CHƯƠNG 3
PHÂN KHÚC TH TRƯỜNG
C ĐỊNH TH TRƯỜNG MC TU VÀ
ĐỊNH V
Phân khúc thị trường
(*)
Philip Kotler, Gary Armstrong (2012), Nguyên tiếp thị, trang 11.
hị trường tập hợp tất cả người mua
sản phẩm dịch vụ thực cũng như tiềm
năng. Những người mua này chia sẻ nhu
cầu mong muốn cụ thể - những yếu tố
thể được thỏa mãn - thông qua moi quan hệ
trao đổi.
T
hân khúc thị trường phân chia th
trường thành các nhóm khách ng với sự
khác biệt về nhu cầu, tính cách hành vi
tiêu dùng.
P
Doanh nghiệp sẽ lựa chọn các chiến
lược marketing cho phù hợp với những
đặc điểm riêng biệt của mỗi phân khúc thị
trường.
(*)
Philip Kotler, Gary Armstrong (2012), Nguyên tiếp thị, trang 235.
Phân khúc địa
Phân khúc nhân
khẩu học
Phân khúc m
Sử dụng nhiều sở
phân khúc đa dạng
Phân khúc hành vi
Các biến số phân khúc trong các nhóm biến số phân khúc th trường tiêu
dung:
Phân khúc địa
Biến số phân khúc theo địa :
- Quốc gia
- Vùng miền.
- Thành phố
- Mật độ dân
- Khí hậu
Phân khúc địa
hân chia thị trường thành những
đơn vị địa khác nhau
P
thể quyết định hoạt động trong một hoặc một vài
khu vực địa lý, hoặc hoạt động trong mọi khu vực nhưng
phải luôn chú ý tới những khác biệt địa trong nhu cầu
mong muốn.
Phân khúc
nhân khẩu học
Biến số phân khúc theo đặc điểm dân số học
- Tuổi. - Trình độ học vấn.
- Giai đoạn cuộc đời - Tôn giáo.
- Giới tính. - Thế hệ.
- Thu nhập. - Chủng tộc.
- Nghề nghiệp.
Phân khúc tâm
Biến số phân khúc theo tâm
- Lối sống.
- Tính cách.
Phân khúc hành vi
Biến số phân khúc theo hành vi
- Lợi ích.
- Tình trạng người dung.
- Tỷ lệ sử dụng.
- Lòng trung thành.
Phân khúc
theo dịp
Phân khúc
theo kiểu tìm
kiếm lợi ích
Phân khúc theo
tình trạng
người sử dụng
Phân khúc
theo tỉ lệ
sử dụng
Phân khúc
theo lòng
trung thành
Phân khúc theo dp:
Chia thị trường thành những phân khúc theo dịp khi
khách hàng ý tưởng mua sắm, thực sự mua sắm,
hoặc sử dụng mặt hàng mình đã mua.
Phân khúc theo kiểu tìm kiếm lợi ích:
Chia thị trường thành những phân khúc theo
những lợi ích khác biệt khách ng tìm kiếm
từ sản phẩm.
Cần củng cố giữ chân những người sử
dụng thường xuyên, thu hút những người chưa
sử dụng mục tiêu, tiếp tục bồi đắp mối quan
hệ với những người đã từng sử dụng.
Phân khúc theo tình trạng người sử dụng:
Thị trường thể được phân khúc thành nhóm
không sử dụng, đã từng sử dụng, người sử dụng
tiềm năng, người sử dụng lần đầu, người sử
dụng thường xuyên một sản phẩm.
Những người sử dụng loại
“con nghiện” thường chiếm tỷ lệ
nhỏ trên thị trường nhưng đóng góp
tỷ lệ lớn trong tổng doanh thu.
Phân khúc theo tỉ lệ sử dụng:
Thị trường thể được phân khúc thành những
người sử dụng ít, sử dụng vừa, con nghiện”.
Phân khúc theo lòng trung thành:
Thị trường cũng thể được phân mảng bởi lòng
trung thành của khách hàng.
Khách hàng thể trung thành với
thương hiệu, cửa ng với doanh nghiệp.
Sử dụng nhiều sở
phân khúc đa dạng
dụng nhiều sở phân khúc nhằm xác định
nhưng nhóm mục tiêu nhỏ nhất, tốt nhất.
