



















Preview text:
CHƯƠNG 2
MÔI TRƯỜNG KINH DOANH QUỐC TẾ CHƯƠNG 2
2.1. Khái niệm và đặc điểm
của môi trường kinh doanh quốc tế
2.1.1. Khái niệm môi trường kinh doanh quốc tế
Sự thành công hay thất bại của doanh
nghiệp trong kinh doanh quốc tế phụ
thuộc phần lớn vào doanh nghiệp có am
hiểu về môi trường kinh doanh của nước sở tại hay không
Doanh nghiệp không thể kiểm soát được
những yếu tố của môi trường bên ngoài
này mà chỉ có thể chọn lựa xem môi
trường nào sẽ phù hợp nhất cho doanh nghiệp.
2.1.1. Khái niệm môi trường kinh doanh quốc tế
Nhà quản trị cần giải quyết được các vấn đề tương
ứng với các yếu tố của môi trường kinh doanh quốc tế
◦ Các yếu tố chính trị
◦ Các yếu tố pháp luật ◦ Các yếu tố văn hóa ◦ Các yếu tố kinh tế
Ngoài các yếu tố chính của môi trường bên ngoài đã
nêu trên còn có các yếu tố khác cần được chú ý như
các yếu tố tự nhiên, các yếu tố về công nghệ hay
những sự liên kết, hợp tác giữa các quốc gia trong bối
cảnh toàn cầu hóa hay những thỏa thuận, hiệp định, tổ
chức mà quốc gia mục tiêu đã tham gia.
2.1.1. Khái niệm môi trường kinh doanh quốc tế Định nghĩa:
Là các yếu tố môi trường bên ngoài như môi trường
chính trị, pháp luật, kinh tế, văn hóa,… Mỗi quốc
gia đều có những yếu tố môi trường này, nhưng
chúng sẽ có những sự khác biệt nhất định giữa các
quốc gia. Các yếu tố này có tác động mạnh mẽ tới
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, vì vậy các
doanh nghiệp cần phải có những điều chỉnh trong
hoạt động kinh doanh để thích ứng được với các yêu
cầu của môi trường kinh doanh và kịp thời nắm bắt
được những cơ hội kinh doanh, tránh được các rủi
ro tiềm ẩn, từ đó đạt được hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh.
2.1.2. Đặc điểm của môi trường kinh doanh quốc tế
Thứ nhất, môi trường kinh doanh quốc tế
là một tồn tại tất yếu khách quan
Thứ hai, môi trường kinh doanh mang
tính đặc trưng riêng biệt
Thứ ba, môi trường kinh doanh có tính
chất đa dạng và phức tạp
Thứ tư, môi trường kinh doanh luôn thay
đổi, vận động theo nhiều chiều hướng khác nhau
2.1.3. Sự cần thiết của việc tìm hiểu
về môi trường kinh doanh quốc tế
Việc tìm hiểu về môi trường quốc tế sẽ dẫn những
nhà quản lý tới một sự thật rằng môi trường kinh
doanh quốc tế ngày nay rất hỗn loạn, phức tạp và
năng động với những sự biến đổi hàng ngày
Khi tham gia hoạt động kinh doanh quốc tế, các
công ty buộc phải hoạt động trong môi trường
nước ngoài, với các đặc điểm môi trường kinh
doanh khác biệt với môi trường trong nước. Do
vậy, nếu không có những hiểu biết đầy đủ và sâu
sắc về môi trường kinh doanh, công ty sẽ gặp rất
nhiều khó khăn và rủi ro
2.1.3. Sự cần thiết của việc tìm hiểu
về môi trường kinh doanh quốc tế
Dựa trên những thông tin thu thập
được về môi trường kinh doanh,
doanh nghiệp sẽ phải phân tích,
đánh giá môi trường kinh doanh
quốc tế để đạt được mục tiêu CHƯƠNG 1
2.2. Môi trường kinh doanh quốc tế
2.2.1. Môi trường chính trị
2.2.1.1. Hệ thống chính trị trên thế giới
Hệ thống chính trị là khái niệm dùng để chỉ
một chỉnh thể bao gồm các tổ chức như
đảng chính trị, nhà nước, các tổ chức chính
trị - xã hội hợp pháp; với những quan hệ tác
động qua lại giữa các nhân tố đó trong việc
tham gia vào các quá trình hoạch định và
thực thi các quyết sách chính trị nhằm đảm
bảo quyền thống trị của giai cấp, lực lượng
cầm quyền, đồng thời đáp ứng nhu cầu ổn
định và phát triển xã hội.
