì hoãn trong học tập là hành vi tạm
họ cũng trì hoãn trong học tập theo (Brown,
hoãn thời điểm bắt đầu hoặc hoàn thành một nhiệm
Andrews, Harris, Adler & Bridge, 1986). Bên cạnh
vụ hay một hoạt động học tập nào đó so với thời điểm
đó, cuộc khảo sát thực nghiệm của Ashraf, Malik và
tối ưu. Trong đó, thời điểm tối ưu được định nghĩa là
Musharraf (2019) trên đối tượng là 200 sinh viên
thời điểm mà tại đó cá nhân cần hoàn thành nhiệm vụ
cho thấy khả năng chống lại ảnh hưởng ngang hàng
hay hoạt động học tập để đạt hiệu quả cao nhất.
là một yếu tố tích cực chống lại những hậu quả tiêu
2.3. Ảnh hưởng ngang hàng
cực của việc trì hoãn trong học tập. Những sinh viên
Trên cơ sở của ảnh hưởng xã hội, ảnh hưởng
ít chịu sự ảnh hưởng ngang hàng thì sẽ có ít khả
ngang hàng là mức độ mà những người đồng trang
năng trì hoãn trong học tập hơn, cũng như tránh
lứa gây tác động lên thái độ, suy nghĩ và hành động
được sự căng thẳng do sự trì hoãn trong học tập gây
của một cá nhân (Makgos & Mohube, 2007).
ra hơn. Theo Nordby, Klingsieck & Svartdal (2017),
Burnett, Sebastian, Kadosh và Blakemore (2011)
những sinh viên học tập, làm việc nhiều ở nhà sẽ có
cho rằng ảnh hưởng ngang hàng là một hoạt động
xu hướng ít thực hiện hành vi trì hoãn trong học tập
diễn ra ở nhiều cấp độ. Ảnh hưởng ngang hàng có
hơn do tác động của tương tác với bạn bè đồng trang
thể chỉ tác động ngầm tới cử chỉ cơ thể và tâm trạng,
lứa xung quanh lên các cá nhân đã bị giảm đi. Nhìn
nhưng cũng có thể có tác động lớn hơn tới thái độ và
chung, có thể thấy ảnh hưởng ngang hàng và sự trì
hoạt động xã hội của cá nhân. Với mong muốn được
hoãn trong học tập có liên quan tích cực với nhau.
nhóm bạn đồng trang lứa chấp nhận, một cá nhân có
Do vậy, nhóm nghiên cứu đề xuất giả thuyết:
thể thay đổi suy nghĩ và thói quen, làm những điều
H1: Ảnh hưởng ngang hàng có tác động thuận
mà trước đây họ chưa từng làm. Đó có thể là một
chiều đến sự trì hoãn trong học tập của sinh viên.
ảnh hưởng tích cực nếu nó thúc đẩy cá nhân tham
Theo đó, khi sinh viên chịu ảnh hưởng ngang hàng
gia vào hành vi có lợi và vì xã hội, nhưng sẽ là một
càng lớn, sự trì hoãn trong học tập càng cao và
ảnh hưởng tiêu cực nếu khiến cá nhân có hành vi ngược lại.
gây hại cho bản thân hoặc cho cộng đồng.
Để có thể kiểm soát tốt sự tác động của ảnh
Nordby, Klingsieck và Svartdal (2017) cho rằng
hưởng ngang hàng đến sự trì hoãn trong học tập của
phạm trù liên quan đến ảnh hưởng ngang hàng cũng
sinh viên, nhóm nghiên cứu quyết định sử dụng các
phù hợp với các nghiên cứu tâm lý xã hội. Theo giả
biến: giới tính, năm học và khối ngành làm biến
thuyết tạo thuận lợi xã hội, sự hiện diện đơn thuần kiểm soát.
của người khác có thể tăng tốc hoặc làm chậm hiệu
Giới tính: Trong các nghiên cứu của Ozer, Demir
suất làm việc, tùy thuộc vào kỹ năng của cá nhân
và Ferrari (2009); Balkis, Murrad và Erdin (2017)
(Falk và Ichino, 2006; Zajonc và Sales, 1966).
đã cho thấy nam giới trì hoãn trong học tập nhiều
Ngoài ra, theo lý thuyết so sánh xã hội (Festinger,
hơn nữ giới. Theo Steel và Ferrari (2013), tỷ lệ sinh
1964), các cá nhân thường đánh giá bản thân bằng
viên nam đạt được tấm bằng đại học ít hơn nữ giới
cách so sánh với những người khác. Để tránh cảm
phần lớn nguyên nhân là do sự trì hoãn trong học tập
thấy mình kém năng lực hoặc kém thông minh hơn của họ. khoa học ! 100 thương mại Số 158/2021 Ý K I Ế N T R A O Đ Ổ I
H2: Có sự khác biệt theo giới tính về sự trì hoãn
Phương pháp thu thập dữ liệu
trong học tập của sinh viên. Cụ thể, nhóm sinh viên
Dữ liệu được thu thập từ 535 sinh viên tại 8
nam có xu hướng trì hoãn cao hơn nhóm sinh viên nữ.
