CHƯƠNG 2: THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
TS. Nguyễn Th Minh Phương
Khoa Kinh tế quốc tế, Học viện Ngoi giao
1
HC PHN: QUAN HKINH TẾ QUC T
2
Định v
1. Tổng
quan về
QHKTQT
2. Thương
mại quốc tế
3. Đầu tư
quốc tế
4. Di chuyn lao
động quc tế
5. Tài chính
quốc tế
6. Hội nhập
KTQT
Chúng ta đang ở đây
Mục tiêu
Sau khi học xong chương 1, sinh viên có th:
Nm vng các khái niệm cơ bn, các lý thuyết, chính sách TMQT và các
hàng rào đi với TMQT.
Nhn biết được thc tiễn và xu hướng phát triển ca TMQT.
Ứng dụng các kiến thức đã hc để phân tích, đánh giá các vấn đề liên
quan đến TMQT trong thực tiễn.
3
Ni dung chính
KHÁI NIỆM
1
01
LÝ THUYT TMQT
2
02
CHÍNH SÁCH TMQT
3
03
THỰC TIỄN VÀ XU HƯỚNG
PHÁT TRIỂN CỦA TMQT
5
05
HÀNG RÀO ĐI VỚI TMQT
4
04
1. KHÁI NIM
5
TMQT là?
TMQT là quá trình mua
bán, trao đổi hàng h
dịch vụ giữa các ch
thể kinh tế qua biên gii
quốc gia
6
So sánh TMQT và TM nội địa
7
TM trong c TMQT
Ví d
Công ty Thượng Định hợp đng
cung cấp 1000 đôi giầy cho đi HAGL
Công ty Thượng Định hợp đng cung cp 1000 đôi giầy
cho đội Arsenal
Chủ th tham gia
Cùng một quốc gia
Các quốc gia khác nhau
-> Luật pháp điều chnh khác nhau
Đi tưng của
hoạt động TM
Không vượt khỏi biên giới quc gia
Vượt khi biên gii của một quc gia
-
> Chu sự kiểm soát, hàng rào TM, chính ch TMQT,chế
giải quyết tranh chấp
Đng tin thanh
toán
Đng nội tệ
Các đồng tiền quc gia khác nhau
-
> Liên quan đến cán cân thanh toán quc tế, tgiá hi đoái
Thị trường
Nội đa
Rất đa dạng
Các thủ tục liên
quan
Vn chuyển hàng hoá trong nội địa
Vn chuyển hàng hoá phc tạp n, kèm theo nhiều thủ tc
hải quan, bảo hiểm
Giống nhau: Cùng là hot đng trao đi, buôn bán hàng hoá, dịch v gia các chủ thể kinh tế
Khác nhau: -> TMQT phức tp hơn TM trong ớc
Thương mại hàng hoá
ng hóa: vật chất, hữu hình
Ví dụ:
Việt Nam xut khẩu go, cà phê, ht
điều sang M và EU
Việt Nam nhp khẩu ô tô, máy móc
thiết bị, thịt bò t Mỹ và EU
8
Thương mại dịch vụ
02
03 04
01
Việc cung cấp DV được
tiến hành từ lãnh thổ của
mt nước sang lãnh th
của nước kc
VD: khóa hc online,
khám bnh từ xa, tư vấn
luật qua điện thoi,...
Cung cấp
qua biên giới
Người sử dụng DV dến
mtc khác sử
dụng DV ở nước đó
Ví dụ: Du lịch, du hc,
khám cha bnh ở
ớc ngoài
Tiêu dùng
ngoài lãnh thổ
Người cung cấp dịch DV
đến nước khác, lập ra
mt pp nn và cung
cấp DV ở nước đó.
Ví dụ: 01 Nn hàng
thương mại mở mt chi
nhánh ở nước ngoài
Hiện diện
thương mại
Người cung cấp DV là
thể nn đi đến một
ớc khác cung cấp
DV ở nước đó
Ví dụ: 01 giáo sư sang
ớc ngoài đ ging
dy
Hiện diện
thể nhân
04 phương thức theo phân loại của WTO - GATS
9
2. LÝ THUYẾT
TMQT
10
thuyết cổ điển
2.2. Lý thuyết lợi thế
tuyệt đối
2.3. Lý thuyết li thế
sonh
thuyết tân
c điển
2.4. Lý thuyết lợi thế
sonh dựa trên chi
phí hội
thuyết hiện đại
2.5. Lý thuyết
Heckscher -Ohlin
Sự phát triển của các học thuyết TMQT
Các lý thuyết TMQT trả li 03u hỏi sau:
sở của TMQT là?
