CHƯƠNG 1
TNG QUAN V MARKETING
Marketing tiến trình qua đó các nhân các nhóm thể
đạt được nhu cầu mong muốn bằng việc sáng tạo trao
đổi sản phẩm giá trị giữa các bên
Những nguyên tiếp thị, Philip Kotler Gary Armstrong, 1994
Fundamentals of Marketing, William J.Stanton, Michael J. Etzel, Bruce J. Walker, 1994)
Marketing một hệ thống các hoạt động kinh doanh thiết kế
để hoạch định, định giá, chiêu thị phân phối sản phẩm thỏa
mãn mong muốn của những thị trường mục tiêu nhằm đạt được
những mục tiêu của tổ chức.
Định nghĩa marketing và quy trình marketing
1.1. Định nghĩa marketing
(*)
Philip Kotler, Gary Armstrong (2012), Nguyên tiếp thị, trang 10.
arketing một quá trình hội
trong đó những nhân hay nhóm
thể nhận ra được những thứ họ
cần thông qua việc tạo ra trao đổi tự
do những sản phẩm, dịch vụ giá trị
với người khác.
M
1.2. Quy trình marketing
Bước 1: Thấu hiểu thị trường, nhu cầu và mong muốn của người tiêu
dùng
Thực hiện nghiên cứu khách hàng thị trường; quản thông tin
marketing dữ liệu khách hàng.
Bước 2: Thiết kế chiến lược marketing hướng đến giá trị khách hàng
Lựa chọn khách hàng, phân khúc thị trường lựa chọn thị trường mục
tiêu
Lựa chọn chiến lược khác biệt hóa định vị
Bước 3: Xây dựng chương trình marketing tích hợp mang lại giá trị vượt
trội
Thiết kế chiến lược marketing hỗn hợp (4P) gồm:
Chiến lược sản phẩm
Chiến lược giá
Chiến lược phân phối
Chiến lược xúc tiến
Bước 4: Thu hút khách hàng, xây dựng mối quan hệ có khả năng sinh lời,
tạo hứng thú cho khách hàng
Quản lý quan hệ khách hàng và đối tác.
Bước 5: Thu lại giá trị từ khách hàng nhằm tạo ra lợi nhuận giá tr
trong tương lai
Nhu cầu,
mong muốn
yêu cầu
Sản phẩm
Giá trị chi phí
sự thoả
mãn
Trao đổi, giao
dịch các mối
quan hệ
Thị trường
Marketing
Người làm
marketing
Các khái niệm cơ bản
Nhu cầu, mong muốn
yêu cầu
- Nhu cầu: là một trạng thái cảm giác
thiếu hụt một sự thoả mãn cơ bản nào đó.
- Mong muốn: Hình thức nhu cầu được hình
thành bởi văn hóa tính cách nhân
- Yêu cầu: Mong muốn của con người được
hỗ trợ bởi quyền lực mua sắm.
Người ta thoả mãn những nhu cầu mong muốn của
mình bằng hàng hoá dịch vụ.
Sản phẩm
ản phẩm bất cứ thứ thể đem chào
bán để thoả mãn một nhu cầu hay mong
muốn.
S
Thuật ngữ sản phẩm ở đây được
hiểu là cả hàng hoá lẫn dịch vụ.
- Giá trị: sự đánh giá của người tiêu dùng về khả năng
chung của sản phẩm thoả mãn những nhu cầu.
Giá trị, chi phí
sự thoả mãn
- Chi phí: toàn bộ những hao tổn khách hàng phải bỏ
ra để được sản phẩm.
- Sự thoả mãn: hay hài lòng của khách hàng trạng
thái tâm khách hàng cảm nhận được khi kết
quả nhận được sau khi tiêu dùng sản phẩm trùng với
mong đợi của họ trước khi tiêu dùng sản phẩm đó.
Giá trị sự thỏa mãn khách hang những yếu tố nền
tảng quan trọng cho việc xây dựng, phát triển mối quan hệ
khách hang.
rao đổi hành động một bên trao
cho bên khác một thứ đó để nhân lại một
sản phẩm mình mong muốn.
Trao đổi, giao dịch
các mối quan hệ
T
Ít nhất phải hai bên.
Mỗi bên phải một thứ đó thể
giá trị đối với bên kia.
Mỗi bên phải khả năng tự giao dịch
chuyển giao hàng hoá của mình.
Mỗi bên đều quyền tự do chấp nhận
hay khước từ lời đề nghị của bên kia.
Mỗi bên đều tin chắc mình nên hay
muốn giao dịch với bên kia.
Trao đổi phải được xem như một quá trình chứ không
phải một sự việc. Hai bên được xem như đã tham gia trao
đổi nếu họ đang thương lượng để đi đến một thoả thuận.
iao dịch đơn vị bản của trao đổi. Giao dịch
một vụ mua bán những giá trị giữa hai bên.
dụ: Bên A đã đưa cho bên B vật X đã nhận lại
vật Y.