trường đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội trong
Năm học: Tuổi và năm học đều thường nằm
khoảng thời gian từ tháng 3 năm 2021 tới tháng 4
trong nhóm các yếu tố quyết định đến việc dự báo
năm 2021. Để đảm bảo tính đại diện của mẫu nghiên
và đánh giá sự trì hoãn trong học tập. Về mặt phát
cứu, 8 trường đại học được lựa chọn theo các tiêu
triển, tỷ lệ trì hoãn gia tăng đáng kể trong suốt 4 năm
chí: khối ngành, quy mô, điểm đầu vào. Phương
học đại học và dường như đạt đến đỉnh điểm ở đầu
pháp lựa chọn mẫu là lấy mẫu thuận tiện. Trong đó,
năm 3 (Schubert & Stewart, 2000). Mặt khác, Steel
đội ngũ đáp viên được cố gắng lấy đều theo các tiêu
và Ferrari (2013) chỉ ra rằng tồn tại mối quan hệ
thức: trường theo học, năm học, giới tính, khối
ngược chiều giữa sự tận tâm và sự trì hoãn, cũng
ngành. Nghiên cứu áp dụng quy tắc lựa chọn quy
như giữa tuổi tác và sự trì hoãn. Khi con người càng
mô mẫu theo nghiên cứu của Hair và cộng sự
trưởng thành thì sự tận tâm càng lớn và sự phát triển
(2006), quy mô mẫu tối thiểu bằng 5 lần số lượng
sinh học thần kinh đạt đến mức hoàn thiện, khi đó
biến quan sát. Vì vậy, quy mô mẫu nghiên cứu tối
sự trì hoãn giảm đi; mặt khác, những người trẻ tuổi
thiểu là: 12x5=60. Dữ liệu nghiên cứu được thu thập
thiếu tự chủ và thể hiện sự tận tâm thấp do vẫn đang
trong khoảng thời gian. Trong quá trình thu thập dữ
phát triển vỏ não trước, dẫn đến sự trì hoãn cao
liệu, các thành viên nhóm nghiên cứu tiến hành khảo (Steel & Ferrari, 2013).
sát trực tiếp tại các trường đại học và khảo sát trực
H3: Có sự khác biệt theo năm học về sự trì hoãn
tuyến thông qua Google Biểu mẫu. Phiếu khảo sát
trong học tập của sinh viên. Cụ thể, sinh viên có số
có thiết kế gồm các câu hỏi thu thập thông tin định
năm theo học càng lớn thì sự trì hoãn càng lớn.
danh và các câu hỏi để xây dựng dữ liệu định lượng.
Khối ngành: Năm 2017, Nordby, Klingsieck và
Câu trả lời được thiết kế theo ¬thang đo Likert với
Svartda đã so sánh sự trì hoãn trong học tập giữa các
mức 1 tới 5 giải thích cho ý nghĩa từ “rất không
sinh viên đến từ ba lĩnh vực học thuật khác nhau:
đồng ý” tới “hoàn toàn đồng ý”. Để phục vụ nghiên
Khoa học Tự nhiên, Y học và Nhân Văn và cho kết
cứu, 557 phiếu khảo sát được chuyển tới đáp viên.
quả mức độ trì hoãn trong học tập của sinh viên
Số phiếu thu về là 557, sau khi thu về nhóm nghiên
ngành Nhân Văn có điểm trung bình cao nhất. Xếp
cứu tiến hành loại bỏ các phiếu không hợp lệ (thiếu
thứ hai là ngành Khoa học Tự nhiên và xếp cuối
thông tin trả lời, lựa chọn cùng 1 phương án cho tất
cùng là ngành Y học. Do vậy, nhóm sử dụng khối
cả các câu trả lời). Số phiếu hợp lệ được sử dụng cho
ngành như một yếu tố để kiểm soát sự tác động của
phân tích tiếp theo là 535, đạt tỉ lệ 96% so với số các biến trong mô hình.
phiếu phát ra ban đầu. Đặc điểm của mẫu nghiên
H4: Có sự khác biệt theo khối ngành về sự trì
cứu được mô tả chi tiết ở bảng 3.1.
hoãn trong học tập của sinh viên.
3. Phương pháp nghiên cứu, thu
thập dữ liệu và mẫu nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu áp dụng phương pháp
nghiên cứu định tính và định lượng.
Nghiên cứu định tính sử dụng trong
việc phân tích, tổng hợp các dữ liệu
thứ cấp. Phương pháp nghiên cứu
định lượng được sử dụng để xử lí dữ
liệu sơ cấp thông qua phần mềm IBM
Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu
SPSS 25 nhằm giải quyết các vấn đề
thống kê mô tả, kiểm định thang đo (EFA và
Phương pháp đo lường các biến số
Cronbach Alpha), phân tích hồi quy tuyến tính và
Các biến số được đo lường thông qua các thang
kiểm định sự khác biệt.