Mô thức thương mi diễn ra như thế o?
Lợi ích của TMQT là?
2.1. Chnga
trọng thương
11
2.1. Chủ nghĩa trọng thương
Các quan điểm kinh tế
thế kỷ 17 thế kỷ 18.
Xuất hiện ti Anh, Tây
Ban Nha, Pháp, Bồ Đào
Nha Lan
Thomas Munn (1571-1641)
Kho báu của nưc Anh nhờ TM
12
Quan điểm về thương mại
Đánh giá cao vai trò của tiền t
Coi vàng bạc hình thức duy nhất của
sự giàu
Đánh giá cao vai trò của thương mại
Vai trò của Nhà nước trong hoạt động
thương mại
Sự giàu có của một quốc gia được đo lường bi
lượng vàng bạc mà quốc gia đó s hữu
Tích luỹ càng nhiều vàng bạc càng tốt
Trở n giàu cón nhờ thương mại
Khuyến khích xuất khẩu
Hn chế/ nghm cấm nhập khẩu
Một QG có lợi dựa trên sự mất t của QG khác
Tổng lợi ích bằng 0,
thương mại không tnguyn
13
14
Đóng góp
Những quan điểm, tư tưởng đầu tiên về thương mi quốc tế
Nhận thức được vai trò quan trng của thương mi
Nhấn mnh vai trò của Chính phủ trong điều chỉnh thương mi
Một số quan điểm vn còn g trị cho đến ngày nay
15
Hạn chế
Bản cht s giàu có của mt quốc gia
ng bạc là hình thức duy nhất của sự gu có
Vậy những nguồn lc khác n nguồn nhân lc, nguồn lc tự nhiên
nhân tạo có vai trò như thế nào?
Trò chơi có tổng lợi ích = 0: Thương mại chỉ có lợi cho 1 quốc gia dựa tn s
mất mát của quốc gia khác.
Cho rằng sự gu có gia tăng dựa tnu thông chứ không phi thông qua
sản xuất
Không giải thích được mô thức thương mại (Nước nào XK, NK hàng hoá gì?)
16
2.2. Lý thuyết lợi thế tuyệt đi
Adam Smith (1723-1790)
“Của cải củac dân tc(1776)
17
Giả thiết
Thế giới chỉ có 2 quc gia và sn xut 2 mặt hàng (2x2)
Lao động là yếu t sn xuất duy nht và chỉ được di chuyển tự do giữa các
ngành sn xuất trong nước.
Thương mại hoàn toàn t do.
Chi phí vận chuyn bằng không.
Cnh tranh hn ho tn tại trên các thị tờng.
18
Nội dung ca lý thuyết
SỞ CỦA TMQT: LI THẾ TUYỆT ĐI
Một nước được coi lợi thế tuyệt đối trong vic sn xuất ra một sản phẩm
khi th sản xuất ra sản phẩm đó hiu quả n ớc khác.
Hiệu quả hơn: chi phí lao động thấp n hoặc ng sut lao đng cao n.
MÔ THỨC TƠNG MẠI
Mỗi quốc gia chuyên môn h hoàn toàn sản xuất xuất khẩu sản phẩm
họ lợi thế tuyệt đối nhập khu c sn phm không lợi thế tuyệt đối.
LI ÍCH TỪ THƯƠNG MI
Ngun lực của cả 2 quốc gia sẽ được phân bổ sử dụng hiệu qu hơn.
Sản lượng của cả 2 mặt hàng trên thế giới tăng
Cả 2 quốc gia được lợi
19
dụ minh ho
Mặt hàng Mỹ Anh
Lúa mì (kg/giờ)
6 1
Vải (t/giờ)
4 5
Xác định lợi thế tuyệt đối của mỗi quốc gia?
hình tơng mại diễn ra như thế nào?
Xác định lợi ích của tơng mại khi hai ớc trao đổi với tỷ lệ 6 a đổi
lấy 6 vải?