G
Khi đạt được một thỏa thuận
thì ta nói giao dịch đã diễn ra.
Ít nhất có hai giá trị;
Những thoả thuận cần đạt:
Điều kiện thực hiện
Thời gian thực hiện đã thoả thuận,
Địa điểm thực hiện đã được thoả thuận.
Thị trường
hị trường tập hợp tất cả người mua sản phẩm dịch
vụ thực cũng như tiềm năng. Những người mua chia sẽ nhu
cầu mong muốn cụ thể, những yếu tố thể được thỏa
mãn, thông qua mối quan hệ trao đổi.
T
01
02
03
04
Thị trường
hàng hoá
Thị trường
tiền tệ
Thị trường tự do
Thị trường
chứng khoán
Thị trường hàng hoá:
Nơi diễn ra những hoạt động mua bán trao đổi
nguyên liệu thô cũng như các sản phẩm cấp.
Thị trường tiền tệ:
Nơi diễn ra giao dịch giữa bên cung cầu
vốn, trong đó các chủ thể tham gia thể
nhà nước, ngân hàng, nhà đầu tư, người tiêu
dùng,
Thị trường tự do:
một thị trường không sự can thiệp kinh tế quy
định của nhà nước, ngoại trừ việc thực thi các hợp đồng
nhân quyền sở hữu tài sản.
Thị trường chứng khoán:
Nơi diễn ra những hoạt động mua bán,
trao đổi các loại cổ phiếu đã được
niêm yết trên sàn chứng khoán.
Marketing và Người
làm marketing
Marketing nghĩa làm việc
với thị trường để biến những trao đổi
tiềm ẩn thành hiện thực với mục đích
thỏa mãn những nhu cầu mong
muốn của con người.
arketing nghĩa hoạt động của con người diễn ra
trong mối quan hệ với thị trường.
M
gười làm marketing người tìm kiếm tài nguyên từ
một người khác sẵn sàng đưa ra một thứ đó giá
trị trao đổi. Người làm marketing tìm kiếm một phản ứng
từ phía bên kia để bán hoặc mua một thứ đó.
Nói cách khác, người làm marketing
thể người bán hay người mua.
N

Preview text:

CHƯƠNG 1
TNG QUAN VMARKETING
Định nghĩa marketing và quy trình marketing
1.1. Định nghĩa marketing
Marketing là tiến trình qua đó các cá nhân và các nhóm có thể
đạt được nhu cầu và mong muốn bằng việc sáng tạo và trao
đổi sản phẩm và giá trị giữa các bên
Những nguyên lý tiếp thị, Philip Kotler và Gary Armstrong, 1994
Marketing là một hệ thống các hoạt động kinh doanh thiết kế
để hoạch định, định giá, chiêu thị và phân phối sản phẩm thỏa
mãn mong muốn
của những thị trường mục tiêu nhằm đạt được
những mục tiêu của tổ chức.

Fundamentals of Marketing, William J.Stanton, Michael J. Etzel, Bruce J. Walker, 1994) arket
M ing là một quá trình xã hội
mà trong đó những cá nhân hay nhóm
có thể nhận ra được những thứ mà họ
cần
thông qua việc tạo ra và trao đổi tự
do những sản phẩm, dịch vụ có giá trị với người khác.
(*) Philip Kotler, Gary Armstrong (2012), Nguyên lý tiếp thị, trang 10.
1.2. Quy trình marketing
Bước 1: Thấu hiểu thị trường, nhu cầu và mong muốn của người tiêu dùng
Thực hiện nghiên cứu khách hàng và thị trường; quản lý thông tin
marketing và dữ liệu khách hàng.
Bước 2: Thiết kế chiến lược marketing hướng đến giá trị khách hàng
Lựa chọn khách hàng, phân khúc thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu
Lựa chọn chiến lược khác biệt hóa và định vị
Bước 3: Xây dựng chương trình marketing tích hợp mang lại giá trị vượt trội
Thiết kế chiến lược marketing hỗn hợp (4P) gồm: Chiến lược sản phẩm Chiến lược giá Chiến lược phân phối Chiến lược xúc tiến
Bước 4: Thu hút khách hàng, xây dựng mối quan hệ có khả năng sinh lời,
tạo hứng thú cho khách hàng
Quản lý quan hệ khách hàng và đối tác.
Bước 5: Thu lại giá trị từ khách hàng nhằm tạo ra lợi nhuận và giá trị trong tương lai
Các khái niệm cơ bản Trao đổi, giao Marketing và dịch và các mối Người làm Sản phẩm quan hệ marketing Nhu cầu, Giá trị chi phí Thị trường mong muốn sự thoả và yêu cầu mãn Nhu cầu, mong muốn và yêu cầu
- Nhu cầu: là một trạng thái cảm giác
thiếu hụt một sự thoả mãn cơ bản nào đó.