đo được kế thừa từ các nghiên cứu trước đây, có
hiệu chỉnh để phù hợp với bối cảnh nghiên cứu hiện khoa học ! Số 158/2021 thương mại 101 Ý K I Ế N T R A O Đ Ổ I
Bảng 3.1: Đặc điểm mẫu khảo sát
nguồn ảnh hưởng quan trọng hơn tới một cá
nhân. Tuy nhiên, thang đo này lại chưa hoàn
toàn phù hợp với nghiên cứu khi chỉ hướng
tới tác động của ảnh hưởng ngang hàng đến
sự trì hoãn trong học tập của sinh viên. Một
thang đo chính xác hơn về ảnh hưởng ngang
hàng đã được phát triển bởi Nordby,
Klingsieck và Svartdal (2017). Thang đo ảnh
hưởng ngang hàng gồm 6 mục, đánh giá đơn
chiều về ảnh hưởng ngang hàng thông qua
các nhận định trực tiếp về khả năng ảnh
hưởng của bạn bè xung quanh. Nhận thấy
được tính đúng đắn và phù hợp với mục đích
nghiên cứu, nhóm nghiên cứu quyết định sử
dụng có điều chỉnh thang đo ảnh hưởng
ngang hàng của Nordby, Klingsieck và Svartdal (2017).
4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận
tại. Cả hai biến trong nghiên cứu đều được sự trì
4.1. Kết quả thống kê tình trạng trì hoãn trong
hoãn trong học tập đo lường bằng thang đo Likert 1-
học tập của sinh viên
5. Trong đó, biến sự trì hoãn trong học tập được đo
Sự phổ biến của tình trạng trì hoãn trong học tập
lường thông qua 9 biến quan sát, biến ảnh hưởng
ở sinh viên: Từ kết quả khảo sát 535 sinh viên, có
ngang hàng được đo lường thông qua 3 biến quan
thể thấy trì hoãn trong học tập là một thực trạng xảy sát. Cụ thể như sau:
ra phổ biến đối với nhiều sinh viên. Có tới 95,52%
Có rất nhiều thang đo về sự trì hoãn nói chung
tổng số sinh viên tham gia khảo sát thừa nhận đã
cũng như sự trì hoãn trong học tập nói riêng đã được
từng trì hoãn trong quá trình học tập. Con số này
phát triển trong lịch sử nghiên cứu về vấn đề này.
chứng tỏ trì hoãn là vấn đề mà phần đông sinh viên
Trong đó, thang đo sự trì hoãn (Procrastination đang đối mặt.
Scale - PS) của Tuckman (1991) được đánh giá là
Quan điểm của sinh viên về tình trạng trì hoãn
thang đo quan trọng nhất trong nghiên cứu về sự trì
trong học tập: Ngoài việc tìm hiểu về thực trang trì
hoãn. Bên cạnh đó, thang đo trì hoãn học tập
hoãn trong học tập, nghiên cứu còn tiến hành khảo
(Academic Procrastination Scale - APS) cũng được
sát nhằm tìm hiểu quan điểm của sinh viên về sự trì
hoàn thiện và phát triển để đo lường chính xác hơn
hoãn trong học tập. Dựa trên việc tổng hợp một số
sự trì hoãn chủ động trong học tập (Yockey, 2016).
quan điểm về sự trì hoãn trong học tập thường gặp
Kết quả chỉ ra rằng APS là một thước đo đơn chiều
ở sinh viên, nhóm nghiên cứu khảo sát mức độ đồng
về sự trì hoãn trong học tập, với các ước tính tốt về
tình của các sinh viên thuộc mẫu nghiên cứu về
độ tin cậy nhất quán nội bộ và giá trị hội tụ. Hơn
quan điểm đó bằng thang đo Likert 1-5.
nữa, cả hai thang đo này đều có định hướng đo
Kết quả thống kê ở hình 4.1 cho thấy quan điểm
lường sự trì hoãn nói chung chứ không giới hạn
“Tôi cảm thấy sự trì hoãn khiến cho hiệu quả làm
trong một số công việc như một số thang đo khác.
việc của tôi và mọi người xung quanh giảm sút”
Do đó, trong nghiên cứu này, nhóm quyết định sử
chiếm số điểm cao nhất (4.14 điểm trên mức đồng
dụng kết hợp thang đo PS (Tuckman, 1991) và thang
ý). Kết quả này cho thấy mọi người đều ý thức được
đo APS (Yockey, 2016), đồng thời có sự điều chỉnh
tác hại của sự trì hoãn tới năng suất và hiệu quả công
để phù hợp với bối cảnh của đề tài.