20

Preview text:

HỌC PHẦN: QUAN HỆ KINH TẾ QUỐC TẾ
CHƯƠNG 2: THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
TS. Nguyễn Thị Minh Phương
Khoa Kinh tế quốc tế, Học viện Ngoại giao
1 Định vị 1. Tổng quan về 3. Đầu tư 5. Tài chính QHKTQT quốc tế quốc tế 2. Thương 4. Di chuyển lao 6. Hội nhập mại quốc tế động quốc tế KTQT
Chúng ta đang ở đây 2 Mục tiêu
Sau khi học xong chương 1, sinh viên có thể:
• Nắm vững các khái niệm cơ bản, các lý thuyết, chính sách TMQT và các hàng rào đối với TMQT.
• Nhận biết được thực tiễn và xu hướng phát triển của TMQT.
• Ứng dụng các kiến thức đã học để phân tích, đánh giá các vấn đề liên
quan đến TMQT trong thực tiễn. 3 KHÁI NIỆM 101 LÝ THUYẾT TMQT 202 CHÍNH SÁCH TMQT 303
HÀNG RÀO ĐỐI VỚI TMQT 404
THỰC TIỄN VÀ XU HƯỚNG
505 PHÁT TRIỂN CỦA TMQT Nội dung chính 1. KHÁI NIỆM 5 TMQT là gì?
TMQT là quá trình mua
bán, trao đổi hàng hoá
và dịch vụ giữa các chủ
thể kinh tế qua biên giới quốc gia 6
So sánh TMQT và TM nội địa
❖Giống nhau: Cùng là hoạt động trao đổi, buôn bán hàng hoá, dịch vụ giữa các chủ thể kinh tế
❖Khác nhau: -> TMQT phức tạp hơn TM trong nước TM trong nước TMQT Ví dụ
Công ty Thượng Định ký hợp đồng
Công ty Thượng Định ký hợp đồng cung cấp 1000 đôi giầy
cung cấp 1000 đôi giầy cho đội HAGL cho đội Arsenal Chủ thể tham gia Cùng một quốc gia
Các quốc gia khác nhau -> Luật pháp điều chỉnh khác nhau Đối tượng của
Không vượt khỏi biên giới quốc gia
Vượt khỏi biên giới của một quốc gia hoạt động TM
-> Chịu sự kiểm soát, hàng rào TM, chính sách TMQT, cơ chế giải quyết tranh chấp Đồng tiền thanh Đồng nội tệ
Các đồng tiền quốc gia khác nhau toán
-> Liên quan đến cán cân thanh toán quốc tế, tỷ giá hối đoái Thị trường Nội địa Rất đa dạng Các thủ tục liên
Vận chuyển hàng hoá trong nội địa
Vận chuyển hàng hoá phức tạp hơn, kèm theo nhiều thủ tục quan hải quan, bảo hiểm 7 Thương mại hàng hoá
❖ Hàng hóa: vật chất, hữu hình ❖ Ví dụ:
• Việt Nam xuất khẩu gạo, cà phê, hạt điều sang Mỹ và EU
• Việt Nam nhập khẩu ô tô, máy móc
thiết bị, thịt bò từ Mỹ và EU 8 Thương mại dịch vụ
❖ 04 phương thức theo phân loại của WTO - GATS 01 02 03 04 Cung cấp Tiêu dùng Hiện diện Hiện diện qua biên giới ngoài lãnh thổ thương mại thể nhân Người cung cấp dịch DV Người cung cấp DV là Việc cung cấp DV được Người sử dụng DV dến
đến nước khác, lập ra thể nhân đi đến một
tiến hành từ lãnh thổ của một nước khác và sử một pháp nhân và cung nước khác và cung cấp
một nước sang lãnh thổ dụng DV ở nước đó cấp DV ở nước đó. DV ở nước đó của nước khác
Ví dụ: Du lịch, du học, Ví dụ: 01 Ngân hàng Ví dụ: 01 giáo sư sang VD: khóa học online, khám chữa bệnh ở thương mại mở một chi nước ngoài để giảng
khám bệnh từ xa, tư vấn nước ngoài nhánh ở nước ngoài dạy luật qua điện thoại,... 9 2. LÝ THUYẾT TMQT 10
Sự phát triển của các học thuyết TMQT 2.1. Chủ nghĩa
Lý thuyết hiện đại trọng thương • 2.5. Lý thuyết Lý thuyết tân Heckscher -Ohlin cổ điển
Lý thuyết cổ điển
• 2.4. Lý thuyết lợi thế so sánh dựa trên chi
• 2.2. Lý thuyết lợi thế phí cơ hội tuyệt đối
• 2.3. Lý thuyết lợi thế
Các lý thuyết TMQT trả lời 03 câu hỏi sau: so sánh • Cơ sở của TMQT là gì? •
Mô thức thương mại diễn ra như thế nào? •
Lợi ích của TMQT là gì? 11
2.1. Chủ nghĩa trọng thương
• Các quan điểm kinh tế
ở thế kỷ 17 và thế kỷ 18.