- Mong muốn: Hình thức nhu cầu được hình
thành bởi văn hóa và tính cách cá nhân
- Yêu cầu: Mong muốn của con người được
hỗ trợ bởi quyền lực mua sắm. Sản phẩm ản
S phẩm là bất cứ thứ gì có thể đem chào
bán để thoả mãn một nhu cầu hay mong muốn.
 Người ta thoả mãn những nhu cầu và mong muốn của
mình bằng hàng hoá và dịch vụ.
 Thuật ngữ sản phẩm ở đây được
hiểu là cả hàng hoá lẫn dịch vụ. Giá trị, chi phí và sự thoả mãn
- Giá trị: là sự đánh giá của người tiêu dùng về khả năng
chung của sản phẩm thoả mãn những nhu cầu.
- Chi phí: là toàn bộ những hao tổn mà khách hàng phải bỏ
ra để có được sản phẩm.
- Sự thoả mãn: hay hài lòng của khách hàng là trạng
thái tâm lý mà khách hàng cảm nhận được khi kết
quả nhận được sau khi tiêu dùng sản phẩm trùng với
mong đợi của họ trước khi tiêu dùng sản phẩm đó.
Giá trị và sự thỏa mãn khách hang là những yếu tố nền
tảng quan trọng cho việc xây dựng, phát triển mối quan hệ khách hang.

Trao đổi, giao dịch
và các mối quan hệ rao
T đổi là hành động mà một bên trao
cho bên khác một thứ gì đó để nhân lại một
sản phẩm mình mong muốn.
 Ít nhất phải có hai bên.
 Mỗi bên phải có một thứ gì đó có thể
có giá trị đối với bên kia.
 Mỗi bên phải có khả năng tự giao dịch
và chuyển giao hàng hoá của mình.
 Mỗi bên đều có quyền tự do chấp nhận
hay khước từ lời đề nghị của bên kia.
 Mỗi bên đều tin chắc là mình nên hay
muốn giao dịch với bên kia. iao
G dịch là đơn vị cơ bản của trao đổi. Giao dịch là
một vụ mua bán những giá trị giữa hai bên.
Ví dụ: Bên A đã đưa cho bên B vật X và đã nhận lại vật Y.
Trao đổi phải được xem như là một quá trình chứ không
phải là một sự việc. Hai bên được xem như là đã tham gia trao
đổi nếu họ đang thương lượng để đi đến một thoả thuận.
Khi đạt được một thỏa thuận
thì ta nói giao dịch đã diễn ra.
 Ít nhất có hai giá trị;
 Những thoả thuận cần đạt:
 Điều kiện thực hiện
 Thời gian thực hiện đã thoả thuận,
 Địa điểm thực hiện đã được thoả thuận. Thị trường hị
T trường là tập hợp tất cả người mua sản phẩm và dịch
vụ thực cũng như tiềm năng. Những người mua chia sẽ nhu
cầu và mong muốn cụ thể, những yếu tố có thể được thỏa
mãn, thông qua mối quan hệ trao đổi. Thị trường hàng hoá 01 Thị trường Thị trường 02 04 tiền tệ chứng khoán 03 Thị trường tự do
Thị trường hàng hoá:
Nơi diễn ra những hoạt động mua bán và trao đổi
nguyên liệu thô cũng như các sản phẩm sơ cấp.
Thị trường tiền tệ:
Nơi diễn ra giao dịch giữa bên cung và cầu
vốn, trong đó các chủ thể tham gia có thể là
nhà nước, ngân hàng, nhà đầu tư, người tiêu dùng,… Thị trường tự do:
Là một thị trường mà không có sự can thiệp kinh tế và quy
định của nhà nước, ngoại trừ việc thực thi các hợp đồng tư
nhân và quyền sở hữu tài sản.
Thị trường chứng khoán:
Nơi diễn ra những hoạt động mua bán,
trao đổi các loại cổ phiếu đã được
niêm yết trên sàn chứng khoán. Marketing và Người làm marketing arket
M ing có nghĩa là hoạt động của con người diễn ra
trong mối quan hệ với thị trường.
Marketing có nghĩa là làm việc
với thị trường để biến những trao đổi
tiềm ẩn thành hiện thực với mục đích
là thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn của con người.
gười làm marketing là người tìm kiếm tài nguyên từ N
một người khác và sẵn sàng đưa ra một thứ gì đó có giá
trị trao đổi. Người làm marketing tìm kiếm một phản ứng
từ phía bên kia để bán hoặc mua một thứ gì đó.
Nói cách khác, người làm marketing
có thể là người bán hay người mua.