việc, điều này dường như đúng bởi nếu chúng ta
Thang đo đánh giá ảnh hưởng của cha mẹ và bạn
không thể toàn tâm toàn ý đầu tư thời gian và tất cả
bè (The Parent and Peer Influence - PPI) được
năng lực của bản thân để thực hiện một công việc
Ronald và Osnat phát triển vào năm 2000 cho phép
nào đó, thì kết quả nhận được sẽ không phải kết quả
xác định cha mẹ hoặc bạn bè đồng trang lứa là
tốt nhất. Quan điểm cho rằng trì hoãn là thói quen khoa học ! 102 thương mại Số 158/2021 Ý K I Ế N T R A O Đ Ổ I
Bảng 3.2: Các thang đo được sử dụng hành động trở thành thói quen mà điều tệ hơn đó là một thói quen dễ lặp lại và rất khỏ bỏ. Điểm số thấp nhất thuộc về quan điểm cho rằng “sự trì hoãn không phải điều xấu mà là sự tự do” với 2,32 gần với mức 3 (bình thường),
Nguồn: Tổng hợp kết quả của nhóm nghiên cứu nghĩa rằng đa số
Hình 4.1: Quan điểm của sinh viên về mức độ trì hoãn trong học tập sinh viên trì hoãn
khó bỏ và quan điểm cảm thấy khó chịu với những công việc được
người nói “để mai làm” dẫn theo sau với số điểm
giao không phải cảm thấy bị bắt buộc hay áp chế
gần như tương đương lần lượt là 3,73 và 3,36 (cả 2
phải hoàn thành công việc đó.
số điểm đều gần với mức đồng ý). Có thể nói đa số
Lý do sinh viên khiến sinh viên trì hoãn trong học
mọi người đều khó chịu với những người có xu
tập: Dựa trên phỏng vấn một số đối tượng, nhóm
hướng trì hoãn công việc. Tuy nhiên, chính họ lại trì
nghiên cứu nhận thấy trong các lý do được đưa ra
hoãn công việc một cách thường xuyên, biến một
cho việc trì hoãn trong học tập, có một số lý do có khoa học ! Số 158/2021 thương mại 103 Ý K I Ế N T R A O Đ Ổ I
độ phổ biến cao. Vì vậy, nhóm nghiên cứu đã tiến
Từ kết quả khảo sát có thể kết luận rằng đa số
hành khảo sát các sinh viên về các lý do phổ biến
sinh viên đều ý thức được tầm quan trọng về nhiệm
dẫn tới sự trì hoãn trong học tập.
vụ học tập được giao trước đó, nhưng họ vẫn trì
Theo kết quả thu được, lý do “tôi không chiến
hoãn vì nguyên nhân chủ yếu là lười biếng, hay vì
thắng được sự lười biếng của bản thân” chiếm
những lí do khách quan cần ưu tiên hơn tại thời điểm
58,75% và đó cũng là tỉ lệ phần trăm cao nhất trong
phải hoàn thành nhiệm vụ học tập.
các lý do được khảo sát. Điều này chứng tỏ đa số
4.2. Kết quả phân tích thang đo
sinh viên trì hoãn công việc học tập được giao là từ
Nhóm nghiên cứu đã tiến hành kiểm định độ tin
nguyên nhân xuất phát từ chủ quan chứ không phải
cậy của thang đo với hệ số Cronbach’s Alpha nhằm
do yếu tố khách quan ngoại cảnh tác động, hầu hết
loại đi những thang đo không đủ độ tin cậy. Đối với
sinh viên không thể chiến thắng căn bệnh lười
biến “Ảnh hưởng ngang hàng”, kiểm định cho thấy
biếng. Xã hội ngày càng phát triển, kéo theo đó là sự
các hệ số tương quan biến tổng phù hợp (≥ 0.3), hệ
phát triển về công nghệ và cuộc sống, khi sức lao
số Cronbach’s Alpha là 0.729 ≥ 0.6, kết luận không
động của con người càng được tiết kiệm bởi máy
cần loại biến quan sát nào và thang đo sử dụng tốt.
móc, con người càng có xu hướng lạm dụng sức
Đối với biến “Sự trì hoãn trong học tập”, kết quả cho
máy móc và phó mặc công việc ấy. Trong khi đó, lí
thấy các biến quan sát đều có hệ số tương quan biến
do “tôi có công việc yêu thích khác muốn làm hơn”
tổng phù hợp (≥ 0.3) và hệ số Cronbach’s Alpha là
và “tôi muốn chờ tới thời điểm mà bản thân thấy
0.887 > 0.6 nên có thể kết luận không cần loại biến
thích hợp để làm hơn” dẫn theo sau với con số rất sát
quan sát nào và thang đo sử dụng tốt.
lần lượt là 36,74% và 37,72%. Những con số này
Sau khi tiến hành kiểm định độ tin cậy của thang
phần nào phản ánh việc sinh viên có xu hướng trì
đo, nhóm nghiên cứu tiến hành phân tích nhân tố
hoãn trong học tập bởi khó chống lại những cám dỗ
khám phá EFA để đánh giá giá trị của thang đo. Hệ
từ những công việc mà họ cho là thú vị hơn học tập.