S
Thu
nhập hiện tại
;
Tài
sản;
Tiết
kiệm;
Sở
thích;
Phong
cách sống;
dụ phân khú c của ngân hàng:

Preview text:

CHƯƠNG 3
PHÂN KHÚC THTRƯỜNG
XÁC ĐỊNH THTRƯỜNG MC TIÊU VÀ ĐỊNH V
Phân khúc thị trường hị
T trường là tập hợp tất cả người mua
sản phẩm và dịch vụ thực cũng như tiềm
năng. Những người mua này chia sẻ nhu
cầu và mong muốn cụ thể - những yếu tố có
thể được thỏa mãn - thông qua moi quan hệ trao đổi.
(*) Philip Kotler, Gary Armstrong (2012), Nguyên lý tiếp thị, trang 11. hân
P khúc thị trường là phân chia thị
trường thành các nhóm khách hàng với sự
khác biệt về nhu cầu, tính cách và hành vi tiêu dùng.
Doanh nghiệp sẽ lựa chọn các chiến
lược marketing cho phù hợp với những
đặc điểm riêng biệt của mỗi phân khúc thị trường.
(*) Philip Kotler, Gary Armstrong (2012), Nguyên lý tiếp thị, trang 235.
Các biến số phân khúc trong các nhóm biến số phân khúc thị trường tiêu dung: Phân khúc địa lý Phân khúc nhân khẩu học Sử dụng nhiều cơ sở phân khúc đa dạng Phân khúc tâm lý Phân khúc hành vi Phân khúc địa lý
Biến số phân khúc theo địa lý: - Quốc gia - Vùng miền. - Thành phố - Mật độ dân cư - Khí hậu Phân khúc địa lý hân
P chia thị trường thành những
đơn vị địa lý khác nhau
Có thể quyết định hoạt động trong một hoặc một vài
khu vực địa lý, hoặc hoạt động trong mọi khu vực nhưng
phải luôn chú ý tới những khác biệt địa lý trong nhu cầu và mong muốn. Phân khúc nhân khẩu học
Biến số phân khúc theo đặc điểm dân số học - Tuổi. - Trình độ học vấn. - Giai đoạn cuộc đời - Tôn giáo. - Giới tính. - Thế hệ. - Thu nhập. - Chủng tộc. - Nghề nghiệp. Phân khúc tâm lý
Biến số phân khúc theo tâm lý - Lối sống. - Tính cách. Phân khúc hành vi
Biến số phân khúc theo hành vi - Lợi ích. - Tình trạng người dung. - Tỷ lệ sử dụng. - Lòng trung thành. Phân khúc theo Phân khúc Phân khúc tình trạng theo lòng theo dịp người sử dụng trung thành Phân khúc Phân khúc theo kiểu tìm theo tỉ lệ kiếm lợi ích sử dụng Phân khúc theo dịp:
Chia thị trường thành những phân khúc theo dịp khi
khách hàng có ý tưởng mua sắm, thực sự mua sắm,
hoặc sử dụng mặt hàng mà mình đã mua.
Phân khúc theo kiểu tìm kiếm lợi ích:
Chia thị trường thành những phân khúc theo
những lợi ích khác biệt mà khách hàng tìm kiếm từ sản phẩm.
Phân khúc theo tình trạng người sử dụng:
Thị trường có thể được phân khúc thành nhóm
không sử dụng, đã từng sử dụng, người sử dụng
tiềm năng, người sử dụng lần đầu, và người sử
dụng thường xuyên một sản phẩm.
Cần củng cố và giữ chân những người sử
dụng thường xuyên, thu hút những người chưa
sử dụng mục tiêu, và tiếp tục bồi đắp mối quan
hệ với những người đã từng sử dụng.
Phân khúc theo tỉ lệ sử dụng:
Thị trường có thể được phân khúc thành những
người sử dụng ít, sử dụng vừa, và “con nghiện”.
Những người sử dụng loại
“con nghiện” thường chiếm tỷ lệ
nhỏ trên thị trường nhưng đóng góp
tỷ lệ lớn trong tổng doanh thu.
Phân khúc theo lòng trung thành:
Thị trường cũng có thể được phân mảng bởi lòng
trung thành của khách hàng.
Khách hàng có thể trung thành với
thương hiệu, cửa hàng và với doanh nghiệp.
Sử dụng nhiều cơ sở phân khúc đa dạng
S dụng nhiều cơ sở phân khúc nhằm xác định
nhưng nhóm mục tiêu nhỏ nhất, tốt nhất.
Ví dụ phân khúc của ngân hàng: Thu nhập hiện tại; Tài sản; Tiết kiệm; Sở thích; Phong cách sống; …