• Xuất hiện tại Anh, Tây Ban Nha, Pháp, Bồ Đào Nha và Hà Lan Thomas Munn (1571-1641)
Kho báu của nước Anh nhờ TM 12
Quan điểm về thương mại
Sự giàu có của một quốc gia được đo lường bởi
lượng vàng bạc mà quốc gia đó sở hữu
Đánh giá cao vai trò của tiền tệ
Tích luỹ càng nhiều vàng bạc càng tốt
Coi vàng bạc là hình thức duy nhất của sự giàu có
Đánh giá cao vai trò của thương mại
Trở nên giàu có hơn nhờ thương mại
• Khuyến khích xuất khẩu
Vai trò của Nhà nước trong hoạt động
• Hạn chế/ nghiêm cấm nhập khẩu thương mại Tổng lợi ích bằng 0,
Một QG có lợi dựa trên sự mất mát của QG khác
thương mại không tự nguyện 13 14 Đóng góp
• Những quan điểm, tư tưởng đầu tiên về thương mại quốc tế
• Nhận thức được vai trò quan trọng của thương mại
• Nhấn mạnh vai trò của Chính phủ trong điều chỉnh thương mại
• Một số quan điểm vẫn còn giá trị cho đến ngày nay 15 Hạn chế
• Bản chất sự giàu có của một quốc gia
• Vàng bạc là hình thức duy nhất của sự giàu có
• Vậy những nguồn lực khác như nguồn nhân lực, nguồn lực tự nhiên và
nhân tạo có vai trò như thế nào?
• Trò chơi có tổng lợi ích = 0: Thương mại chỉ có lợi cho 1 quốc gia dựa trên sự
mất mát của quốc gia khác.
• Cho rằng sự giàu có gia tăng dựa trên lưu thông chứ không phải thông qua sản xuất
• Không giải thích được mô thức thương mại (Nước nào XK, NK hàng hoá gì?) 16
2.2. Lý thuyết lợi thế tuyệt đối Adam Smith (1723-1790)
“Của cải của các dân tộc” (1776) 17 Giả thiết
• Thế giới chỉ có 2 quốc gia và sản xuất 2 mặt hàng (2x2)
• Lao động là yếu tố sản xuất duy nhất và chỉ được di chuyển tự do giữa các
ngành sản xuất trong nước.
• Thương mại hoàn toàn tự do.
• Chi phí vận chuyển bằng không.
• Cạnh tranh hoàn hảo tồn tại trên các thị trường. 18 Nội dung của lý thuyết
CƠ SỞ CỦA TMQT: LỢI THẾ TUYỆT ĐỐI
Một nước được coi là có lợi thế tuyệt đối trong việc sản xuất ra một sản phẩm
khi nó có thể sản xuất ra sản phẩm đó hiệu quả hơn nước khác. •
Hiệu quả hơn: chi phí lao động thấp hơn hoặc năng suất lao động cao hơn.
MÔ THỨC THƯƠNG MẠI
Mỗi quốc gia chuyên môn hoá hoàn toàn sản xuất và xuất khẩu sản phẩm mà
họ có lợi thế tuyệt đối và nhập khẩu các sản phẩm không có lợi thế tuyệt đối.
LỢI ÍCH TỪ THƯƠNG MẠI
Nguồn lực của cả 2 quốc gia sẽ được phân bổ và sử dụng hiệu quả hơn. •
Sản lượng của cả 2 mặt hàng trên thế giới tăng •
Cả 2 quốc gia được lợi 19 Ví dụ minh hoạ Mặt hàng Mỹ Anh Lúa mì (kg/giờ) 6 1 Vải (mét/giờ) 4 5
• Xác định lợi thế tuyệt đối của mỗi quốc gia?
• Mô hình thương mại diễn ra như thế nào?
• Xác định lợi ích của thương mại khi hai nước trao đổi với tỷ lệ 6 lúa mì đổi lấy 6 vải? 20