số KMO = 0.909 > 0.5 chứng tỏ phân tích nhân tố là
Ngoài ra các lí do như “tôi không biết làm bài tập từ
phù hợp với tập dữ liệu nghiên cứu. Sig Bartlett’s
đâu”, “tôi tin rằng bản thân sẽ làm việc tốt hơn dưới
Test = 0.000 < 0.05 nên phân tích nhân tố là có ý
áp lực thời gian” và “tôi tự tin rằng tôi có thể làm bài
nghĩa. Giá trị Eigenvalue = 1.235 và trích được 2
tập nhanh hơn so với thời gian dự định” đều chiếm
nhân tố mang ý nghĩa tóm tắt thông tin tốt nhất.
gần 32%. Trong đó, 11,44% sinh viên cho rằng họ
Tổng phương sai trích = 56.905% > 50% cho thấy
trì hoãn trong học tập bởi cho rằng bài tập đó không
mô hình EFA là phù hợp và 2 nhân tố được trích cô quá quan trọng.
đọng được 56.905% biến thiên các biến quan sát.
Phân tích nhân tố với phép quay Varimax cho thấy 12
biến quan sát vẫn tải về 2
nhân tố theo lý thuyết. Hệ số
tải yếu tố của mỗi biến quan
sát thể hiện các yếu tố đều
lớn hơn 0.5, cho thấy rằng
các biến quan sát đều thể
hiện được có sự ảnh hưởng ở
mức quan trọng với các yếu
tố mà các biến này biểu diễn.
Có thể kết luận thang đo đề
xuất không cần hiệu chỉnh và sử dụng tốt. Kết quả phân tích tương quan
Nguồn: Tổng hợp kết quả của nhóm nghiên cứu
Theo kết quả phân tích độ
Hình 4.2: Lý do sinh viên từng trì hoãn trong học tập
tin cậy của thang đo và kết khoa học ! 104 thương mại Số 158/2021 Ý K I Ế N T R A O Đ Ổ I
Bảng 4.1: Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA theo giới tính. Cụ thể, nhóm sinh viên nam
(mean=3.2640) có sự trì hoãn trong học tập nhiều
hơn nhóm sinh viên nữ (mean=2.9505). Như vậy
giả thuyết nghiên cứu H2 được chứng minh.
Kiểm định ANOVA một chiều cho thấy chưa tìm
thấy sự khác biệt về sự trì hoãn trong học tập giữa
sinh viên theo năm học và theo khối ngành (sig >
0.05). Như vậy, giả thuyết H3 và H4 chưa được chứng minh.
Kết quả phân tích hồi quy và kiểm định giả thuyết
Phân tích hồi quy cho R2 hiệu chỉnh = 0.335 cho
thấy biến độc lập “Ảnh hưởng ngang hàng” và
“Giới tính” giải thích được 33.5% sự thay đổi của
biến phụ thuộc “Sự trì hoãn trong học tập”. Giá trị
sig của kiểm định t là 0.000 < 0.05, có thể khẳng
định biến độc lập có ý nghĩa giải thích sự thay đổi
của biến phụ thuộc. Từ đó, có thể kết luận giả thuyết
nghiên cứu H1 được chứng minh.
Bảng 4.2: Kết quả phân tích hồi quy
Nguồn: Tổng hợp kết quả của nhóm nghiên cứu
quả phân tích nhân tố khám phá, các biến nghiên
Phương trình hồi quy mẫu:
cứu vẫn giữ nguyên, gồm 1 biến độc lập (Ảnh
TRIHOAN = 1.403 + 0.492 * AHNH – 0.215 *
hưởng ngang hàng_AHNH) và 1 biến phụ thuộc (Sự GIOITINH
trì hoãn trong học tập_TRIHOAN). Phân tích tương
Trong đó: TRIHOAN: Sự trì hoãn trong học tập;
quan cho thấy biến độc lập có tương quan với biến
AHNH: Ảnh hưởng ngang hàng; GIOITINH: Giới tính
phụ thuộc (sig = 0.000 < 0.05). Cụ thể, hệ số tương
quan giữa hai biến là 0.559.
5. Kết luận và khuyến nghị
Kết quả kiểm định sự khác biệt
Nghiên cứu cho thấy trì hoãn trong học tập là
Kết quả kiểm định sự khác biệt theo giới tính
một thực trạng xảy ra phổ biến với sinh viên và ảnh
bằng T - test có sig = 0.000 < 0.05 cho thấy có sự
hưởng ngang hàng có tác động thuận chiều đến sự
khác biệt về sự trì hoãn trong học tập của sinh viên
trì hoãn trong học tập của sinh viên (β = 0.465). Kết khoa học ! Số 158/2021 thương mại 105 Ý K I Ế N T R A O Đ Ổ I
quả nghiên cứu giống với Nordby, Klingsieck và
cùng con để có thể đưa ra những lời khuyên kịp thời.