2.2.1. Môi trường chính trị
2.2.1.1. Hệ thống chính trị trên thế giới
Hệ thống chính trị của một quốc gia sẽ định
hình các hệ thống kinh tế và pháp luật.
Trong lịch sử, hệ thống chính trị trên
thế giới nhìn chung được chia thành 3 loại: ◦ chế độ chuyên chế
◦ chế độ xã hội chủ nghĩa ◦ chế độ dân chủ
2.2.1. Môi trường chính trị
2.2.1.1. Hệ thống chính trị trên thế giới
Chế độ chuyên chế (totalitarianism)
◦ Chế độ chuyên chế là chế độ chính trị
trong đó nhà nước thống trị xã hội,
nắm quyền điều hành mọi khía cạnh của xã hội
◦ Chế độ chuyên chế chỉ còn tồn tại ở
một số ít các quốc gia, và đã có sự
thay đổi theo các hình thức khác nhau
2.2.1. Môi trường chính trị
2.2.1.1. Hệ thống chính trị trên thế giới
Chế độ xã hội chủ nghĩa (Socialism)
◦ Xã hội chủ nghĩa được hình thành trên nguyên lý
cơ bản là vốn và sự giàu có cần được sử dụng như
một phương tiện để sản xuất chứ không phải như một nguồn lợi nhuận.
◦ Tổng phúc lợi của tập thể có ý nghĩa lớn hơn phúc lợi của từng cá nhân
◦ Chính phủ cần kiểm soát những phương tiện cơ
bản của việc sản xuất, phân phối và hoạt động thương mại.
2.2.1. Môi trường chính trị
2.2.1.1. Hệ thống chính trị trên thế giới
Chế độ dân chủ (democracy)
◦ Hiện đang là chế độ chính trị của hầu hết các
nền kinh tế tiên tiến trên thế giới
◦ Chế độ dân chủ có hai đặc điểm cơ bản về
quyền sở hửu tư nhân và sự giới hạn về quyền lực của chính phủ
2.2.1. Môi trường chính trị
2.2.1.2. Tác động của môi trường chính
trị đến kinh doanh quốc tế
Khi môi trường chính trị mang tính ổn
định sẽ là nhân tố thuận lợi thúc đẩy tốt
các hoạt động kinh doanh quốc tế
Khi môi trường chính trị không ổn
định, không lành mạnh…sẽ dẫn đến các
rủi ro và tác động bất lợi trong việc
phát triển hoạt động kinh doanh quốc tế của doanh nghiệp.
2.2.2. Môi trường pháp luật
Môi trường pháp luật của các quốc
gia bao gồm những qui định pháp lý,
điều luật liên quan đến mọi lĩnh vực,
khía cạnh trong hoạt động kinh doanh
của cá nhân hoặc doanh nghiệp, trong
đó nó qui định các quyền, lợi ích mà
các doanh nghiệp, cá nhân có thể đạt
được cũng như những nghĩa vụ mà họ phải thực hiện
2.2.2. Môi trường pháp luật
Hệ thống pháp luật tại mỗi quốc gia đều
được thể hiện dưới những văn bản luật
và các văn bản dưới luật được công
nhận, từ đó tạo nên một bộ khung về
pháp lý về những điều được làm và
những hình phạt khi vi phạm
=> Việc tìm hiểu về môi trường pháp luật
giúp doanh nghiệp hoạt động một cách hợp
pháp, hạn chế rủi ro và tăng lợi nhuận
2.2.2. Môi trường pháp luật
2.2.2.1. Hệ thống pháp luật trên thế giới
Luật thông lệ (Thông luật – Common Law) Luật dân sự (Civil Law)
Luật thần quyền (Luật Islam giáo – Luật Hồi giáo)
2.2.2. Môi trường pháp luật
2.2.2.2. Các vấn đề pháp lý liên quan
đến kinh doanh quốc tế
Pháp luật quốc tế về hợp đồng thương mại
Pháp luật về tiêu chuẩn hóa quốc tế
Pháp luật về quyền sở hữu trí tuệ
Pháp luật quản lý ngoại thương
Pháp luật đầu tư quốc tế
2.2.2. Môi trường pháp luật
2.2.2.2. Các vấn đề pháp lý liên quan
đến kinh doanh quốc tế
Pháp luật quốc tế về hợp đồng thương mại
Pháp luật về tiêu chuẩn hóa quốc tế
Pháp luật về quyền sở hữu trí tuệ
Pháp luật quản lý ngoại thương
Pháp luật đầu tư quốc tế