Svartdal (2017), sự trì hoãn của bạn bè xung quanh
Đối với nhà trường, đây là môi trường mà yếu tố
giúp củng cố thêm quyết định trì hoãn trong học tập
ảnh hưởng ngang hàng diễn ra mạnh mẽ nhất, bởi
của sinh viên vì cảm giác yên tâm khi có người chưa
đây là nơi có nhiều sự tiếp xúc về mọi mặt giữa
hoàn thành giống mình. Hay nói cách khác, nếu sinh
những cá thể học sinh đồng trang lứa. Để giảm bớt
viên chịu ảnh hưởng ngang hàng từ những người
tình trạng sinh viên rơi vào sự trì hoãn trong học tâp,
bạn chăm chỉ sẽ giúp thúc đẩy cá nhân đó có động
các giảng viên cần quan tâm nhiều hơn đến sinh viên
lực học tập. Ngược lại, nếu sinh viên chịu ảnh
trong lớp học. Giảng viên có thể biểu dương các cá
hưởng từ những bạn bè cũng có thói quen trì hoãn sẽ
nhân có tinh thần hoàn thành nhiệm vụ học tập trước
khiến sinh viên đó càng yên tâm để trì hoãn trong
hoặc đúng thời hạn đồng thời khuyến khích các sinh học tập hơn.
viên học tập theo gương của cá nhân đó. Giảng viên
Từ kết quả trên có thể đề xuất một số giải pháp
cũng có thể tạo ra các môi trường học tập cạnh tranh
góp phần giảm tình trạng trì hoãn trong học tập của
để khuyến khích tinh thần cạnh tranh hoàn thành
sinh viên. Đối với bản thân sinh viên, cần biết cân
nhiệm vụ học tập đúng hạn. Ngoài ra, việc sử dụng
nhắc trong việc tìm đến sự giúp đỡ từ bạn bè trong
các công cụ hiện đại hỗ trợ như các hệ thống nộp bài
quá trình học tập. Một sinh viên dễ sao nhãng trong
trực tuyến cũng rất cần thiết bởi giảng viên có thể
việc học bởi các việc khác như sử dụng điện thoại
kiểm soát tốt hơn thời gian sinh viên nộp bài qua đó,
hay xem ti vi nên tìm đến những người bạn có tính
tạo điều kiện tăng thêm điểm cộng cho các sinh viên
kỷ luật cao để nhờ trợ giúp hơn là một người bạn có
nộp bài tập sớm. Hơn nữa, nhờ các hệ thống này,
thể khiến mình càng mất tập trung hơn. Sinh viên
sinh viên có thể nhìn lại toàn bộ quá trình học tập
cũng nên tích cực học nhóm cùng các bạn ở thư
của bản thân, giúp sinh viên nhận ra được tình trạng
viện, bởi đây là địa điểm tập trung nhiều bạn trẻ tập
trì hoãn trong học tập của mình hiện tại và thúc đẩy
trung học tập hay thực hiện các dự án. Khi học tập
mong muốn cải thiện tình trạng ấy. Đối với Nhà
tại đây, sinh viên sẽ tự tạo cho mình một môi trường
nước, cần phối hợp chặt chẽ với các nhà trường để
cạnh tranh hơn, một không gian học tập thoải mái và
thúc đẩy tinh thần học tập của sinh viên. Các hoạt
mang đến nhiều động lực hơn. Đối với gia đình, đây
động biểu dương tấm gương các sinh viên học tốt,
là nơi nuôi dưỡng, góp phần xây dựng tính cách,
chủ động và sáng tạo trong học tập và cuộc sống nên
đồng hành cùng mỗi cá nhân, do đó gia đình đóng
được tổ chức trên quy mô rộng rãi với sự tham gia
một vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ sinh viên
của nhiều bạn sinh viên đến từ nhiều trường khác
khắc phục tình trạng trì hoãn trong học tập. Các bậc
nhau. Sinh viên sẽ có cơ hội được tiếp cận với bạn
phụ huynh nên quan tâm tới vòng bạn bè của con cái
bè tốt, đồng thời truyền động lực để cố gắng hơn
ngay từ giai đoạn đầu đời, cụ thể từ 6 đến 11 tuổi.
trong học tập và rèn luyện. Đồng thời, Nhà nước nên
Đây là giai đoạn con người bắt đầu tiếp xúc với sách
tăng cường hỗ trợ, chỉ đạo các nhà trường xây dựng
vở và học tập, mở rộng ra các mối quan hệ xã hội
và cải thiện các môi trường học tập như thư viện,
như quan hệ thầy cô, bạn bè. Sự tác động của bạn bè
nhà sách, lớp học,… tạo điều kiện để sinh viên có
tới ý định trì hoãn trong học tập là vô cùng dễ dàng
nhiều cơ hội để trao đổi, học tập cùng nhau hơn.
nếu các bậc phụ huynh không can thiệp. Vì vậy, các
Nghiên cứu “Tác động của ảnh hưởng ngang
bậc phụ huynh cần dành nhiều thời gian lắng nghe
hàng đến sự trì hoãn trong học tập của sinh viên”
và nói chuyện cùng con cái nhiều hơn về những vui
vẫn còn một số hạn chế nhất định, từ đó đặt ra một
buồn, về những người bạn cũng như về những
số hướng phát triển cho các nghiên cứu tiếp theo.
chuyện đã xảy ra trên lớp học. Đặc biệt, đối với
Thứ nhất, do hạn chế về thời gian và kinh phí nên
những sinh viên sống xa gia đình khi học tập ở đại
nghiên cứu mới chỉ được tiến hành trên phạm vi
học, các phụ huynh cần tăng tần suất trò chuyện
một số trường đại học trên địa bàn thành phố Hà
cùng con cái, thường xuyên quan tâm và chia sẻ
Nội. Do đó, việc mở rộng phạm vi nghiên cứu với khoa học ! 106 thương mại Số 158/2021 Ý K I Ế N T R A O Đ Ổ I
toàn thể người dân, chia thành các độ tuổi, nghề
6. Burnett, S., Sebastian, C., Kadosh, K. C., &
nghiệp, khu vực sống,… khác nhau trên toàn quốc
Blakemore, S. J. (2011), The social brain in adoles-
và mở rộng xem xét trên mọi khía cạnh của sự trì
cence: evidence from functional magnetic reso-
hoãn để kiểm tra mô hình nghiên cứu và các tác
nance imaging and behavioural studies,
động của sai lệch nhận thức đến sự trì hoãn trong
Neuroscience & Biobehavioral Reviews, 35(8),
cuộc sống là rất cần thiết. Thứ hai, nghiên cứu mới 1654-1664.
chỉ tập trung vào nhân tố thuộc môi trường bên
7. Carden, R., Bryant, C., & Moss, R. (2004),
ngoài tác động tới sự trì hoãn trong học tập của sinh
Locus of control, test anxiety, academic procrastina-
viên, cụ thể là ảnh hưởng ngang hàng. Các nghiên
tion, and achievement among college students,
cứu trong tương lai có thể xem xét mở rộng nghiên
Psychological reports, 95(2), 581-582.
cứu các nhân tố bên trong như động lực, tâm lý
8. Chen, B. B., Shi, Z., & Wang, Y. (2016), Do
hoặc nhân tố bên ngoài khác để nghiên cứu trở nên
peers matter? Resistance to peer influence as a medi-
đầy đủ và hoàn thiện hơn. Thứ ba, nghiên cứu mới
ator between self-esteem and procrastination among
chỉ tập trung vào mối quan hệ giữa ảnh hưởng
undergraduates, Frontiers in psychology, 7, 1529.
ngang hàng và sự trì hoãn trong học tập mà chưa
9. Cronbach, L. J. (1951), Coefficient alpha and
làm rõ cách thức mà ảnh hưởng ngang hàng tác
the internal structure of tests, Psychometrika, 16(3),
động đến sự trì hoãn trong học tập. Các nghiên cứu 297-334.
tiếp theo có thể tiếp cận theo hướng tìm hiểu cách
10. Eerde, W. V. (2003), Procrastination at work
thức ảnh hưởng ngang hàng tác động tới sự trì hoãn
and time management training, The Journal of psy-
trong học tập của sinh viên.! chology, 137(5), 421-434.
11. Falk, A., & Ichino, A. (2006), Clean evidence
Tài liệu tham khảo:
on peer effects, Journal of labor economics, 24(1), 39-57.
1. Ackerman, D. S., & Gross, B. L. (2005), My
12. Ferrari, J. R., Doroszko, E., & Joseph, N.
instructor made me do it: Task characteristics of
(2005), Exploring procrastination in corporate set-
procrastination, Journal of Marketing education,
tings: Sex, status, and settings for arousal and 27(1), 5-13.
avoidance types, Individual Differences Research,
2. Anderson, R. E., Tatham, R. L., & Black, W. 3(2), 140-149.
C. (1998), Multivariate data analysis.
13. Festinger, L. (1964), Behavioral support for
3. Ashraf, M., Malik, J. A., & Musharraf, S.
opinion change, Public Opinion Quarterly, 404-417.
(2019), Academic stress predicted by academic pro-
14. Flett, A. L., Haghbin, M., & Pychyl, T. A.
crastination among young adults: Moderating role
(2016), Procrastination and depression from a cog-
of peer influence resistance, Journal of the Liaquat
nitive perspective: An exploration of the associa-
University of Medical and Health Sciences, 18 (01),
tions among procrastinatory automatic thoughts, 65, 70.
rumination, and mindfulness, Journal of Rational-
4. Balkis, M., & Erdinç, D. U. R. U. (2017),
Emotive & Cognitive-Behavior Therapy, 34(3),
Gender differences in the relationship between aca- 169-186.
demic procrastination, satifaction with academic life
15. Ghufron, M. N., & Risnawita S, R. (2010),
and academic performance, Electronic Journal of Teori-teori psikologi.
Research in Educational Psychology, 15(1), 105-125.
16. Hill, R. J., & Flack, H. D. (1987), The use of
5. Brown, G. W., Andrews, B., Harris, T., Adler,
the Durbin–Watson d statistic in Rietveld analysis,
Z., & Bridge, L. (1986), Social support, self-esteem
Journal of Applied Crystallography, 20(5), 356-361.
and depression, Psychological medicine, 16(4),
17. Jin, H., Wang, W., & Lan, X. (2019), Peer 813-831.
attachment and academic procrastination in khoa học ! Số 158/2021 thương mại 107 Ý K I Ế N T R A O Đ Ổ I
Chinese college students: a moderated mediation
20. Solomon, L. J., & Rothblum, E. D. (1984),
model of future time perspective and grit, Frontiers
Academic procrastination: Frequency and cogni- in psychology, 10, 2645.
tive-behavioral correlates, Journal of counseling
18. Klassen, R. M., Krawchuk, L. L., & Rajani, psychology, 31(4), 503.
S. (2008), Academic procrastination of undergradu-
31. Steel, P. (2007), The nature of procrastina-
ates: Low self-efficacy to self-regulate predicts
tion: a meta-analytic and theoretical review of quin-
higher levels of procrastination, Contemporary
tessential self-regulatory failure, Psychological bul-
Educational Psychology, 33(4), 915-931. letin, 133(1), 65.
19. Klingsieck, K. B. (2013), Procrastination,
32. Tice, D. M., & Baumeister, R. F. (1997), European Psychologist.
Longitudinal study of procrastination, performance,
20. Lay, C. H. (1986), At last, my research arti-
stress, and health: The costs and benefits of
cle on procrastination, Journal of research in per-
dawdling, Psychological science, 8(6), 454-458. sonality, 20(4), 474-495.
33. Toker, B., & Avcı, R. (2015), Effect of cogni-
21. Lay, C. H., & Schouwenburg, H. C. (1993),
tive-behavioral-theory-based skill training on aca-
Trait Procrastination, Time Management, Journal of
demic procrastination behaviors of university stu-
social Behavior and personality, 8(4), 647-662.
dents, Educational Sciences: Theory & Practice,
22. McCloskey, J. (2012), Finally, my thesis on 15(5).
academic procrastination.
34. Yockey, R. D. (2016), Validation of the short
23. Nordby, K., Klingsieck, K. B., & Svartdal, F.
form of the academic procrastination scale,
(2017), Do procrastination-friendly environments
Psychological reports, 118(1), 171-179.
make students delay unnecessarily?, Social
35. Zajonc, R. B., & Sales, S. M. (1966), Social
Psychology of Education, 20(3), 491-512.
facilitation of dominant and subordinate responses,
24. O'Donoghue, T., & Rabin, M. (1998),
Journal of Experimental Social Psychology, 2(2),
Procrastination in preparing for retirement, 160-168.
University of California-Berkeley Working Paper.
25. Özer, B. U., Demir, A., & Ferrari, J. R. Summary
(2009), Exploring academic procrastination among
Turkish students: Possible gender differences in

The study was conducted on survey results
prevalence and reasons, The Journal of social psy-
obtained from 535 students in Hanoi city to assess chology, 149(2), 241-257.
the impact of peer influence on students’ academic
26. Rahimi, S., Hall, N. C., & Pychyl, T. A. (2016),
procrastination based on a linear regression model.
Attributions of responsibility and blame for procrasti-
Cronbach's Alpha test method, EFA exploratory fac-
nation behavior, Frontiers in psychology, 7, 1179.
tor analysis, linear regression analysis and analysis
27. Rothblum, E. D., Solomon, L. J., &
of variance were used in the study. Regression
Murakami, J. (1986), Affective, cognitive, and behav-
results showed that peer influence is a factor which
ioral differences between high and low procrastina-
has a positive impact on student’s procrastination.
tors, Journal of counseling psychology, 33(4), 387.
The study also found a difference in students’ aca-
28. Schubert, W. L., & Stewart, D. W. (2000),
demic procrastination by gender and did not find a
Overcoming the Powerlessness of Procrastination,
difference in in students’ academic procrastination
Guidance & Counseling, 16(1), 39-43.
by major and the year of study. From the research
29. Senecal, C., Koestner, R., & Vallerand, R. J.
results, the authorss made several solutions and rec-
(1995), Self-regulation and academic procrastina-
ommendations for students, schools, families and
tion, The journal of social psychology, 135(5), 607-
society in order to reduce students' academic pro- 619. crastination. khoa học 108 thương mại Số 158/2021